Tải bản đầy đủ (.docx) (82 trang)

Giao an ca nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (582.26 KB, 82 trang )

HÌNH HỌC 6

Tuần :
Tiết ppct :

Ngày soạn:
Ngày dạy:

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG.
Tiết 1: ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG.
I. Mục tiêu :
- HS hiểu được điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu được quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ điểm, đường thẳng. Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng.
Biết dùng kí hiệu  ,  .
* Trọng tâm: Điểm, đường thẳng. Điểm thuộc(không thuộc) đường thẳng.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK - thước thẳng - bảng phụ: (Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản và kĩ năng cơ
bản của §1) + Hình BT 3.
HS: Dụng cụ học tập - Đọc trước bài.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu phương pháp học tập.
- Giới thiệu chương trình học 6: 2 chương.
+ Chương I: Đoạn thẳng.
+ Chương II: Góc.
2. Bài mới:
Mỗi hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng. Ở lớp 6 ta sẽ gặp một số
hình phẳng như: Đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam giác, đường trịn, ….
Hình học phẳng nghiên cứu các tính chất của hình phẳng. (GV giới thiệu hình
hình học trong bức tranh lụa nổi tiếng của Héc-Banh, hoạ sĩ người Pháp, vẽ năm


1951. SGK-T 102.). Tiết học này đi nghiên cứu một số hình đầu tiên của hình học
phẳng đó là: Điểm - Đường thẳng.
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trị

Hoạt động 1: 1. Điểm.
GV: Người ta khơng định nghĩa điểm mà HS: Ghi VD:
chỉ giới thiệu hình ảnh của điểm.
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình
ảnh của điểm.
- Kí hiệu: A; B; C; …
GV: Cho HS quan sát h1/SGK
HS: Quan sát hình 1 - SGK. Đọc tên
điểm.
- Hình 1 có 3 điểm phân biệt: Điểm A,
điểm B và điểm M.
1


HÌNH HỌC 6

GV: Cho HS quan sát hình 2 - SGK: Đọc HS: quan sát hình 2 - SGK: Đọc tên
tên điểm trong hình?
điểm trong hình.
- Hình 2, có 2 điểm A và C trùng nhau.
- Cách hiểu 1: Một điểm mang 2 tên A
và C.
- Cách hiểu 2: Hai điểm A và C trùng
nhau.

Thông báo:
Hai điểm phân biệt là 2 điểm không
trùng nhau.
- Từ nay về sau (ở lớp 6) khi nói 2 điểm
mà khơng nói gì thêm, ta hiểu đó là 2
điểm phân biệt.
- Điểm là một hình, đó là hình đơn giản
nhất, cơ bản nhất. Với những điểm ta xây
dựng các hình khác. Mỗi hình là một tập
hợp điểm.
GV: Hãy chỉ ra các cặp điểm trên h1?
HS:A và B; B và M; …
Hoạt động 2:
2. Đường thẳng.
GV: Nêu hình ảnh của đường thẳng.
HS: Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, mép
thước …cho ta hình ảnh của đường
thẳng.
- Đường thẳng khơng bị giới hạn về hai
phía.
GV: Với bút và thước thẳng ta vẽ được - Dùng chữ cái thường a, b, …, m, p để
vạch thẳng. Ta dùng vạch thẳng để biểu đặt tên cho các đường thẳng.
diễn 1 đường thẳng.
a
(GV hướng dẫn cách vẽ đường thẳng,
cách viết tên đường thẳng).
GV: Hãy quan sát hình 3 - SGK, đọc tên
đường thẳng.
GV: - Đường thẳng là một tập hợp điểm.
- Đường thẳng khơng bị giới hạn về hai

phía.
- Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.
Đường thẳng cũng là 1 hình cơ bản.
Trong hình học phẳng có 3 hình cơ bản:
Điểm, đường thẳng, mặt phẳng.
3. Điểm thuộc đường thẳng, điểm
Hoạt động 3:
không thuộc đường thẳng

2


HÌNH HỌC 6

GV: Cho HS quan sát hình 4 - SGK.
HS: Quan sát h4/SGK
GV: Điểm A; B có quan hệ gì với đường - Điểm A thuộc đường thẳng d và kí
thẳng d ?
hiệu là: A  d
GV: Có thể diễn đạt bằng những cách
nào khác?
B
A
d
C
Ta cịn nói: điểm A nằm trên đường
thẳng d hoặc đường thẳng d đi qua
điểm A hoặcđường thẳng d chứa điểm
A.
- Điểm C không thuộc đường thẳng d

kí hiệu là C  d . Ta cịn nói: điểm C
nằm ngồi đường thẳng d, hoặc đường
thẳng d không đi qua điểm C, hoặc
đường thẳng d không chứa điểm C.
GV: Cho HS vẽ hình 5 vào vở và trả lời
câu hỏi a, b, c của ?

.
a, C  a; E  a

?

GV: Với mỗi đường thẳng bất kì, có
những điểm thuộc đường thẳng đó và có
những điểm khơng thuộc đường thẳng
đó.

C

b, C  a; E  a
c, Vẽ:
K
D
M

Hoạt động 4:

.
a
B


N

4. Bảng tóm tắt kiến thức đã học.

III. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo SGK + vở ghi.
- Làm bài tập 3, 5, 6 (T 104-105). Bài tập 1, 2, 3 (95-96 - SBT).
- Đọc trước bài: Ba điểm thẳng hàng.

3


HÌNH HỌC 6

Ngày soạn: 23/8/2009
Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG.
I. Mục tiêu
- HS nắm được thế nào là 3 điểm thẳng hàng.Hiểu được quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng .
- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.
- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
- Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cách cẩn
thận, chính xác.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ ghi BT.
HS: Đọc trước bài, thước thẳng.
III. Tiến trình bài dạy
F
1. Kiểm tra bài cũ:

HS1: Chữa bài tập 6 (T 105-SGK)?
D
a) Vẽ và viết kí hiệu (như hình bên).
A
C
b) C  m; D  m
m
c)E  m, F  m.
E
GV: Kiểm tra 1 số vở bài tập của học sinh.
GV: Nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới:
Cho đường thẳng m, có những điểm thuộc đường thẳng m và có những điểm
không thuộc đường thẳng m. Những điểm cùng thuộc đường thẳng m có quan hệ với
nhau như thế nào? Bài hơm nay:
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trị

Hoạt động 1: 1. Thế nào là 3 điểm thẳng hàng.
GV: Cho HS quan sát hình 8 - SGk. HS: quan sát hỡnh v và trả lời
B
Hóy cho bit nhng im no thuộc,
a A C D m
không thuộc đường thẳng đã cho?
A
C
HS :- A, C, D cùng thuộc một đường thẳng.
- A, B, C không cùng thuộc một đờng thẳng.
HS: - Khi 3 điểm A, C, D cùng thuộc một

GV: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng: đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng.
- Khi 3 điểm A, B, C không cùng thuộc bất
Khi nào thì 3 điểm thẳng hàng?
Khi nào thì 3 điểm khơng thẳng kì đường thẳng nào, ta nói chúng không
thẳng hàng.
hàng?

4


HÌNH HỌC 6

GV:Nhiều điểm cùng thuộc 1 đường
thẳng thì thẳng hàng. Nhiều điểm
khơng cùng thuộc bất kì đường
thẳng nào thì không thẳng hàng.
? Để nhận biết 3 điểm cho trước có HS: - Dùng thước thẳng, …
thẳng hàng hay khơng ta làm thế
nào?
Bµi tËp 8(SGK)
? Để vẽ 3 điểm thẳng hàng, không HS: -Vẽ 3 điểm thẳng hàng: Vẽ đường
thẳng hàng ta làm thế nào?
thẳng rồi lấy 3 điểm trên đường thẳng ấy.
- Vẽ 3 điểm không thẳng hàng: Vẽ đường
thẳng rồi lấy 2 điểm thuộc đường thẳng ấy
và 1 im khụng thuc ng thng y.
Hai HS lên bảng làm
GV: Gäi HS lªn bảng làm bài tập
10a(T-106), c?
- Vẽ 3 điểm M, N, P thẳng hàng.

M

P

N

- Vẽ 3 điểm T, Q, R không thẳng
hàng.
Q
T
R
Hoạt động 2:
GV: Cho HS quan sát hình 9 - SGK,
chỉ hình và đọc các cách mơ tả vị trí
tương đối của 3 điểm thẳng hàng
trên hình đó.
Ghi:

2.Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.
Với 3 điểm thẳng hàng A, B, C (như hình
vẽ). Ta có thể nói:
- Hai điểm C và B nằm cùng phía đối với
điểm A.
- Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với
điểm B.
- Hai điểm A và B nằm khác phía đối với
điểm C.
- Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B.
GV: Gäi HS lên bảng vẽ 3 điểm A, Một HS lên bảng vẽ hình
B, C thng hng sao cho điểm A

nằm giữa B và C.
B

A

C
HS: Tr¶ lêi
? Hãy cho biết các điểm nằm cùng
5


HÌNH HỌC 6

phía, khác phía đối với điểm cịn
HS: Tr¶ lêi
lại?
? Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy
điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
* Nhận xét: (Sgk - 106).
(một).
Ghi, đọc nhận xét (Sgk - 106)
- làm bài tập 9; 11.
N. xét 3 điểm thẳng hàng, cần lưu ý:
a) Cho trước 3 điểm thẳng hàng thì:
- Có 1 điểm nằm giữa 2 điểm cịn
lại.
- Chỉ có 1 điểm nằm giữa 2 điểm
cịn lại.
b) Khơng có khái niệm điểm nằm
giữa khi khơng cú 3 im thng

hng.
GV: Đa ra hình vẽ (S dng bảng
phụ)
B

A

A

C

C
B

B
A

C
HS: Suy nghĩ trả lời (khơng có).
? Điểm nào nằm giữa 2 điểm cịn lại
trong mỗi hình?
GV: Do đó nếu biết 1 điểm nằm
giữa 2 điểm cịn lại thì 3 điểm ấy
thẳng hàng.
3.Củng cố:
? Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? (cùng thuộc một mặt phẳng)
? Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng? (có một và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm).
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo vở ghi và SGK.
- BTVN: 9; 11; 12; 13; 14 (T 106-107- SGK).

- Đọc trước bài: Đường thẳng đi qua 2 điểm.
6


HèNH HC 6

Ngy son: 5/9/2009
TIếT 3: đờng thẳng đi qua hai ®iĨm
I. Mục tiêu
- Kiến thức cơ bản: Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm
phân biệt. Lưu ý học sinh có vơ số đường không thẳng đi qua 2 điểm.
- Kĩ năng cơ bản: Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường thẳng cắt
nhau, song song.
- Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng.
- Thái độ: Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.
* Trọng tâm:Vẽ và đọc tên đường thẳng.
II. Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ vẽ hình và ghi bài tập.
HS: Thước thẳng.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng? Cho điểm A vẽ đường
thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
- Trả lời: SGK-105.
- HS vẽ vẽ đường thẳng đi qua A.
Có vơ số các đường thẳng đi qua A.
? Hỏi thêm: Cho B (B # A) vẽ đường thẳng đi qua A và B? Có bao nhiêu đường
thẳng đi qua A và B? (một đường thẳng).
- Sau khi HS lên bảng thực hiện xong. HS dưới lớp nhận xét cách vẽ và câu
trả lời của bạn.

2. Bài mới:
Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm ta phải làm thế nào và vẽ được mấy đường
thẳng đi qua 2 điểm đó, tên của đường thẳng là gì? Bài hơm nay cơ cùng các em sẽ
đi nghiên cứu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
H Đ1 1. Vẽ đường thẳng:
GV:Hướng dẫn học sinh vẽ đường
thẳng đi qua 2 điểm A và B như
SGK.
HS1: Nhắc lại cách vẽ.
HS2: - Một học sinh khác thực hiện vẽ trên
bảng cả lớp vẽ vào vở.
HS3: Dùng phấn khác màu, hãy vẽ đường
thẳng đi qua 2 điểmA, B; và cho nhận xét về
số đường thẳng vẽ được.
HS: Ghi nhận xét
GV:Cho HS làm bài tập 15 (T109). HS: Trả lời miệng
7


HÌNH HỌC 6

a,b là đúng
HS: Vẽ đường thẳng: (SGK -107)
B
A

GV: Vẽ đờng thẳng đi qua hai

điểm nh SGK

* Nhn xột: Có một và chỉ một đường thẳng
đi qua 2 điểm A và B.
H§2: 2. Tên đường thẳng.
GV: Thơng báo các cỏch t tờn HS đọc thông tin trong SGK
cho ng thng. Cú th dựng HS: Cú 3 cỏch đặt tên cho đờng thẳng:
bng ph vi cỏc hỡnh v sau:
+ C1: Dùng 2 chữ cái in hoa AB(BA) (Tên
của 2 điểm thuộc đường thẳng đó).
x
+ C2: Dùng chữ cái in thường.
+ C3: Dùng 2 chữ cái in thường.
a
B

A
y
A

B

a

Bảng phụ: Các đường thẳng và tên
của chúng.

y

x


? Cho biết có những cách đặt tên HS: Trả lời miệng.
A
cho đường thẳng như thế nào?
B
C
?
Yêu cầu HS làm bài tập ? T-108
Nếu đường thẳng chứa 3 điểm A, B, C thì
có 6 cách gọi tên đường thẳng: Đường thẳng:
AB; BC; AC; CA; CB; BA.
3.Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song
H§3
song.
GV: Cho 3 điểm A, B, C không - Hai đường thẳng AB và AC chỉ có một
thẳng hàng. Vẽ đường thẳng AB; điểm chung A,ta nói chúng cắt nhau. Và A là
AC. Hai đường thẳng này có đặc giao điểm.
điểm gì?
1 HS thực hiện trên bảng, cả lớp vẽ vào vở.
B

A

C
8


HÌNH HỌC 6

- NX: 2 đường thẳng AB; AC có mt im

chung l A.
HS: Trả lời
GV:Ngoi điểm A cũn im chung Suy nghĩ trả lời: có (hình 18- T108)
nào nữa khơng?
- Hai đường thẳng a và b có vơ số điểm
GV: Hai đường thẳng AB; AC gọi chung, ta nói a và b trùng nhau.
là 2 đường thẳng cắt nhau, A gọi là
a
b
giao điểm.
Có xảy ra 2 trường hợp: 2 đường
thẳng có vơ số điểm chung khơng?
GV:Đặt vấn đề: Trong mặt phẳng
ngồi 2 vị trí tương đối của 2
đường thẳng là cắt nhau (có 1 điểm
chung), trùng nhau (vơ số điểm
chung) thì có thể xảy ra 2 đường
thẳng khơng có điểm chung nào Hai đường thẳng xy và x'y' không có điểm
khơng?
chung ta nói xy và x'y' song song.
Lưu ý: Dù 2 đường thẳng xy và
x'y' kéo dài mãi về hai phớa thì vẫn
không cắt nhau.
Hai ng thng khụng trựng nhau
là 2 đường thẳng phân biệt.
GV: §a ra chó ý: SGK - 109.
* Chú ý: (SGK-109)
GV:Từ nay về sau: Khi nói đến 2
đường thẳng mà khơng nói gì
thêm, ta hiểu đó là 2 đường thẳng

phân biệt.
GV:Tìm trong thực tế hình ảnh của HS: Tìm trong thực tế hình ảnh của 2 đường
2 đường thẳng cắt nhau, song thẳng cắt nhau, song song
song?
GV: Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ các
trường hợp của 2 đường thẳng
phân biệt, đặt tên?
c

a
O

d
b
GV:Cho 2 đường thẳng a, b. Em
9


HÌNH HỌC 6

hãy vẽ 2 đường thẳng đó?
Lên bảng vẽ:
a

a
O

b
b
GV:Hai đường thẳng sau có cắt

nhau khơng?
- Vì đường
a
thẳng khơng có
b
giới hạn về 2
phía, nếu kéo dài ra
mà chúng có điểm
chung thì chúng cã thĨ cắt nhau.
3. Củng cố, lun tËp:
Với 2 đường thẳng có những vị trí nào?chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?
HS: 3 vị trí: Cắt nhau (1 giao điểm); song song (không giao điểm); trùng nhau (vơ số
giao điểm).
Lµm bµi tËp 17; 19 SGK
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài.
- BTVN: 15; 17; 18;20 (SGK-T 109).
- Đọc kĩ trước bài thực hành trang 110.
- Mỗi tổ chuẩn bị: 3 cọc tiêu theo quy định của SGK, 1 dâydọi
(dài 1,5 m; có một đầu nhọn).

1


HÌNH HỌC 6

Ngày soạn: 15/9/2009
TIÕT 4: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I. Mục tiêu
- Học sinh biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên các khái

niệm 3 điểm thẳng hàng.
- Biết kiểm tra đường thẳng đứng bằng dây dọi.
- Làm quen với cách tổ chức công việc thực hành.
II. Chuẩn bị:
GV: Phân công mỗi tổ: 3 cọc tiêu, 1dây dọi, 1 búa đóng cọc, 1 sợi dây mềm (15m).
HS: Chuẩn bị dụng cụ thực hành - Biên bản thực hành.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra dụng cụ thực hành.
2. Thông báo nhiệm vụ:
Hoạt động của thầy cơ:
Hoạt động của trị:
Hoạt động 1(5ph):
I. Nhiệm vụ:
Hai HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm
1. Chọn các cọc hàng rào, thẳng hàng nằm (Hoặc phải biết cách làm) trong tiết
giữa 2 cột mốc A và B.
học này.
2. Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A
và B đã có bên lề đường.
?Khi đã có những dụng cụ trong tay chúng ta
cần tiến hành làm như thế nào?
Cả lớp ghi bài
Hoạt động 2 (8 ph):
II. Hướng dẫn cách làm:
Cả lớp cùng đọc mục 3-T110
GV:Làm mẫu trước toàn lớp:
(SGK)(hướng dẫn cách làm) và
* Cách làm:
quan sát kĩ 2 tranh vẽ ở hình 24; 25

- Bước 1: Cắm cọc tiêu A, B thẳng đứng.
(trong thời gian 3ph).
- Bước 2: HS1 đứng ở vị trí gần A. HS2
đứng ở vị trí C (C áng chừng nằm giữa A và Hai đại diện HS nêu cách làm.
B).
- Bước 3: HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt * HS ghi bài.
cọc tiêu ở vị trí C sao cho HS1thấy cọc tiêu A
che lấp hoàn toàn 2 cọc tiêu ở vị trí B và C.
→ Khi đó A, B, C thẳng hàng.
Thao tác: Chèn cọc C thẳng hàng với 2 cọc
A, B ở cả 2 vị trí của C.
Thao tác: Chèn cọc C thẳng hàng với 2 cọc - Lần lượt 2HS thao tác đặt cọc C
1


HÌNH HỌC 6

A, B ở cả 2 vị trí của C.

thẳng hàng với 2 cọc A, B trước
toàn lớp (Mỗi học HS thực hiện 1
trường hợp về vị trí của C đối với
A, B).
Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm. (24 ph)
- Nhóm trưởng (tổ trưởng) phân
cơng nhiệm vụ cho từng thành viên
tiến hành chôn cọc thẳng hàng với
2 mốc A và B mà giáo viên cho
trước (cọc ở giữa 2 mốc A, B; cọc
GV: Quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc nằm ngồi A; B).

nhở, điều chỉnh khi cần thiết.
- Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản
thực hành theo trình tự các khâu.
1. Chuẩn bị thực hành (kiểm tra
từng cá nhân).
2. Thái độ, ý thức thực hành (cụ
thể từng cá nhân).
3. Kết quả thực hành: Nhóm tự
đánh giá: Tốt - Khá - Trung bình
(hoặc có thể tự cho điểm).
Hoạt động 4: Tổng kết thực hành.(4 ph)
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành
của từng nhóm.
GV: Tập trung HS và nhận xét tồn lớp
Hoạt động 5 (2 ph):
HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chun b vo gi hc sau.
3. HDVN
- Đọc trớc bài: “ Tia”.

1


HÌNH HỌC 6

Ngày soạn: 20/9/2009
TiÕt 5: TIA
I. Mục tiêu
- Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau. Học sinh biết thế nào
là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau.
- Kĩ năng: Học sinh biết vẽ tia, biết đọc tên của một tia. Biết phân loại 2 tia chung

gốc.
- Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện kỹ năng vẽ hình,
quan sát, nhận xét của HS.
* Träng t©m: Tia, hai tia ®èi nhau, hai tia trïng nhau.
II.Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ (BT 22-112 SGK).
HS: Thước thẳng, bút khác màu.
III. Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ: (3 ph)
HS đứng tại chỗ nhắc lại một số khái niệm:
- 3 điểm thẳng hàng.
-Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong một mặt phẳng:
+ 2 đường thẳng trùng nhau.
+ 2 đường thẳng cắt nhau.
+ 2 đường thẳng song song.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò.
Hoạt động 1. Tia (12ph).
GV: Vẽ lên bảng
HS: Vẽ vào vở theo GV làm trên
- Đường thẳng xy.
bảng.
- Điểm O trên đường thẳng xy.
y
O
x
GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng
Ox.
GV: Giới thiệu: Hình gồm điểm O và phần

đường thẳng này là một tia gốc O.
GV: Thế nào là một tia gốc O?
GV: - Trên hình 26 có 2 tia Ox, Oy.
- Khi đọc (hay viết) tên 1 tia phải đọc (viết)
tên gốc trước.
Hai tia Ox và Oy còn gọi là nửa đường
thẳng Ox, Oy.
GV: Nhấn mạnh: Ta 1 vạch thẳng để biểu
diễn 1 tia, gốc tia được vẽ rõ.
- Tia Ox bị giới hạn bởi điểm O, không bị
1

HS: Dùng bút khác mu tụ m phn
Ox.

HS: Trả lời nh đ/n SGK
HS: c định nghĩa trong SGK.


HÌNH HỌC 6

giới hạn về phía x.
GV: Tia Ax bị giới hạn bởi điểm nào? HS: Tia Ax bÞ giíi hạn bởi điểm A,
khụng b gii hn v phớa no?
khụng bị giới hạn về phía x.
A
x
* Bài tập 25 (113-SGK)
Củng cố: HS làm BT 25 (vào vở).
Cho 2 điểm A, B hãy vẽ:

Lên bảng vẽ hình.
a) Đường thẳng AB.
Vẽ hình sau lên bảng và hỏi:
b) Tia AB.
m
Đọc tên các
c) Tia BA.
tia trên
A
B
hình vẽ?
Hai tia Ox
y
O
x
B
A
và Oy trên
hình có đặc
(Hình 2)
điểm gì?
B
A
- Cùng nằm trên 1 đường thẳng, chung gốc
O.
Gọi 2 tia Ox và Oy là 2 tia đối nhau.
Hoạt động 2
GV: Giíi thiƯu hai tia chung gèc
GV: Nhắc lại đặc điểm của 2 tia đối nhau
Ox, Oy?

(1). 2 tia chung gốc.
(2). 2 tia tạo thành 1 đường thẳng.
GV: Vẽ đường thẳng mn bất kì.Trên đường
thẳng mn lấy A.
Hãy nêu tên các tia tạo thành có mối quan
hệ gì? Vì sao?
GV: Ghi nhận xét

Hai tia đối nhau(10 ph).
HS ghi vµo vë:Hai tia chung gốc Ox
và Oy tạo thành đường thẳng xy c
gi l hai tia i nhau.
x

O

y

HS: Vẽ hình và trả lêi
2 tia Am và An đối nhau.
HS: Ghi vµo vë
* Nhận xét: Mỗi điểm trên đường
thẳng là hai tia đối nhau.
HS: Suy nghÜ tr¶ lêi
GV: Trên hình 2: 2 tia Om và Ox có phải là Khơng. Vì khơng thoả mãn điều kiện
2 tia đối nhau không?
(2).
Củng cố: Cho HS làm ? 1
x
y

A
B
?
1
GV: Quan sát hình vẽ rồi trả lời:
Trên đường thẳng xy lấy hai điểm A
và B:
GV: Tia AB và tia Ay có đối nhau khơng? a. Tia Ax và tia By khơng là hai tia
đối nhau vì hai tia khơng chung gốc.
b. Trên hình có các tia đối nhau là:
1


HÌNH HỌC 6

GV: Dùng ý này để chuyển sang: Hai tia
- Tia Ax và tia Ay đối nhau.
trùng nhau.
- Tia Bx và tia By đối nhau.
Hoạt động 3. (8ph) Hai tia trùng nhau (8ph).
GV: Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB, rồi HS: Quan sát GV vẽ.
dùng phấn màu vàng vẽ tia Ax.
A
GV: Quan sát hình vẽ 2 tia AB và Ax có
đặc điểm gì?
GV: Tìm 2 tia trùng nhau trong hình 28?
(SGK)
GV: Giới thiệu 2 tia phân biệt.
GV: Trên hình 28, tìm 2 tia phân biệt?


B

x

HS:Chung gốc và tia này nằm trên tia
khác.
HS: Tia AB và tia Ay.
Tia BA và tia By.

HS: - Tia Ax và tia Ay. Tia Ax và tia
By. Tia Ax; Bx.
GV: Từ nay về sau: Khi nói 2 tia mà khơng Tia Ay; By.
B y
nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 tia phân biệt.
Củng cố: HS làm ? 2
GV: Quan sát hình vẽ rồi trả lời.
?2
GV: Có thể chia nhóm để kiểm tra sự nhận a) Hai tia Ox
O
biết của HS.
và OA
A
x
Hỏi thêm: Tìm 2 tia phân biệt?
trùng nhau.
Hai tia OB và Oy trùng nhau.
b) Hai tia Ox và Ax khơng trùng
nhau vì khơng chung gốc.
c) Hai tia Ox và Oy khơng đối nhau
vì 2 tia này không tạo thành đường

thẳng.
Hoạt động 4 Củng c(10ph):
Tr li ming BT 22 (112-SGK)
HS: Trả lời miệng bài tËp 22
* BT 23 (113-SGK)
a

M

N

P

Q

a) Các tia MN, MP, MQ trùng nhau.
NP và NQ là 2 tia trùng nhau.
b) Trong các tia MN, NM, MP khơng
có 2 tia nào đối nhau.
c) Tia PN và tia PQ đối nhau.
3. Hướng dẫn về nhà: (2ph)
- Học thuộc định nghĩa - tia gốc O; 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau.
- BTVN: 23; 24 (113 - SGK) + 26; 27; 28 (99 - SBT).
- Tiết sau: Luyện tập.
1


HÌNH HỌC 6

Ngày soạn: 25/9/2009

TiÕt 6: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Luyện cho học sinh kĩnăng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau. Kĩ năng nhận
biết tia, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau.
- Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình.
- Luyện kĩ năng vẽ hình.
* Trọng tâm:
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ ghi BT.
HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các bài đã học.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Định nghĩa tia gốc O? Vẽ đường thẳng xy. Lấy O  xy , chỉ ra 2 tia chung
gốc? Nêu tên 2 tia đối nhau? 2 tia đối nhau có đặc điểm gì?
Trả lời: ĐN (SGK-111).
- Tia Ox và tia Oy đối nhau.
- Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc và 2 tia tạo thành 1 đường
thẳng.
2. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài tập1:BT nhận biết khái niệm
GV: Treo bảng phụ:
HS: Làm bài theo nhóm.
Vẽ 2 tia đối nhau Ot và Ot'.
HS: Ghi bài.


a) Lấy A Ot, B Ot'. Chỉ ra các tia
O

A
B
t'
t
trùng nhau.
b) Tia Ot và At có trùng nhau không? a) Tia OB và tia Ot' trùng nhau.
Tia OA và tia Ot trùng nhau.
Vì sao?
c) Tia At và Bt' có đối nhau khơng? Vì b) Tia Ot và At khơng trùng nhau vì khơng
chung gốc.
sao?
d) Chỉ ra vị trí của 3 điểm A, O, B đối c) Tia At và Bt' khơng đối nhau vì khơng
chung gốc.
với nhau.
GV:Có thể cho HS làm theo nhóm trên d) O nằm giữa 2 điểm A và B.
bảng phụ.
GV: Chữa BT cho toàn lớp.
Bài tập 30 (114-SGK). BT sử dụng
ngôn ngữ
HS:Trả lời miệng trước toàn lớp:
GV: Treo bảng phụ.
HS:Nêu từ phải điền.
1


HÌNH HỌC 6

GV: Ghi bảng (từ đúng).
a) Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy
- Vẽ hình minh hoạ để HS dễ nhận biết thì: Điểm O gốc chung của 2 tia đối nhau.

từ phải điền.
- Hai tia Ox, Oy đối nhau.
b) Nếu điểm A nằm giữa 2 điểm B và C
thì:
- Hai tia AB và AC đối nhau.
- Hai tia CA và CB trùng nhau.
- Hai tia BA và BC trùng nhau.
c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả
các điểm nằm cùng phía với B đối với A.
d) Hình tạo thành bởi điểm A và tất cả các
điểm nằm cùng phía đối với A là một tia
gc A.
HS: Hoạt động cá nhân làm BT 32
Bi tp 32 -T114
a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối
GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn đề.
nhau. (Sai)
- Làm việc cả lớp:
b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đường
- 4 HS trả lời 4 ý.
thẳng xy thì đối nhau. (Đúng).
c) Hai tia Ax, By cùng nằm trên đường
thẳng xy thì đối nhau. (Sai)
d) Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy
thì trùng nhau. (Sai)
Bµi tËp 31 – T114
HS: Đọc đề bài
HS: Dới lớp vẽ theo GV
GV:Nờu bi.
- Gi 2 HS lờn bng v hỡnh.

-1HS lên bảng v: B
- Cả lớp vẽ vào vở theo lời cô đọc.
GV: Vẽ 3 điểm A, B, C không thẳng E
A
hàng.
1. Vẽ 3 tia AB, AC, BC.
C
D
M
2. Vẽ các tia đối nhau: AB và AD; AC
và AE.
3. Lấy M thuộc tia AC, vẽ tia BM.
(Hình 1)
B
E

A
D

C
(Hình 2)

1

M


HÌNH HỌC 6

Bµi tËp 5

a)
a) Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy.
b) Vẽ một số trường hợp về 2 tia phân
biệt.
b)

y

O

O

y
x

y
x

A
y

x
A

B

Tia Ax và tia By
III. Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập kĩ lí thuyết:
- Lµm BT 24; 26; 28 (99-SBT).


1

y

A
B

x
y


HÌNH HỌC 6

Ngày soạn: 3/10/2009
TIÕt 7: ĐOẠN THẲNG
I. Mục tiêu
- Kiến thức cơ bản: Biết định nghĩa đoạn thẳng.
- Kĩ năng cơ bản: + Biết vẽ đoạn thẳng.
+ Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia
+ Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
* Träng t©m: Đoạn thẳng; Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.
II. Chuẩn bị:
GV: Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ ghi bµi tËp.
HS: Bút màu, thước thẳng.
III. Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ:
HS: Nhắc lại 1 số khái niệm:
- Định nghĩa tia gốc O?

- Thế nào là 2 tia trùng nhau? Hai tia đối nhau?
- Cho đường thẳng xy, lấy A xy, B xy.
Nêu các tia trùng nhau? Đối nhau?
y
A
B
x
2. Bài mới:
GV: Đặt mép thước thẳng đi qua 2 điểm A và B. Dùng phấn màu vạch theo mép
thước từ A đến B. Ta được 1 hình, hình đó gọi là đoạn thẳng AB.
Vậy đoạn thẳng AB là gì? Cách vẽ như thế nào? Bài hơm nay:

Hoạt động cña GV
Hoạt động cña HS
Hoạt động 1 Đoạn thẳng AB là gì?
GV: Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng HS: Thực hành vẽ vào vở.
AB như SGK.
B
A
? Khi vẽ đoạn thẳng AB, ta thấy đầu C
của bút chì trùng với những điểm nào?
? Đoạn thẳng AB là gì?
GV: Gäi HS ®ọc định nghĩa (SGK115)
GV: Hướng dẫn HS cách đọc đoạn
thẳng AB.
Củng cố: HS làm BT 33 (115-SGK).
GV: Đọc đề trong SGK, trả lời miệng:

HS: C trùng với A hoặc trùng B hoặc nằm
giữa 2 điểm A và B.

HS: Suy nghĩ trả lời …
HS: §äc ĐN: (SGK-115)
HS: §äc theo sù hd cđa GV
- Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng
BA.
- Hai điểm A, B là 2 mút (hoặc hai đầu)
của đoạn thẳng AB.
HS làm BT 33 (115-SGK).

1


HÌNH HỌC 6

- Điền vào chỗ trống …
Cho 2 điểm M, N. Vẽ đường thẳng
MN. Trên đường thẳng này có đoạn HS: Có: đoạn thẳng MN.
(Dùng bút khác màu tơ đoạn thẳng đó)
thẳng nào khơng?
GV: u cầu HS vẽ tiếp đoạn thẳng
EF thuộc đường thẳng MN.
M

E

N

F

? Trên hình có những đoạn thẳng nào?

? Có nhận xét gì về các đoạn thẳng với
đường thẳng đó?
GV: Vẽ 3 đường thẳng a, b, c cắt nhau
đôi một tại các điểm A, B, C. Chỉ ra
các đoạn thẳng trên hình vẽ? Chỉ ra 3
tia trên hình vẽ?
? Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng AC có
mấy điểm chung?
GV: Ta nối 2 đoạn thẳng AB và AC
cắt nhau.

HS: ME, MN, MF, EN, EF, NF.
HS: Nhận xét: Đoạn thẳng là một phần của
đường thẳng chứa nó
HS: Suy nghĩ trả lời

HS: 1 im chung là A.

on thng ct đoạn thẳng, cắt tia, cắt
đường thẳng.
GV: Treo bảng phụ.
HS:Quan sát hình vẽ.(hình 33;34;35-SGK)
? Hai đoạn thẳng có đặc ®iĨm gì ta nói HS: Có 1 điểm chung.
chúng cắt nhau?
? Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có đặc HS: Chóng cịng có 1 điểm chung.
điểm gì?
Hỏi tương tự: Đoạn thẳng cắt đường HS: Có 1 điểm chung.
thẳng?
GV nãi: Có những trường hợp giao
điểm trùng với đầu mút đoạn thẳng

hoặc trùng với gốc tia.
GV: Gäi HS lên bảng vẽ 1 vài trường HS: Lên bảng vẽ hình
* Hai on thng AB v CD cắt nhau;
hợp khác về 2 quan hệ trên.
Giao điểm I.
A
D
B
Hoạt động 2

I A

I
C

2

C

B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×