Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

De thi cuoi HKI mon toan TV L5 nam hoc 20172018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.2 KB, 8 trang )

ĐỀ KIỂM TRA MƠN TỐN
HỌC KÌ 1 - LỚP 5
I. Ma trận nội dung – ma trận câu hỏi:
Mạch kiến thức,
kĩ năng

Số tự nhiên, phân
số, số thập phân
và các phép tính
với chúng.
Đại lượng và đo
đại lượng: độ dài,
khối lượng, thời
gian
Yếu tố hình học:
chu vi, diện
tích,các hình đã
học.
Giải bài tốn về tỉ
số phần trăm, tỉ
lệ; bài tốn có liên
quan đến các phép
tính với thập phân

Tổng

Số
câu
và số
điểm


Mức 1
TN

Câu
số
Số
điểm

TL

Mức 2
TN

Mức 3

TL

TN

1; 2

8

1, 0

2,0

TL

Mức 4

TN

Tổng

TL

TN

TL

6

10

1,
2,6

8, 10

0,5

1,0

1,5

3,0

Câu
số


7

7

Số
điểm

2,0

2,0

Câu
số

3

3

Số
điểm

0,5

0,5

Câu
số

4


5

9

4,5

9

Số
điểm

0,5

0,5

2,0

1,0

2,0

Số
câu

2

1

2


1

2

1

1

6

4

Số
điểm

1,0

2,0

1,0

2,0

1,0

2,0

1,0

3,0


7,0

II. Đề kiểm tra:
Khoanh và ý trước câu trả lời đúng:


Câu 1: Số thập phân 423,15 phần thập phân là:
15

A. 15

15

15

B. 10
C. 100
D. 1000
Câu 2: Các số: 5,7; 6,02; 4,23; 4,32; 5,3 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A. 5,7; 6,02; 4,23; 4,32; 5,3
B. 6,02; 5,7; 5,3; 4,32; 4,23
C. 4,23; 5,3; 5,7; 6,02; 4,32
D. 4,23; 4,32; 5,3; 5,7; 6,02
Câu 3. Hình chữ nhật có chiều dài 25cm, chiều rộng 18cm. Diện tích của hình
chữ nhật đó là:
A. 43 cm
B. 450 cm2
C. 86cm
D. 450cm

Câu 4. Mua 12 quyển vở hết 36 000 đồng. Mua 25 quyển vở như thế hết số tiền
là:
A. 75 000 đồng
B. 36037 đồng
C. 900 000 đồng D. 110 000 đồng
3

Câu 5: Tổng của hai số là 125. Số thứ nhất bằng 2 số thứ hai. Số thứ nhất là:
A. 25
B. 50
C. 75
D. 30
Câu 6: Trong phép chia 33,14 : 58 nếu chỉ lấy đến hai chữ số của phần thập
phân của thương. Thì số dư là:
A. 8

B. 0,8

C. 0,08

D. 0,008

Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ trống
a. 13m 5dm = ...m
b. 3tấn 25kg = ...tấn
c. 6m2 12dm2 = ...m2
d. 1805 m2 = ... ha
Câu 8: Đặt tính rồi tính:
a) 457,75 + 109,18


b) 1142,45 - 674,18

c) 240,6 × 3,5

d) 17,55 : 3,9

Câu 9: Một cửa hàng cả ngày bán được 450 tấn gạo, trong đó buổi sáng bán
được 65% số gạo. Hỏi buổi chiều của hàng đó bán được bao nhiêu tấn gạo?
Câu 10: Tính bằng cách thuận tiện nhất
6,7 x 9,3 + 3,3 x 9,3
III. Đáp án – HD chấm:
Câu 1: 0,5 điểm.
15

C. 100
Câu 2: 0,5 điểm.
D. 4,23; 4,32; 5,3; 5,7; 6,02
Câu 3. 0,5 điểm.
B. 450 cm2
Câu 4. 0,5 điểm.
A. 75 000 đồng
Câu 5: 0,5 điểm.
C. 75
Câu 6: 0,5 điểm.


B. 0,8
Câu 7: 2 điểm (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm).
13m 5dm = 135 m
3tấn 25kg = 3,025tấn

6m2 12dm2 = 6,12m2
1805 m2 = 0,1805ha
Câu 8: 2 điểm (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm).
a) 566,93
b) 468,27
c) 842,1

d) 4,5

Câu 9: (2 điểm)
Bài giải
Buổi sáng cửa hàng đó bán được số gạo là: (0,25 điểm)
450 : 100 × 65 = 292,5 (tấn)

(0,75 điểm)

Buổi chiều cửa hàng đó bán được số gạo là: (0,25 điểm)
450 – 292,5 = 157,5 (tấn)
Đáp số: 157,5 tấn
Câu 10: (1 điểm)
6,7 x 9,3 + 3,3 x 9,3 = (6,7 + 3,3) x 9,3
= 10
x 9,3
= 93

(0,5 điểm)
(0,25 điểm)


ĐỀ KIỂM TRA MƠN TIẾNG VIỆT

HỌC KÌ I – LỚP 5
I. Ma trận nội dung – ma trận câu hỏi:
Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu
và số
điểm

1. Kiến thức Tiếng Việt:
– Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ (kể
cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng)
thuộc các chủ điểm đã học.
- Hiểu và biết cách sử dụng: Từ đơn, từ phức; từ
láy, từ ghép.
- Xác định được từ trái nghĩa, từ đồng âm; quan
hệ từ.
2. Đọc hiểu:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý
nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa
- Giải thích được chi tiết, rút ra đươc thơng tin bài
học.
- Nhận xét được nhân vật, chi tiết....liên hệ được
những điều đã học với bản thân, thực tế.

Số câu

Tổng

Số câu


Mức 1
Nhận biết
TN
KQ

TL

Mức 2
Thông hiểu
TN
KQ

TL

Mức 3
Vận dụng cơ
bản
TN
TL
KQ

Mức 4
Vận dụng
nâng cao
TN
TL
KQ

Tổng

TN
KQ

TL

1

2

1

3

1

0,5

1,0

1,0

1,5

1,0

5

7;8

9


5;7;8

9

3

1

1

1

5

1

1,5

1,0

1,0

1,0

3,5

1,0

1;2;3


4

6

10

1;2;3;4
6

10

4

3

1

1

1

8

2

Số điểm

2,0


2,0

1,0

1,0

1,0

5,0

2,0

Câu số

1;2;3;5

4;7;8

6

9

10

1-4;6

9;10

Số điểm
Câu số


Số câu
Số
điểm
Câu số


II. Đề kiểm tra:
A. Kiểm tra đọc: 10 điểm.
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm.
Đọc một trong các bài tập đọc sau:
Bài:
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gơn thích
leo trèo, cứ thị những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vịi voi bé
xíu. Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó cuốn chặt một cành. Những chiếc vòi
quấn chắc nhiều vòng, rồi một chùm ti gơn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra
những búp đỏ hồng nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xịe ra thành chiếc lá nâu rõ to, ở trong
lại hiện ra cái búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng…
Câu hỏi:
- Trong khu vườn có những lồi hoa nào?
- Cây đa Ấn Độ có đặc điểm gì?
Bài:
MÙA THẢO QUẢ
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục. Chẳng có thứ quả nào hương thơm
lại ngây ngất kì lạ đến như thế. Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên
đất rừng, qua một năm, đã lớn cao tới bụng người. Một năm sau nữa, từ một thân lẻ,
thảo quả đâm thêm hai nhánh mới. Sự sinh sơi sao mà mạnh mẽ vậy. Thống cái,
dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thập, vươn ngọn, xịe lá,
lấn chiếm khơng gian.

Câu hỏi:
- Những chi tiết nào cho thấy thảo quả phát triển rất nhanh?
- Em hiểu cụm từ “Đâm thêm hai nhánh mới” có nghĩa là như thế nào?
Bài:
BN CHƯ LÊNH ĐĨN CƠ GIÁO
Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa
trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ,
người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Bn
Chư Lênh đã đón tiếp cơ giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành
cho khách quý.
Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn.
Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột móc, Y Hoa chém một nhát thật sâu
vào cột.
Câu hỏi:
- Bn Chư Lênh đón tiếp cơ giáo như thế nào?
- Tìm một hình ảnh so sánh có trong đoạn văn em vừa đọc?
Bài:
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
Cụ Ún làm nghề thầy cúng đã lâu năm. Khắp làng xa bản gần, nhà nào có
người ốm cũng nhờ cụ đến cúng để đuổi tà ma. Nhiều người tôn cụ làm thầy, cắp
sách theo cụ học nghề cúng bái.
Vậy mà gần một năm nay, chẳng hiểu cái ma nào làm cho cụ Ún ốm. Bụng cụ
đau quặn, lắm lúc tưởng như có con dao cứa mạnh vào từng khúc ruột. Các học trò
của cụ đã nhiều lần cúng cho cụ mà bệnh tình khơng thun giảm.
Câu hỏi:
- Cụ Ún được mọi người nhờ đến làm gì?


- Gần một năm nay, cụ Ún mắc bệnh đã tự chữa bằng cách nào?
Bài:

THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
Thấy cha ngày càng đau nặng, con trai cụ khẩn khoản xin đưa cụ đi bệnh viện.
Anh nói mãi, nể lời, cụ mới chịu đi.
Bác sĩ bảo cụ bị sỏi thận, phải mổ lấy sỏi ra. Cụ sợ mổ. Hơn nữa, cụ không tin
bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái. Thế là cụ trốn về nhà. Nhưng về đến
nhà, cụ lại lên cơn đau quằn quại. Cụ bắt con mời thầy Vui, học trò giỏi nhất của cụ,
đến cúng trừa ma. Cúng suốt ngày đêm, bệnh vẫn không lui.
Câu hỏi:
- Đến bệnh viện, bác sĩ bảo cụ bị mắc bệnh gì?
- Vì sao cụ Ún lại trốn viện về nhà?
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: 7 điểm.
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
KÌ DIỆU RỪNG XANH
Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đi vào một lối đầy nấm dại, một thành phố
nấm lúp xúp dưới bóng cây thưa. Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ
rực lên. Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì. Tơi có cảm giác mình là một
người khổng lồ đi lạc vào kinh đơ của vương quốc những người tí hon. Đền đài, miếu
mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân.
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá
trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Những con
vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với
chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tơi nhìn thấy một bãi cây
khộp. Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu. Tôi dụi
mắt. Những sắc vàng động đậy. Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ
non. Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên
lưng nó. Chỉ có mấy vạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rợi.
Tơi có càm giác mình lạc vào một thế giới thần bí.
Theo Nguyễn Phan Hách
Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (0,5 điểm) Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của rừng?
A. Nấm rừng, cây rừng, nắng trong rừng, các con thú, màu sắc rừng, âm thanh của rừng.
B. Nấm rừng, cây rừng, đền đài, miếu mạo.
C. Cây rừng, cung điện, miếu mạo.
Câu 2: (0,5 điểm) Tác giả đã miêu tả những chiếc nấm to bằng nào?
A. Cái ấm
B. Cái cốc
C. Cái ấm tích
Câu 3: (0,5 điểm) Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi như thế nào?
A. Lá úa vàng như cảnh mùa thu.
B. Có nhiều màu sắc.


C. Như một cung điện.
Câu 4: (1 điểm) Bài văn cho em cảm nhận được điều gì?
A. Vẻ đẹp kì thú của rừng.
B. Vẻ yên tĩnh của rừng.
C. Rừng có nhiều muông thú.
Câu 5: (0,5 điểm) Từ nào trái nghĩa với từ “khổng lồ”?
A. Tí hon
B. To
C. To kềnh
Câu 6: (1 điểm) Từ “ lúp xúp” có nghĩa là gì?
A. Ở xa nhau, thấp như nhau.
B. Ở liền nhau, cao không đều nhau.
C. Ở liền nhau, thấp và sàn sàn như nhau.
Câu 7: (1 điểm) Từ “ Chúng tôi” thuộc loại từ nào?
A. Động từ
B. Đại từ

C. Danh từ
D. Cụm danh từ
Câu 8: (0,5 điểm) Trong câu: “ Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới
chân”. Có mấy quan hệ từ?
A. Một quan hệ từ
B. Hai quan hệ từ
C. Ba quan hệ từ
Câu 9: (1 điểm) Tìm từ cùng âm khác nghĩa với từ “ấm” trong từ “ấm tích”.
Câu 10: (1 điểm) Hãy viết một khẩu hiệu ngắn gọn kêu gọi mọi người bảo vệ các loài
động vật, thực vật.
B. Kiểm tra viết :
1. Chính tả: 2 điểm Nghe viết:
MÙA THẢO QUẢ
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục. Chẳng có thứ quả nào hương thơm
lại ngây ngất kì lạ đến như thế. Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên
đất rừng, qua một năm, đã lớn cao tới bụng người. Một năm sau nữa, từ một thân lẻ,
thảo quả đâm thêm hai nhánh mới. Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy. Thống cái,
dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thập, vươn ngọn, xòe lá,
lấn chiếm không gian.
2. Tập làm văn: 8 điểm.
Tả một một người mà em yêu quý.
III. Đáp án – HD chấm:
Câu 1: (0,5 điểm) Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của rừng?
A. Nấm rừng, cây rừng, nắng trong rừng, các con thú, màu sắc rừng, âm thanh của rừng.
Câu 2: (0,5 điểm) Tác giả đã miêu tả những chiếc nấm to bằng nào?
C. Cái ấm tích
Câu 3: (0,5 điểm) Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi như thế nào?
A. Lá úa vàng như cảnh mùa thu.
Câu 4: (1 điểm) Bài văn cho em cảm nhận được điều gì?
A. Vẻ đẹp kì thú của rừng.

Câu 5: (0,5 điểm) Từ nào trái nghĩa với từ “khổng lồ”?
A. Tí hon


Câu 6: (1 điểm) Từ “ lúp xúp” có nghĩa là gì?
C. Ở liền nhau, thấp và sàn sàn như nhau.
Câu 7: (0,5 điểm) Từ “ Chúng tôi” thuộc loại từ nào?
B. Đại từ
Câu 8: (0,5 điểm) Trong câu: “ Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới
chân”. Có mấy quan hệ từ?
A. Một quan hệ từ
Câu 9: (1 điểm) Từ đồng âm là: ấm áp
Câu 10: (1 điểm) VD:
- Hãy chung tay bảo vệ các loài động vật, thực vật!
- Rừng là tài sản quý của quốc gia, hãy cùng nhau bảo vệ rừng!
- Đừng tàn phá, giết hại động vật, thực vật!
- ...



×