BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BỘ TÀI CHÍNH
--------------------
NGUYỄN THỊ HƢỜNG
HỒN THIỆN KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 9.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN VŨ VIỆT
Hà Nội - 2021
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của các nền kinh tế trên toàn
cầu, nền kinh tế Việt Nam đã và đang mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, mở
ra những cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp (DN). Kế tốn có vai trị rất quan
trọng và đƣợc coi là “ngôn ngữ kinh doanh”, ngôn ngữ giao tiếp giữa DN với các đối
tƣợng bên ngoài. Mục tiêu hàng đầu của tất cả các DN đều quan tâm, đó là doanh thu
ngày càng cao với chi phí bỏ ra thấp nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt đƣợc
mục tiêu này, trong công tác quản lý của DN địi hỏi kế tốn cần phải cung cấp đầy
đủ, chính xác và kịp thời những thơng tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định kinh
tế. Bên cạnh bộ máy quản lý của DN, công tác kế tốn đảm nhiệm chức năng cung
cấp thơng tin cho các đối tƣợng bên ngoài DN nhƣ: Cơ quan thuế, cơ quan tài chính,
thống kê…. Mặt khác, kế tốn cịn cung cấp thơng tin một cách chính xác và hữu ích
cho các nhà quản trị trong DN, giúp cho các nhà quản trị ra quyết định kinh doanh
hợp lý, mang lại hiệu quả mong muốn. Các thơng tin kế tốn doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh giúp cho các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt
động kinh doanh của DN, từ đó đƣa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội
chủ nghĩa ở nƣớc ta, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh tranh ngày càng gay
gắt. Trong bối cảnh đó, DN nào tăng đƣợc doanh thu, tiết kiệm chi phí đã bỏ ra và
xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển bền vững.
Ngƣợc lại, DN nào doanh thu khơng bù đắp các chi phí đã bỏ ra để có lợi nhuận sẽ
thì sớm hay muộn cũng dẫn đến phá sản. Vì vậy, trong điều kiện hội nhập kinh tế
nói chung và hội nhập kế tốn nói riêng thì bài tốn đặt ra là làm thế nào để kế tốn
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong DN nói chung và doanh
nghiệp thƣơng mại (DNTM) nói riêng đƣợc hồn thiện. Có thể nói, kế tốn doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng trong cơng tác kế tốn
2
và nó trở thành một cơng cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động SXKD của các
DN, cung cấp các thơng tin về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sẽ
giúp cho các nhà quản trị đƣa ra các quyết định kịp thời, phù hợp với định hƣớng và
mục tiêu phát triển của DN. Trong những năm qua, việc ban hành Luật kế toán,
Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán cũng nhƣ các văn bản hƣớng dẫn về kế toán
đã tạo ra hành lang pháp lý cho DN. Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng tại các DN
nói chung và các DNTM cả nƣớc cũng nhƣ trên địa bàn Hà Nội nói riêng vẫn cịn
những bất cập nhất định cả về góc độ KTTC và KTQT, trong đó có nội dung kế
tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Đặc biệt, Hà Nội là trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hóa của cả nƣớc, trong những năm vừa qua, các DN nói chung và
DNTM nói riêng có tốc độ phát triển nhanh cả về số lƣợng và chất lƣợng, góp phần
quan trọng vào tăng trƣởng kinh tế cho Thủ đô và cả nƣớc. Mặc dù phải chịu tác
động phức tạp của khủng hoảng kinh tế quốc tế nhƣng tốc độ phát triển kinh tế của
Hà Nội vẫn ở mức khá, bình quân giai đoạn 2016-2020, GRDP ƣớc tăng 7,39%,
năm 2020 quy mô GRDP đạt 1,06 triệu tỷ, khoảng 4,5 tỷ USD; GRDP bình quân
đầu ngƣời đạt 5.500 USD, gấp 1,3 lần so với năm 2015, gấp 1,8 lần bình quân cả
nƣớc. Thu NSNN liên tục tăng và vƣợt dự toán; lũy kế giai đoạn 5 năm qua ƣớc
đạt gần 1.200 nghìn tỷ đồng, tăng 11,1%/ năm, gấp 1,64 lần giai đoạn 2011-2015.
Về kế tốn nói chung và kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nói
riêng trong các DNTM trên địa bàn đã có nhiều tiến bộ. Song, vẫn còn những hạn
chế nhất định. Để đáp ứng với thực tiễn, đảm bảo cho kế toán thực sự trở thành
công cụ đắc lực trong quản lý, cần nghiên cứu hồn thiện hơn nữa để cung cấp
thơng tin đầy đủ, kịp thời và chính xác cho các nhà quản trị trong DN điều hành
hoạt động kinh doanh trƣớc sự hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn của hoạt động kinh doanh thƣơng mại
và cơng tác kế tốn, trong đó có kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời, trên cơ sở yêu cầu bức thiết đặt ra
trong bối cảnh hội nhập quốc tế, trong đó có hội nhập về kế toán hiện nay, tác giả đã
lựa chọn đề tài: “Hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
3
trong các doanh nghiệp Thƣơng mại trên địa bàn Hà Nội” làm đề tài luận án tiến
sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới cũng nhƣ ở nƣớc ta có nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan đến
kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Mỗi cơng
trình nghiên cứu có những nét đặc thù riêng và đã có những thành cơng nhất định,
góp phần bổ sung thêm về lý luận cũng nhƣ đánh giá thực tiễn. Điển hình các cơng
trinh nhƣ sau:
2.1. Các cơng trình liên quan đến kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh dưới góc độ kế tốn tài chính.
- Nghiên cứu của tác giả Jonathan C. Glover and Yuji Ijiri (2000) “Revenue
accounting in the age of E-Commerce: Exploring its conceptual and analytical
frameworks” (Kế toán doanh thu trong thời đại điện tử) đã chỉ ra hạn chế của
phƣơng pháp kế tốn doanh thu truyền thống, đó là chƣa thiết lập đƣợc các điểm
mốc, các khoản doanh thu chính khi cung cấp thơng tin cho các đối tƣợng sử dụng
để đánh giá sự tiến triển trong quá trình tạo doanh thu và chƣa có phƣơng pháp đo
lƣờng bền vững doanh thu. Tác giả đã đề xuất một cách tiếp cận mới về kế toán
doanh thu để phục vụ nhu cầu thông tin cho nhà quản lý và nhà đầu tƣ trong việc
hoạch định và kiểm soát các hoạt động bán hàng và kết quả kinh doanh của một cơng
ty. Đồng thời, tác giả cũng tiến hành phân tích doanh thu cố định và doanh thu biến
đổi thông qua các khái niệm phát triển doanh thu bền vững [ 45 ]
- Nghiên cứu của tác giả ngƣời Mỹ Waltomathan và cộng sự (2013)
“Accounting of sales and business results in commercial service businesses” (Kế tốn
doanh thu, chi phí trong các cơ sở kinh doanh thƣơng mại dịch vụ) kết luận rằng,
trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu, các doanh nghiệp thƣơng mại, dịch vụ
phải tổ chức xây dựng đƣợc mơ hình kế tốn quản trị doanh thu và chi phí phù hợp
với đặc điểm hoạt động của mình theo hƣớng lập các chỉ tiêu dự tốn doanh thu, chi
phí cùng với phân tích tình hình thực hiện dự toán theo các chỉ tiêu đã lập để qua đó
có những đổi mới trong cơng tác quản trị đối với các chỉ tiêu này, đồng thời phải tổ
4
chức lập báo cáo kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dịch vụ
nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị quyết định phƣơng án kinh doanh hiệu quả.
[49 ]
- Cơng trình nghiên cứu “Accounting of revenue and operating results in retail
average” (Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong ngành bán lẻ Hàn
Quốc) của tác giả ngƣời Hàn Quốc Hoo Kim Chun (2019). Tác giả đã khảo sát
thực trạng tại 50 siêu thị lớn trên địa bàn Thủ đô SEOUL của Hàn Quốc về kế
tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; qua đó đã đƣa ra một số kết
luận rằng, thứ nhất, các siêu thị do tính chất phức tạp của những mặt hàng bán
lẻ có quá nhiều chủng loại nên có thể áp dụng phƣơng pháp tính giá hàng tồn
kho theo phƣơng pháp giá bán lẻ; thứ hai, về KTTC trong các siêu thị nhất
thiết phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán quốc gia và thứ ba, có thể kết hợp
KTTC và KTQT trên cùng một hệ thống tài khoản kế toán; thứ tƣ, báo cáo
các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên BCTC phải tuân thủ
các quy định của Chuẩn mực kế toán quốc gia.[ 32 ]
- Đề tài “ Kế tốn chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp thương mại và dịch vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị
Huyền Anh (2017) đã hệ thống hóa lý luận và chỉ rõ đặc trƣng về kế tốn chi phí,
doanh thu và kết quả kinh doanh trong các DNTM và dịch vụ. Tác giả khẳng định
quan điểm hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay đƣợc xây dựng trên nền tảng “kế
toán động”. Tác giả nghiên cứu lý luận về kế tốn chi phí, doanh thu và kết quả
kinh doanh trên góc độ kế KTTC; phân tích rõ đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh
của các doanh nghiệp TMDV trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ảnh hƣởng đến
tổ chức kế tốn chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh. Qua khảo sát 120 DNTM
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí minh giai đoạn 2015-2018, tác giả phân tích việc
vận dụng chế độ kế tốn thống nhất đối với hoạt động kinh doanh thƣơng mại và
dịch vụ tại địa bàn này. Từ đó, đƣa ra giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí, doanh
thu và kết quả kinh doanh trong các DNTM và Dịch vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh
5
[1]
- Cơng trình “Accounting for revenues a framework for standard setting” (kế
tốn doanh thu là một khn khổ để thiết tiêu chuẩn) của nhóm tác giả Yuri Biondi,
Robert J.Bloomield, Jonathan C. Glover, Karim Jamal, James A. Obson, Stephen H.
Perman và Eiko Tsujiyama (2015) đã đề xuất một phƣơng pháp kế toán doanh thu
nhƣ một sự thay thế cho các đề xuất bởi FASB và IASB. Khuôn mẫu của các tác giả
hƣớng tới mục đích cụ thể hóa, mang lại các giải pháp kế tốn thực tế. Có 3 vấn đề
đã đƣợc xem xét và giải quyết trong nghiên cứu này. Doanh thu đƣợc ghi nhận khi
khách hàng thanh toán hoặc cam kết sẽ thanh toán. Sự ghi nhận doanh thu và lợi
nhuận đƣợc ghi nhận kết hợp với nhau, với việc lợi nhuận đƣợc ghi nhận dựa trên
cơ sở các tiêu chí khách quan và giải pháp cho sự rủi ro theo hợp đồng và phải đảm
bảo tính thận trọng. Hai cách tiếp cận khác đƣợc đề xuất, đó là: Phƣơng pháp hoàn
thành hợp đồng (lợi nhuận chỉ đƣợc ghi nhận khi chấm dứt hợp đồng) và phƣơng
pháp tỷ suất lợi nhuận (trong đó tỷ suất lợi nhuận đƣợc áp dụng cho doanh thu ghi
nhận xuyên suốt hợp đồng). Cách tiếp cận thứ hai yêu cầu giải pháp cho sự khơng
chắc chắn. [43]
- Cơng trình “Revenue accounting in the age of E-Commerce: Exploring its
conceptual and analytical frameworks” (kế toán doanh thu trong thời đại thƣơng
mại điện tử: Khám phá các khn khổ phân tích và khái niệm của nó) của tác giả
Jonathan C. Glover và Yuri Ijiri (2000) đã đề xuất một cách tiếp cận mới về kế toán
doanh thu để phục vụ nhu cầu thông tin cho nhà quản lý và các nhà đầu tƣ trong
việc hoạch định và kiểm sốt các hoạt động bán hàng của một cơng ty cũng nhƣ kết
quả tài chính của cơng ty đó, đặc biệt trong thời kì thƣơng mại điện tử ngày nay.
Theo nhƣ các tác giả nghiên cứu này thì những điểm cịn hạn chế của phƣơng pháp
kể tốn doanh thu truyền thống đó là chƣa thiết lập đƣợc những điểm mốc, các
khoản doanh thu chính (revenue mileposts) khi cung cấp thông tin cho các đối
tƣợng sử dụng để đánh giá sự tiến triển trong quá trình tạo doanh thu, chƣa có
phƣơng pháp đo lƣờng bền vững của doanh thu. Một số biện pháp dự kiến đƣợc tác
6
giả đƣa ra nhƣ thiết lập các điểm mốc, các khoản doanh thu quan trọng, đo lƣờng sự
gia tăng doanh thu bằng phƣơng pháp tuyến tính theo cấp số nhân để xem xét các
thơng tin về tính bền vững của doanh thu, đồng thời sử dụng các khái niệm phát
triển bền vững của doanh thu trong việc phân tích doanh thu cố định và doanh thu
biến đổi đã đƣợc thể hiện trình bày rõ trong nghiên cứu của các tác giả qua các
minh họa cụ thể.[ 45 ]
2.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến kế tốn doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị
Tác giả Nasieku Tabitha, Oluyinka Isaiah Ogungbade (2016) với cơng trình “
Cost Accounting Techniques Adopted by Manufacturing and Service Industry Within
the Last Decade” (Kỹ thuật tính tốn chi phí đƣợc áp dụng bởi doanh nghiệp dịch vụ
trong thập kỹ qua) đăng trên tạp chí International Journal of Advances in
Management and Economic, đã nghiên cứu về nghiệp vụ kế tốn sử dụng trong các
ngành dịch vụ trong vịng 1 thập kỷ qua. Tác giả cho rằng hầu hết các nghiệp vụ này
đều phù hợp cho các công ty sản xuất cũng nhƣ cho các công ty du lịch. Tuy nhiên,
nghiệp vụ phổ biến nhất sử dụng trong các công ty sản xuất bao gồm quản lý sản xuất
tức thì (Just in Time (JIT), chi phí dựa trên hoạt động (Activity Based Costing ABC), chi phí mục tiêu (Target Costing), chi phí vịng đời sản phẩm (Life Cycle
Costing) và chi phí Kaizen. Trong khi đó, ABC là nghiệp vụ đƣợc sử dụng phổ biến
trong lĩnh vực dịch vụ. Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các nghiệp vụ chi phí
dựa trên hoạt động ngân sách (Budgetari), kiểm sốt (Control), phân tích chi phíkhối lƣợng- lợi nhuận và chi phí tiêu chuẩn là các nghiệp vụ phổ biến trong hai ngành
sản xuất và dịch vụ… Việc thực hiện các nghiệp vụ này phụ thuộc vào tình hình thực
tế, trình độ tiến bộ kỹ thuật, quy mơ cơng ty, văn hóa tổ chức và giai đoạn của sản
phẩm [37 ]
- Công trình “The Adoption of Activity – Based Costing in Thailand” (Áp
dụng chi phí hoạt động ở Thái Lan) của tác giả Wiriya Chongruksut (2012) năm đã
nghiên cứu tình hình áp dụng hạch tốn chi phí theo hoạt động trong các DN Thái
Lan. Đây là nghiên cứu sâu về tình hình áp dụng hạch tốn chi phí theo hoạt động
7
trong các DN Thái Lan. Kết quả nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra ảnh hƣởng của các
nhân tố, đặc biệt là khủng hoảng kinh tế năm 1997 đến tình hình áp dụng mơ hình
ABC của DN Thái Lan. Tác giả nghiên cứu sâu về một vấn đề của KTQT chi phí,
đó là phân bổ chi phí chung cho sản phẩm, dịch vụ. Hạn chế của nghiên cứu đƣợc
tác giả chỉ ra trong đề tài là số lƣợng các DN nghiên cứu chỉ gồm 14 DN và tập
trung vào các DN niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán khu vực Bangkok, chƣa đủ
đại diện cho các DN Thái Lan nên kết quả của nghiên cứu chƣa mang tính hiện đại.
[46]
Đề tài “Hồn thiện kế tốn quản trị doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
tại các doanh nghiệp thương mại- dịch vụ trong bối cảnh hội nhập quốc tế” của tác
giả Nguyễn Hoàng Anh (2015). Tác giả đã phân tích, hệ thống hóa và đƣa ra những
nhận thức mới, những lý luận cơ bản về doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu và
kế toán doanh thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chế độ kế tốn Việt Nam. Tác
giả đã khái qt hóa mơ hình kế toán quản trị doanh thu bán hàng của một số quốc
gia phát triển trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho các DNTM Việt Nam.
Đồng thời, nghiên cứu khảo sát thực trạng về kế toán quản trị doanh thu bán hàng ở
một số doanh nghiệp thƣơng mại của Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hồn
thiện kế tốn doanh thu bán hàng trên hai góc độ lí luận và thực tiễn. Điểm mới của
luận án này là tác giả đƣa ra giải pháp hoàn thiện về hệ thống dự toán doanh thu bán
hàng và kết quả kinh doanh. [4]
+ Đề tài “ Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà nội” của tác giả Nguyễn Văn Hà
(2016) đã hệ thống hóa làm sáng tỏ lý luận cơ bản về KTQT trong các DNTM; trình
bày và phân tích mơ hình KTQT ở một số nƣớc phát triển và rút ra bài học kinh
nghiệm cho các DNTM Việt Nam. Thông qua khảo sát thực trạng về KTQT trong
các DNTM trên địa bàn Hà Nội; đánh giá đƣợc những kết quả đạt đƣợc, những hạn
chế và nguyên nhân hạn chế của thực trạng KTQT tại các DNTM thuộc mẫu nghiên
cứu. Qua đó, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT doanh thu , chi phí
trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội. Điểm mới của luận án này là đề xuất đƣợc
mơ hình KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho các DNTM trên địa
8
bàn Hà Nội vận dụng nhằm quản lý tốt các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh.[12]
Đề tài “ Hồn thiện kế tốn chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh
dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô tại Việt Nam ” của
tác giả Trƣơng Thanh Hằng (2014). Với nghiên cứu này, tác giả đã trình bày rõ lí luận
chung về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của DN kinh doanh dịch vụ
vận tải. Luận án đã nêu nên thực trạng và đề xuất các giải pháp về hồn thiện kế tốn
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh khá tồn diện theo 2 phƣơng diện KTTC và
KTQT phù hợp với mơ hình quản lý kinh doanh theo cơ chế kế tốn. [13 ]
Đề tài “Hồn thiện kế tốn chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp sản xuất thép thuộc tổng công ty thép Việt Nam” của tác giả Đỗ Thị
Hồng Hạnh (2015), tác giả đã trình bày rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh
thu, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Luận án đã nêu nên thực trạng
và đề xuất các giải pháp về hồn thiện kế tốn chi phí, doanh thu, kết quả kinh
doanh trong các công ty sản xuất thép thuộc tổng công ty thép Việt Nam khá toàn
diện theo 2 phƣơng diện KTTC và KTQT phù hợp với mơ hình quản lý kinh doanh
theo cơ chế kế toán hiện nay của nƣớc ta. [14]
Bài báo “ Cost accounting Practices in the service industry của tác giả Erika
Waters (2012) đăng trên báo điện tử The Houston Chronicle đã đề cập đến sự hữu ích
của kế tốn chi phí trong ngành công nghiệp dịch vụ, trong bài báo, tác giả đã đƣa ra
các phƣơng pháp khác nhau về kế tốn chi phí trong ngành này nhƣ kế tốn chi phí
dựa trên hoạt động (ABC), kế tốn chi phí theo cơng việc, kế tốn chi phí theo q
trình, đồng thời tác giả phân tích, làm rõ lợi ích cũng nhƣ những bất lợi của các DN
trong việc sử dụng kế tốn chi phí [ 30 ]. Bài báo “ Turnaround accomplished;
Correcting cost accounting in service organizations” của tác giả Stephan M Pinsly
(2013) đăng trên báo điện tử Abf Journal cho rằng sự phức tạp trong quá trình cung
cấp dịch vụ của các DN Dịch vụ luôn làm ẩn dấu đi sự rõ ràng của các tiêu thức phân
bổ chi phí, đặc biệt là cùng với sự phát triển của DN thì dịch vụ cung cấp cho khách
hàng cũng đƣợc mở rộng, do đó DN thƣờng mất khả năng duy trì sự kiểm soát chi
9
phí. Trong bài báo, tác giả cũng từng bƣớc tiếp cận và làm sáng tỏ quá trình thực hiện
hoạt động và cung cấp dịch vụ của DN và yêu cầu các chi phí liên quan đến q trình
cung cấp dịch vụ đƣợc định hƣớng ghi nhận theo các bộ phận cung cấp dịch vụ (gọi
là trung tâm chi phí). [ 42 ]. Department of Industrial Engineering, University of
Gariantep Turkey (2008) với cơng trình “ Application of activity based costing to a
land transportation company – A castudy” các tác giả đã trình bày chi tiết một ứng
dụng của mơ hình quản lý chi phí dựa trên hoạt động (ABC) cho một công ty vận tải
đƣờng bộ ở Thổ Nhĩ Kỳ. Nghiên cứu chỉ rõ nếu ABC đƣợc sử dụng và thực hiện có
thể rất hữu ích cho các cơng ty vận tải nng bộ xác định chi phí hoạt động với độ chính
xác cao hơn. Để nâng cao hiệu quả ABC, nghiên cứu đã đề xuất cách tiếp cận: Kết
hợp ABC với mơ hình tiến trình nghiệp vụ và phƣơng pháp tiếp cận hệ thống phân
tích phân cấp” [29]
Theo tác giả AA.Atkinson, et al. (2001), với cơng trình“ Management
Accounting-3rd,ed. Edition, Third, Prentice Hall”, trong cơng trình nghiên cứu về chi
phí và kế tốn quản trị chi phí đã cho rằng: về bản chất của chi phí là những tiêu hao
về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho q trình sản xuất kinh doanh. Các
chi phí này có loại tạo nên giá trị của sản phẩm, gọi là chi phí sản xuất, có loại phục
vụ cho việc tiêu thụ các loại sản phẩm, gọi là chi phí ngồi sản xuất. KTQT có chức
năng kiểm sốt đối với tất cả các loại chi phí nói trên nhằm giảm thấp chi phí, nâng
cao hiệu quả hoạt động [ 26 ]. Đồng quan điểm này và trên góc độ khác, tác giả
Horvarth (2013), cho rằng KTQT chi phí là một hệ thống kiểm soát đƣợc doanh nghiệp
thiết lập nhằm kiểm soát chi phí và cung cấp thơng tin cho nhà quản trị để quản trị
doanh nghiệp. Kế thừa quan điểm nói trên, tác giả Vũ Thị Kim Anh (2012) đã hệ thống
hóa lý luận về kế tốn quản trị nói chung và kế tốn quản trị chi phí nói riêng, từ đó
đƣa ra khái niệm về chi phí và phân loại chi phí trong KTQT chi phí. Tác giả này cho
rằng, trong quá trình kinh doanh, DN cần bỏ ra những khoản chi phí nhất định, đó là
những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và một số khoản chi phí khác biểu
hiện bằng tiền. Song, vấn đề quan trọng là phải kiểm soát hiệu quả đối với các khoản
chi phí đó, cơng việc này thuộc về KTQT chi phí [ 5 ]. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan
10
(2012), trong cơng trình nghiên cứu của mình đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế
tốn quản trị; phân tích mối quan hệ giữa kế tốn quản trị và kế tốn tài chính. Tác giả
này nhận định: “ để thực hiện tốt KTQT chi phí thì cần thiết phải phân loại chi phí
thành các khoản chi phí khác nhau, qua đó mới có thể dễ dàng kiểm sốt chúng.” [16].
Năm 2013, nhóm tác giả Birberg, J. G and Shieldl, Michael nghiên cứu về
KTQT chi phí. Thơng qua việc nghiên cứu các dữ liệu thực tế của 63 DN sản xuất
vật liệu xây dựng tại Bangladesh, nhóm tác giả cho rằng: Kế tốn quản trị chi phí là
cơng cụ quản trị hữu hiệu cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp. Thực hiện
KTQT thông qua các phƣơng pháp kế tốn chi phí nhƣ chi phí mục tiêu, chi phí
định mức, chi phí thực tế cùng với việc phân bổ chi phí theo mức độ hoạt động sẽ
cho phép nhà quản trị nắm chắc đƣợc tình hình chi phí và hiệu quả kinh doanh của
các bộ phận trong doanh nghiệp thơng qua hệ thống kiểm sốt chi phí hợp lý.[ 27 ]
Đề tài “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà nội” của tác giả Nguyễn Văn Hà (2016)
ngoài việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về KTQT doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà nội, tác giả còn nghiên cứ các nhân tố
ảnh hƣởng đến KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các DN thuộc
mẫu nghiên cứu. Tác giả cho rằng, “ trong nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến KTQT
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thì nhân tố quy mơ doanh nghiệp và nhân
tố trình độ nhân viên kế tốn làm cơng tác kế tốn quản trị có ảnh hƣởng mạnh nhất
đến áp dụng KTQT tại các DN này. [12 ]. Từ đó, một trong những giải pháp của tác
giả đƣa ra là “cần nâng quy mô DN lên để tạo ra các DN có quy mơ lớn hơn và
nâng cao trình độ, năng lực của những ngƣời làm KTQT để họ có thể đáp ứng đƣợc
sự phức tạp của KTQT trong DN. Có nhƣ thế mới cung cấp đƣợc thông tin phục vụ
cho nhà quản
2.3. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng kế tốn quản trị
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
Cơng trình nghiên cứu của tác giả W. R. Mal (2016), “Accounting of sales,
expenses and results in wholesale businesses”, nghiên cứu về kế toán quản trị doanh
11
thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp tại Hoa kỳ, tác giả đã
khảo sát 90 DN hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại, sử dụng mơ hình kinh tế
lƣợng để nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến kế toán quản trị doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh. Tác giả này cho rằng các nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến
KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại bao
gồm quy mô của doanh nghiệp, năng lực của nhà quản trị và nhân viên kế tốn,
trình độ áp dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. Tác giả đi đến kết luận,
các nhân tố ảnh hƣởng đều có tác động cùng chiều đến mức áp dụng KTQT doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong DNTM [ 48 ]. Đồng quan điểm này, tác giả
ngƣời Trung Quốc, Wang Xiao Yan (2017) với cơng trình nghiên cứu “Level of
application of Revenue, Expense and Performance Accounting in commercial
enterprises in Beijing” (mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong DNTM tại Bắc Kinh) đã phân tích kỹ hơn về ảnh hƣởng của trình độ
đào tạo nhân viên kế toán và mức độ tham gia vào thị trƣờng chứng khoán của
doanh nghiệp ảnh hƣởng đến mức độ áp dụng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh trong các DNTM tại thành phố Bắc Kinh. Cuối cùng tác giả
cũng đi đến kết luận là các nhân tố ảnh hƣởng cơ bản là có tác động cùng chiều với
mức độ áp dụng đến KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong DNTM.
[ 47 ]
Nghiên cứu của tác giả Mohamed, R.A và cộng sự (2018), “Research on the
impact of the application of revenue and cost management accounting in
commercial enterprises” (Nghiên cứu tác động của việc áp dụng kế toán quản trị
doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp thƣơng mại). Tác giả đã khảo sát mẫu
nghiên cứu 150 DN hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại bán buôn tại Washington,
Mỹ và đi đến kết luận rằng có nhiều nhân tố tác động, ảnh hƣởng khác nhau đến
mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DN
thuộc mẫu nghiên cứu. Các nhân tố này có mức độ ảnh hƣởng khác nhau, có những
nhân tố ảnh hƣởng rất lớn nhƣ nhân tố về quy mơ của doanh nghiệp, trình độ của
nhà quản trị DN, nhân tố về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơng tác kế tốn.
12
Thông qua nghiên cứu này tác giả đã đề xuất cần nâng cao năng lực nhà quản trị
trong DN và của đội ngũ kế tốn về chun mơn cũng nhƣ về trình độ cơng nghệ
thơng tin, đồng thời các DN cần thiết lập cơ sở hạ tâng công nghệ thông tin hiện đại
để tăng cƣờng áp dụng KTQT nói chung và KTQT doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh nói riêng [ 35 ]
Nghiên cứu của tác giả Kim chang Sheo (2019), “Factors affecting revenue,
cost and profit management accounting in wholesale trading enterprises” (Các nhân
tố ảnh hƣởng đến kế tốn quản trị doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong doanh
nghiệp bán buôn). Tác giả khảo sát mẫu nghiên cứu 60 doanh nghiệp thƣơng mại
bán buôn tại Hàn Quốc; sử dụng các lý thuyết nền tảng và mơ hình kinh tế lƣợng để
xác định và đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng tác động đến KTQT doanh thu, chi phí
và lợi nhuận trong các doanh nghiệp này. Các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ áp
dụng KTQT doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong cơng trình này tập trung chủ yếu
vào quy mô DN, khả năng điều hành của nhà quản trị. Từ đó, đề xuất những giải
pháp tăng cƣờng áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại các DN này. [
33 ]
Tác giả Moses Nyakuwanika và đồng nghiệp (2013) nghiên cứu hiệu quả của
hệ thống KTQT trong ngành Thƣơng mại dịch vụ cho thấy nhân tố giữa con ngƣời
và KTQT có mối quan hệ mật thiết với nhau, Ơng cho rằng: Nếu khơng có sự tham
gia của những ngƣời làm chuyên môn về kế toán trong việc thiết kế hệ thống kế
toán quản trị thì việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ không mang lại
hiệu quả mong muốn. Các tác giả này cịn cho rằng, kế tốn quản trị chi phí trong
doanh nghiệp Thƣơng mại dịch vụ nếu đƣợc thiết lập một cách khoa học, sẽ góp
phần quan trọng trong việc quản lý chi phí đạt hiệu quả cao nhất, làm giảm thiểu chi
phí kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp [ 34 ]
Nghiên cứu của tác giả Trần Thế Nữ (2013)“ Xây dựng mơ hình kế tốn quản
trị chi phí trong các DNTM quy mơ vừa và nhỏ ở Việt Nam”(2013), tác giả cũng đã
đề cập đến nội dung các nhân tố ảnh hƣởng đến KTQT chi phí trong các DNTM và
cho rằng, “ xác định ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc áp dụng KTQT chi phí
13
trong DNTM nhằm nhận biết khách quan từng nhân tố tác động để có giải pháp phù
hợp thúc đẩy áp dụng KTQT chi phí trong DNTM đạt hiệu quả cao”. [ 15 ]
Kết luận rút ra từ việc nghiên cứu tổng quan
Qua nghiên cứu tổng quan các cơng trình liên quan đến đề tài luận án cho
thấy, các nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm rõ thêm về lý luận kế tốn doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh trên cả góc độ KTTC và KTQT, góp phần hồn thiện
kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DN. Tuy nhiên, do có
những khoảng cách về thời gian, các cơng trình nghiên cứu chỉ phù hợp với từng
giai đoạn cụ thể của từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau. Dó đó, trong bối cảnh
hiện nay còn những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu là:
+ Chƣa có nhiều cơng trình nghiên cứu về kế tốn doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh trong các DNTM, đặc biệt là DNTM trên địa bàn Hà Nội cả về góc
độ KTTC và KTQT. Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị xã hội của cả nƣớc, nhiều
DN Trung ƣơng và địa phƣơng đóng trên địa bàn. Sự phát triển các DN trên địa bàn
Hà Nội là tiền đề cho cả nền kinh tế. Do đó, nghiên cứu tại các DN trên địa bàn Hà
Nội là cần thiết và có ý nghĩa lơn.
+ Có rất ít cơng trình sử dụng phƣơng pháp định lƣợng nghiên cứu các nhân tố
ảnh hƣởng đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh,
đặc biệt là trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội;
+ Các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh chủ yếu mới tập trung vào nhân tố quy mơ DN, trình độ đào tạo của
nhà quản trị và nhân viên kế tốn làm cơng tác quản trị, chƣa có nhiều cơng trình
nghiên cứu vễ các nhân tố năng lực điều hành của nhà quản trị và năng lực chuyên
môn, đạo đức của nhân viên kế toán cũng nhƣ ảnh hƣởng của công nghệ thông tin
đến áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong DNTM trên địa
bàn Hà Nội.
Vì lẽ đó, tác giả sẽ kế thừa về mặt lý luận cũng nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu
thực trạng về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các cơng trình có
liên quan để tiếp tục nghiên cứu các vấn đề phù hợp với đề tài này.
14
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận về kế tốn doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội; nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến
mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các DNTM
thuộc mẫu nghiên cứu. Qua đó, phân tích những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân
hạn chế về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
này.
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội để đề xuất giải pháp hoàn
thiện.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong các DNTM; khảo sát thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh trong các DNTM thuộc mẫu nghiên cứu dƣới góc độ KTTC và KTQT;
nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại các DN này.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của luận án là nghiên cứu kế tốn doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh dƣới cả góc độ KTTC và KTQT trong các
DNTM nội thƣơng thuộc mẫu nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội; Không nghiên cứu
các DNSX, gia công, các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu và các DNTM
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
Về thời gian: Luận án nghiên cứu, khảo sát thực tế, thu thập thơng tin số liệu
về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn
Hà Nội trong ba năm 2017, 2018 và 2019.
Câu hỏi nghiên cứu: Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài luận án, tác giả
15
sẽ đi sâu nghiên cứu để trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Những điểm mới về lý luận kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong DNTM?
2. Nội dung kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dƣới góc độ
KTTC và KTQT trong DNTM?
3. Thực trạng kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các
DNTM trên địa bàn Hà Nội và những nhân tố nào ảnh hƣởng đến mức độ áp dụng
KTQT doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh trong DNTM trên địa bàn Hà Nội?
4. Những giải pháp hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội trên phƣơng diện KTTC và KTQT?
Để trả lời các câu hỏi trên, tác giả nghiên cứu các nội dung sau:
- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong các DNTM; làm rõ đặc điểm của kinh doanh thƣơng mại đến kế tốn
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh;
- Khảo sát thực tế tại các DNTM trên địa bàn Hà Nội trong mẫu nghiên cứu để
tìm hiểu đặc thù quy trình kinh doanh nói chung và về kế tốn doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh trên cả phƣơng diện KTTC và KTQT; nghiên cứu các nhân tố
ảnh hƣởng đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội thuộc mẫu nghiên cứu. Trên cơ sở đó đánh
giá ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế về thực trạng kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội để làm cơ sở cho
việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
- Đề xuất và phân tích giải pháp từ tổng thể đến cụ thể, chi tiết đảm bảo yêu
cầu sát với thực tế và có tính khả thi cao nhằm hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Về phƣơng pháp luận: Đề tài đƣợc nghiên cứu và thực hiện dựa trên phép
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tƣ duy và khoa học logic.
- Về phƣơng pháp kỹ thuật: Đề tài sử dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu
16
định tính và phƣơng pháp định lƣợng; sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so
sánh, thống kê …để xử lý các số liệu có liên quan đến thực trạng tác kế tốn doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội. Sử dụng
phƣơng pháp định lƣợng để kiểm định các nhân tố tác động đến KTQT doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh trong các DN thuộc mẫu nghiên cứu.
- Phƣơng pháp khảo sát thực tế, thu nhập số liệu từ các DNTM trên địa bàn Hà
Nội thuộc mẫu nghiên cứu thông qua các phiếu điều tra, khảo sát gửi đến các DN
này, kết hợp với việc phỏng vấn một số lãnh đạo và nhân viên kế toán trong các
DN; đối chiếu, hệ thống và chọn lọc để đƣa ra những nhận xét, đánh giá và những
kiến nghị nhằm mục đích hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội. Theo cách này, tác giả lấy mẫu tối
thiểu là 150 DNTM trên địa bàn Hà Nội để điều tra khảo sát, trong đó có 40 DN
quy mơ lớn (26,66%) và 110 DN (74,34%) quy mô nhỏ và vừa thuộc các loại hình
kinh doanh bán bn và bán lẻ, các siêu thị thuộc các Quận, huyện của Hà Nội. Tại
các doanh nghiệp này, tác giả thu thập thông tin từ các vị trí chủ chốt liên quan đến
hoạt động quản trị và các nhân viên trong phịng kế tốn của các DN:
+ Tổng Giám đốc/Giám đốc;
+ Kế tốn trƣởng/Trƣởng phịng Kế tốn - Tài chính:
+ Trƣởng phịng/Trƣởng bộ phận kinh doanh;
+ Kế toán viên trực tiếp làm kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
Việc điều tra khảo sát thực tế tại các DN thuộc mẫu nghiên cứu thông qua bảng câu
hỏi (phiếu điều tra, khảo sát) gửi đến các DN. Bảng câu hỏi khảo sát đƣợc thiết kế
gồm hai mẫu, một mẫu phần dành riêng cho các lãnh đạo và một mẫu dành cho các
nhân viên kế toán. Các bảng câu hỏi này đƣợc gửi đến 150 DN (phụ lục 11, 12)
thông qua đƣờng bƣu điện, Email, gặp trực tiếp hoặc điện thoại. Tổng số mỗi mẫu
gửi đi là 150 phiếu cho các lãnh đạo quản lý (mỗi DN 1 phiếu) và 300 phiếu dành
cho nhân viên kế toán (mỗi DN 2 phiếu). Kết quả thu về đƣợc thống kê, phân loại
theo từng mẫu phiếu và từng DN cho thấy có 122/150 DN (81,33%), trong đó có 28
DN quy mô lớn (70%) và 94 DN quy nhỏ và vừa (85,45%) quy mô nhỏ và vừa đã
17
gửi lại từ 1- 2 phiếu. Tổng số phiếu thu về của nhân viên kế toán trong 122 DN là
271 phiếu hợp lệ (90,33%), và 85/150 (56,66%) của các nhà quản lý từ cấp phòng
trở lên.
Phƣơng pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp:
Tác giả thực hiện việc thu thập số liệu sơ cấp theo các phƣơng pháp khác nhau,
phù hợp với từng điều kiện và kỹ thuật cụ thể.
- Gửi phiếu điều tra: Để bổ sung và tăng tính khách quan của việc thu thập
thơng tin, tác giả thực hiện gửi bảng hỏi theo mẫu điều tra đến các DNTM trên địa
bàn Hà Nội thuộc mẫu nghiên cứu và các đối tƣợng điều tra cũng nhƣ các chuyên
gia trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp nói chung và lĩnh vực kế tốn kế tốn nói
riêng.
- Phỏng vấn: Tác giả thực hiện việc phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản trị
doanh nghiệp và nhà chuyên môn, chuyên gia kế toán tại các doanh nghiệp thuộc
mẫu nghiên cứu. Nội dung phỏng vấn đƣợc xây dựng dựa trên các câu hỏi chuẩn bị
trƣớc có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài. Tuy nhiên, đơi khi có những
câu hỏi đƣợc bổ sung theo những tình huống cụ thể của cuộc phỏng vấn.
- Số liệu thứ cấp:
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả tiến hành tìm hiểu các Văn
bản pháp luật về kế tốn, các Nghị định, Thông tƣ, các Quy chế, Điều lệ tổ chức của
các DNTM trên địa bàn Hà Nội thuộc mẫu nghiên cứu, các sách, báo, tạp chí khoa
học chuyên ngành viết về kế tốn tài chính và và kế toán quản trị, đặc biệt là những
bài viết về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Các câu hỏi sử dụng để đánh giá ảnh hƣởng
của nhân tố đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội đƣợc xây dựng theo thang đo Likert chấm
điểm từ 1 đến 5 (1): 1 là không ảnh hƣởng; 2 là ảnh hƣởng mức độ thấp; 3 là mức
độ trung bình; 4 là ảnh hƣởng ở mức độ lớn; 5 là ảnh hƣởng ở mức độ rất lớn.
Nhóm tác giả sử dụng phƣơng pháp “làm sạch” dữ liệu qua việc sử
18
dụng bảng tần suất (Frequencies table), bảng này đƣợc sử dụng để phân tích
kết quả dựa trên thơng tin của ngƣời lời, giúp cho việc sắp xếp dữ liệu theo trị
số; bảng phần trăm (Percentage table) sử dụng để phân tích kết quả của ngƣời
trả lời, giúp sắp xếp dữ liệu theo tỷ lệ. Đối với nhân tố khám phá (EFA),
nhóm tác giả sử dụng trị số KMO (Kaiser-Meyer- Olkin) để xem xét sự thích
hợp của các nhân tố. Phân tích hồi quy tƣơng quan là bƣớc tiếp theo để xác
định mối quan hệ nhân quả giữa biến các độc lập với biến phụ thuộc, qua đó
dự đốn mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố; để đạt đƣợc yêu cầu này, nhóm
tác giả sử dụng hệ số R2 để phản ánh % biến động của biến phụ thuộc đƣợc
giải thích bởi các biến độc lập. Ngồi ra, để kiểm định mức độ phù hợp của mơ
hình hồi quy tuyến tính tổng thể, nhóm tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích
Anova (kiểm định F) nhằm xem xét biến phụ thuộc có quan hệ tuyến tính với
các biến độc lập hay khơng.
6. Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa lý luận về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các DNTM; làm sáng tỏ thêm khái niệm về doanh thu và chi phí; những đặc
điểm của kinh doanh thƣơng mại ảnh hƣởng đến kế tốn doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh trong DNTM; vận dụng các lý thuyết nền tảng đƣợc sử dụng trong
KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cũng nhƣ các nghiên cứu thực
nghiệm của một số tác giả trong và ngoài nƣớc, qua đó nghiên cứu các nhân tố ảnh
hƣởng đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
DNTM;
- Về thực tiễn
+ Từ kết quả khảo sát thực tế của một số DNTM trên địa bàn Hà Nội, trình
bày và phân tích đƣợc thực trạng về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong các DN này. Qua đó, đã có những đánh giá khách quan về những kết
quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của thực trạng;
19
+ Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ áp dụng KTQT doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội thơng qua mơ hình
kinh tế lƣợng;
+ Góp phần cho các DNTM trên địa bàn Hà Nội nắm đƣợc hiện trạng thực tế
trong cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh nói riêng cả trên phƣơng diện KTTC và KTQT để có thể vận dụng vào doanh
nghiệp một cách phù hợp và hiệu quả;
+ Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh trong các DNTM trên địa bàn Hà Nội.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các sơ đồ, bảng
biểu, danh muc tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án kết cấu thành 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Lý luận về kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
các doanh nghiệp Thƣơng mại.
- Chƣơng 2: Thực trạng kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp Thƣơng mại trên địa bàn Hà Nội,
- Chƣơng 3: Định hƣớng phát triển ngành thƣơng mại và giải pháp hồn thiện
kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh daonh trong các doanh nghiệp Thƣơng
mại trên địa bàn Hà Nội.
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thƣơng mại ảnh hƣởng đến kế tốn doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Thƣơng mại là một ngành kinh tế độc lập, hoạt động trên lĩnh vực lƣu thông,
cung cấp tuyệt đại bộ phận hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của
xã hội. Các hoạt động thƣơng mại thƣờng xuyên gắn bó trực tiếp với thị trƣờng,
chịu sự chi phối và tác động của các quy luật kinh tế trong cơ chế thị trƣờng. Hoạt
20
động thƣơng mại rất đa dạng và phức tạp; quá trình kinh doanh, vận động của vốn
kinh doanh chủ yếu tuân thủ theo công thức T – H – T’.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các DNTM đƣợc quyền tự chủ về tài
chính, tự chủ về kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật và tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động kinh doanh của mình, đƣợc bình đẳng trƣớc pháp luật và tự do
cạnh tranh trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam cũng nhƣ các thông lệ của luật
pháp quốc tế.
Chức năng cở bản của thƣơng mại là tổ chức luân chuyển hàng hóa và cung
cấp các loại dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội cả về số lƣợng, chất
lƣợng và kết cấu mặt hàng. Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, sự giao lƣu quốc tế
ngày càng mở rộng, xu hƣớng hội nhập quốc tế, tự do hóa thƣơng mại ngày càng
phát triển. Trong bối cảnh đó, ngành thƣơng mại nói chung và các DNTM nói riêng
cần phát huy tính chủ động, sáng tạo, khai thác tối đa các lợi thế của mình để kinh
doanh đạt hiệu quả cao nhất. Để thực hiện điều này, các DNTM phải huy động tối
đa nguồn lực, tổ chức khai thác mặt hàng, đảm bảo số lƣợng, chất lƣợng và kết cấu
hàng hóa đầy đủ để cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng đa dạng của xã hội.
Đặc điểm cơ bản của DNTM ảnh hƣởng tới cơng tác kế tốn, đó là:
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh: Lƣu chuyển hàng hóa trong DNTM phát
sinh các chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanh là tất cả các chi phí liên quan đến
hàng hóa và lƣu thơng hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Quán triệt nguyên
tắc giá gốc trong kế tốn, tồn bộ các chi phí phát sinh gắn liền với q trình thu
mua hàng hóa trong kinh doanh thƣơng mại đƣợc tính vào giá thực tế của hàng hóa
mua vào, các chi phí liên quan tới việc bảo quản, đóng gói, khấu hao tài sản cố định
dùng trong bán hàng hàng… đƣợc tính vào chi phí bán hàng; các chi phí liên quan
tới việc quản lý bán hàng, quản lý hành chính và các chi phí mang tính chất chung
của tồn DN đƣợc hạch tốn vào chi phí QLDN.
Đặc điểm này chi phối đến kế tốn trong việc tính toán giá vốn hàng xuất bán
phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc bao gồm giá mua thực tế của hàng hóa cộng
với chi phí mua.
21
- Hoạt động thương mại chịu tác động nhạy bén của cơ chế thị trường: Đặc
điểm này đòi hỏi DNTM phải xuất phát từ nhu cầu thị hiếu tiêu dùng từng khu vực
địa lý cũng nhƣ vận dụng tốt quan hệ cung- cầu để khai thác mặt hàng, đáp ứng nhu
cầu đa dạng của ngƣời tiêu dùng. Theo đó, kế tốn phải cung cấp đầy đủ, kịp thời và
chính xác các thơng tin về tình hình thị trƣờng cho nhà quản lý nhằm có các quyết
định về phƣơng án kinh doanh tối ƣu nhất.
Đặc điểm này chi phối kế toán ở chỗ kế toán cần nhận biết để khai thác các
loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, theo đó cần có những quy
định phù hợp để kế tốn chi tiết hàng bán theo nhóm, mặt hàng hay theo từng địa
điểm kinh doanh.
- Đối tượng kinh doanh phức tạp, vòng quay vốn nhanh. Hoạt động thƣơng
mại liên quan đến nhiều đối tƣợng khác nhau, tập quán tiêu dùng của các khu vực
khác nhau cũng khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và trình độ dân trí. Do
đó, địi hỏi phải có đầy đủ các thơng tin tin cậy để có quyết định kinh doanh đúng
đắn. Điều này, địi hỏi kế tốn với chức năng thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp
thơng tin cho nhà quản lý cần thiết phải đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác phục
vụ cho việc ra quyết định.
- Cơng nợ tồn đọng nhiều và khó khăn trong thu hồi: Hiện nay, để bán đƣợc
hàng hóa DNTM cần thực hiện nhiều hình thức bán khác nhau nhƣ bán hàng theo
phƣơng thức bán chịu, bán hàng trả góp, thông qua các đại lý, bán hàng trong các
siêu thị, bán hàng qua mạng… Trong trƣờng hợp bán buôn, kế tốn cần theo dõi chi
tiết cơng nợ với nhà cung cấp và khách hàng có liên quan tới từng thƣơng vụ giao
dịch, mở các sổ, thẻ khách hàng, nhà cung cấp cho từng đối tƣợng để theo dõi, lập
các báo cáo công nợ theo yêu cầu quản lý. Mối quan hệ đa dạng dẫn đến rủi ro cao,
công nợ tồn đọng nhiều và khả năng thu hồi nợ khó khăn, khơng ít các doanh
nghiệp lợi dụng vấn đề này để hạch toán bù trừ trốn doanh thu nhằm trốn thuế… Do
đó, địi hỏi cơng tác kế tốn phải cơng khai, minh bạch và thực hiện việc kiểm tra,
kiểm soát thƣờng xuyên thông qua việc theo dõi chi tiết đối với từng khách hàng...
- Đặc điểm về chủng loại hàng hóa: Hàng hóa kinh doanh trong DNTM gồm
22
nhiều mặt hàng với chủng loại nhóm, mặt hàng và tiêu chuẩn, tính chất thƣơng
phẩm khác nhau nhằm phục vụ cho nhu cầu rất đa dạng của ngƣời tiêu dùng;
Đặc điểm này địi hỏi kế tốn phải mở sổ theo dõi chi tiết theo từng nhóm, mặt
hàng về tình hình nhập – xuất – tồn kho và về tình hình bán hàng, tình hình chi phí
theo nhóm, mặt hàng để nắm đƣợc những mặt hàng, nhóm hàng nào lãi/lỗ ra sao.
Cần phải áp dụng hình thức tính giá xuất kho, giá vốn hàng tồn kho hợp lý, phù hợp
với đặc điểm hàng hóa của từng DN.
- Đặc điểm về phương thức/hình thức bán hàng: Phƣơng thức/hình thức bán
hàng đa dạng nhƣ bán bn, bán lẻ, đại lý, bán trả góp, trả chậm, bán hàng tự chọn
trong siêu thị, bán hàng qua mạng...
Đặc điểm này, ảnh hƣởng đến kế toán bán hàng cần mở các tài khoản liên quan
tới từng phƣơng thức/hình thức bán hàng, theo dõi chi tiết và lập báo cáo bán hàng
theo từng phƣơng thức/hình thức bán hàng. Phƣơng thức bán hàng có ảnh hƣởng
trực tiếp đến việc ghi nhận doanh thu bán hàng và sử dụng các tài khoản kế toán.
1.2. Khái quát về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
1.2.1. Doanh thu và phân loại doanh thu
1.2.1.1. Khái niệm doanh thu
Trong hoạt động kinh doanh của DNTM, bán hàng là việc chuyển quyền sở
hữu về hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời đƣợc
khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn tiền hàng. Từ đó, hình thành nên
doanh thu bán hàng. Các nghiên cứu về lịch sử kế toán từ trƣớc đến nay đều cho
rằng có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm doanh thu. “Trong một số
trƣờng hợp, doanh thu đƣợc đồng nhất với dòng tiền thuần thu đƣợc, đặc biệt là
theo khn khổ luật thuế TNDN của Mỹ đƣợc hình thành trong giai đoạn nội chiến”
[ 2 ]
+ Theo quan điểm của kế tốn “tĩnh”, doanh thu khơng đƣợc đặt ra nhƣ một
vấn đề quan trọng vì cho rằng, kết quả hoạt động đƣợc tiếp cận trên cơ sở định giá
tài sản, điều này là phù hợp với thông lệ kế toán từ thế kỷ XIX trở về trƣớc. [2]
+ Theo quan điểm của kế toán “ động”, doanh thu là một yếu tố cơ bản tạo nên
23
kết quả kinh doanh, doanh thu có thể biểu hiện dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ
tăng tài sản, giảm nợ phải trả. Các trƣờng hợp này đều phản ánh sự gia tăng của lợi
ích kinh tế, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu một cách gián tiếp. Các khoản biến
động tăng vốn chủ sở hữu trực tiếp trên cơ sở các giao dịch về vốn với chủ sở hữu
không thuộc nội dung doanh thu.
+ Theo quan điểm của Hội đồng chuẩn mực KTTC Mỹ (FASB) và Hội đồng
chuẩn mực kế tốn quốc tế (IASB) thì “ Doanh thu là dòng vào hay sự gia tăng của
tài sản hoặc giảm nợ phải trả (hoặc kết hợp cả hai) phát sinh trong kỳ từ phân phối
hoặc sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ hay các hoạt động khác cấu thành hoạt
động chủ yếu của doanh nghiệp” [ 2 ]
+ Theo IFRS số 15, ghi nhận doanh thu duy nhất cho các hợp đồng với khách
hàng thay thế tất cả các chuẩn mực hay các diễn giải chuẩn mực ban hành trƣớc đó
nhƣ chuẩn mực kế tốn quốc tế IAS 18 về doanh thu, IAS 11 về hợp đồng xây
dựng… Mơ hình ghi nhận doanh thu mà IFRS 15 giới thiệu là mơ hình ghi nhận
doanh thu duy nhất cho tất cả các hợp đồng với khách hàng, bao gồm 5 bƣớc: (i)
Xác định các hợp đồng với khách hàng; (ii) xác định nghĩa vụ thực hiện trong hợp
đồng; (iii) xác định giá trị giao dịch; (iv) Phân bổ giá trị cho các nghĩa vụ thực
hiện trong hợp đồng và (v) Ghi nhận doanh thu. Theo đó, doanh nghiệp ghi nhận
doanh thu khi đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ cho khách hàng,
nghĩa là khách hàng giữ quyền kiểm soát, khả năng sử dụng trực tiếp và nắm giữ
thực chất tồn bộ lợi ích cịn lại. Quyền kiểm soát trong một khoảng thời gian hay
một thời điểm quyết định khi nào doanh nghiệp đƣợc ghi nhận doanh thu.
Nhƣ vậy, trong trƣờng hợp này doanh thu bán hàng là tồn bộ lợi ích mà
doanh nghiệp thu đƣợc từ việc chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách
hàng theo hợp đồng đã thỏa thuận, không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba.
Thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho
khách, khi đó khách hàng đƣợc tồn quyền kiểm sốt về các lợi ích.
+ Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 14 (VAS14- Doanh thu và thu nhập
khác) ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC
24
quy định: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp đã thu
đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thƣờng của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.[8]
+ Theo thông tƣ 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài
chính thì doanh thu đƣợc định nghĩa là lợi ích kinh tế thu đƣợc làm tăng vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu
đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh
tế, đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đƣợc quyền nhận, không phân
biệt đã thu tiền hay sẽ thu đƣợc tiền. [6]
Với việc ghi nhận doanh thu trên cơ sở giao dịch, có nhiều quan điểm nghiên
cứu, song có thể khái quát theo hai cách tiếp cận: (i). Cách tiếp cần thời điểm và
(ii). Cách tiếp cận quá trình:
Theo cách tiếp cận thời điểm thì việc nhận biết một giao dịch tạo nên doanh
thu hay chƣa thì phải căn cứ vào thời điểm trong quá trình thực hiện giao dịch. Với
giao dịch bán hàng, một số thời điểm quan trọng đƣợc xem xét để ghi nhận doanh
thu là thời điểm ký hợp đồng, thời điểm giao hàng, thời điểm thu tiền, thời điểm
khách hàng nhận đƣợc hàng chấp nhận thanh toán, thời điểm thu tiền của khách
hàng. Trong DNTM, cần phân biệt bán hàng theo phƣơng thức bán buôn và bán lẻ.
Thông thƣờng, bán lẻ hàng hóa thì các thời điểm này thƣờng diễn ra đồng thời trong
một thời gian cực ngắn, khi mà nhân viên bán hàng thu tiền của khách và giao hàng
cho khách.
Theo cách tiếp cận q trình thì khơng căn cứ vào thời điểm cụ thể gắn với
giao dịch tạo ra doanh thu. Theo tác giả Mai Ngọc Anh, Nguyễn Vũ Việt và cộng sự
“thay vào đó, hoạt động tạo ra doanh thu đƣợc quan niệm là một quá trình mà các
hoạt động trong q trình đó cùng tạo ra doanh thu. Vấn đề đặt ra là, kết thúc kỳ kế
tốn, khi một phần q trình tạo ra doanh thu đã thực hiện thì doanh thu có đƣợc
ghi nhận hay không và ghi nhận nhƣ thế nào” [ 2 ]. Dù tiếp cận theo cách nào thì
việc ghi nhận doanh thu phải phù hợp với các giả định, khái niệm và ngun tắc kế
tốn gắn với loại hình kế tốn để hình thành các điều kiện ghi nhận nhƣ: (i). Tính