Tuần: 19
Tiết: 59
§9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
Ngày Soạn: 01/01/2018
Ngày dạy: 03/01/2018
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS hiểu các tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại nếu a = b
thì b = a.
2.Kĩ năng:- Biết và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.
3. Thái độ: - Cẩn thận, linh hoạt.
II. Chuẩn bị:
- GV: Sách giáo khoa, thước thẳng.
- HS : Xem trước bài 9.
III. Phương pháp dạy học:
- Quan sát, hướng dẫn, gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: (1’) 6A1 : ................................................................................................
6A2 : ................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc. Cho VD.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1: (7‘)
- GV: Hai bên chiếc cân là cân - HS: Cân bằng.
bằng nhau, nếu ta bỏ vào mỗi
bên hai quả cân 1kg nữa thì
hai bên của chiếc cân có cân
bằng khơng?
- GV: Giả sử có a = b, cộng - HS: Bằng nhau.
vào hai vế một số c thì có
bằng nhau khơng?
- GV: Giới thiệu tính chất thứ - HS: Chú ý.
nhất.
- GV: Thực hiện ngược lại với - HS: Theo dõi và trả lời các
các câu hỏi tương tự như trên câu hỏi của GV.
và giới thiệu tính chất thứ hai,
thứ 3.
Hoạt động 2: (8‘)
- GV: Cộng vào hai vế cho số - HS: Cộng cho 2.
nào để bên trái chỉ còn x?
x – 2 + 2 = –3 + 2
Khi cộng ta được?
x = –3 + 2 = –1
x=?
GHI BẢNG
1. Tính chất của đẳng thức:
?1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Cho HS thảo luận tìm x - HS: Thảo luận.
GHI BẢNG
?2: Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = –2
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
2. Ví dụ:
Tìm số ngun x, biết: x – 2 = –3
Giải: x – 2 = –3
x – 2 + 2 = –3 + 2
x = –3 + 2
x = –1
ở bài tập ?2.
- GV: Gọi một học sinh lên - HS: Lên bảng trình bày
bảng trình bày bài làm của
mình
Ta có:
x + 4 = –2
x + 4 + (– 4) = –2 + (– 4)
x = –2 + (– 4)
x=–6
Hoạt động 3: (13‘)
- GV: Từ hai bài tập trên, GV
- HS: Chú ý theo dõi và
gới thiệu quy tắc chuyển vế nhắc lại quy tắc chuyển vế.
như trong SGK.
3. Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển vế một số hạng từ vế này
sang vế kia của một đẳng thức, ta phải
đổi dấu số hạng đó: dấu “–” đổi thành
dấu “+” và dấu “+”đổi thành dấu “–”.
- GV: Trình bày VD cho HS - HS: Làm VD cùng GV
hiểu rõ hơn nữa.
VD: Tìm số nguyên x, biết:
a)
x–2=–6
- GV: Ta chuyển chữ số nào, - HS: Ta chuyển số – 2, từ
x=–6+2
từ vế nào sang vế nào?
vế trái sang vế phải.
x=–4
- GV: – 2 chuyển sang vế
- HS: – 2 thành 2
phải dổi thành số nào?
- GV: Nghĩa là x = ?
- HS: x = – 6 + 2 = – 4
- GV: Hướng dẫn câu b tương - HS: Chú ý theo dõi.
b)
x – (– 4) = 1
tự như câu a.
x = 1 + (– 4)
x=–3
- GV: Cho HS thảo luận.
- HS: Thảo luận
?3: Tìm số nguyên x, biết:
x = -9
x + 8 = (-5) + 4
4. Củng cố: ( 7’)
- GV cho HS nhắc lại quy tắc chuyển vế.
- Cho HS làm các bài tập 61.
5. Hướng dẫn và dặn dò về nhà: ( 4’)
- Về nhà xem lại các VD.
- Làm các bài tập 62,63,64,65 (GVHD).
6. Rút kinh nghiệm tiết dạy: .................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................