Ngày lên kế hoạch: 20/8/2017
Ngày thực hiện: 21/8/2017
Điều chỉnh:......................
Tiết 1,2,3,4
Bài 1: THÁNH GIÓNG
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: - Xác định được đặc điểm của nhân vật chính trong truyền thuyết Thánh
Gióng; nhận biết cốt truyện; kể lại được câu chuyện này; phát hiện ra các yếu tố hoang
đường và sự thực lịch sử để hiểu quan niệm của nhân dân ta về hình tượng Thánh Gióng;
nhận biết được đặc điểm của thể loại truyền thuyết.
2. Kỹ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tư thời
gian.
3. Phẩm chất, năng lực cần phát triển.
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại
xâm của dân tộc.tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có cơng với đất
nước.
II. Chuẩn bị :
- GV : Máy chiếu, tranh ảnh
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 1
III. Phương pháp, kỹ thuật dạy- học
- Tích hợp, thảo luận.
IV. Tổ chức các hoạt đơng dạy và học.
* HĐTQ tổ chức chơi trị chơi
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
A. Hoạt động khởi động.
B. Hoạt động hình thành
kiến thức.
1. Đọc văn bản và chú
thích.
C. Hoạt động luyện tập.
D. Hoạt động vận dụng
E. Hoạt động tìm tịi mở
rộng
V. Củng cố,
- Nắm đặc điểm nhận vạt chính trong truyền thuyết
- Trình bày được khái niệm giao tiếp, mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản.
VI. Kiểm tra đánh giá
............................................................................................................................
............................................................................................................................
VII. Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
............................................................................................................................
..........................................................................................................................
Những nội dung cần điều
chỉnh ...........................................................................................................................
..........
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Quan sát 2 hình ảnh về Thánh Gióng và trả lời câu hỏi: A. Hoạt động khởi
?Hãy miêu tả hành động của Thánh Gióng trong 2 bức động.
tranh trên. Em có cảm nghĩ gì về nhân vật Thánh Gióng?
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên trao đổi với bạn bên
cạnh khoảng 2 phút.
- Nhóm trưởng điều hành lần lượt từng thành viên trong
nhóm trình bày ngắn gọn các ý.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động và đến gần những nhóm
cần giúp đỡ.
- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung.
GV kết luận dẫn vào Hoạt động hình thành kiến thức.
- GV nêu mục tiêu của bài học
GV: Kết luận
Thánh Gióng là hình tượng người anh hùng tiêu biểu
cho tinh thần yêu nước, ý chí quật cường của dân tộc ta.
Vậy nội dung ý nghĩa của câu chuyện như thế nào tiết
học hơm nay cơ và các em cùng đi tìm hiểu?
B. Hoạt động hình
- GV yêu cầu mỗi HS đọc văn bản, chú thích 11ần
thành kiến thức.
- GV cho HS các nhóm đọc nối tiếp, nhận xét về cách 1. Đọc văn bản và chú
đọc của bạn
thích.
- GV giải đáp từ khó
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập nhiệm vụ trong
mục 2.
a) Trao đổi với bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi 1,
2, 3, 4, 5, 6 dự kiến trong thời gian 15 phút.
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên làm việc cá nhân,
suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh.
- Nhóm trưởng điều hành lần lượt từng thành viên trong
nhóm trình bày ngắn gọn các ý.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động và đến gần những
nhóm cần giúp đỡ.
- Các nhóm trao đổi bài, bổ sung cho nhau.
- HS tự ghi nội dung trả lời các câu hỏi vào vở.
( 1) Trao đổi với bạn về những chi tiết gây ấn tượng
nhất với bản thân khi đọc truyện Thánh Gióng?
2. Tìm hiểu văn bản.
( 2) Đọc và đánh số thứ tự vào từng ô trước các chi tiết
dưới đây theo đúng trình tự xuất hiện trong truyện Thánh
Gióng( HS làm vào vở bài tập).
Trình tự: 1 - 6 - 3 - 4 - 2 - 5 - 9 - 7 - 8
(3) Truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Theo
em ai là nhân vật chính của truyện? Trong truyên nhân vật
chính được xây dựng bàng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
Hãy tìm và lệt kê ra những chi tiết đó?
- Truyện có những nhân vật: Thánh Gióng, bà mẹ, sứ giả,
dân làng ...
- Nhân vật chính: Thánh Gióng.
- Những chi tiết tưởng tượng kì ảo: - Bà mẹ Thánh Gióng đặt
chân lên ướm thử một vết chân to lạ thường bà thụ thai và 12
tháng sau sinh ra Thánh Gióng. Thánh Gióng lên 3 tuổi
khơng biết nói, cười.
- Khi nghe tiếng sử giả rao tìm người tài giỏi bỗng nói được
và nhờ sứ giả tâu vua sắm cho mình ngựa sts, roi sắt...
- Sau khi gặp sứ giả chú bé lớn nhanh như thổi, ăn mấy cũng
không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ . Dân làng đã cùng
gom góp gạo ni cậu bé.
- Khi mọi vật đã đưa đến, chú bé vùng dậy vươn vai thành
một tràng sĩ cao lớn. oai phong.
- Tráng sĩ mặc áo giáp nhảy lên ngựa, ngựa phun ra lửa và
phi thẳng đến nơi có giặc.
- Tráng sĩ đánh giặc tơi bời, roi sắt gãy tráng sĩ nhổ tre quật
vào bọn chúng. Giặc tan tráng sĩ cởi bỏ áo giáp từ từ bay về
trời..
(4) Đọc kĩ đoạn thứ 2 của truyện từ Bấy giờ ... chú bé
dặn" và cho biết. Trong câu nói đầu tiên Gióng nói về điều
gì? Câu nói ấy gợi cho em suy nghĩ gì về Thánh Gióng?
Những hình ảnh ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt cho em biết gì
về vũ khí đânh giặc của nhân dân ta lúc bấy giờ?
- Tiếng nói đầu tiên : địi đi đánh giặc. Địi vũ khí bằng
sắt.
- Thánh Gióng là 1 người có tinh thần yêu nước…
- Nhân dân ta đã biết dùng sắt để làm vũ khí đánh giặc.
- Phản ánh ước mơ của nhân dân ta có những vũ khí lợi
hại để đánh giặc.
(5) Đọc kĩ đoạn thứ 3 trong văn bản ( Từ Càng lạ hơn nữa...
cứu nước" và nêu cảm nhận của em về chi tiết : Bà con làng
xóm vui lịng góp gạo ni cậu bé.
- Người anh hùng trưởng thành và lớn lên từ nhân dân và - Nhằm ca ngợi tinh
thần
chống
giặc
bởi sự chăm sóc, đùm bọc của nhân dân
ngoại xâm của dân
(6) Đọc kĩ các đoạn văn còn lại và cùng nhau nêu suy
tộc được kết tinh
nghĩ về ý nghĩa của các chi tiết sau:
trong một hình tượng
- Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ.
mang đậm chất anh
- Gậy sắt gẫy Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.
hùng ca.
- Gióng đánh giặc xong cởi bỏ áo sắt lại và bay thẳng
về trời
- Thánh Gióng lớn nhanh một cách kì diệu trong hồn - Tình làng nghĩa
cảnh đất nước có giặc ngoại xâm, cùng nhân dân đánh xóm, tinh thần đồn
kết.
giặc giữ nước.
- Đây chính là thể hiện quan niệm của nhân dân về người
anh hùng cứu nước. Tất cả đều phi thường.
- Ý chí quyết tâm
- Nhân dân muốn giữ mãi hình ảnh cao đẹp, rực rỡ của đánh giặc đến cùng.
Đánh
giặc
bằng
người anh hùng cứu nước
những vũ khí thơ sơ
- Sự sống của Thánh Gióng trong lịng dân tộc.
nhất.
- GV: Về trời là một hình thức bất tử vẻ đẹp của người
anh hùng Gióng khi sinh ra đã phi thường thì khi ra đi
cũng phi thường. bay lên trời, Gióng tựa như đất trời, vũ
trụ Khơng nhận phần thưởng, không nhận ơn vua, lộc
nước, tất cả mọi chiến cơng của Gióng để giành cho đất
nước, cho nhân dân. Thêm một lần nữa hình tượng Gióng
được kì vĩ hoá đậm chất lãng mạn.
(7) Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật lịch sử. Hãy
cho biết truyện Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử
nào?( Thảo luận nhóm )
( 8) Đọc xong truyện em thấy hành động nào của Thánh
Gióng là đẹp nhất? Qua câu truyện về Thánh Gióng
nhân dân ta muốn gửi gắm suy nghĩ và ước mơ gì?( Thảo
luận nhóm).
- Thời Hùng Vương
thứ 6 có giặc Ân xâm
lược.
- Dấu vết chiến cơng:
Tre đằng ngà, làng
cháy ...
- Đền thờ, hội làng
Gióng
(Dự kiến hết tiết 2)
Hoạt động chung cả lớp
a) HS trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi 1,2,3 tài liệu
hướng dân (tr/7)
(1) Khi muốn biểu đạt suy nghĩ, nguyện vọng... em có
thể nói, hay viết cho người ta biết (có thể nói một câu, nhiều
câu hay 1 tiếng...)
(2) Khi muốn biểu đạt, suy nghĩ, nguyện vọng...một
cách đầy đủ em cần nói đầy đủ có đầu, có đi, có mạch lạc,
lĩ lẽ (tạo lập văn bản)
(3) Câu ca dao được sáng tác nhằm mục đích: đưa ra 1
lời khuyên
- Chủ đề của câu ca dao: giữ chí cho bền
- Câu 6 và câu 8 liên kết với nhau về vần bền, nền và
về nội dung câu sau nói rõ thêm giữ chí cho bền nghĩa là gì,
là khơng dao động khi người khác thay đổi chí hướng , chí
là chí hướng, hồi bão, lí tưởng.
- Câu ca dao đã biểu đạt một ý trọn vẹn, được coi là một
văn bản
b) Nối tên kiểu văn bản, phương thức biểu đạt ở cột bên
trái với mục đích giao tiếp thích hợp ở cột bên phải (theo
mẫu)
GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
1
2
3
4
5
6
e
d
A
b
c
g
c) Lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù
hợp
(1) Văn bản hành chính – cơng vụ
(2) Tự sự (tường thuật)
(3) Miêu tả
(4) Thuyết minh
(5) Biểu cảm
(6) Nghị luận
GV yêu cầu HS đọc chú ý/SHD/8.
- Dấu tích của những
chiến cơng cịn mãi.
- Ca ngợi hình tượng
người anh hùng đánh
giặc tiêu biểu cho sự
trỗi dậy của truyền
thống yêu nước, đoàn
kết, tinh thần anh
dũng, kiên cường của
dân tộc ta
- Ước mơ của nhân
dân ta ln chiến
thắng kẻ thù xâm
lược….
3) Tìm hiểu về giao
tiếp, văn bản và
phương thức biểu đạt.
(Dự kiến hết tiết 3)
1. - Thảo luận nhóm đơi.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hiện. Đại diện các nhóm
trình bày.
C. Hoạt động luyện
tập.
Đóng vai một người ở làng Gióng vào đời Hùng Vương thứ 6
kể lại truyện Thánh Gióng.
2. Xác định phương thức biểu đạt của từng đoạn văn
a
B
c
d
e
Miêu tả
Tự sự Nghị luận Biểu cảm
Thuyết
minh
3. Tìm hiểu về truyền thuyết.
- Thảo luận nhóm
- Hãy nêu những đặc điểm tiêu biểu của truyền thuyết.
Hoạt động cá nhân
D. Hoạt động vận
- Tìm trên mạng các thơng tin về Hội Gióng và trao đổi dụng
với người thân bằng việc trả lời các câu hỏi sau:
- Hội Gióng được tổ chức ở đâu? Vào thời gian nào?
- Mục đích của Hội Gióng là gì?
- Giá trị nổi bật của Hội Gióng?
- Sưu tầm và kể lại cho người thân nghe một câu truyện
truyền thuyết về 1 nhân vật lịch sử gắn với các di tích lịch sử
địa phương.
- Chỉ ra một số cách dùng từ mượn trong đời sống mà em
cho là chưa phù hợp.
E. Hoạt động tìm tịi
GV u cầu HS đọc thêm văn bản Con Rồng, cháu mở rộng
Tiên.
V. Củng cố,
- Nắm đặc điểm nhận vạt chính trong truyền thuyết
- Trình bày được khái niệm giao tiếp, mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản.
VI. Kiểm tra đánh giá
............................................................................................................................
............................................................................................................................
VII. Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
............................................................................................................................
..........................................................................................................................
Những nội dung cần điều
chỉnh ...........................................................................................................................
..........
Ngày lên kế hoạch: 24/8/2017
Ngày thực hiện:28/8/207
Điều chỉnh:...............
Tiết :5,6,7,8
Bài 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Có những hiểu biết chung về văn tự sự; tự tìm được ví dụ minh họa
- Phân biệt được tiếng và từ; các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt.
- Xác định được từ mượn trong văn bản và biết cách sử dụng từ mượn hợp lí
II. Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 2
III. Tiến trình dạy và học :
* HĐTQ tổ chức chơi trò chơi
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
A.Hoạt động khởi động.
- Hội đồng tự quản tổ chức cho chơi trị chơi.
- Thi tìm các từ có nhiều tiếng trong tiếng Việt.
- Mỗi nhóm tìm các từ có 3 tiếng, 4 tiếng trong tiếng
Việt.
- Các nhóm so sánh về số lượng từ tìm được . Nhóm tìm
được nhiều từ là nhóm chiến thắng.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
- Thảo luận nhóm
HS đại diện trình bày kết quả.
a. Trong đời sống hàng ngày ta thường nghe những yêu
cầu và câu hỏi như sau:
- Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi!
- Cậu kể cho mình nghe đi, Lan là người như thế nào?
( 1 ) Gặp những trường hợp như thế:
Theo em người nghe muốn biết điều gì và người kể phải
làm gì?
+ Người nghe:
- Để tìm hiểu về người, sự vật, sự việc để giải thích,
để khen, chê.
+ Người kể: Phải thơng báo, cho biết, giải thích (tự
sự).
( 2 ) Trong những trường hợp nêu trên câu chuyện phải
có một ý nghĩa nào đó? Vì sao?
- Mỗi câu chuyện phải có một ý nghĩa.
- Như vậy mới đáp ứng được yêu cầu của người
nghe.
- Thế nào là tự sự?- Thảo luận nhóm cặp đôi.
b. Khái niệm tự sự: SHD
( 1) Kể tên một số văn bản tự sự em đã học hoặc đã
đọc.
B. Hoạt động hình thành
kiến thức.
1. Tìm hiểu chung về văn
tự sự.
- Truyện Con Rồng, cháu Tiên, Bánh chưng, bánh
giầy, Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy Tinh...
( 2) Chọn một trong số các văn bản tự sự vừa kể và
cho biết: truyện kể về ai? Có những sự việc nào? Câu
chuyện đó được kể nhằm mục đích gì?
- VD: Truyện Thánh Gióng
- Các sự việc.
1.Sự ra đời của Thánh Gióng
2.Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh
giặc.
3.Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
4.Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ đi đánh giặc.
5. Thánh Gióng đánh tan giặc
6. Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay về trời.
7. Vua lập đền thờ phong danh hiệu.
8. Những dấu tích cịn lại của Thánh Gióng.
- Mục đích: Ca ngợi người anh hùng đánh giặc, tiêu
biểu cho ý chí quật cường của dân tộc ta.
2.
2. Tìm hiểu về từ và cấu
- Thảo luận nhóm
tạo từ tiếng Việt.
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ
a) Đọc và quan sát cách đặt dấu phân cách ở hai
dòng sau và trả lời các câu hỏi
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chăn nuôi,/ và/
cách/ ăn ở.
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng/ trọt,/ chăn/ nuôi,/ và/
cách/ ăn/ ở.
(Con Rồng, cháu Tiên)
(1) Dòng nào đặt dấu phân cách các tiếng – dòng 1
(2) Dòng nào đặt dấu phân cách các từ - dòng 2
(3) Đối chiếu 2 dòng và chỉ ra các từ chỉ gồm 1
tiếng: Thần, dạy, dân, cách, và, cách.
b) Hoạt động cá nhân
Chọn từ ngữ cho sẵn từ, tiếng, từ đơn, từ phức, từ
láy, từ ghép để điền vào chỗ trống trong đoạn văn.
Các cá nhân trao đổi, GV quan sát, giúp đỡ HS thực
hiện.
HS đại diện trình bày kết quả.
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ . Từ là đơn vị ngôn
ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Từ chỉ gồm một tiếng là từ
đơn. Từ gôm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.
Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép .
Cịn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy.
(Dự kiến hết tiết 2)
3.
3. Tìm hiểu về từ mượn
Thảo luận nhóm cặp đôi
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ
a. Đọc thông tin sau và yêu cầu thực hiện yêu cầu nêu ở
dưới:
- Nối từ ngữ ở cột a với cột b để hiểu nghĩa của một số từ
mượn tiếng Hán có trong văn bản Thánh Gióng.
Câu
1
2
3
4
5
Đáp
án
D
e
b
a
c
b. Nhận xét cách viết các từ mượn tiếng Hán và các từ
mượn Ấn, Âu có gì khác nhau.
c. Cho các từ: thuần Việt, tiếng Hán. Dấu gạch nối.
Tiếng Ấn, Âu. Điền vào mỗi chỗ trống 1 từ ngữ thích hợp
để hiểu đúng cách viết từ mượn trong tiếng Việt.
- Điền từ theo thứ tự: Tiếng Hán, từ mượn, tiếng Ấn, Âu,
gạch nối
Dự kiến hết tiết 3
- Thảo luận nhóm cặp đơi. GV quan sát, giúp đỡ C. Hoạt động luyện tập.
HS thực hiện.
HS đại diện trình bày kết quả.
? a. Hãy xác dịnh các sự việc trong câu chuyện trên và 1) Đọc bài thơ Sa bẫy.
thay nhau kể lại chuyện..
Hãy xác định các sự việc trong câu chuyện trên và
thay nhau kể lại truyện.
- Các sự việc:
+ BÐ M©y rđ mÌo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá
nớng treo lơ lửng trong cái cạm sắt.
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột vì tham ăn mà
mắc bẫy ngay.
+ Đêm. Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy
lồng chúng khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây
chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở
giữa lồng mèo ta đang cuộn tròn ngáy khò khò chắc
mèo ta đang m¬.
b. Hãy chỉ ra vai trò của phương thức tự s trong vn
bn
- Phng thc t s giỳp trình bày 1 sự kiện lịch sử
ngời Âu Lạc đánh tan quân Tn xâm lợc.
2. Thc hin cỏc yờu cu sau.
- Hot động cá nhân.
- Thực hiện các yêu cầu sau:
1. Gạch chân các từ mượn có những câu dưới đây.
Cho biết các từ ấy được mượn từ tiếng Hán hay tiếng
Ấn - Âu.
- Vơ cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ (Hán Việt)
- Linh đình, Giai nhân (Hán Việt)
- Vắc -xin, Phan, nốc ao ( Ấn - Âu)
2. Thảo luận nhóm
- Gọi đại diện trình bày.
- Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán
Việt sau đây và cho biết nghĩa của các từ Hán Việt
này: Khán giả, thính giả, độc giả, tác giả, yếu điểm,
cá nhân.
- Khán giả à Người xem
Khán : Xem
- Độc giả - người đọc
Độc : Đọc
+ Giả : Người
+
+ Giả : Người
+
- Thính giả - > Người nghe
người
+ Thính: Nghe
+ Giả:
- Tác giả - Người sáng tác
sáng tác
+ Giả: người
+ tác:
- Yếu điểm: Điểm quan trọng
+ Điểm: điểm
+ Yếu : quan trọng
- Yếu nhân: người quan trọng
+ Nhân: người
+ Yếu: quan trọng
3. Tìm và viết vào phiếu học tập sau đây các từ mượn
tiếng Hán hoặc tiếng Ấn - Âu theo các chủ đề cho
sẵn.
Tên các đơn vị Tên một số Tên một số đồ
đo lường
phận của chiếc vặt.
xe đạp
- mét, lít, km - ghi đơng, pê - - Ra-đi-ô, vi-ô…
đan,
gác-đơ- lông, pi-a-nô …
bu….
Hoạt động cá nhân
1.Tim các từ láy rồi viết vào vở
a) Từ láy tiếng cười: khanh khách, khúc
khích, khà
khà, sằng
sặc, hơ
hố, ha
hả, hềnh hệch, ...
b) Từ láy tả tiếng nói: ồm ồm, khàn
khàn, thỏ
thẻ, nhỏ
nhẻ, léo
nhéo, lè
nhè, ...
c) Từ láy tả dáng điệu: lom khom, lừ
đừ, lừ lừ, lả lướt, khệnh khạng, nghênh
ngang, khúm núm, ...
2. Chỉ ra một số từ mượn trong đời sống mà em cho
là chưa phù hợp.
3. Kể cho người thân nghe một việc làm của thầy cô
giáo/ bác bảo vệ, bác lao công/ bạn bè của em… ở
trường khiến em nhớ mãi.
GV yêu cầu HS đọc thêm Bác Hồ nói về việc dùng
từ mượn.
D. hoạt động vận dụng
1.
2.
3.
E. Hoạt động tìm tòi, mở
rộng
V. Củng cố,
- Phân biệt được tiếng và từ; các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt.
- - Xác định được từ mượn trong văn bản và biết cách sử dụng từ mượn hợp lí
VI. Kiểm tra đánh giá
............................................................................................................................
............................................................................................................................
VII. Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
............................................................................................................................
..........................................................................................................................
Những nội dung cần điều
chỉnh ...........................................................................................................................
.........
Ngày lên kế hoạch: 1/9/2017
Ngày thực hiện : 6/9/2017
Điều chỉnh:......................
Tiết: 9,10,11,12
Bài 3: SƠN TINH, THỦY TINH
I. MỤC TIÊU
- Kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. Phân tích hai nhân vật Sơn Tinh,
Thủy Tinh và cuộc chiến giữa hai nhân vật đó; chỉ ra tác dụng của yếu tố kì ảo và
đặc trưng truyền thuyết của truyện; rút ra ý nghĩa của truyện; liên hệ thức tiễn.
- Xác định sự việc và nhân vật trong văn tự sự; nhận diện nhân vật chính, nhân
vật phụ; viết bài văn kể chuyện có sự việc và nhân vật.
- Trình bày khái niệm sư giản về ý nghĩa cuuar từ, một số cách giait thích
nghĩa của từ; vận dụng giải nghĩa một số từ
II. Chuẩn bị :
- GV : Máy chiếu, tranh ảnh
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo tài liệu hướng dẫn học bài 8
III. Tiến trình dạy và học :
Hoạt động của thầy và trị
Nội dung cần đạt
Quan sát các bức tranh trong tài liệu hướng dẫn A.Hoạt động khởi động.
học:
a. Các bức tranh trên thể hiện nội dung gì?
b. Nói ngắn gọn về hậu quả của hiện tượng bão lụt
mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua sách báo,
phim, ảnh.
c. Ở Tiểu học, các em đã được học một truyện có
nội dung giải thích các hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng
năm. Hãy nhớ lại chuyện đó và cho biết: Tên truyện đó
là gì ? Tên của các nhân vật trong truyện ?
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên làm việc cá
nhân, suy nghĩ trong 3 phút và trao đổi với bạn bên
cạnh khoảng 2 phút.
- Nhóm trưởng điều hành lần lượt từng thành viên
trong nhóm trình bày ngắn các ý.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động và đến gần
những nhóm cần giúp đỡ.
- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày 2 nhóm bổ
sung.
a. Các bức tranh trên nói về hiện tượng bão lụt.
b. Hậu quả của hiện tượng bão lụt: Mưa lớn gây
sạt lở đất, làm ách tắc giao thơng, gây thiệt hại về người
và của...
c. Truyện có nội dung giải thích các hiện tượng lũ
lụt xảy ra hàng năm là truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- GV kết luận dẫn vào bài:
=>Lụt bão là một hiện tượng thiên nhiên do sự
nhiễu động của khơng khí trên bầu khí quyển gây
nên mưa nhiều ngày. Đó là cách giải thích của
người hiện đại chúng ta. Còn những người cách
chúng ta hàng nghìn năm trước thì lại có một cách
giải thích rất lí thú bằng một truyền thuyết hết sức
hấp dẫn các em ạ. Đó là truyền thuyết Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh và cũng là bài chúng ta học ngày hôm
nay.
- GV nêu mục tiêu của bài học.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc văn bản, chú thích một B. Hoạt động hình thành
1ần.
kiến thức.
- GV cho HS các nhóm đọc nối tiếp, nhận xét về 1. Đọc văn bản và chú thích.
cách đọc của bạn.
- GV giải đáp từ khó (nếu có).
2. Tìm hiểu văn bản.
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập/nhiệm vụ
trong mục 2.
- Trao đổi với bạn trong nhóm để trả lời các câu
hỏi dự kiến trong thời gian 15 phút.
- Nhóm trưởng chỉ đạo các thành viên làm việc cá
nhân, suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh.
- Nhóm trưởng điều hành lần lượt từng thành viên
trong nhóm trình bày các ý.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động và đến gần
những nhóm cần giúp đỡ.
- Các nhóm trao đổi bài, bổ sung cho nhau.
- HS tự ghi nội dung trả lời các câu hỏi vào vở.
(a) Dựa vào nội dung truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh,
hãy nối các đoạn ghi ở cột bên phải với ý chính của nó ở
cột bên trái. Trình bày miệng về bố cục của truyện.
(Truyện gồm mấy đoạn? Ý chính của từng đoạn? ).
1-b 2-c
3-d 4–a
- Bố cục của truyện gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1 (Từ "Hùng Vương thứ mười tám"đến "thật
xứng đáng"): Giới thiệu vua Hùng và việc kén chồng
cho công chúa Mị Nương.
+ Đoạn 2 (Từ "Một hơm có hai chàng trai"đến "rước Mị
Nương về núi"): Cuộc kén rể và chiến thắng thuộc về
Sơn Tinh.
+ Đoạn 3 (Từ "Thủy Tinh đến sau"đến "đành rút quân"):
Cuộc giao tranh dữ dội và quyết liệt của hai thần,
cuối cùng Thủy Tinh phải rút quân về.
+ Đoạn 4 (Từ "Từ đó"đến "đành rút quân về"): Chuyện
lũ lụt thiên tai hàng năm về sau.
(b) Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh gắn với
thời đại nào trong lịch sử dân tộc ta?
- Thời đại Hùng Vương.
(c) Nối tên các nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh với
các từ ngữ nói về các nhân vật này theo sơ đồ.
+ Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đơng, phía đơng nổi
cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng
dãy núi đồi. Chúa vùng non cao.
+ Thủy Tinh: Gọi gió, gió đến; hơ mưa, mưa về.
Chúa vùng nước thẳm.
Hoạt động cá nhân:
(d) Viết vào Phiếu học tập:
1. Sơn Tinh và Thủy Tinh: Ai tài hơn ai?
- Sơn Tinh và Thủy Tinh đều ngang tài ngang sức.
Vì cả hai đều có nhiều phép lạ.
2. Miêu tả ngắn gọn cuộc chiến giữa Sơn Tinh và
Thủy Tinh.
- Không lấy được Mỵ Nương Thủy Tinh đã:
+ Hơ mưa gọi gió làm thành giông bão rung chuyển
đất trời.
+ Dâng nước lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh.
+ Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, thành
Phong Châu như nồi lềnh bềnh trên biển nước.
- Sơn Tinh không nao núng, bốc từng quả đồi, dời
từng dãy núi ngăn chặn dòng lũ. Hai bên đánh
nhau ròng rã mấy tháng trời.
3. Trong truyện có những yếu tố kì ảo nào? Tác
dụng của các yếu tố kì ảo đó?
- Yếu tố kì ảo:
+ Tài năng của Sơn Tinh: vẫy tay về phía Đơng,
phía Đơng nổi cồn bãi; vẫy tay về phía Tây, phía
Tây mọc lên từng dãy núi đồi.
+ Tài năng của Thủy Tinh: gọi gió, gió đến ; hơ
mưa, mưa về.
- Ý nghĩa hình tượng của mỗi nhân vật:
+ Thủy Tinh: hiện tượng mưa to, bão lụt ghê
gớm hàng năm đã được hình tượng hóa.
+ Sơn Tinh: lực lượng cư dân đắp đê chống lũ
lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa
đã được hình tượng hóa.
- Tác dụng: Nhằm tơ đậm sức mạnh của cả hai vị thần.
Hoạt động nhóm:
(e) Theo em, nhân dân lao động (tác giả dân gian) đã
thể hiện thái độ ủng hộ đối với nhân vật Sơn Tinh hay
Thủy Tinh? Tại sao?
- Nhân dân lao động (tác giả dân gian) đã thể hiện thái
độ ủng hộ đối với nhân vật Sơn Tinh.
- Vì họ yêu quý, trân trọng những nhân vật, những
lực lượng giúp con người vượt qua sự tàn phá cướp
bóc của giặc nước.
(g) Dưới đây là một số ý kiến nói về ý nghĩa của
truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. Em không đồng ý với ý kiến
nào? Tại sao?
Bạn A: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm giải
thích những hiện tượng ghen tng thường sảy ra trong
cuộc sống.
Bạn B: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm giải thích
nạn lũ lụt thường xảy ra hàng năm.
Bạn C: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm thể hiện
sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự lũ
lụt, thiên tai.
- Ý kiến của bạn A. Vì câu chuyện phản ánh hiện thực:
+ Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt
hàng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ.
+ Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự
thiên tai, lũ lụt xây dựng, bảo vệ cuộc sống của
mình.
(Dự kiến hết tiết 2)
3. Tìm hiểu sự việc, nhân vật
trong văn tự sự.
Hoạt động nhóm:
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ:
a) Cho các sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh: Hãy xác định sự việc khởi đầu, sự việc phát triển,
sự việc cao trào và sự việc kết thúc trong câu chuyện
bằng cách ghi số thứ tự đứng trước những sự việc trên
vào ô trống ở cột bên phải (theo mẫu).
Sự việc khởi đầu
1
Sự việc phát triển
2,3,4
Sự việc cao trào
5
Sự việc kết thúc
6,7
b) Sự việc trong văn tự sự cần có 6 yếu tố: 1) Chủ
thể (Ai làm việc này?); 2) Thời gian (Bao giờ?); 3) Địa
điểm (Ở đâu?); 4) Nguyên nhân; 5) Diễn biến; 6) Kết
quả. Hãy tìm 6 yếu tố đó trong một sự việc của truyện
Sơn Tinh, Thủy Tinh. (Sự việc (5): Thủy Tinh đến sau,
không lấy được Mị Nương nên tức giận đánh Sơn
Tinh).
1) Chủ thể (Ai làm việc này?): Thủy Tinh
2) Thời gian (Bao giờ?): vào thời Hùng Vương
thứ 18.
3) Địa điểm (Ở đâu?): ở miền Bắc nước ta.
4) Nguyên nhân: do vua kén rể và Sơn Tinh
được vợ.
5) Diễn biến: Thủy Tinh đến sau, nổi giận dâng
nước đánh Sơn Tinh, cướp Mị Nương.
6) Kết quả: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
c) Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có các nhân
vật: vua Hùng, công chúa Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy
Tinh,... Hãy cho biết: Nhân vật chính là ai? Nhân vật
phụ là ai? Theo em, nhân vật chính khác với nhân vật
phụ như thế nào?
- Nhân vật chính là: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Nhân vật phụ là: vua Hùng, công chúa Mị
Nương,...
- Nhân vật chính khác với nhân vật phụ:
+ Nhân vật chính: đóng vai trị chủ yếu trong
việc thể hiện tư tưởng của văn bản.
+ Nhân vật phụ: Chỉ giúp nhân vật chính hoạt
động.
- Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi,
lai lịch, tính nết, hình dáng,việc làm…
* Chú ý
Nhân vật trong văn tự sự:
+ Có thể được gọi bằng tên cụ thể
VD: Sơn Tinh, Thủy Tinh, Tấm Cám, Thạch
Sanh…
+ Có thể khơng được gọi bằng tên cụ thể
VD: ơng lão đánh cá, cơ bé bán diêm,…
*Hoạt động nhóm
a) HS trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi a,b,c tài
liệu hướng dân (tr/26)
Dựa vào phần chú thích trong bài đọc Sơn tinh, Thủy
Tinh, điền vào cột nội dung tương với hình thức của các
từ theo bảng:
Hình thức
Cầu hơn
Phán
4) Tìm hiểu nghĩa của từ.
Nội dung
Xin được lấy làm vợ
Truyền bảo (từ được dùng khi người truyền bảo là vua chúa, thần linh hay
bề trên nói chung)
Sính lễ
Lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới
Nao núng
Lung lay, không vững lịng tin ở mình nữa
Tâu
Thưa trình (từ dùng khi quan, dân nói với vua chúa, thần linh)
b) Đánh dấu X vào ô vuông để trả lời câu hỏi: Thế nào là nghĩa của từ?
- Nghĩa của từ là phần nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,...) mà từ biểu thị.
(c) Dựa vào bảng vừa hoàn thành ở mục a, đánh dấu X vào ô phù hợp đè cho biết
việc giải nghĩa các từ dưới đây được tiến hành theo cách nào.
Hình thức Trình bày khái niệm mà từ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
biểu thị
nghĩa với từ cần giải thích
Cầu hơn
X
Phán
Sính lễ
Nao núng
Tâu
X
X
X
X
(Dự kiến hết tiết 3)
1) Hoạt động chung cả lớp: Thi kể
diễn cảm truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh tại
lớp.
- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn để dự thi.
- Yêu cầu: Người kể nhớ được các
đoạn, các tình tiết của truyện; ngơn ngữ kể
chuyện phải lưu lốt, phù hợp với thể loại
truyền thuyết; phân biệt giọng người kể với
giọng nhân vật.
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể
diễn cảm truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh tại
lớp.
- Nhóm nào kể đảm bảo theo đúng
yêu cầu nêu trên là nhóm thắng cuộc.
2) Em làm từ điển
Hoạt động nhóm.
HS tự trả lời cá nhân, sáu đó báo cáo
trong nhóm.
- Nhiệm vụ: Vận dụng một trong hai
cách giải nghĩa từ vừa học (trình bày khái
niệm hoặc dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa)
để giải thích ý nghĩa các từ dưới đây, sau
đó sắp xếp lại theo thứ tự ABC.
- Băn khoăn: khơng n lịng vì đang
có những điều bắt buộc phải nghĩ
ngợi, cân nhắc.
- Nổi giận: cảm thấy rất giận và có phản
ứng mạnh mẽ khơng kìm lài được.
- Tài năng: năng lực xuất sắc, khả
năng làm giỏi và có sáng tạo trong
cơng việc.
- Xứng đáng: đáng với, xứng với một
danh hiệu, vinh dự hay quyền lợi,
trách nhiệm nào đó.
3) Hoạt động cá nhân
Cho chủ đề sau: "Vua Hùng kén rể".
Em hãy phác thảo những ý chính
C. Hoạt động luyện tập.
1.
2.
3.
cho bài văn kể chuyện theo chủ đề trên,
sau đó cho biết: Trong câu chuyện có
những sự việc gì? Nhân vật chính là ai?
Nhân vật phụ là ai?
- Sự việc trong truyện:
+ Vua Hùng kén rể.
+ Sơn Tinh và thủy tinh đến cầu hơn.
+ Vua Hùng phán đồ sính lễ.
+ Sơn Tinh đem lễ vật đến trước, rước
Mỵ Nương về núi.
+ Thủy Tinh đến sau, không lấy được
Mị Nương nên tức giận đánh Sơn Tinh.
+ Hai bên giao chiến dữ dội, kéo dài
hàng tháng trời.
+ Cuối cùng Thủy Tinh thua đành rút
quân về.
- Nhân vật chính là: Sơn Tinh, Thủy
Tinh.
- Nhân vật phụ là: vua Hùng, công
chúa Mị Nương,...
1) Hoạt động với cộng đồng
Hỏi người thân để trả lời: Bão lụt và
và các thiên tai khác (như lốc xoáy, mưa
đá, động đất,...) đã gây thiệt hại về kinh tế,
gây nguy hiểm đối với tính mạng của con
người như thế nào? Nếu gặp bão lụt và các
thiên tai khác, em phải làm gì để đảm bảo
an tồn cho mình và giúp đỡ người khác?
Hoạt động cá nhân
2) Dựa vào đặc trưng cơ bản của
truyền thuyết (bài 1), hãy giải thích vì sao
truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh được gọi là
truyền thuyết.
3) Hoàn thành bài viết kể chuyện theo
chủ đề : V
" ua Hùng kén rể"
(GV yêu cầu HS làm vào vở bài tập) E. Hoạt động tìm tịi mở rộng
Hoạt động với cộng đồng
1) Tìm đọc trên thư viện hoặc in-tơnét ba câu chuyện về thần núi, thần
sông, thần biển. Ghi lại vắn tắt nội
dung ba câu chuyện đó.
2) Tìm đọc bài thơ Sơn Tinh, Thủy
Tinh của Nguyễn Nhược Pháp để
thấy cách cảm nhận độc đáo của nhà
thơ về truyền thuyết này.
3) GV yêu cầu HS đọc thêm văn bản
Sự tích hồ Gươm.
Tìm hiểu nội dung ý nghĩa của truyện.
V. Củng cố,
- Kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. Phân tích hai nhân vật Sơn Tinh,
Thủy Tinh và cuộc chiến giữa hai nhân vật đó.
- Xác định sự việc và nhân vật trong văn tự sự
VI. Kiểm tra đánh giá
............................................................................................................................
............................................................................................................................
VII. Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh.
............................................................................................................................
..........................................................................................................................
Những nội dung cần điều
chỉnh ...........................................................................................................................
.......
Ngày soạn: 08/9/2017
Thực hiện: 11/9/2017
Điều chỉnh:
Tiết 13,14,15,16
Bài 4: CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ