Tiết 26
TOÁN
Luyện tập
Sách giáo khoa: 26-27. Thời gian dự kiến 40 phút
I/ Mục tiêu:Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được
để giải các bài tốn có lời văn.Bài 1, bài 2, bài 4
II/ Đồ dùng dạy học:Phiếu ghi các bài tập
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: học sinh làm bài 4/25
2/ Dạy bài mới:
Luyện tập
Bài 1 : Viết tiếp vào chỗ trống:
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tìm một phần mấy của một số:
Học sinh làm vào vở
Bài 2: Mục tiêu: Giúp học sinh biết giải toán
Học sinh làm vào vở .1 em làm bảng phụ.lớp nx
Bài 4 :hs làm cá nhân vào vở sau đó gv hỏi hs trả lời
3/Củng cố, dặn dò
Làm bài tập 3/ 27
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung:………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tiết 27
TỐN
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Sách giáo khoa/ 28
Thời gian dự kiến 40 phút
I/ Mục tiêu:- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp
chia hết ở tất cả các lượt chia).
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số.Bài 1, bài 2 (a), bài 3
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng con, bảng phụ.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: học sinh làm bài 3/27
2/ Dạy bài:
a. Hoạt động 1:Thực hiện phép chia:
* 96 : 3 = ?
Hướng dẫn đặt tính; cách chia.
* 86 : 2 = ? ( thực hiện như trên)
b. Hoạt động 2: Thực hành:
Bài 1 : Đặt tính rồi tính:
Học sinh làm bảng con.
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm: Học sinh làm vào vở- một em làm bảng phụ.lớp nx
Bài 3 : toán giải.
HS đọc đề; tìm hiểu đề. Học sinh làm vào vở .1 em làm bảng phụ.lớp nx
3/Củng cố, dặn dò
Xem bài sau.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung:…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
TOÁN
Luyện tập
Sách giáo khoa/ 28
Thời gian dự kiến 40 phút
I/ Mục tiêu:- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất
cả các lượt chia).
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải
toán.Bài 1, bài 2, bài 3
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi các bài tập
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ:
2/ Dạy bài mới:
Luyện tập
Bài 1 : Đặt tính rồi tính. Hs làm bảng con
Bài 2: Học sinh làm vào vở- một em làm phiếu.
Chấm chữa bài.
Bài 3 : Gải tốn .HS đọc đề; tìm hiểu đề. Học sinh làm vào vở .1 em làm bảng phụ.lớp
nx
3/Củng cố, dặn dò
Học sinh nêu lại cách tìm một phần mấy.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung:……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
Tiết 29
TỐN
Phép chia hết- Phép chia có dư
Sách giáo khoa/ 28
Thời gian dự kiến 40 phút
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nhận biết phép chia hết, phép chia có dư.
- Số dư phải bé hơn số chia.
II/ Đồ dùng dạy học:
Các tấm bìa có chấm trịn, que tính.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: 2/ Dạy bài mới:
a/ Nhận biết phép chi cói dư:
8 : 2 = 4 là phép chia hết.
9 : 2= 4 ( dư 1 )Là phép chia có dư
* Vì 8 :2= 4 khơng thừanên ta gọi là phép chia hết
9 : 2 = 4 ( dư 1) là phép chia có dư vì thừa 1.
Vì 1 < 2 nên không chia được cho 2.
*Chú ý: số dư phải bé hơn số chia.
b/ Thực hành:
Bài 1 : Tính rồi viết theo mẫu
Học sinh làm bảng con.
Bài 2: Điền Đ, S
Học sinh làm vào vở- một em làm phiếu.
Chấm chữa bài.
Bài 3 : hs tự làm vào vở sau đó gv hỏi hs trả lời
3/Củng cố, dặn dị
Học sinh nêu lại cách tính nhẩm của phép chia đúng và phép chia có dư.
Xem bài sau.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung:…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
Tiết 30
TOÁN
Luyện tập
Sách giáo khoa/ 30
Thời gian dự kiến 35 phút
I/ Mục tiêu:- Xác định được phép chia hết và phép chia có dư.
- Vận dụng phép chia hết trong giải toán.Bài 1, bài 2 (cột 1, 2, 4), bài 3, bài 4
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi các bài tập
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ:
2/ Dạy bài mới:
Luyện tập
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
Học sinh làm vào vở một em làm bảng phụChấm chữa bài.
Bài 2: hs làm bảng con
Bài 3 : toán giải
Bài 4 : Viết tiếp vào chỗ trống
Học sinh làm vào VBT
Thu bài chấm, nhân xét
3/Củng cố, dặn dò
Cho học sinh chơi trò chơi : ai nhanh hơn.
Hai đội thực hiện nhanh phép chia có dư.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung:
TỐN
Bảng nhân 7
Thời gian dự kiến:
Tieát:31
45 phút- Sách giáo khoa: 31
I/ Mục tiêu: -Bảng nhân 7
- Học sinh tự lập được và học thuộc bảng nhân 7.Củng cố ý nghĩa của phép nhân
và giải bài tốn bằng phép nhân.
- Hs làm toán cẩn thận, chính xác.
II/ Đồ dùng :
- Gv và học sinh: Các tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm trịn, bảng phụ.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ B cũ: Kiểm tra bài tiết trước-nhận xét
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Lập bảng nhân 7
Hướng dẫn học sinh tự lập bảng nhân 7:
Hướng dẫn học sinh lập các công thức 7 x 1 = 7; 7 x 2 = 14; 7 x 3 = 21.
- Giáo viên cho học sinh quan sát một tấm bìa có 7 chấm trịn. Hỏi học sinh: 7
chấm tròn được lấy 1 lần, vậy ta được mấy chấm tròn? ( 7 chấm tròn được lấy 1
lần bằng 7 chấm tròn ), Giáo viên nêu: “ 7 được lấy 1 lần, ta viết: 7 x 1 = 7. Cho
học sinh nêu lại: 7 nhân 1 bằng 7.
-Tương tự hd hs lập được bảng nhân
- Học thuộc bảng nhân 7.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm - hd hs làm miệng-nhận xét
Bài 2:
Số ?
- Giáo viên hướng dẫn, học sinh làm vào vở bài tập-hs lên bảng làm.
- Gv cùng hs nhận xét
Bài 3: Bài tốn
-Hs đọc đề toán –gv hd tóm tắt, giải toán
-Hs làm vbt-1 hs lên bảng làm- gv cùng hs nhận xét.
3/ Củng cố, dặn dò
Học sinh đọc lại bảng nhân 7. Thi đọc thuộc bảng nhân 7.
Về xem lại bài-chuẩn bị tiếp cho tiết sau.
Nhận xét tiết học.
IV/ Bổ sung: ………………………………………………………………………
TỐN
Tiết:32
Luyện tập
Thời gian dự kiến : 45 phút- Sách giáo khoa trang:32
I/ Mục tiêu:
- Củng cố việc học và sử dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải tốn.
- Nhận xét về tính chất giao hốn của phép nhân qua các ví dụ cụ thể.
-Hs làm toán cẩn thận, chính xác.
II/ Đồ dùng :
-GV: bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: học sinh đọc bảng nhân 7.
2/ Dạy bài mới:
Bài 1 : Tính nhẩm, học sinh biết tính nhẩm trong bảng nhân 7.
-HD hs làm miệng-nhận xét.(Quan tâm đến học sinh yếu)
Bài 2: Viết số thích hợp vào ơ trống.
Nhận xét: Trong phép nhân, khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích khơng thay đổi.
Học sinh làm vào VBT- một em làm bảng phụ-nhận xét
Chấm chữa bài.
Bài 3 : Tính
Giáo viên giúp cho học sinh nhắc lại cách tính các biểu thức .
Học sinh làm vào vở bài tập, một học sinh làm bảng phụ-nhận xét.
Chấm, chữa bài.
Bài 4 : Bài tốn
Học sinh đọc đề, tìm hiểu cách giải và làm vào vở bài tập.Môt hs lên bảng làmnhận xét.
Chấm, chữa bài.
3/Củng cố, dặn dị
Học sinh đọc lại bảng nhân 7.
Vềxem lại bài, chuẩn bị tiếp cho tiết sau.
Nhận xét tiết học.
IV/ Bổ sung: ……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………
Tiết 33
TỐN
Gấp một số lên nhiều lần
Sách giáo khoa trang 33 .Thời gian dự kiến 40 phút
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số lần)
- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần.
- Cẩn thận khi làm toán.
II/ Đồ dùng dạy học:
Sơ đồ như sách giáo khoa.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: học sinh làm bài 5 trang 32. Đọc bảng nhân 7.
2/ Dạy bài mới:
Hướng dẫn học sinh thực hiện gấp một số lên nhiều lần:
- Giáo viên nêu bài toán. Hướng dẫn học sinh tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng: A
2cm B
C
D
? cm
Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi ý kiến để nêu phép tính tìm độ dài của
đoạn thẳng CD.
Cho học sinh giải bài toán và viết bài giải vào vở.
Hỏi học sinh: Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm thế nào? ( Muốn gấp 2cm lên 3 lần
ta lấy 2cm nhân với 3 )
Trên cơ sở đó cho học sinh trả lời dạng khái quát: Muốn gấp một số lên nhiều lần
ta lấy số đó nhân với số lần.
Thực hành:
Bài 1 : Viết ( theo mẫu ):
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm theo mẫu: Gấp 3m lên 5 lần được: 3 x 5 = 15 (
m)
Các bài còn lại học sinh làm vào vở bài tập.
chấm, chữa bài.
Bài 2: Bài toán
Học sinh đọc yêu cầu, tóm tắt theo gợi ý của giáo viên và làm vào vở bài tập một em làm phiếu.
Chấm chữa bài.
3/Củng cố, dặn dò
Học sinh đọc lại ghi nhớ. Về nhà làm bài tập 3 trang 33
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung:……………………………………………………………………………...
TỐN
Tiết:34
Luyện tập
Thời gian dự kiến : 45 phút- Sách giáo khoa trang: 34
I/ Mục tiêu:
- Củng cố và vận dụng về gấp một số lên nhiều lần và về nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số.
- Hs làm toán cẩn thận, chính xác.
II/ Đồ dùng :
-GV: bảng phụ.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: ktra bài tiết trước- nhận xét.
-Giới thiệu bài
2/ Dạy bài mới:
HĐ 1:Luyện tập
MT: cũng cố lại kiến thức đã học
Bài 1 : Viết ( theo mẫu ).
Cho học sinh giải thích bài mẫu. Chẳng hạn: 4 gấp 6 lần được 24 ( nhân nhẩm 4
x 6 = 24 )
-HS làm bài vào VBT Giáo viên giúp đỡ hs yếu làm bài.
Hs nêu bài làm của mình
- GV cùng hs nhận xét
- Chấm, chữa bài.
Bài 2: Tính
- Lưu ý học sinh về cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Học sinh làm vào VBT- một em làm bảng phụ-nhận xét.
- Chấm, chữa bài.
Bài 3 : Bài toán
-Học sinh nhắc lại cách thực hiện bài toán dạng: Gấp một số lên nhiều lần.
-Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập. một học sinh làm bảng phụnhận xét.
Chấm, chữa bài.
3/Củng cố, dặn dị
Học sinh nhắc lại cách thực hiện dạng tốn : Gấp một số lên nhiều lần.
Về nhà xem laïi bài, chuẩn bị tiếp cho tiết sạu
Nhận xét tiết học.
IV/ Bổ sung: ……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2007
TỐN
Tiết:35
Bảng chia 7
Thời gian dự kiến: phút
I/ Mục tiêu: -Baûng chia 7
- Học sinh tự lập được và học thuộc bảng chia 7, bằng cách dựa vào bảng nhân
7.Thực hành chia trong phạm vi 7 và giải tốn.
- Hs yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng :
- Gv và học sinh: Các tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm trịn.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/Bài cũ: ktra bài tiết trước- nhận xeùt.
-Giới thiệu bài
2/ bài mới:
Hoạt động 1: Lập bảng chia 7
MT: hs tự lập được bảng chia.
- Hướng dẫn học sinh lập các công thức 7 x 1 = 7; 7 x 2 = 14; 7 x 3 = 21.
- Giáo viên cho học sinh quan sát một tấm bìa có 7 chấm trịn. Hỏi học sinh: 7
chấm trịn được lấy 1 lần, vậy ta được mấy chấm tròn? ( 7 chấm tròn được lấy 1
lần bằng 7 chấm tròn ), Giáo viên nêu: “ 7 được lấy 1 lần, ta viết: 7 x 1 = 7. Cho
học sinh nêu lại: 7 nhân 1 bằng 7. Giáo viên chỉ vào tấm bìa có 7 chấm trịn và
hỏi: Lấy 7 ( chấm trịn ) chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 chấm trịn thì được
mấy nhóm? ( 1 nhóm, 7 chia 7 được 1 ), Viết lên bảng: 7 : 7 = 1 , chỉ vào phép
nhân và phép chia trên bảng và gọi học sinh đọc: 7 nhân 1 bằng 7; 7 chia 7 bằng
1.
- Tương tự hình thành baûng chia 7
- Học thuộc bảng chia 7.
Hoạt động 2: Thực hành
*MT: cũng cố lại kiến thức vừa học.Hs làm được các bt
Bài 1: Tính nhẩm -HD hs làm miệng-nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm:
- Giáo viên hướng dẫn, học sinh làm vào vở bài tập.Nêu miệng bài làm-nhận xét
- Chấm, chữa bài.
- Cho học sinh nhận xét kết quả của phép nhân và các phép chia tương ứng.
Bài 3: Bài tốn –hs đọc y/c.gv hd hs làm vbt-1 hs lên bảng làm.
-Gv cùng hs nhận xét
Bài 4: Bài tốn
- Làm tương tự như bài 3.
- Chấm, chữa bài
3/ Củng cố, dặn dò
Học sinh đọc lại bảng chia 7. Thi đọc thuộc bảng chia 7.
Nhận xét tiết học.
IV/ Bổ sung:…………………………………………………………………………
TUẦN 8
TỐN
Luyện tập
Thời gian dự kiến: 45 phút
Sách giáo khoa trang: 36
Tiết 36
I/ Mục tiêu:
- Củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài tốn liên quan đến
bảng chia 7.
- Hs làm toán cẩn thận , chính xaùc.
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: 3 học sinh đọc bảng chia 7- nhận xét
*GTB
2/ Dạy bài mới:
HĐ1: Luyện tập
MT: Cũng cố lại bảng nhân và cách thực hiện phép chia theo cột dọc.
Bài 1 : Tính nhẩm
2 học sinh đọc bảng nhân, chia 7.
Học sinh làm miệng – nhận xét. Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu làm bài.
Chấm, chữa bài.
Bài 2: Tính
Cho học sinh trình bày lại cách làm phép tính chia.
Lưu ý học sinh về cách chia , cách thực hiện phép chia.
Học sinh làm vào VBT - một em làm baûng phụ- nhận xét.
Chấm, chữa bài.
Bài 3 : Bài tốn
Học sinh đọc đề toán, giáo viên hướng dẫn cách làm.
Học sinh làm vào vở bài tập, một học sinh làm trên bảng phụ- nhận xét. Đổi vở
để chữa bài cho nhau.
Chấm, chữa bài.
3/Củng cố, dặn dò
Học thuộc bảng nhân 7, bảng chia 7.
Về nhà xem lại bài – chuẩn bị tiết sau.
Nhận xét tiết học.
IV/ Bổ sung:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TOÁN
Giảm đi một số lần
Thời gian dự kiến 45phút
Sách giáo khoa trang: 37
Tiết 37
I/ Mục tiêu:
- Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập.
- Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
- Cẩn thận khi làm toán.
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Các tranh vẽ hình 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: học sinh làm bài . Đọc bảng chia 7- nhận xét.
2/ Dạy bài mới:
HÑ1: Hướng dẫn học sinh cách giảm một số đi nhiều lần.
- Giáo viên nêu bài toán. Đặt câu hỏi để học sinh trả lời:
+ Hàng trên có mấy con gà? ( 6 con gà )
+ Số con gà ở hàng trên gấp mấy lần số con gà ở hàng dưới? ( 3 lần )
+ So sánh số con gà ở hàng trên và số con gà ở hàng dưới? ( Số con gà ở hàng trên
gấp số con gà ở hàng dưói là 3 lần, hay: Số con gà ở hàng trên giảm 3 lần thì có số con
gà ở hàng dưới: 6 : 3 = 2 ( con gà )
Giáo viên ghi bảng như SGK, cho học sinh nhắc lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tương tự như trên đối với trường hợp độ dài các
đoạn thẳng AB và CD.
+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?
Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần- Hs nhắ lại.
HĐ 2: Thực hành:
Bài 1 : Viết ( theo mẫu ):
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm theo mẫu:
Giảm 12kg đi 4 lầnđược: 12 : 4 = 3 ( kg )
Các bài còn lại học sinh làm vào vở bài tập.Hs lên bảng làm – nhận xét
Chấm, chữa bài.
Bài 2: Bài tốn
Học sinh đọc u cầu, tóm tắt theo gợi ý của giáo viên và làm vào vở bài tập một em làm bảng phụ – nhận xét.
Chấm chữa bài.
Bài 3 : Bài toán
Làm tương tự bài tập 2.
Bài 4: a/ Học sinh tự vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 10cm.
3/Củng cố, dặn dị
Học sinh đọc lại ghi nhớ. Về nhà xem lại bài – chuẩn bị cho tiết sau.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung: ………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Tiết 38
TỐN
Luyện tập
Sách giáo khoa trang 38. Thời gian dự kiến 40 phút
I/ Mục tiêu:
- Củng cố về giảm đi một số lần và ứng dụng để giải các bài tập đơn giản.
- Bước đầu liên hệ giữa giảm đi một số lần và tìm một phần mấy của một số.
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: 3 học sinh đọc ghi nhớ về giảm đi một số lần, 1 học sinh làm bài tập 3.
2/ Luyện tập:
Bài 1 : Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu )
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích bài mẫu. Chẳng hạn: 2 gấp 6 lần được 2
x 6 = 12 ( tính nhẩm ), 12 giảm 3 lần được 12 : 3 = 4
Học sinh làm bài vào vở bài tập. Khuyến khích học sinh tính nhẩm. Giáo viên
giúp đỡ học sinh yếu làm bài.
Chấm, chữa bài.
Bài 2: Bài toán
Hỏi học sinh về cách giải bài toán giảm đi một số lần.
Học sinh làm vào VBT - một em làm phiếu.
Chấm, chữa bài, kết hợp cho học sinh trình bày lại cách làm phép tính chia.
Bài 3 : Bài tốn
Học sinh đọc đề tốn, giáo viên hướng dẫn cách làm.
Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập.
Học sinh làm vào vở bài tập, hai học sinh làm trên phiếu.
Chấm, chữa bài.
Bài 4: Đo rồi viết số đo độ dài đoạn thẳng
Cho học sinh đọc thầm rồi nêu cách làm và làm bài vào vở bài tập. Chẳng hạn:
+ Đo độ dài đoạn thẳng MN được 12cm
+ Độ dài đoạn thẳng ON Bằng ¼ độ dài đoạn thẳng MN: 12 : 4 = 3cm
+ Chấm điểm O cách N 3cm.
3/Củng cố, dặn dò
Về nhà làm bài tập 2 trang 38.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung:……………………………………………………………………………
TỐN
Tìm số chia
Thời gian dự kiến : 45 phút
Sách giáo khoa trang : 39
Tiết 39
I/ Mục tiêu:
-Tìm số chia
- Biết tìm số chia chưa biết.Củng cố về tên gọi và quan hệ của các thành phần
trong phép chia.
- Hs làm toán cẩn thận, chính xác.
II/ Đồ dùng :
GV +HS: 6 hình vng bằng bìa.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: Kieåm tra bài tiết trước-nhận xét.
2/ Dạy bài mới:
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh cách tìm số chia
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 6 hình vng- hd để hs nêu:
+ Có 6 hình vng, xếp đều thành hai hàng, mỗi hàng có mấy hình vng?
( Mỗi hàng có 3 hình vng )
+ Hãy lập phép chia tương ứng với cách làm trên: 6 : 2 = 3
+ Gọi học sinh nêu tên gọi từng thành phần của phép chia trên. Giáo viên ghi tên
từng thành phần đó lên bảng:
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?
( Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương )
+ Giáo viên nêu ví dụ: biết 30 : x = 5 . Cho học sinh nhận xét:
* Phải tìm gì? ( Tìm số chia x chưa biết )
* Muốn tìm số chia x thì làm thế nào? ( học sinh nêu cách tìm số chia rồi tự tìm).
Trình bày như sau:
30 : x = 5
x = 30 : 5
x=6
Học sinh nêu lại cách tìm số chia:
Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
HÑ2: Thực hành
Bài 1 : Nối mỗi số trong phép chia với tên gọi của nó
Học sinh tự làm vào vở bài tập – 1hs lên bảng nối – nhận xét.
Chấm, chữa bài.
Bài 2: Tìm x
Học sinh đọc yêu cầu.Cho học sinh nhắc lại cách tìm số chia .Tự làm vào vở bài
tập.Hs lên bảng làm – nhận xét.
Chấm chữa bài
3/Củng cố, dặn dị
Học sinh đọc lại ghi nhớ. Về nhà làm bài tập 3 trang 39.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung:
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
Thứ tö ngày 31 tháng 10 năm 2007
TOÁN
Luyện tập
Thời gian dự kiến
Tiết 40
phút
I/ Mục tiêu:
- Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép tính; Nhân số có hai chữ số
với số có một chữ số; chia số có hai chữ số cho số có một chữ số; xem đồng hồ.
- Hs làm toán cẩn thận , chính xác
II/ Đồ dùng dạy học:
-GV: Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: 3 học sinh đọc ghi nhớ về cách tìm số chia- nhận xét.
*GTB
2/ Dạy bài mới:
HĐ 1 :Luyện tập
MT:Cũng cố cách tìm thành phần chưa biết, nhân, chia số có hai chữ số với số
có một chữ số.
Bài 1 : Tìm x
- Học sinh nêu lại cách tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Học sinh tự làm bài vào vở bài tập- hs lên bảng làm – nhận xét (Giáo viên giúp
đỡ học sinh yếu làm bài)
- Chấm, chữa bài.
Bài 2: Tính
- Cho học sinh trình bày lại cách làm phép tính chia, tính nhân.
- Học sinh làm vào vở bài tập. 2 học sinh làm vào bảng phụ
- Chấm, chữa bài.
Bài 3 : Bài toán- Học sinh đọc đề toán, giáo viên hướng dẫn cách làm.
- Giáo viên cho hs làm bài vào vở bài tập.1 hs lên bảng làm – nhận xét.
- Chấm, chữa bài.
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu hỏi đúng
Cho học sinh đọc thầm rồi nêu cách làm và làm bài vào vở bài tập.
Chữa bài tập, học sinh nêu và nhận xét về lí do của từng trường hợp sai.
3/Củng cố, dặn dò
Về nhà làm xem lại bài, chuẩn bị bài sau: Góc vng, góc khơng vng.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung:………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
Thứ naêm ngày 1 tháng 11 năm 2007
TỐN
Tiết 41
Góc vng, góc khơng vng
Thời gian dự kiến: phút
I/ Mục tiêu: - Góc vuông, góc không vuông
- Bước đầu làm quen với khái niệm về góc vng, góc khơng vng.Biết dùng ê
ke để nhận biết góc vng, góc khơng vuông trong trường hợp đơn *Làm được các
bài tập về góc vng, góc khơng vng .
- Hs làm bài cẩn thận, chính xác
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Ê ke, mơ hình đồng hồ.
- HS: Ê ke
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: ktra bài tiết trước- nhận xét
2/ Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu về góc
- Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh kim đồng hồ để tạo thành góc vng
( như sgk )
- Giáo viên “ mơ tả ”, học sinh quan sát có biểu tượng về góc: gồm hai cạnh
xuất phát từ một điểm.
HĐ2: Giới thiệu góc vng, góc khơng vng
Giáo viên vẽ một góc vng như sách giáo khoa lên bảng và giới thiệu: Đây là
góc vng sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vng.
HĐ3: Giới thiệu ê ke
- Cho học sinh xem cái ê ke rồi giới thiệu “Đây là cái ê ke”. Giáo viên nêu cấu
tạo, sau đó nêu tác dụng của ê ke : dùng để đo ( kiểm tra ) góc vng.
HĐ4:Thực hành:
Bài 1: Dùng ê ke để nhận biết góc vng của hình rồi đánh dấu góc vng.
Học sinh lên bảng làm- nhận xét
Bài 2: Dùng ê ke để vẽ góc vng
Học sinh làm vào VBT – hs lên bảng kiểm tra – nhận xét. Chữa bài.
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm:
Học sinh làm vào VBT – 1hs lên bảng làm- nhận xét. Chữa bài.
* Thu chấm một số vở – nhận xét
3/ Củng cố, dặn dị
Học sinh nêu tác dụng của ê ke: dùng để kiểm tra, vẽ góc vng.
Xem bài sau.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung: ………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
TỐN
Tiết 42
Thực hành nhận biết và vẽ góc vng bằng ê ke
Thời gian dự kiến 40 phút
I/ Mục tiêu:
- Biết cách dung ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vng, góc khơng vng.
- Biết cách dùng êke để vẽ góc vng.
* Làm được các bài tập về góc vng, góc khơng vng .
- Hs làm tốn cẩn thận, chính xác.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV:Ê ke.
- HS: Ê ke
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: Ktra bài tiết trước- nhận xét
2/ Dạy bài mới:
HĐ 1: HD hs làm vbt
Bài 1: Dùng ê ke vẽ góc vng.
a/ Có đỉnh là O: cạnh OA, OB
b/ Có đỉnh M: cạnh MP, MQ
Học sinh làm vào VBT – 2 hs lên bảng vẽ - nhận xét
Bài 2: Số? (Dùng ê ke để kiểm tra góc vng trong mỗi hình )
Học sinh dùng ê ke để kiểm tra sau đó ghi số vào ơ trống- hs nêu bài làm của
mình- nhận xét.
Chấm - chữa bài.
Bài 3: Nối hai miếng bìa để ghép lại được một góc vuông:
Học sinh làm vào VBT -1 hs lên bảng làm - nhận xét.
- Nối bìa 1 và 3; bìa 2 và 4.
Bài 4: Gấp tờ giấy theo hình như sgk để tạo thành góc vng.
- Học sinh thực hành gấp Hổ trợ học sinh yếu
Gv cùng hs nhận xét.
* Thu vở chấm – nhận xét.
3/Củng cố, dặn dị
Học sinh nêu tác dụng của ê ke: dùng để kiểm tra, vẽ góc vng.
Thế nào là góc vng, góc khơng vng.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung: ………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..
TỐN
Đề-ca- mét. Héc- tơ- mét
Thời gian dự kiến: 45 phút
Tiết 43
I/ Mục tiêu:
- Đề-ca-mét, Héc-tô-mét
- Nắm được tên gọi, kí hiệu của đề- ca- mét và héc- tô- mét.Nắm được mối quan
hệ giữa đề- ca- mét và héc- tô- mét. Biết đổi từ đề - ca- mét, héc- tơ- mét ra mét.
- Hs làm toán cẩn thận, chính xác
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Thước mét
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 / Bài cũ: ktra bài tiết trước - nhận xét
2/ Dạy bài mới:
- Hs nhắc lại các đơn vị đo đã học - nhận xét.
Mét, đề- xi- mét, xăng- ti- mét, mi- li- mét, ki- lô- mét
HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề - ca- mét, héc- tô- mét ra mét.
Giáo viên giới thiệu :
- Đề- ca- mét là một đơn vị đo độ dài.Đề- ca- mét viết tắt là dam.
1dam = 10m
- Héc- tô- mét là một đơn vị đo dộ dài.Héc- tô- mét viết tắt là hm.
1hm = 100m ;1hm = 10dam
Cho học sinh nhắc lại.
HĐ2: Thực hành:
Bài 1: Điền số ?
- Học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh nêu miệng.Lớp nhận xét.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu ) :
Mẫu: 2dam = 20m
- Học sinh làm vào VBT – hs lên bảng làm- nhận xét. Chữa bài.
Bài 3: Tính (Theo mẫu) :
Mẫu 9dam + 4dam =13dam
18hm – 6hm = 12hm
- Hs làm vbt- 2 hs lên bảng làm- gv cùng hs nhận xét.
Bài 4 : Giải toán
- Học sinh đọc yêu cầu, Giáo viên tóm tắt. HD hs giải
- Học sinh làm vào VBT – 1hs lên bảng làm - nhận xét.Chữa bài.
* Thu chấm một số vở – nhận xét.
3/ Củng cố, dặn dò
Học sinh nêu : 1dam = 10m ; 1hm = 10dam = 100m
Xem bài sau.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung: …………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
TOÁN
Tiết 44
Bảng đơn vị đo độ dài
Thời gian dự kiến: 45 phút
I/ Mục tiêu:
- Nắm được bảng đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn, từ lớn đến nhỏ.
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thơng dụng.Biết làm các phép
tính với các đơn vị đo độ dài.
- Làm toán cẩn thận , chính xác.
II/ Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ viết sẵn các dòng kẻ như sgk.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: ktra bài tiết trước- nhận xét.
2/Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài
Giáo viên cho học sinh hình thành bảng đơn vị đo độ dài như sgk.
Cho học sinh nắm mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài : Hai đơn vị đo độ dài
kề nhau, hơn kém nhau 10 lần.
Cho học sinh nhắc lại.
HĐ2: Thực hành:
Bài 1: Điền số ?
Học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh nêu miệng.Lớp nhận xét.
Bài 2: Số? GV đính bảng phụ hd hs thực hiện.
Học sinh làm vào VBT - hs lên bảng làm.Chữa bài.
Bài 3: Tính (Theo mẫu) :
Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính nhân:
Học sinh làm vào VBT – hs lên bảng làm - nhận xét.Chữa bài.
Bài 4 : Giải tốn
Học sinh đọc u cầu, Giáo viên tóm tắt. Học sinh giải
Học sinh làm vào VBT et1 hs lên làm bảng phụ .Chữa bài.
3/ Củng cố, dặn dò
Học sinh nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài
Xem bài sau.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung: …………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2007
TOÁN
Luyện tập
Thời gian dự kiến:
phút
Tiết 45
I/ Mục tiêu:
- Làm quen với việc đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo.Làm quen với
việc đổi số đo độ dài có hai tên đon vị đo thành số đo độ dài có một tên đon vị đo ( nhỏ
hơn đơn vị đo còn lại ).
- Củng cố phép cộng phép trừ các số đo độ dài.Củng cố cách so sánh các độ dài
dựa vào số đo của chúng.
- Hs làm toán cẩn thận, chính xác.
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: ktra bài tiết trước- nhận xét
*GTB
2/ Dạy bài mới:
HĐ1: Thực hành
MT: Cũng cố lại bảng đơn vị đo thời gian, hs làm đúng các bài tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Học sinh làm miệng - nhận xét.
Bài 2: Tính: Học sinh đọc yêu cầu
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm .
Học sinh làm vào VBT – 2 hs lên bảng làm - nhận xét.Chữa bài.
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả trả lời đúng:
Học sinh đọc, so sánh và khoanh vào chữ A
Học sinh làm vào VBT – hs đọc bài làm của mình - nhận xét.Chữa bài.
Bài 4 : Giải tốn
Học sinh đọc yêu cầu, Giáo viên tóm tắt. Học sinh giải vào VBT
1 hs lên bảng làm - nhận xét.Chữa bài.
* Thu chấm một số vở- nhận xét.
3/ Củng cố, dặn dò
Học sinh nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài
Xem bài sau.
Nhận xét tiết học
IV/ Bổ sung: …………………………………………………………………………
……………………………………………………………
TOÁN
Tiết 46
Thực hành đo độ dài
Thời gian dự kiến : 45 phút
Sách giáo khoa trang:47
I/ Mục tiêu:- Biết cách dùng thước để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.Biết cách
đo một độ dài, biết đọc kết quả đo.
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác.
- Làm toán cẩn thận, chính xác.
II/ Đồ dùng dạy học:- GV: Thước thẳng học sinh và thước mét
- HS: thước.