Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

BAO CAO ket qua thi giao vien day gioi cap truong nam hoc 20172018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.08 KB, 9 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC LA NGÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
La Ngâu, ngày 07 tháng 12 năm 2017

Số: 107/BC-THLN

BÁO CÁO
kết quả thi giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học: 2017-2018

I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Ban tổ chức đã chuẩn bị tốt các điều kiện để hội thi diễn ra đúng theo kế
hoạch.
* Tồn tại:
Một số giáo viên tham gia nhưng chưa có q trình chuẩn bị kỹ về tâm thế về
thực hành tiết dạy;
Giáo viên tham gia dự thi khơng có thay đổi nhiều về con người và số lượng
tham gia so với năm học trước.
II. PHẦN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THI CỦA GIÁO VIÊN:
1. Về Sáng kiến kinh nghiệm:
* Các ưu điểm cơ bản:
12 giáo viên dự thi được bảo lưu kết quả SKKN của các năm trước nên vịng
1 khơng tổ chức.
* Kết quả
TT
1
2


3
4
5
6
7
8
9
10

Họ và tên giáo viên
Phan Thị An
Trần T. Kim Nhung
Nguyễn T.K Hương
Hoàng Thị Thu
Vy Nữ Huỳnh Doanh
Phạm Thị Lệ Hà
Nguyễn Văn Phước
Trần Nguyên Giáp
Nguyễn Huỳnh Thu
Hoàng Thị Phượng

NĂM
NĂM
NĂM
NĂM
2013201520162014-2015
2014
2016
2017
7

7.5
6
Bảo lưu
8
7
6
Bảo lưu
8
7.5
7
Bảo lưu
7
7
6
Bảo lưu
7
7.5
6
Bảo lưu
7
Không thi
7
Bảo lưu
8
7.5
7
Bảo lưu
7
7.5
8

Bảo lưu
7
7.5
7
Bảo lưu
7
6
Bảo lưu

NĂM
20172018
Bảo lưu
Bảo lưu
Bảo lưu
Bảo lưu
Bảo lưu
Bảo lưu
Bảo lưu
Bảo lưu
Bảo lưu
Bảo lưu


11
12

Nguyễn Thị Chính
Võ Thanh Quốc

Khơng thi

Khơng thi

8

Bảo lưu

Bảo lưu
6 Bảo lưu

- 12/12 đồng chí đủ điều kiện tham gia vịng 2.
2. Phần năng lực sư phạm
* Ưu điểm
Hầu hết đã nắm chắc những điểm cơ bản về soạn một giáo án. Có hiểu biết
cơ bản về quy tác viết hoa trong tiếng Việt. Nắm vững kiến thức về từ đơn, từ ghép,
từ láy, câu ghép. Hướng dẫn tốt học sinh tiểu học giải một bài tốn có lời văn theo
đúng phương pháp dạy học mơn tốn;
Nhiều thầy cơ đã tích cực khai thác kho tư liệu trên internet để vận dụng vào
bài làm thực tế của mình.
* Hạn chế
Một số giáo viên dạy lớp dưới lâu năm nên khi gặp kiến thức của lớp trên
còn lúng túng trong khi làm bài. Như vậy, việc tự học tập, tự bồi dưỡng về kiến
thức theo nhiệm vụ của người giáo viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội ở một số giáo viên là chưa thực sự tốt.
* Kết quả: Có 12/12 giáo viên đạt
TT

Họ và tên GV

Lớp
CN


Cộng

Điểm
TB (đã
làm
trịn)

Điểm thi
Tiếng
Việt

Tốn

1

Trần Thị Kim Nhung

5B

7.5

9

16.5

8.50

2


Trần Ngun Giáp

DK

9.5

9

18.5

9.50

3

Võ Thanh Quốc

8

8.00

4

Phan Thị An

5A

7.5

9.5


17

8.50

5

Hồng Thị Thu

2A

9.25

9.5

18.75

9.50

6

Nguyễn Thị Chính

2B

9

8

17


8.50

7

Nguyễn Văn Phước

3A

8

8.5

16.5

8.50

8

Hồng Thị Phượng

DK

9

9.5

18.5

9.50


9

Nguyễn Huỳnh Thu

1A

8

9.5

17.5

9.00

1B

7.5

9

16.5

8.50

10 Vy Nữ Huỳnh Doanh

Chuyên


11 Nguyễn Thị K.Hương


1C

7.5

8.5

16

8.00

12 Phạm Thị Lệ Hà

1D

8

8.5

16.5

8.50

3. Phần thi thực hành
* Ưu điểm chung
Đa số giáo viên có sự chuẩn bị chu đáo, sự đầu tư cho tiết dạy;
Đa số các tiết dạy, giáo viên hướng dẫn cho HS lĩnh hội kiến thức chính xác,
khoa học, đảm bảo tính hệ thống, đủ nội dung, làm rõ được nội dung trọng tâm của
bài giúp học sinh hiểu và tiếp thu được. Vận dụng tốt đặc trưng bộ môn, biết vận
dụng phương pháp dạy học mới;

Giáo viên đảm bảo tác phong sư phạm trong dạy học;
Có 01 tiết soạn giáo án trình chiếu powerpoint;
Học sinh tham gia học tập tích cực, đa số các lớp thực hiện khá tốt phương
pháp học nhóm.
* Tồn tại chung
Chưa tổ chức dạy học phân hố nên cịn để học sinh yếu ngồi lề tiết học;
Việc phân bố thời gian cho tiết dạy, từng hoạt động chưa hợp lí. Có tiết dạy
vượt q nhiếu thời gian theo quy định. Cá biệt có một số tiết dạy thiếu thời gian;
Dạy học theo nhóm nhưng một số tiết mới chỉ cho học sinh ngồi theo nhóm;
Trong hội thi chưa thấy xuất hiện những tiết dạy có tính sáng tạo, đột phá,
những tình huống dạy học hay;
Một số giáo viên cho học sinh biết trước nội dung bài dạy, dẫn đến tiết học
mất tự nhiên, sáo rỗng;
Chưa có sự phối hợp nhịp nhàng giữa GV với Lớp trưởng, nhóm trưởng, với
học sinh;
Thường xuyên dùng hình thức dạy học truyền thống (cuối mỗi hoạt động đều
cho nhóm ghi kết quả thảo luận hoặc bài tập vào giấy A4 sau đó treo lên tường, lên
bảng lớp cho cả lớp xem để nhận xét;
GV nói nhiều, cịn làm thay cho học sinh. Dạy học theo nhóm nhưng mới chỉ
cho học sinh ngồi theo nhóm; chưa tn thủ quy trình: Cá nhân tự học, tự tìm tịi,
khám phá; trao đổi theo cặp; trao đổi, thống nhất trong nhóm; cử đại diện trình bày
trước lớp…;
Một số lớp chưa có nề nếp và thói quen học tập. Hầu hết học sinh không sử
dụng giấy nháp, bảng con trong các tiết học. Giáo viên chưa xây dựng cho học sinh
các bước thực hiện học nhóm. Chưa tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho lớp trưởng, tổ
trưởng…cách tổ chức và điều hành lớp, điều hành nhóm (Trong tiết dạy hầu hết


giáo viên phải luôn nhắc cho từng câu, từng chữ thì nhóm trưởng, lớp trưởng mới
làm theo lời nhắc của GV để điều hành nhóm, lớp);

* Hạn chế, tồn tại theo từng mơn:
- Học vần:
GV cịn cho học sinh đọc khi học sinh cài xong (chỉ đọc sau khi GV đã đính
vần, tiếng từ... lên bảng cài của giáo viên);
GV còn gắn vần, tiếng, từ lên bảng cài nhiều lần (Tuyệt đối không được tách
rời từng bộ phận cấu tạo vần, tiếng, từ…;
Tổ chức trò chơi cho hoạt động đọc, viết chưa đúng trọng tâm và yêu cầu. Ví
dụ GV tổ chức trò chơi trong hoạt động đọc cho học sinh “ai nhanh ai đúng”: Cho
học sinh tìm từ có chưa vần vừa học và đính lên bảng, đội nào tìm đúng nhiều từ là
thắng. Như vậy, hình thức này có những hạn chế sau:
- Đây là trị chơi học tập nhưng tất cả các học sinh phải được chơi và được
học;
- Trò chơi mới yêu cầu học sinh nhận diện đúng vần vừa học, chưa cho học
sinh đọc (hoạt động này là trọng tâm).
Giáo viên còn cho HS đọc đồng thanh quá nhiều lần;
Chưa thực hiện đồng bộ: Nói và viết mẫu khi hướng dẫn viết, còn lẫn tiếng,
từ, chưa chú trọng hướng đứng viết sao cho tất cả các HS đều được nhìn thấy;
Việc sử dụng bảng con, bảng cài của HS còn nhiều lúng túng. HS chưa biết
thao tác trong các lần gõ thước (trống rung) của GV ( lần 1,2,3..).
- Tập đọc:
- Việc dạy bài tập đọc đạt 4 mức độ ở một số GV còn nhiều lúng túng;
- Phần luyện đọc đúng cịn ít. Khi học sinh nhận xét bạn đọc, học sinh sử
dụng từ ngữ chưa phù hợp với phân môn Tập đọc như: đọc đúng, đọc hay, đọc trôi
chảy, đọc diễn cảm, đọc to, rõ ràng… học sinh cịn nhận xét theo khn mẫu có
sẵn, GV rèn cho các em thói quen dùng ngơn ngữ của chính mình (có sự giúp đỡ,
điều chỉnh của giáo viên);
Lưu ý:
- Phần luyện đọc đúng, đọc diễn cảm, giáo viên cần cho cá nhân HS nghe và
phát hiện những chỗ ngắt, nghỉ hơi, nơi có dấu câu, cuối cụm từ của câu dài hay
vần, nhịp của bài thơ… dùng viết chì gạch chéo các chỗ ngắt, nghỉ hơi; gạch chân

từ ngữ cần nhấn giọng ngay trên SGK. Nếu có thể, giáo viên đánh máy đoạn cần
hướng dẫn đọc để học sinh sửa sai và nhóm trưởng sử dụng phiếu này để điều hành
các thành viên thi đọc đúng, đọc diễn cảm ngay tại nhóm;
- Phần đọc hiểu: HS đọc kĩ câu hỏi, động não tìm câu trả lời, trao đổi cặp,
nhóm trưởng đặt câu hỏi để các thành viên trả lời, thống nhất đáp án để đại diện


nhóm trình bày trước lớp, các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. Ở phần này, giáo
viên lưu ý hướng dẫn HS trình bày theo cách hiểu và bằng ngơn ngữ của chính
mình, hạn chế tối đa việc cầm SGK đọc lại (Phần này là rèn kĩ năng đọc hiểu là
trọng tâm chứ không phải kĩ năng đọc đúng);
- Đối với hoạt động đọc diễn cảm, giáo viên cho học sinh thi đọc trong
nhóm, nhóm cử đại diện thi đọc trước lớp, tránh trường hợp giáo viên chỉ định cá
nhân đọc diễn cảm;
Khuyến khích sử dụng kĩ thuật trình bày 01 phút để dạy học theo 04 mức độ
( nhất là mức độ 4);
Mơn Tốn:
- Một số GV cịn lệ thuộc quá nhiều vào SGV, chưa hiểu rõ mạch kiến thức
soạn trong bài dạy trong SGK, chưa sáng tạo và nhạy bén trong việc vận dụng kiến
thức bài cũ vào kiến thức bài mới (Bài cũ: nhân 1 số TP cho một số tự nhiên. Bài
mới: nhân 1 số TP cho một số TP...);
- Một số GV chưa có sự chuẩn bị và đầu tư vào soan giáo án. Giáo án soạn
còn sơ sài, soạn một đường, dạy một nẻo, sai chuẩn kiến thức bài học;
Lưu ý:
- Khi tổ chức giao việc cho học sinh thảo luận nhóm, giáo viên cần chú ý
điểm xuất phát ban đầu bao giờ cũng là: giao việc cho từng cá nhân học sinh đọc
thông tin, xử lý thông tin (ở bước này giáo viên cần hướng dẫn những HS gặp khó
khăn đưa thơng tin nhờ bạn hoặc giáo viên trợ giúp), thực hành hoàn thành sản
phẩm cá nhân, cặp đôi. Sau khi mọi thành viên trong nhóm hồn thành nhiệm vụ,
nhóm trưởng điều hành các bạn báo cáo, thống nhất kết quả thảo luận chung của

nhóm. Trong q trình học sinh làm việc, giáo viên tăng cường quan sát, trợ giúp
học sinh và nghiệm thu sản phẩm của cá nhân, nhóm. Cuối cùng các nhóm báo cáo
kết quả, đánh giá nhận xét nhóm bạn, tự điều chỉnh các sai sót của nhóm mình, ở
bước này giáo viên lưu ý phải cho học sinh được tự sửa sai (kể cả lỗi chính tả), giáo
viên khơng làm thay HS. Việc sử dụng phiếu bài tập giáo viên cần chú ý đến yếu tố
tiết kiệm, hiệu quả tránh lãng phí, khơng nhất thiết tiết nào cũng phải in phiếu thảo
luận, giáo viên có thể cho HS sử dụng ngay sách giáo khoa, bảng con, vở nháp. Các
ví dụ trong SGK phải được đổi số nhằm tránh việc học sinh thực hành một cách
máy móc và khơng kích thích được sự “động não”.
- Phần thực hành giáo viên có thể vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực
nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động tạo điều kiện hình thành và
phát triển các năng lực phẩm chất của các em tuy nhiên cần lưu ý chọn kĩ thuật cho
phù hợp với từng hoạt động, từng dạng bài tập. Chẳng hạn khi sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn nên dùng ở phần tìm hiểu kiến thức mới thì hợp lý hơn vì phần này
học sinh cần thảo luận để thống nhất, cùng rút ra kết luận chung là quy tắc, cơng
thức cịn phần luyện tập-thực hành sản phẩm của các em là sản phẩm của cá nhân
khơng thể thống nhất được (mỗi HS có thể có những lời giải và phương pháp giải


khác nhau). Khi nghiệm thu, tùy vào trình độ của lớp giáo viên có thể vận dụng
linh hoạt các cách nghiệm thu khác nhau như: đổi chéo vở, trạm dừng xe buýt (chỉ
dùng khi các thành viên trong nhóm có trình độ tương đương nghĩa là mọi HS đều
học tốt); HS “giỏi” kiểm tra các bạn trong nhóm hoặc kiểm tra nhóm khác (sau khi
GV đã nghiệm thu của HS này); đưa đáp án (lớp “yếu”)…nếu học sinh, nhóm làm
sai giáo viên phải tạo cơ hội cho các em tự sửa sai hoặc giúp nhau sửa sai;
- Việc dạy mức độ 4 cho học sinh ở một số GV còn quá nhiều lúng túng, dẫn
đến thiết kế sai mức 4 ( Ví dụ: Nhân 1 số TP với 1 số TP, GV có thể thiết kế bài
mức 4 như sau: Em dùng thước đo chiều dài và chiều rộng tờ bìa SGK Tốn 5, tập
1. Tính diện tích tờ bìa đó?).
- Một số GV chưa khai thác hết đáp án của một bài toán nên chưa đánh giá

hết mức độ nhận thức của từng học sinh và cịn làm khó cho mình (Ví dụ: 0,9 < x
< y < 3,1, với x, y là số tự nhiên. GV hướng dẫn học sinh giải: 0,9 < 1 < 2 < 3,1.
Đúng nhưng khơng đầy đủ vì bài tốn có kết quả các cặp số (x, y) thoả điều kiện
như sau {(1,2); (1,3); (2,3)}.
*Môn Thể dục:
- Khẩu lệnh cần thống nhất, không tùy tiện; giữa dự lệnh và động lệnh phải
có khoảng thời gian nghỉ để học sinh xác định việc phải thực hiện;
- Khẩu lệnh có dự lệnh, chưa có động lệnh (Ví dụ: vịng trái, vịng phải);
- Việc sửa sai cho học sinh còn chưa kịp thời, việc cho học sinh đi đều, vòng
trái, vòng phải còn chưa hướng dẫn cách xác định vị trí để đi, để quay sao cho hợp
lí;
- Vịng trái, vịng phải học sinh chưa thực hiện đúng, giáo viên chưa sử sai;
- Khẩu lệnh thừa (khi kết thúc đi đều: GV hô: đứng lại-đứng_1,2. Cần sửa
lại đúng là: đứng lại-đứng);
- Lệnh hô thực hiện các động tác thể dục chưa đúng, khơng có lệnh kết thúc
để bắt đầu một công việc mới ( GV hô: 1,2,3,4,5,6,7,8_ 2,2,3,4,5,6,7,8 cần đổi lại
là: 1,2,3,4,5,6,7,8_ 2,2,3,4,5,6,7, Thôi);
* Môn TNXH:
Lưu ý:
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần sử dụng những hình ảnh gần gũi ở
địa phương. Khơng nhất thiết phải dùng hình ảnh trong sách giáo khoa để minh họa
cho bài dạy. Khuyến khích giáo viên sử dụng trình chiếu để dạy các dạng bài sử
dụng nhiều hình ảnh, làm cho tiết dạy thêm sinh động hơn. Khuyến khích sử dụng
phương pháp bàn tay nặn bột.
* Kết quả:
Tổng số tiết đã dự: 24 tiết. Trong đó: Tốt: 10 (41,7%); Khá: 13 (54,1%);


CĐYC: 01 (4,2%).
III. KẾT QUẢ CHUNG


STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Họ và tên

Kết quả vòng 3
Tiết 1

Tiết 2

Xếp loại

Nguyễn Huỳnh Thu
Khá
Tốt
Tốt
Phạm Thị Lệ Hà
Khá

Khá
Khá
Vy Nữ Huỳnh Doanh
Tốt
Khá
Tốt
Nguyễn Thị Kim Hương
Khá
Khá
Khá
Nguyễn Văn Phước
Khá
Khá
Khá
Võ Thanh Quốc
Tốt
Khá
Tốt
Hoàng Thị Phuợng
Tốt
Khá
Tốt
Nguyễn Thị Chính
Khá
Tốt
Tốt
Hồng Thị Thu
Tốt
Tốt
Tốt

Trần Thị Kim Nhung
Tốt
Khá
Tốt
Trần Ngun Giáp
Khá
Tốt
Tốt
Phan Thị An
Tốt
CĐYC
ĐYC
Số GV dự thi:
12
Số GV đạt GVDG cấp trường:
8/12, tỉ lệ: 66,7 %
Số GV không đạt GVDG cấp trường: 4/12, tỉ lệ: 33,3 %

Ghi chú
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Không đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

Không đạt

IV. NHỮNG CÔNG VIỆC CẦN CHẤN CHỈNH, KHẮC PHỤC
- Bản thân giáo viên dự thi, cũng như các giáo viên đang dạy tại Trường TH
La Ngâu nghiêm túc rút kinh nghiệm cho bản thân về những khuyết điểm đã thi
đánh giá ở phần trên.
- Mỗi giáo viên phải nghiêm túc tự học tập, trau dồi kiến thức, kĩ năng và
phương pháp dạy học mới để đáp ứng được yêu cầu ngày càng về nâng cao chất
lượng dạy học.
V. MỘT SỐ CÔNG VIỆC TIẾP NỐI
- Để thực hiện tiếp nối công tác bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao tay nghề cho
giáo viên trong năm học này và những năm học tiếp theo, Nhà trường định hướng
cho các tổ chuyên môn một số công việc sau:
1. Các tổ chuyên môn tiến hành sinh hoạt chuyên môn để quán triệt các nội
dung mà BTC Hội thi GVDG cấp trường đã đánh giá;
2. Các giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường cần phát huy tốt
vai trị trách nhiệm của mình trong q trình cơng tác, phải thể hiện vai trị nịng cốt
chun mơn trong tổ và trong tồn trường;
3. Chun mơn tiếp tục chỉ đạo các tổ làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên, tạo cơ hội để giáo viên nắm bắt, tiếp xúc với kinh nghiệm giảng dạy, làm


chủ kiến thức và phương pháp dạy học;
4. Trường chọn lựa những giáo viên tiêu biểu đủ khả năng về chuyên môn, đạo đức, xứng
đáng với danh hiệu GVDG để bồi dưỡng đăng ký tham gia thi cấp huyện, cấp tỉnh trong những
năm tới.
Nơi nhận:
- CB, GV, NV (Email);

HIỆU TRƯỞNG


- Lưu: VT.

C
Cao Thống Suý

KẾT QUẢ THI
GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2017-2018
(Kèm theo Quyết định số……./QĐ-THLN, ngày …….. của hiệu trưởng


Trường Tiểu học La ngâu)

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Họ và tên
Nguyễn Huỳnh Thu

Phạm Thị Lệ Hà
Vy Nữ Huỳnh Doanh
Nguyễn Thị Kim Hương
Nguyễn Văn Phước
Võ Thanh Quốc
Hồng Thị Phuợng
Nguyễn Thị Chính
Hồng Thị Thu
Trần Thị Kim Nhung
Trần Nguyên Giáp
Phan Thị An

Kết quả vòng 3
Tiết 1

Tiết 2

Xếp loại

Khá
Khá
Tốt
Khá
Khá
Tốt
Tốt
Khá
Tốt
Tốt
Khá

Tốt

Tốt
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Tốt
Tốt
Khá
Tốt
CĐYC

Tốt
Khá
Tốt
Khá
Khá
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
ĐYC

Số GV dự thi:
12

Số GV đạt GVDG cấp trường:
8/12, tỉ lệ: 66,7 %
Số GV không đạt GVDG cấp trường: 8/12, tỉ lệ: 33,3 %

HIỆU TRƯỞNG

Ghi chú
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Không đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Không đạt



×