Tải bản đầy đủ (.ppt) (7 trang)

Bai 14 Dong tu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (64.57 KB, 7 trang )

Tieát 60


I/ đặc điểm của động từ
• 1/ Động từ :
• * Ví dụ :
• a/ Viên quan ấy đã đi nhiều nơi , đến đâu cũng
ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người .
( Em bé thông minh)

• b/ Em đang cuốc đất trồng rau .
• c/ Cái ghế này đã gãy rồi .
• d/ Học tập là nhiệm vụ của học sinh .
Chỉ hành động trạng thái của sự vật



I/ đặc điểm của động từ

• 1/ Động từ :
• Chỉ hành động trạng thái của sự vật
2/ Khả năng kết hợp:
* Ví dụ :
a/ Viên quan ấy đã đi nhiều nơi , đến đâu cũng ra
những câu đố oái oăm để hỏi mọi người .
( Em bé thông minh)
b/ Em đang cuốc đất trồng rau .
c/ Cái ghế này đã gãy rồi .
d/ Học tập là nhiệm vụ của học sinh
 Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang,
hãy, đừng, chớ, vẫn, … để tạo thành cụm động từ.




Câu hỏi thảo luận :
- So sánh sự khác nhau về đặc điểm của
động từ và danh từ.


II/ Các loại động từ chính :
1/ Ví dụ (Bảng phụ)
Hai loại chính :
+ Động từ tình thái (đòi hỏi có động từ khác đi kèm)
+ Động từ chỉ hoạt động trạng thái (không đòi hỏi có
động từ khác đi kèm)
- Động từ chỉ hành động (trả lời cho câu hỏi: Làm gì?)
- Động từ chỉ trạng thái (trả lời cho câu hỏi: làm sao,
thế nào?)
* Ghi nhớ 2 (SGK)


III. Luyện

tập :

Bài 1 : Tìm động từ trong truyện: lợn cưới, áo mới.
+ Các động từ: có, khoe, may, đem, ra, mặc, đứng, hóng,
đợi, đi, khen, thấy, hỏi, tất tưởi, tức tối, chạy, giơ, bảo
+ Phân loại :
-Động từ chỉ tình thái : hay (khoe), chả (thấy), chợt (thấy),
có (thấy), liền (giơ)
-Động từ chỉ hành động, trạng thái : các từ còn lại



Bài tập 2: Gợi ý
Câu chuyện buồn cười ở chỗ : sự đối lập về nghóa giữa hai
động từ : đưa và cầm
Từ sự đối lập nghóa này có thể thấy rõ sự tham lam, keo kiệt
của anh nhà giàu.
Bài tập 3 : Đặt câu có động từ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×