Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

tuần 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (322.96 KB, 58 trang )

TUẦN 10
Ngày soạn: 05/11/2021
Ngày dạy: Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2021
Buổi chiều
Tốn
Tiết 51: NHÂN VỚI SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ + LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số.
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. Vận dụng được
vào giải bài tốn có phép nhân với số có hai chữ số.
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề. Giáo dục HS lịng say mê ham
học bộ mơn.
* HS Tâm
- Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số.
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số (có hướng dẫn
của giáo viên)
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề. Giáo dục HS lòng say mê ham
học bộ môn.
GT: Gộp 2 bài dạy trong 1 tiết. Làm BT: 1 (a, b, c), 3 tr.69; BT 1, 2 (cột 2, 3);
BT 3.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, pp
- HS: Máy tính, điện thoại.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy
1. Khởi động (2 phút)
- Cho HS hát khởi động
- GV dẫn vào bài
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới
- Gv viết phép nhân: 36 ¿ 23


=?
- Em có nhận xét gì về thừa số
của tích?
- Em hay vận dụng tính chất
nhân một số với một tổng để
tính?
* GV hướng dẫn: Để tránh phải
thực hiện nhiều bước tính ta có
thể đặt tính cột dọc, dựa vào
cách đặt tính nhân với số có
một chữ số.

Hoạt động học

HS Tâm

- HS hát

- HS hát

- HS đọc phép nhân.
- 2 thừa số đều có hai chữ số.
36 ¿ 23 = 36 ¿ (20 + 3)
= 36 ¿ 20 + 36 ¿ 3
= 720 + 108 = 828

- HS đọc phép
nhân

- Lắng nghe


- Lắng nghe


¿

36
23

108
72
828
Vậy 36 ¿ 23 = 828
? 108 là tích riêng thứ nhất, viết - Lùi sang bên trái một cột
như cách nhân với số có 1 chữ
số, em có nhận xét gì về cách
viết tích riêng thứ hai so với
tích riêng thứ nhất ?
? Nêu các bước thực hiện nhân - 1,2 hs nêu miệng: Viết 36
dưới 23 sao cho các hàng
36 ¿ 23 ?
thẳng cột, viết dấu ¿ vào
khoảng giữa của 2 thừa số.
- Muốn nhân với số có hai chữ - 2, 3 Hs nêu
số ta làm như thế nào?
- Các tích riêng được viết như - Tích riêng thứ 2 lùi sang bên
trái một cột so với tích riêng
thế nào?
thứ 1
3. Hoạt động thực hành

Bài tập 1 (tr69)
- Yêu cầu hs tự đặt tính rồi - HS thực hiện
+ Bước 1: đặt tính
tính.
- Yêu cầu hs nhắc lại các bước + Bước 2: tính từ phải sang
thực hiện phép nhân với số có trái
+ Bước 3: cộng 2 tích
hai chữ số.
- Gv củng cố bài.
Bài tập 3 (tr69)
- Yêu cầu hs tóm tắt bài và nêu - 1 hs đọc yêu cầu của bài.
- Hs tóm tắt bài.
cách giải.
Tóm tắt:
Bán: 96 vé
Mỗi vé giá: 15 000 đồng
? Rạp thu về … đồng?
- 1 HS làm bài
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
Bài giải:
Rạp thu về số tiền là:
15000 ¿ 96 = 1 440 000
(đồng)
Đáp số: 1 440 000 đồng
- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận
- Gv nhận xét, củng cố bài.
xét bổ sung.
Bài tập 1 (tr69)
- Yêu cầu hs nhắc lại cách thực - 1 hs đọc yêu cầu bài


- HS theo dõi và
hoàn thành bài

- HS theo dõi và
hoàn thành bài

- HS theo dõi và


hiện nhân với số có hai chữ số.
- Tích riêng thứ hai được viết
như thế nào so với tích riêng
thứ nhất?
- Gv củng cố bài.
Bài tập 2(tr70)
- Muốn tính giá trị m ¿ 78 ta
làm như thế nào?
- Gv theo dõi, giúp đỡ hs khi
làm.

- 2, 3 HS nêu
hoàn thành bài
- Lùi 1 cột so với tích riêng
thứ nhất về bên trái

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- HS theo dõi và
hoàn thành bài


- Ta thay lần lượt từng thừa số
đã cho
- Hs thực hiện làm vở bài tập.
- Lớp chữa bài.
- Đáp án: 1560; 1716; 17160
- Gv củng cố về nhân số trịn - Lắng nghe
chục với số có hai chữ số.
4. Hoạt động ứng dụng (3
phút)
- Gv tổ chức hs chơi trò chơi - 4 HS thi.
(BT 4)
- Hs nhận xét, đánh giá.
- Gv tuyên dương học sinh xuất
sắc.
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chính tả
TIẾT 11: NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. u cầu cần đạt
Nếu chúng mình có phép lạ
- Nhớ -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức các khổ thơ 6 chữ.
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)a
phân biệt s/x.
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục tính
cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
* HS Tâm
- Chép đúng bài CT

- Làm đúng BT3; làm được BT (2)a phân biệt s/x.
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục tính
cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
Người chiến sĩ giàu nghị lực


- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: “Người chiến sĩ giàu nghị
lực”.
- Luyện viết đúng các âm vần dễ lẫn: tr /ch, ươn /ương.
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. HS u thích
mơn học.
* HS Tâm
- Chép đúng chính tả.
- Luyện viết đúng các âm vần dễ lẫn: tr /ch, ươn /ương.
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. HS u thích
mơn học.
CV 3969: Dạy gộp âm vần, HS tự viết CT đoạn bài ở nhà.
* GDQP&QN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn gian khổ, hy sinh để hoàn
thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và cơng an.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, pp
- HS: Máy tính, điện thoại.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS Tâm
1. Khởi động (5 phút)
- Yêu cầu HS hát.
- HS hát
- HS hát

- GV đọc, 2 HS lên bảng viết, - 2 HS lên bảng
dưới lớp viết vào nháp các từ
sau: xôn xao, sản xuất, xuất
sắc, suôn sẻ.
- Nhận xét
- GV dẫn vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới (10 phút)
* Hướng dẫn HS nhớ viết
chính tả
- Gọi HS đọc bài Nếu chúng
- 1 HS đọc
- HS đọc và
mình có phép lạ
TLCH đơn giản
+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ - Mong ước mình có phép
vừa đọc đã mơ ước điều gì?
lạ để cho cây mau ra hoa,
kết trái ngọt. Để trở thành
người lớn, làm việc có ích.
Để làm cho thế giới khơng
cịn mùa đơng giá rét. Để
đất nước khơng cịn chiến
tranh, trẻ em ln sống
trong hồ bình và hạnh
phúc.
- HS tìm những từ khó và dễ - Các từ ngữ: hạt giống, đáy
lẫn khi viết để luyện viết
biển, trong ruột, phép lạ…
+ Nêu cách trình bày bài thơ? - Chữ đầu dịng lùi vào 3 ơ.



Hết mỗi khổ thơ cách 1
dòng rồi viết khổ thơ tiếp.
- HS đọc thầm Người chiến sĩ
giàu nghị lực và TLCH
? Đoạn văn kể về ai ?
? Bức chân dung Bác Hồ được
anh chiến sĩ vẽ bằng gì?
? Đoạn văn cho thấy Lê Duy
Ứng là người như thế nào?

+ Hoạ sĩ Lê Duy ứng.
+ Ông vẽ bức chân dung
Bác bằng máu.
+ Ông là một con người
giàu nghị lực và quyết tâm
cao.
* GDQP&QN: Trong chiến - HS lắng nghe
đấu các chú bộ đội và cơng an
ln có tinh thần vượt mọi khó
khăn gian khổ, hy sinh để hồn
thành nhiệm vụ được giao.
- Hướng dẫn HS tự viết chính - Lắng nghe thực hiện
tả tại nhà
3. Hoạt động thực hành (20
phút)
Bài tập 2 (tr105)
- HS đọc yêu cầu
- Đặt trên những chữ in đậm

đấu hỏi hay dấu ngã
- HS làm bài
- Cả lớp làm trong vở bài
tập
- Một em làm bảng nhóm
- Vài em nêu kết quả - Nhận - Nổi tiếng, đỗ trạng, ban
xét
thưởng, rất đỗi, chỉ xin, nỗi
- GV chốt kết quả đúng
nhớ, thuở hàn vi, phải, hỏi
mượn, của, dùng bữa, đỗ
đạt.
Bài tập 3 (tr106)
- HS đọc yêu cầu
- Viết lại các câu sau cho
đúng chính tả
- HS làm bài
- Cả lớp làm trong vở bài
tập
- Một em làm bảng nhóm
- Nêu kết quả?
a. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- Nhận xét - chữa bài
b. Xấu người, đẹp nết.
- GV chốt kết quả đúng
c. Mùa hè cá sông, mùa
đông cá bể.
d. Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi nở cịn cao
hơn đồi.

- HS giải nghĩa từng câu:
Ví dụ :
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- Nước sơn là vẻ bề ngoài.

- HS đọc thầm
và TLCH đơn
giản

- HS theo dõi và
hoàn thành bài

- HS theo dõi và
hoàn thành bài


Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì
mau hỏng. Con người có
tính tốt, tâm hồn đẹp cịn
hơn chỉ đẹp hình thức bên
ngồi.
+ Mùa hè cá sơng, mùa đơng cá - Mùa hè ăn cá ở sơng thì
bể
ngon. Cịn mùa đơng ăn cá
ở bể thì ngon.
Bài tập 2a (tr126)
- Yêu cầu hs đọc thầm bài - 1 hs đọc yêu cầu bài.
- HS theo dõi và
trong VBT
- Hs làm bài cá nhân.

hoàn thành bài
- Gv theo dõi nhắc nhở hs làm - 1 hs làm vào phiếu học
bài.
tập.
- Lớp chữa bài.
Đáp án:
Trung Quốc, chín mươi
tuổi, trái núi chắn ngang,
chê cười, chết, cháu chắt,
truyền nhau, chẳng thể, trời,
trái núi.
- Yêu cầu hs đọc lại bài làm - 2 hs đọc lại cả bài.
một lượt.
- Là người có quyết tâm
? Ngu Cơng là người như thế cao, kiên trì, khơng quản
nào, em học tập được ở ơng ngại khó khăn.
điều gì?
- Hs chú ý lắng nghe.
- Gv nhận xét, chốt lời giải
đúng.
4. Hoạt động ứng dụng (2
phút)
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.


- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt
* HS Tâm
- Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (có hướng dẫn)
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, pp
- HS: Máy tính, điện thoại.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS Tâm
1. Khởi động (5 phút)
- HS hát khởi động.
- HS hát
- HS hát
- 2 HS lên bảng làm bài:
- HS hồn
+ Gạch chân những động từ có “ Những mảnh lá mướp to
thành bài
trong đoạn văn sau:
bản đều cúp uốn xuống để
lộ ra cánh hoa màu vàng

gắt..Có tiếng vỗ cánh rè rè
của vài con ong bị đen
bóng, bay rập rờn trong bụi
cây chanh”.
+ Động từ là gì? cho VD?
- Động từ là những từ chỉ
- GV nhận xét
hoạt động, trạng thái của sự
- GV giới thiệu: Tiết luyện từ và vật.
câu hôm nay sẽ giúp các em ôn tập - VD: chạy, hát múa, ăn,
kiến thức về động từ.
ngủ……
2. Hình thành kiến thức (29
phút)
Bài tập 1 (Giảm tải)
Bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu
- Em chọn từ nào trong - HS theo dõi
ngoặc đơn (đã, đang, sắp) và hoàn thành
bài
để điền vào ô trống?
- 2 HS đọc từng phần
- Học sinh đọc
- HS làm bài, nêu kết quả
a. Từ cần điền là “ đã”.
+ Em đã chọn từ nào trong ngoặc b. Thứ tự cần điền là: đã,
đơn (đã, đang, sắp) để điền vào ô đang, sắp.


trống?

+ Tại sao chỗ trống phần a em điền
từ “đã”?
+ Tại sao chỗ trống phần b em điền
từ “đã đang, sắp”?

Bài tập 3
- 1 HS đọc yêu cầu.

- Vì: “đã” là sự việc đã xảy
ra…..
- Vì: “đã” là sự việc đã xảy
ra trong quá khứ
- Vì: “đang” là sự việc đang
xảy ra trong hiện tại.
- Vì: “ sắp” là sự việc chuẩn
bị xảy ra.

- Trong truyện vui sau có
nhiều từ chỉ thời gian dùng
không đúng. Em hãy chữa
lại cho đúng bằng cách thay
đổi các từ ấy hoặc bỏ bớt
từ.
- 2 HS đọc mẩu chuyện.
- Cả lớp theo dõi
- HS tự làm bài - nêu kết quả
- “đã” thay bằng “đang”, bỏ
- Nhận xét, chữa bài, GV chốt kết từ “đang”, bỏ từ “sẽ” hoặc
quả.
thay “sẽ” bằng “đang”

+ Giải thích vì sao thay như vậy?
- Thay từ “đã” bằng “đang”
vì nhà bác học đang làm
việc trong phòng làm việc.
- Bỏ từ “đang” vì người
phục vụ đi vào phịng rồi
mới nói nhỏ với giáo sư.
- Bỏ “sẽ” vì tên trộm đã lẻn
vào phịng rồi.
- 2 HS đọc đoạn văn đã hồn chỉnh - Học sinh đọc
vừa làm.
+ Truyện đáng cười ở điểm nào?
- Vị giáo sư rất đãng trí.
Ơng đang tập trung làm
việc nên được thơng báo có
trộm lẻ vào thư viện thì ơng
chỉ hỏi tên trộm đọc sách
gì? Ơng nghĩ rằng vào thư
viện chỉ để đọc sách mà
quên rằng tên trộm đâu cần
đọc sách, nó cần đồ đạc q
giá của ơng.

- HS theo dõi
và hoàn thành
bài

- Lắng nghe



4. Hoạt động ứng dụng (5 phút)
+ Những từ ngữ nào thường bổ - Các từ ngữ: đã, đang, sắp,
sung ý nghĩa thời gian cho động sẽ…
từ?
- GV củng cố nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài, kể lại câu chuyện
“Đãng trí” bằng lời của mình.
- Chuẩn bị bài sau: Tính từ
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 06/11/2021
Ngày dạy: Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2021
Buổi chiều
Tốn
TIẾT 52 : GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CĨ 2 CHỮ SỐ VỚI 11
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- HS nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 một cách thành thạo.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
HS có thái độ học tập tích cực.
* HS Tâm
- Nắm được cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- HS nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
HS có thái độ học tập tích cực.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, pp
- HS: Máy tính, điện thoại.

III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS Tâm
1. Khởi động (5 phút)
Trò chơi: Ai nhanh ai - HS tham gia chơi
- HS tham gia
đúng
chơi
2 x 134 x 5
- Nêu cách tính thuận tiện, cách nhân
nhẩm với 10, 100, 1000,...
42 x 5 x 2
138 x 4 x 25
5x9x3x2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức (15


phút)
a. Trường hợp tổng hai chữ
số bé hơn 10
- GV đưa ví dụ 1 HS tính
27 ¿ 11

- Quan sát và
đặt tính

+ Nhận xét về 2 thừa số - Số có 2 chữ số nhân với 11
trên?

- HS đặt tính và nêu kết quả
27
¿

11
27
27
297
+ Em có nhận xét gì về tích - Thêm chữ số 9 ở giữa số 2 và số 7
với thừa số thứ nhất ?
+ Muốn nhân số 27 với 11 ta - Ta nhẩm:
làm như thế nào?
+ 2 cộng 7 bằng 9
+ Viết 9 vào giữa 2 chữ số của thừa
số 27.
- GV cho HS một số ví dụ - HS làm nháp.
khác:
35 ¿ 11= 385 ; 25 ¿ 11= 275
35 ¿ 11; 25 ¿ 11,...
b. Trường hợp hai chữ số
lớn hơn hoặc bằng 10
- GV đưa ví dụ 2 cho HS tính - HS tính
48 ¿ 11=?
48

- HS
nháp.

làm


- Quan sát và
đặt tính

¿

11
48
48
528
+ Em có nhận xét gì về tích - Viết thêm chữ số 2 vào giữa 4 và 8
với thừa số thứ nhất ?
- 4 + 8 = 12
- Viết chữ số 2 vào giữa 4 và 8 thêm
1 vào 4
+ Vì sao có chữ số 5?
- Thêm 1 vào 4 của 428 để được 528
+ Muốn nhân số 48 với 11 ta - Ta lấy 4 cộng 8 bằng 12, viết 2 vào
làm như thế nào?
giữa 2 chữ số của số 48 được 428,
rồi thêm 1 vào 4 của 428 để được
528.
- GV cho HS một số ví dụ - HS làm nháp.
- HS
¿
¿
khác:
65
11 = 715;
78
11 = 858 nháp.

65 ¿ 11;
78 ¿
11,...

làm


3. Hoạt động thực hành (15
phút)
Bài 1
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- 2 HS đọc
+ Bài yêu cầu em làm gì?
- Tính nhẩm
+ Bài này em có được đặt - Khơng được đặt tính. Vì chỉ được
tính khơng? Vì sao ?
tính nhẩm
- HS làm bài
- HS thực hiện tính nhẩm làm vào vở
- 1 em làm bảng nhóm
+ Nêu kết quả, nhận xét - - Kết quả:
chữa bài
34 ¿ 11 = 374
- GV chốt kết quả đúng
11 ¿ 95 = 1045
82 ¿ 11 = 902
+ Muốn nhân nhẩm số có 2 - Ta cộng chữ số hàng đơn vị với
chữ số với 11 em làm thế chữ số hàng chục
nào?
Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài 2
- 2 HS đọc
- Bài yêu cầu em làm gì?
- Tìm x
+ Nêu các thành phần của x? - X là số bị chia
- HS làm bài
- HS thực hiện tính nhẩm làm vào vở
- 2 em làm bảng nhóm
- Nêu kết quả, nhận xét - a. x : 11 = 25
b. x : 11 = 78
¿
chữa bài
x = 25
11
x = 78
¿
- GV chốt kết quả đúng
11
x = 275
x = 858
+ Muốn tìm số bị chia em - Ta lấy thương nhân với số chia
làm thế nào?
Bài 3
- 1 HS đọc đề.
- HS đọc
Tóm tắt:
- Bài tốn cho biết gì?
1 hàng lớp 4: 11 HS
1 hàng lớp 5: 11 HS
- Bài toán hỏi gì?

- Cả 17 hàng, 15 hàng: ... học sinh?
+ Muốn tính được tất cả HS - Tìm số hàng cả 2 lớp
em cần làm gì?
- HS làm bài
- HS làm vào vở
- 1 em làm bảng nhóm
- Vài em nêu kết quả bài làm
Bài giải:
- GV chữa bài,
Cả hai lớp có số hàng là:
- Cho HS cả lớp đối chiếu
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh cả hai khối là

- HS theo dõi
và hoàn thành
bài

- HS theo dõi
và hoàn thành
bài

- HS theo dõi
và hoàn thành
bài


11

¿


32 = 352 ( học sinh )
Đáp số: 325 học sinh

- Khi giải bài toán ta thực - 3 bước:
hiện qua mấy bước? Đó là + Đọc đề
những bước nào ?
+ Tóm tắt bài tốn
+ Tìm hướng giải
Bài 4
- Nêu yêu cầu bài toán?
- 2 HS đọc
- Bài toán cho biết gì?
- Phịng A: 12 dãy – mỗi dãy: 11 - HS theo dõi
người ngồi
và hồn thành
- Phịng B: 14 dãy – mỗi dãy: 9 bài
người ngồi
- Bài toán hỏi gì?
- Câu nào đúng, câu nào sai?
+ Muốn biết câu trả lời nào - Tính
đúng , sai em làm thế nào?
+ Phịng họp A có nhiều hơn - Sai Vì : 12 ¿ 11 = 132
phòng họp B 9 người đúng
9 ¿ 14 = 126
hay sai? Vì sao?
132 – 126 = 6
+ Câu b, c, d đúng hay sai?
- Câu b: Đ
- Câu c, d: S

+ Giải thích vì sao câu b lại - Đúng Vì : 12 ¿ 11 = 132
đúng?
9 ¿ 14 = 126
132 – 126 = 6 ( người)
4. Hoạt động ứng dụng (2
phút)
+ Nhắc lại cách nhân với 11? - Ta cộng chữ số hàng đơn vị với - Lắng nghe
- GV củng cố nội dung bài, chữ số hàng chục
nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài, hoàn thành
các bài tập trong VBT và
chuẩn bị bài sau: Nhân với số
có ba chữ số.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Kể chuyện
TIẾT 11: BÀN CHÂN KỲ DIỆU
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị
lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.


- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện Bàn chân kì diệu.
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. GD HS có
nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
* HS Tâm

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được 1 đoạn.
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. GD HS có
nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
*QTE: Quyền được đối xử bình đẳng.
CV 3969: CĐ “Có chí thì nên” (tuần 11, 12, 13), GV lựa chọn tổ chức cho HS
thực hành 01 bài kể chuyện.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, pp
- HS: Máy tính, điện thoại.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS Tâm
1. Khởi động (5 phút)
- Yêu cầu HS hát.
- HS hát
- HS hát.
- 2 HS kể lại câu chuyện đã
được chứng kiến hoặc tham
gia trong giờ học trước?
- Nhận xét
* Giới thiệu bài
+ Em nào còn nhớ tác giả bài - Tác giả của bài thơ “Em - Lắng nghe.
thơ: “Em thương” đã học ở thương” là nhà thơ Nguyễn
lớp 3 khơng?
Ngọc Kí.
- GV: Câu chuyện cảm động
về tác giả của bài thơ “Em
thương” đã trở thành tấm

gương sáng cho bao thế hệ
người Việt Nam. Câu chuyện
đó kể về chuyện gì? Chúng ta
tìm hiểu bài hơm nay.
2. Hoạt động hình thành
kiến thức mới (10 phút)
* Hướng dẫn kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý - HS lắng nghe, nắm nội - HS lắng nghe,
giọng kể chậm rãi, thong thả. dung truyện
nắm nội dung
Nhấn giọng ở những từ ngữ
truyện
gợi tả hình ảnh, hành động
của Nguyễn Ngọc Kí: Thập
thị, mềm nhũn, bng thõng,
bất động, nh ướt, quay
ngoắt, co quắp,…
- HS quan sát, đọc thầm phần - HS quan sát,


- GV kể chuyện lần 2: Vừa
kể vừ chỉ vào tranh minh hoạ
và đọc lời phía dưới mỗi
tranh.
3. Hoạt động thực hành kể
chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa
câu chuyện (15 phút)
a. HS kể chuyện
- HS tự luyện kể chuyện
- HS kể chuyện trước lớp.

- Nhóm khác nhận xét- bổ
sung
- 3 HS kể lai tồn bộ câu
chuyện
- Lớp bình chọn: nhóm, cá
nhân kể chuyện hay
b. Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện
+ Hai cánh tay của Kí có gì
khác thường?
+ Khi cơ giáo đến nhà, Kí
đang làm gì?
+ Kí đã cố gắng như thế nào?

+ Kí đã đạt được những thành
cơng gì?

+ Nhờ đâu mà Kí đạt được
những thành cơng đó?
+ Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta điều gì?
+ Em đã học được gì ở
Nguyễn Ngọc Kí?

lời dưới mỗi tranh.

đọc thầm phần
lời dưới mỗi
tranh.


- HS tự luyện kể chuyện
- HS tự luyện kể
- 2-3 bạn kể chuyện theo
tranh

- Hai cánh tay của Kí bị liệt - HSTL câu hỏi
từ nhỏ.
đơn giản
- Khi cô giáo đến nhà, thấy
Kí đang ngồi giữa sân hí
hốy tập viết
- Kí kiên nhẫn bền bỉ, ngày
nắng cũng như ngày mưa,
người mệt mỏi, ngón chân
đau nhức, có lúc chân bị
chuột rút liên hồi …nhưng
Kí khơng nản lịng.
- Kí thi đại học trở thành sinh
viên trường đại học tổng
hợp.Bác Hồ đã hai lần gửi
tặng huy hiệu của người cho
cậu học trò dũng cảm và giàu
nghị lực.
- Kí dũng cảm và giàu nghị
lực.
- Hãy kiên trì, nhẫn nại, vươn
lên trong khó khăn thì sẽ đạt
được mong ước của mình.
- Em học được ở Nguyễn
Ngọc Kí tinh thần ham học,

quyết tâm vươn lên cho mình
trong hồn cảnh rất khó
khăn.


- GV: Thầy Nguyễn Ngọc Kí
- Lắng nghe
là một tấm gương sáng về học
tập, ý trí vươn lên trong cuộc
sống. Từ một cậu bé tàn tật,
ông trở thành nhà thơ, nhà
văn. Hiện nay ông là nhà giáo
ưu tú dạy môn ngữ văn của
một trường TH ở TP Hồ Chí
Minh.
5. Hoạt động ứng dụng (3
phút)
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
+ Câu chuyện khuyên chúng - Theo dõi và
ta hãy kiên trì, nhẫn nại, TLCH đơn giản
vươn lên trong khó khăn thì
sẽ đạt được mong ước của
mình.
+ Câu chuyện gợi cho em + Gợi cho em lịng tự tin
những suy nghĩ gì?
trong cuộc sống, không tự ti
vào bản thân mà phải phấn
đấu vươn lên.
+ Em đã vượt khó trong học - 2 HS nêu.
tập như thế nào?

VD: Nhiều hơm gặp bài
tốn khó em khơng giải được
em đã kiên trì đọc kĩ lại đầu
bài tìm hiểu lại phần lí thuyết
cơ đã dạy và cuối cùng em đã
giải được bài tập.
+ Em hãy nêu một số tấm - 2 HS nêu.
- Lắng nghe
gương về các bạn trong lớp có
ý thức vượt khó vươn lên
trong cuộc sống?
- GV củng cố nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà kể lại câu chuyện
cho mọi người cùng nghe và
chuẩn bị bài sau: Kể chuyện
đã nghe, đã đọc.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tập đọc
TIẾT 22 : CĨ CHÍ THÌ NÊN
I. Yêu cầu cần đạt


- Đọc đúng và hiểu nghĩa các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của
phương ngữ. Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ: Khẳng định có chí thì nhất định
thành cơng, khun người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khơng nản chí khi gặp
khó khăn.
- Đọc trơi chảy và lưu lốt tồn bài. Học thuộc lòng các câu tục ngữ.

- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ. Tự nhận thức được bản thân lắng nghe ý liến của mọi người
* HS Tâm
- Đọc đúng và hiểu nghĩa các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của
phương ngữ.
- Đọc đúng được 1 đoạn bài.
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ. Tự nhận thức được bản thân lắng nghe ý liến của mọi người
CV 3969: HS tự HTL tại nhà.
*QTE: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, khơng nản lịng khi gặp khó
khăn.
* KNS
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức bản thân
- Lắng nghe tích cực
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, pp
- HS: Máy tính, điện thoại.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS Tâm
1. Khởi động (5 phút)
- Yêu cầu HS hát.
- HS hát
- HS hát
- 2 HS đọc bài: “Ông trạng thả
diều” và Trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và - Nhà nghèo, Hiền phải bỏ
chịu khó như thế nào?

học nhưng ban ngày đi chăn
trâu, cậu đứng ngoài lớp
nghe giảng nhờ. Tối đến,
đợi bạn học thuộc bài rồi
mượn vở của bạn. Sách của
hiền là lưng trâu, nền đất.
Bút là ngón tay, mảnh gạch
vỡ. Đèn là vỏ trứng thả đom
đóm vào trong. Mỗi lần có
kì thi, Hiền làm bài vào lá
chuối khơ xin thầy chấm
hộ.
+ Câu chuyện khuyên chúng ta - Câu chuyện khuyên chúng
điều gì?
ta muốn làm được việc gì
cũng phải chăm chỉ, chịu


khó và kiên trì
- GV nhận xét
* Giới thiệu bài
- Đọc những câu ca dao tục
ngữ có nội dung thể hiện nội
dung có chí thì nhất định thành
cơng...
- GV: Hơm nay các bạn sẽ
cùng tìm hiểu nội dung các câu
tục ngữ thuộc chủ điểm có chí
thì nên.
2. Luyện đọc (10 phút)

- 1 HS đọc cả bài.
- GV chia đoạn
- Đọc nối tiếp 7 câu tục ngữ lần
1+kết hợp luyện đọc từ khó,
câu dài.

- HS đọc thầm phần chú giải.
- 7 HS đọc lần 2.
- Câu 1:
- Câu 2:

- HS đọc.

- HS đọc.

- Học sinh đọc
- 7 đoạn ứng với 7 câu.
+ Từ khó: đã quyết, hãy lo
bền chí, câu chạch, câu rùa,
sóng cả, rã,…
+ Câu:
“Chớ thấy sóng cả / mà rã
tay chèo
Ai ơi / đã quyết thì hành
Đã đan / thì lận trịn vành
mới thơi.”
- Học sinh đọc
- 7 HS đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Nên: Thành công

+ Hành: Làm
+ Lận: Dùng bàn chân và
tay nắn, uốn tấm mê vào
vành cạp để tạo thành hình
nong. Nia, rổ, rá..
- Keo: Một lần đấu sức.
- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe

- Câu 3: giải nghĩa từ :
- 7 HS đọc nối tiếp lần 3
- GV nhận xét, uốn nắn
- HS đọc nhóm.
- GV đọc mẫu.
3. Tìm hiểu bài (12 phút)
- HS đọc thầm cả bài , trả lời
câu hỏi 1 trong SGK.
a. Khẳng định rằng có ý chí thì - Câu 1, 4.
nhất định thành công.
b. Khuyên người ta giữ vững - Câu 2, 5.
mục tiêu đã chọn.
c. Khuyên người ta không nản - Câu 3, 6, 7.

- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
1 câu

- HS đọc và
TLCH đơn giản



lịng khi gặp khó khăn.
Cách diễn đạt câu tục ngữ có
đặc điểm gì khiến người đọc dễ
nhớ, dễ hiểu?
+ Theo em, HS phải rèn luyện
ý chí gì?

- Ngắn gọn, có vần điệu, có
hình ảnh.

- Vượt khó, cố gắng vươn
lên trong học tập, cuộc
sống, vượt qua những khó
khăn của gia đình, của bản
thân.
+ Lấy ví dụ về những biểu hiện - Những biểu hiện khơng có
của một HS khơng có ý chí?
ý chí.
VD:
+ Gặp bài tốn khó khơng
chịu suy nghĩ để làm bài.
+ Trời rét không muốn chui
ra khỏi chăn để đi học.
+ Hơi bị mệt là muốn nghỉ
học ngay.
+ Các câu tục ngữ khuyên *Ý chính: Các câu tục ngữ
chúng ta điều gì?
trên khuyên chúng ta giữ

vững mục tiêu đã chọn,
khơng nản lịng khi gặp khó
khăn và khẳng định: có ý
chí thì nhất định thành cơng
4. Đọc diễn cảm (8 phút)
- 7 HS đọc 7 câu.
- 7 HS đọc
- Lắng nghe
+ Nêu giọng đọc toàn bài?
- Đọc rõ ràng, nhẹ nhàng,
thể hiện lời khun chí tình.
- GV đưa ra câu luyện đọc diễn - Câu 2, 4.
cảm
2.
Ai ơi đã quyết thì
+ Để đọc hay 2 câu này, em hành
cần nhấn giọng ở những từ ngữ
Đã đan thì lận trịn
nào?
vành mới thơi
4.
Người có chí thì
nên
Nhà có nền thì
vững
- 2 HS đọc diễn cảm 2 câu trên.
- HS nhẩm đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét.
5. Hoạt động ứng dụng (3

phút)
+ Em hiểu các câu tục ngữ - Cần giữ vững mục tiêu đã - Theo dõi
trong bài muốn nói điều gì?
chọn, khơng nản lịng khi


- GV củng cố nội dung bài
gặp khó khăn và khẳng
- Nhận xét giờ học.
định: Có chí thì nhất định
- Về nhà luyện đọc thuộc lịng thành cơng.
7 câu tục ngữ và chuẩn bị bài
sau: “Vua tàu thủy” Bạch Thái
Bưởi.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 07/11/2021
Ngày dạy: Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021
Buổi sáng
Tập làm văn
TIẾT 21: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người
thân theo đề bài trong SGK.
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. Có ý thức trong giao tiếp.
* HS Tâm
- Xác địnhđề bài trong SGK.
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên.

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ. Có ý thức trong giao tiếp.
*QTE: Quyền tự do biểu đạt và tiếp nhận thông tin.
* KNS
- Xác định giá trị.
- Lắng nghe tích cực.
- Giao tiếp.
- Thể hiện sự cảm thông.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, pp
- HS: Máy tính, điện thoại.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS Tâm
1. Khởi động (5 phút)
- Yêu cầu HS hát.
- HS hát
- HS hát
- GV dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành (30
phút)
a. Phân tích đề bài
- 2 HS đọc đề bài
Đề bài: Em và người thân - Lắng nghe và
trong gia đình cùng đọc 1 TLCH
đơn
truyện nói về 1 người có nghị giản
lực, có ý chí vươn lên. Em



trao đổi với người thân về tính
cách đáng khâm phục của
nhân vật đó.
+ Đề bài u cầu gì ?
- HS trả lời, GV dùng phấn
màu gạch dưới các từ ngữ
quan trọng ở đề
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai - Giữa em với người thân
với ai?
trong gia đình: Bố, mẹ, ông,
bà, anh, chị, em.
+ Trao đổi về nội dung gì?
- Về một người có ý chí, nghị
lực vươn lên.
- Khi trao đổi cần chú ý điều - Cần chú ý nội dung truyện.
gì?
Truyện đó phải cả hai người
cùng biết và khi trao đổi phải
thể hiện thái độ khâm phục
nhân vật trong truyện.
- GV lưu ý cho HS: Đây là
cuộc trao đổi giữa em và
người thân trong gia đình: Bố,
mẹ, ông, bà, anh, chị, …Do
đó khi đang đóng vai thực
hiện trao đổi trên lớp học thì
một bạn sẽ đóng vai bố (mẹ,
ông, bà, anh, chị…) của bạn
kia. khi trao đổi cần phải thể
hiện thái độ khâm phục nhân

vật trong truyện.
b. Hướng dẫn tiến hành
trao đổi
- 1 HS đọc gợi ý 1
- Gọi HS đọc tên truyện đã
chuẩn bị.
- GV chiếu tên nhân vật có
nghị lực, ý chí vươn lên.
- VD: nhân vật ở các bài trong
SGK:

- Lắng nghe

- Học sinh đọc
- Học sinh nêu

- HS theo dõi

- HS đọc thầm phần trao đổi
để chọn bạn, chọn đề tài.
- Nguyễn Hiền, Cao Bá Quát,
Bạch Thái Bưởi, Nguyễn
Ngọc Kí, Lê Duy Ứng,…
- Gọi HS nói nhân vật mình - VD: Em chọn đề tài trao đổi
đã chọn?
về nhà giáo Nguyễn Ngọc Kí.
- 1 HS đọc gợi ý 2
- Học sinh đọc
- 1 HS giỏi làm mẫu.
- Kể về Nguyễn Ngọc Kí.

+ Hồn cảnh sống của nhân - Ông bị liệt 2 cánh tay từ nhỏ - HS theo dõi
vật?
những rất ham học. Cơ giáo
(những khó khăn khác ngại ơng khơng theo được nên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×