Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

PHÂN TÍCH CHIẾN lược KINH DOANH QUỐC tế của tập đoàn VIỄN THÔNG QUÂN đội VIETTEL

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 36 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN
MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC
TẾ CỦA TẬP ĐỒN VIỄN THƠNG QN ĐỘI VIETTEL

Giáo viên hướng dẫn: MAI THANH HUYỀN
Lớp học phần

: 2125ITOM1311

Nhóm

:4

Hà Nội, 2021
1


Mục lục
A. Phần mở đầu:.............................................................................................................. 3
Chương 1 : Cơ sở lí luận ................................................................................................. 4
1. Khái niệm kinh doanh quốc tế .................................................................................... 4
2. Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế ................................................................. 4
3. Quy trình hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế .................................................. 4
4. Phân loại chiến lược kinh doanh quốc tế .................................................................... 4
B. Phần nội dung ............................................................................................................. 5
Chương 2: Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Tập đồn viễn thơng Qn đội


Viettel .......... ................................................................................................................... 5
1. Giới thiệu Tập đồn Viễn thơng Qn đội Viettel ...................................................... 5
1.1. Giới thiệu chung về Viettel ...................................................................................... 5
1.2. Chặng đường phát triển............................................................................................ 5
1.3. Triết lý kinh doanh ................................................................................................... 6
1.4. Tình hình kinh doanh ............................................................................................... 6
1.5. Mục tiêu của Tập đoàn Viettel ................................................................................. 7
2. Phân tích mơi trường kinh doanh ................................................................................ 7
2.1. Mơi trường bên ngồi .............................................................................................. 7
2.2. Mơi trường bên trong ............................................................................................... 8
3. Phân tích tình hình tài chính ..................................................................................... 10
4. Phân tích chiến lược đa quốc gia của Tập đồn Viễn thông quân đội Viettel .......... 11
4.1. Đầu tư tại Lào ........................................................................................................ 14
4.2. Đầu tư tại Haiti....................................................................................................... 14
4.3. Đầu tư tại Mozambique ......................................................................................... 15
4.4. Đầu tư tại Burundi ................................................................................................. 17
2


4.5. Đầu tư tại Đôngtimo .............................................................................................. 18
4.6. Đầu tư tại Peru ....................................................................................................... 18
4.7. Đầu tư tại Cameroon .............................................................................................. 19
4.8. Đầu tư tại Tanzania ................................................................................................ 21
4.9. Đầu tư tại Myanmar ............................................................................................... 22
5. Phân tích thị trường Campuchia để thấy rõ chiến lược đa quốc gia của Tập đồn
Viễn thơng Qn đội Viettel ........................................................................................ 23
5.1. Xây dựng và triển khai chiến lược ......................................................................... 23
5.1.1. Lý do chọn thị trường ......................................................................................... 23
5.1.2. Mục tiêu .............................................................................................................. 24
5.1.3. Chiến lược kinh doanh ........................................................................................ 24

5.1.4. Chiến lược thâm nhập thị trường ........................................................................ 26
5.2. Kết quả thực hiện chiến lược ................................................................................. 26
6. Tập đồn Viễn thơng Qn đội Viettel qua mùa dịch Covid 19 ............................... 28
Chương 3: Đánh giá và kiến nghị giải pháp ................................................................. 32
1. Đánh giá .. ................................................................................................................. 32
2. Giải pháp . ................................................................................................................. 32
C. Phần kết .. ................................................................................................................. 34

3


A. PHẦN MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi sự hội nhập, cải thiện cao của thị trường các doanh
nghiệp trong nước nhằm mở rông quy mơ và phổ biến hóa tầm ảnh hưởng với người tiẻu dùng.
Đó cũng là sự nỗ lực và phấn đấu của các doanh nghiệp nội địa mong muốn trụ vững trên thị
trường cũng như các chính sách hỗ trợ tích cực từ phía chính phủ quốc gia. Với sự tăng trưởng
của nền công nghiệp trong nước như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam ngoài việc phát triển và
củng cố vị thế tại thị trường nội địa, cũng đang tìm cơ hội mở rộng thị trường quốc tế tại những
quốc gia mới tiềm năng.
Một trong những ví dụ điển hình đó chính là Tập đồn Viễn thơng qn đội (Viettel). Qua
10năm phát triển và hình thành, cơng ty đã thành cơng khi chiếm lĩnh thị phần từ các đối thủ
nặng kí có kinh nghiệm trong lĩnh vực Viễn thơng, cũng như chiếm cả trái tim người tiêu dùng
Việt Nam. Với những chiến lược đúng đắn, cùng sự hỗ trợ tích cực tử Chính phủ, cơng ty Viettel
từng bước đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong lĩnh vực này với mong muốn mang lại giá
trị phục vụ tốt nhất cho người dân.
Vì thế, chúng tơi phân tích chiến lược kinh doanh quốc tết của tập đoàn Viettel để hiểu rõ hơn
cách mà Viettel đang chiếm lĩnh thị trường và trả lời được câu hỏi vì sao mà Viettel đạt những
thành tựu xuất sắc đến như vậy

4



B. NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh quốc tế
1. Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế
Chiến lược kinh doanh quốc tế là tập hợp các mục tiêu, chính sách và kế hoạch hoạt động của
doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển quốc tế của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh quốc
tế là một bộ phận trong chiến lược kinh doanh và phát triển của cơng ty, nó bao gồm các mục tiêu
dài hạn mà công ty cần phải đạt được thông qua các hoạt động kinh doanh quốc tế, các chính sách
và các giải pháp lớn nhằm đưa hoạt động quốc tế hiện tại của công ty phát triển lên một trạng thái
mới cao hơn về chất.
2. Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế
- Giúp doanh nghiệp nhận rõ được mục đích, hướng đi trong tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi
hoạt động của doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động
đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa trên thương trường kinh doanh.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp, đảm
bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững.
- Tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động
của thị trường.
- Là cơng cụ chia sẻ tầm nhìn của lãnh đạo doanh nghiệp đối với các cấp quản lý trực thuộc có
thẩm quyền liên quan.
- Thể hiện tính nhất quán & sự tập trung cao độ trong đường lối kinh doanh của cơng ty, tránh lãng
phí nguồn lực vào các hoạt động không trọng tâm.
- Là công cụ quản lý trong việc đánh giá tính khả thi/ xác định mức ưu tiên/ phân bổ nguồn lực
cho các hoạt động kinh doanh chiến lược.
- Là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh, có khả năng tự
vận hành hướng tới các mục tiêu chiến lược đặt ra.
- Là nền tảng để xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết.
3. Quá trình hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế

- Phân tích mơi trường bên ngồi
- Phân tích mơi trường bên trong
- Xác định hoạt động kinh doanh và tầm nhìn của DN
- Xác định mục tiêu và lượng hóa mục tiêu của DN
- Hinh thành chiến lược
- Xây dựng kế hoạch chiến thuật
4. Phân loại chiến lược kinh doanh quốc tế
- Chiến lược quốc tế
- Chiến lược toàn cầu
- Chiến lược đa quốc gia
- Chiến lược xuyên quốc gia
5


Chương 2: Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Tập đồn Viễn thơng
Qn đội Viettel giai đoạn 2010-2020
1. Giới thiệu Tập đồn Viễn thơng Qn Đội Viettel
1.1. Giới thiệu chung về Viettel
– Viettel hiện là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn tại Việt Nam, đầu tư, hoạt động và kinh
doanh tại 13 quốc gia trải dài từ Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi với quy mô thị trường 270 triệu
dân, gấp khoảng 3 lần dân số Việt Nam.
– Bên cạnh viễn thơng, Viettel cịn tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu sản xuất công nghệ cao và
một số lĩnh vực khác như bưu chính, xây lắp cơng trình, thương mại và XNK, IDC.






















1.2. Chặng đường phát triển
Năm 1989, thành lập Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, là tiền thân của Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội (Viettel).
Năm 1995, đổi tên Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin thành Công ty Ðiện tử Viễn thơng Qn đội
(tên giao dịch là Viettel) chính thức trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông thứ hai tại Việt
Nam.
Năm 2000, Viettel được cấp giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử
dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với thương hiệu 178 và đã triển khai thành
công.
Năm 2003, Viettel bắt đầu đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản, lắp đặt tổng đài đưa dịch
vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị trường. Viettel cũng thực hiện phổ cập
điện thoại cố định tới tất cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao.
Ngày 15 tháng 10 năm 2004, mạng di động 098 chính thức đi vào hoạt động đánh dấu một bước
ngoặt trong sự phát triển của Viettel Mobile và Viettel.
Ngày 2 tháng 3, năm 2005, Tổng Công ty Viễn thông quân đội theo quyết định của Thủ tướng
Phan Văn Khải và ngày 6 tháng 4 năm 2004, theo quyết định 45/2005/BQP của Bộ Quốc phòng

Việt Nam thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội.
Ngày 5 tháng 4 năm 2007, Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công
ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập, trên cơ sở sáp nhập các Công ty Internet Viettel,
Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel.
Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam.
Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique. Chuyển đổi thành Tập đoàn viễn thơng Qn đội
trực thuộc Bộ Quốc Phịng.
Năm 2011: Đứng số 1 tại Lào về cả doanh, thuê bao và hạ tầng.
Năm 2012: Thương hiệu Unitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhà cung cấp dịch vụ tốt
nhất thị trường.
Năm 2013: Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD.
Năm 2014: Chính thức bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệu Nexttel tại Cameroon và
Bitel.
Tháng 3/2016: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm cung cấp cấp dịch vụ 4G.
6










Tháng 11/2016: Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G, cán mốc 36 triệu khách hàng quốc tế.
Ngày 18/4/2017: Chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam.
Ngày 05/01/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đồn Cơng nghiệp – Viễn thơng Qn đội.
Tháng 4/2019: Hồn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại Hà Nội.
Tháng 6/2019: Viettel ++ – chương trình chăm sóc khách hàng lớn nhất của doanh nghiệp chính

thức đi vào hoạt động.
Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụng MyGo.
Đến nay, Viettel Telecom được cho là đã ghi được những dấu ấn quan trọng và một vị thế lớn
trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của khách hàng:

• Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp 64/64 tỉnh, thành
phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới.

• Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp dân cư, vùng
miền đất nước.

• Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 40 triệu thuê bao, trở thành nhà cung cấp dịch vụ điện
thoại di động số 1 tại Việt Nam.







1.3. Triết lý kinh doanh
Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng
nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo
ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội
thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động
nhân đạo.
1.4. Tình hình kinh doanh
Tại Việt Nam:


• Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính - Viễn thơng - Tin học.
• Doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính Viễn thơng ở Việt Nam.
• Mạng di động đứng đầu Việt Nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS trên tồn quốc, có 11
triệu th bao, và là một trong những mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới
(tạp chí Wireless Intelligence bình chọn).








Số một về dịch vụ di động tại Việt Nam.
Là doanh nghiệp có số trạm nhiều nhất với vùng phủ rộng nhất tại Việt Nam.
Số hai về vùng phủ dịch vụ PSTN, VoIP và ADSL ở Việt Nam.
Số một về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.
Số một về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.
Số một về đột phá kỹ thuật:
1) Thu – phát trên một sợi quang.
7


2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)


VoIP
Cung cấp GPRS trên tồn quốc.
Thử nghiệm thành cơng Wimax.
Triển khai NGN.
Hệ thống tính cước tích hợp.
MPLS.
DWDM (40 x 10Gbps).

• Số 1 về quy mơ tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam.


Trong khu vực:

• Doanh nghiệp viễn thơng Việt Nam đầu tiên đầu tư trực tiếp ra nước ngồi.
• Số một Campuchia về hạ tầng viễn thơng.


Trên thế giới:

• Nằm trong 100 thương hiệu viễn thơng lớn nhất thế giới.
• Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình
chọn).

• Giải thưởng "Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi" trong hệ thống Giải
thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009.

• World Communication Awards 2009 bình chọn Viettel là "Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
tốt nhất thế giới tại các nước đang phát triển".


• World Communication Awards 2011 bình chọn Metfone - thương hiệu của Viettel tại
Campuchia là "Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại thị trường đang phát
triển".




1.5. Mục tiêu của tập đồn Viettel
Nằm trong top 10 doanh nghiệp viễn thơng trên thế giới.
Phổ cập internet trên khắp nơi trên thế giới.

2. Phân tích mơi trường kinh doanh
2.1. Mơi trường bên ngoài
2.1.1. Các lực lượng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Tuy là Tập đồn Viễn thơng số 1 Việt Nam nhưng nếu so sánh trên quy mơ tồn cầu, Viettel
vẫn chưa đủ sức để có thể cạnh tranh với các nhà mạng tại những quốc gia lớn. Tuy nhiên, với
những kinh nghiệm có sẵn từ việc xây dựng hệ thống viễn thông tại nước nhà, Viettel khôn
ngoan chọn các quốc gia đang phát triển có kết cấu kinh tế tương đồng với Việt Nam để đầu tư
như Lào, Campuchia, ĐôngTimor, Tanzania, Haiti, Cameroon,…
Khi tham gia thị trường quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải xem xét đến các yếu tố của mơi
trường tác nghiệp tại thị trường đó. Các tác động theo mơ hình cạnh trạnh của Michael Porter
gồm: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng và sản
phẩm thay thế.
8


2.1.2. Đối thủ cạnh tranh
Thị trường viễn thơng đang có sự cạnh tranh gay gắt của các công ty dịch vụ viễn thông
khác như Mobifone, Vinafone, Sfone, Beeline... Dù tham gia thị trường viễn thông sau các mạng
Vinaphone, Mobiphone, nhưng hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhất với 44%, tuy

nhiên các mạng điện thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%.
Nếu Viettel khơng có những chính sách, chiến lược thích hợp để giữ và phát triển thị phần của
mình cũng như chiếm lĩnh thị phần của các đối thủ cạnh tranh thì khơng lâu sau Viettel sẽ phải
nhường chỗ cho Mobiphone.
2.1.3. Khách hàng
Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động:Vinaphone, Mobifone,
Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone và Gtel mobile,người ta vẫn thấy sự khác biệt Viettel.
Đó là:
Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất
Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất
Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất
Doanh nghiệp có những gói cước hấp dẫn
Doanh nghiệp có chính sách CSKH tốt nhất
2.1.4. Nhà cung cấp
- Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ),
- BlackBerry Nokia Siemens Networks, ZTE và Apple.
2.1.5. Các sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương
đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. Ngành viễn thơng rộng mở vì vậy trong tương lai
gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mãn nhu cầu của mình.
2.1.6. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình
(Với ưu thế về băng rộng). Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông - công
nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của
nhau.
Mạng di động MVNO. Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầng
mạng. Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để xây dựng hệ thống
mạng. Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai thác di động MNO sẽ tận thu được số
vốn đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng bằng việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường cịn bỏ

ngỏ. Nhà đầu tư nước ngồi đang hào hứng tham gia vào thị trường viễn thông Việt Nam.
2.2. Môi trường bên trong
9


2.2.1. Các yếu tố về kinh tế
Như nhiều ngành khác, ngành điện tử viễn thông cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ những biến
động của nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội làm ra nhiều của cải hơn, hàng
hóa lưu thơng, thu nhập tăng thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cũng gia tăng. Và ngược lại,
khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu tiêu dùng giảm cũng sẽ ảnh hưởng tới ngành viễn thơng. Với
tình hình kinh tế vĩ mơ hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận
lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Viettel. Nhu cầu về dịch vụ viễn thông gia tăng, nhưng cũng
gây ra khơng ít khó khăn, đó là địi hỏi phải tìm cách thay đổi cơng nghệ, phương pháp quản lý
để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hang, sự cạnh tranh gay gắt. Về dài
hạn Việt Nam vẫn được đánh giá là một thị trường đầy tiền năng, có khả năng phát triển mạnh
trong tương lai. Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát
đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động phải tính tới phương án mua bán
trong đó cơng ty Viettel cũng gặp khơng ít khó khăn. Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế
giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đã đạt đáy đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh
của Công ty. Lợi nhuận đã không đạt mục tiêu đề ra của công ty do khủng hoảng kinh tế làm cho
người dân hạn chế chi tiêu. Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mơ hiện nay và xu hướng trong
tương lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Công ty
VIETTEL. Nhu cầu về dịch vụ viễn thông gia tăng, nhưng cũng gây ra khơng ít khó khăn: đó là
địi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm, sự chăm sóc khách hàng, sự cạnh tranh gay gắt.
2.2.2. Các yếu tố chính trị
Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định, đảm bảo cho sự hoạt động
phát triển của các doanh nghiệp. Việc gia nhập WTO, là thành viên của Hội đồng bảo an liên hợp
quốc, vấn đề tồn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới
là cơ hội của Viettel tham gia vào thị trường toàn cầu. Các quy định về thủ tục hành chính ngày

càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rút ngắn. Được sự bảo hộ của
Bộ Quốc phòng.
2.2.3. Các yếu tố luật pháp
Các yếu tố quốc tế Luật quốc tế được xây dựng chặt chẽ Gia nhập WTO, cam kết cho nước
ngồi đầu tư vào viễn thơng Các chính sách định giá và khuyến mại Sở thích của người tiêu dùng
2.2.4. Các yếu tố văn hóa – xã hội
Nhu cầu liên lạc tăng, nhu cầu dịch vụ,... Ngày nay, hầu hết mỗi người từ các nhà doanh
nghiệp, người nông dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có
những nhu cầu dịch vụ khác,... Như vậy, việc này sẽ kích cầu dịch vụ của Viettel. Cùng với sự
phát triển của xã hội, trình độ dân trí của Việt Nam ngày một được nâng cao hơn. Điều này sẽ
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ
nhân viên lành nghề có trình độ cao... Với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu

10


cầu dịch vụ liên lạc, tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Viettel mở
rộng hoạt động và chiếmlĩnh thị trường giàu tiềm năng này.
2.2.5. Các yếu tố công nghệ
Ngày nay, yếu tố cơng nghệ có ý nghĩa vơ cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Cơng nghệ có tác động quyết định đến 2yếu tố cơ bản tạo nên khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh
nghiệp cung cấp cho thị trường. Song để thay đổi cơng nghệ khơng phải dễ. Nó đòi hỏi doanh
nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài
chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý,... Với Viettel đây vừa là điều kiện thuận lợi
vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp
Viettelcó điều kiện lựa chọn cơng nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng
dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành, cùng với đòi
hỏi giảm giá các dịch vụ...
3. Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2010-2020

- Giai đoạn 2010-2014
Bộ máy kế tốn của Tổng Cơng ty cổ phần Bưu chính Viettel được tổ chức phù hợp với đặc
điểm kinh doanh cũng như trình độ quản lý của đơn vị, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống
nhất, và đã phát huy hiệu quả nhất định.
Các báo cáo phân tích về tài chính đã phản ánh được tình hình biến động của tài sản, nguồn
vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Cơng ty.
Tổng Cơng ty đã ban hành các quy trình, quy định hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc, ban hành các quy chế về khoán lương,
khoán doanh thu, chi phí và giao trách nhiệm quản lý tài sản, phát triển, bảo toàn vốn đối với các
đơn vị hạch tốn độc lập.



Về doanh thu và lợi nhuận:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Tổng Công ty liên tục tăng trưởng theo xu thế
năm sau cao hơn năm trước: Năm 2010 tăng 52% so với năm 2009, năm 2011 tăng 25% so với
năm 2010, năm 2012 tăng 19% so với năm 2011, năm 2013 tăng 34% so với năm 2012 và năm
2014 tăng 56% so với năm 2013. Trong các năm lợi nhuận sau thuế đều tăng trưởng dương, cụ
thể: Năm 2012 tăng 6% so với năm 2011, năm 2013 tăng 17% so với năm 2012 và năm 2014
tăng 73% so với năm 2013. Đây là kết quả của các biện pháp để đẩy mạnh doanh thu, tiết kiệm
chi phí, cũng như các biện pháp về cơng nghệ thơng tin trong quản lý.



Về cơ cấu tài sản:
Giá trị tài sản duy trì qua các năm giữ ở mức độ hợp lý về cơ cấu tài sản ngắn hạn/tài sản dài
hạn. Trong năm 2012 cơ cấu tài sản có giảm về quy mơ, từ 208.155 cịn 195.534 triệu đồng
tương đương (94%). Từ năm 2013 tổng tài sản gia tăng mạnh về quy mô 276.129 triệu năm
2013, tăng 41% so với năm 2012 và năm 2014 đạt 380.123 triệu, tăng 38% so với năm 2013.


11


Trong đó cơ cấu tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản chiếm tỷ trọng thấp nhất 69% trong năm 2012
so với tỷ trọng trung bình từ năn 2011 đến năm 2014 là 73%.
Biến động tài sản giai đoạn 2011-2014
ĐVT: Triệu đồng
Số
liệu
31/12/2011
Chi tiêu
Giá trị
Tỷ
trọng
Tổng tài 208,155 100%

sản
1.Tài sản 158,357
ngắn hạn
2.Tài sản 49,798
dài hạn

Số
liệu
31/12/2012
Giá trị
Tỷ
trọng
195,534 100%


Số
liệu
31/12/2013
Giá trị
Tỷ
trọng
276,129 100%

Số
liệu
31/12/2014
Giá trị
Tỷ
trọng
380,123 100%

76%

134,703

69%

201,346

73%

280,108

74%


24%

60,831

31%

74,783

27%

100,015

26%

Đánh giá biến động tài sản giai đoạn 2011-2014
ĐVT: Triệu đồng

Chi tiêu
Tổng tài sản
1.Tài sản ngắn hạn
2.Tài sản dài hạn
-

Năm 2012
Năm 2013
Tăng trưởng so với Tăng trưởng so với
năm 2011
năm 2012
Giá trị
Tỷ lệ

Giá trị
Tỷ lệ
(12,621) 94%
80,595
141%
(23,654) 85%
66,643
149%
11,033
122%
13,952
123%

Năm 2014
Tăng trưởng so với
năm 2013
Giá trị
Tỷ lệ
103,994
138%
78,762
139%
25,232
134%

Về khả năng thanh toán:
Hệ số thanh toán bằng tiền và tài sản của Tổng Công ty dao động qua các năm ở mức an
toán cao. Điều này do Tổng Cơng ty có lượng tiền và các khoản tương đương tiền lớn, giúp cho
Tổng Cơng ty có thể thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn.
Khả năng thanh toán lãi vay của Tổng Công ty cũng rất tốt, luôn đảm bảo mức an tồn

cao.Nợ phải trả được duy trì quanh mức 50% đến 60% so với tổng nguồn vốn đã cho biết thêm
khả năng quản lý nợ của Tổng Công ty và không bị đứng trước nguy cơ bị phá sản do vẫn có
nguồn vốn chủ sở hữu cân đối.
Vòng quay TSCĐ và TSLĐ đều nhỏ hơn 1 nhưng có xu hướng tăng dần qua các năm. Điều
này chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ và TSLĐ ngày càng được cải thiện.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là khá tốt và tăng qua các năm.
Chỉ số đánh giá phá sản (Z) ở mức khá cao chứng tỏ sự phát triển bền vững và ổn định của
doanh nghiệp.
12


Năm 2015 là năm thành công và mở ra một giai đoạn mới đối với Viettel. Đây cũng là năm mà
Thủ tướng Chính phủ cho phép Viettel được điều chỉnh tăng vốn điều lệ từ 100.000 tỷ đồng lên
300.000 tỷ đồng. Viettel đạt doanh thu 222.700 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2014; lợi nhuận
trước thuế đạt 45.800 tỷ đồng, tăng trưởng 8,5%; nộp ngân sách nhà nước 37.300 tỷ đồng, đạt
177% kế hoạch và tăng trưởng 44,4%.
Năm 2016 là một năm tương đối khó khăn với Viettel, kinh doanh viễn thông và CNTT trong
nước cạnh tranh mạnh mẽ. Tại một số thị trường nước ngồi tình hình chính trị bất ổn, chênh
lệch tỷ giá USD biến động rất phức tạp ảnh hưởng nhiều đến đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, với
chiến lược, cách đi đúng đắn và nhiều giải pháp đột phá, Viettel vẫn tiếp tục giữ vững vị trí số 1
trên thị trường viễn thơng trong nước về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, được thể hiện qua
các con số rất đáng khích lệ, đều đạt cao và hoàn thành kế hoạch. Cụ thể, năm 2016, Viettel ước
đạt doanh thu 226.558 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch và lợi nhuận trước thuế 43.200 tỷ
đồng, hoàn thành 101% kế hoạch và nộp ngân sách 40.396 tỷ đồng. Như vậy, nếu so với năm
2015, doanh thu năm 2016 của Viettel tăng 3.858 tỷ đồng nhưng lợi nhuận lại giảm 2600 tỷ
đồng. Năm 2016, tỷ suất lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu của Viettel là 34,1%, hoàn thành
100,4% kế hoạch.
Năm 2017, Viettel đạt tổng doanh thu 250.800 tỉ đồng, tăng trưởng 9,4% so với năm 2016; tổng
lợi nhuận đạt gần 44.000 tỉ đồng, tăng 12%. Đây là kết quả khá đặc biệt trong năm 2017 vì lợi
nhuận tăng trưởng 12% đạt được trong bối cảnh Tập đoàn Viettel có đầu tư rất lớn trong năm

cho mạng 4G và đầu tư mạng viễn thơng có quy mơ lớn hàng đầu tại nước ngoài ở Myanmar.
Năm 2018, Viettel đạt tổng doanh thu hơn 234 nghìn tỷ, chiếm 60% tổng doanh thu tồn ngành
viễn thơng Việt Nam; tổng lợi nhuận hợp nhất đạt 37,6 nghìn tỷ, chiếm hơn70 % lợi nhuận tồn
ngành, nộp ngân sách nhà nước 37 nghìn tỷ đồng, chiếm hơn 70 % số tiền nộp ngân sách toàn
ngành. Dù 2018 tiếp tục là một năm thách thức khi thị trường viễn thơng Việt Nam đã bão
hịa, doanh thu dịch vụ của Viettel trong lĩnh vực cốt lõi của Tập đồn vẫn tăng trưởng tăng
trưởng 8%, trong đó doanh thu dịch vụ viễn thông trong nước tăng 4,2%. Lĩnh vực đầu tư quốc
tế có doanh thu dịch vụ tăng trưởng ~ 20%. Dòng tiền chuyển về nước đạt 240 triệu USD, cao
hơn 3% so với năm ngoái.
Năm 2019 Viettel đạt tổng doanh thu hơn 251 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 7,5% so với 2018,
chiếm 50% doanh thu toàn ngành viễn thơng. Lợi nhuận đạt hơn 39 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng
5,5 %. Nộp ngân sách hơn 38 nghìn tỷ đổng, tăng trưởng 2,7 %.
Năm 2020 tổng doanh thu đạt hơn 264,1 nghìn tỷ đồng, tăng 4,4% so với năm 2019, đạt 102,4%
kế hoạch; lợi nhuận trước thuế đạt 39,8 nghìn tỷ, tăng 4,1%, đạt 103,9% kế hoạch; dịng tiền
chuyển về nước từ các thị trường nước ngoài cao nhất từ trước tới nay, đạt 333 triệu đô la Mỹ.
4. Phân tích chiến lược đa quốc gia của Tập đồn Viễn thơng Qn đội Viettel
13


-

-

-

-

-

4.1. Đầu tư tại Lào

Đa phần người dân các dân tộc lại khơng chú trọng, hoặc khó tiếp cận thơng tin thị trường qua
các kênh, như: tivi, báo in, hay báo mạng. Việc gửi một nội dung tin nhắn SMS đến các thuê bao
để tung ra các chương trình khuyến mại ở Lào là một việc cực kỳ “dại dột” do việc hỗ trợ tiếng
Lào của các phần mềm còn nhiều hạn chế.
Đứng trước thực tế trên, Unitel đã chọn cách tiếp cận phát triển thị trường theo hướng “Door to
door”, tức là tung đội ngũ nhân viên, cộng tác viên đến các địa phương, thậm chí là đến các
mường ở vùng sâu, vùng xa để truyền thông dịch vụ, sản phẩm.
Tính đến 2019, Unitel là nhà mạng có hạ tầng viễn thông lớn nhất với hơn 8.000 trạm phát sóng
cơng nghệ 2G/3G/4G/4,5G cùng 30.000 km cáp quang phủ sóng đến tận vùng sâu, vùng xa.
Unitel chiếm 56% thị phần di động; đóng góp cho ngân sách Nhà nước Lào lũy kế gần 440 triệu
USD; tạo việc làm cho gần 2.000 lao động chính thức và hơn 20 nghìn lao động bán thời gian.
Trong quá trình hoạt động, Star Telecom (Unitel) cũng tham gia sâu rộng vào các chương trình
xã hội nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Lào.
Năm 2019, nằm trong chiến lược chuyển dịch số của Viettel, Unitel đã tiên phong ra mắt nhiều
sản phẩm dịch vụ mở rộng hệ sinh thái số như cung cấp eSIM, ra mắt dịch vụ 5G, tổ chức triển
lãm công nghệ quy mô lớn tại Lào.
Doanh thu lũy kế của Unitel sau 10 năm kinh doanh đạt hơn 1,45 tỷ USD, lợi nhuận lũy kế đạt
gần 590 triệu USD với EBITDA (thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao) ln duy trì ở mức
trên 55%. Tính đến hết năm 2018, Unitel đã giúp Viettel hoàn vốn về cổ tức gần 185 triệu USD,
gấp gần 6,3 lần vốn đầu tư. Thị trường này đã hoàn vốn sau 5 năm kinh doanh

Unitel chủ trương nâng cao chất lượng hạ tầng và dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm, tối ưu hóa gói cước
để giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường viễn thông Lào
4.2. Đầu tư tại Haiti
- Năm 2010, trận động đất tồi tệ nhất trong lịch sử nhân loại, cướp đi mạng sống của hơn 300.000
người Haiti xảy ra. Thảm họa xảy ra chỉ 3 ngày trước khi Viettel sang quốc gia châu Mỹ này ký
14


-


-

-

-

hợp đồng thành lập liên doanh về viễn thơng. Khó có thể tin là Viettel sẽ quay lại và thực hiện
cam kết đầu tư bởi 90% các cơng trình lớn của Haiti bị phá hủy hoàn toàn hoặc hư hỏng rất nặng.
Đây là chưa kể đến việc sau đó, bệnh dịch tả khủng khiếp, lây lan nhanh đã cướp đi mạng sống
của 5.000 người Haiti.
Nhưng bất chấp tất cả những khó khăn về khoảng cách địa lý, cơng nghệ, cơ sở hạ tầng và thậm
chí là dịch bệnh, những người Việt Nam và Haiti tại liên doanh Natcom không hề chùn bước.
Chỉ sau hơn 1 năm chính thức đầu tư, ngày 7/9/2011, Natcom đã chính thức khai trương mạng
viễn thơng, với cơ sở hạ tầng về mạng di động đứng số 1 Haiti. Natcom đã nhanh chóng có
250.000 thuê bao di động chỉ sau 1 tháng cung cấp thử nghiệm trước ngày khai trương
(7/9/2011).

Đây là một câu chuyện lãng mạn thời hiện đại của ngành viễn thông thế giới mà trước đó khơng
ai nghĩ sẽ xảy ra. Đây cũng là lý do mà Telecom TV One (Anh) đã bình luận rằng “Viettel bắt
đầu đi trên con đường mà những nhà tư bản sợ phải đi!” khi hãng viễn thông Việt Nam thành lập
liên doanh Natcom và xây dựng hạ tầng. Năm 2017, Natcom lần đầu tiên chia cổ tức 3 triệu USD
cho các cổ đông sau gần 7 năm hoạt động - một cái kết có hậu cho câu chuyện cổ tích viễn thơng
được tạo ra bởi một cơng ty Việt Nam tại Haiti.
Trong 3 tháng gần nhất, tăng trưởng thuê bao di động của Natcom đạt gần 190% kế hoạch, tăng
trưởng thuê bao sử dụng dữ liệu di động đạt hơn 260%. Cuối năm 2020, Natcom dự kiến tăng
trưởng ít nhất 15% so với năm 2019.
Thành công của Natcom đến từ việc đã thực hiện triệt để chiến lược ứng dụng nhiều giải pháp
chuyển đổi số tháo gỡ khó khăn cho chính phủ, người dân Haiti. Chính phủ Haiti ngày càng đánh
giá cao và tin tưởng Natcom là nhân tố quan trọng giúp cải thiện cuộc sống và xây dựng xã hội

số tại quốc gia này. Dự kiến, đến cuối năm 2020, tổng giá trị ký kết giữa Natcom với Chính phủ
Haiti sẽ lên đến 1 triệu đơ la Mỹ.
4.3. Đầu tư tại Mozambique
15


-

-

-

-

-

-

Chiến lược “lấy nông thôn bao vây thành thị” đã đem lại những thành công bước đầu và đưa
Movitel trở thành “điều kỳ diệu châu Phi” bởi những đóng góp của việc phổ cập viễn thông di
động ở khu vực nơng thơn.
Theo số liệu phân tích của Frost and Sullivan, thị trường đã rất cạnh tranh trước khi Movitel xuất
hiện. Các đối thủ đã có mặt ở thị trường này trên 10 năm, có nhiều lợi thế cạnh tranh và rất am
hiểu văn hóa và thói quen của người sử dụng. Chiến lược phổ cập dịch vụ chính là sự khác biệt
để Movitel có thể vượt qua những lợi thế này của các đối thủ.

Các nhà đầu tư chiến lược Viettel đã tìm ra hướng đi mới ở thị trường di động Mozambique và
phát triển thành công thương hiệu Movitel và đã có lợi nhuận sau 6 tháng chính thức kinh doanh.
Đó là mục tiêu hướng tới những người có thu nhập thấp thơng qua chiến lược bình dân hóa dịch
vụ viễn thông. Không chỉ tập trung ở thành thị và người giàu như các đối thủ, Movitel đã mở

rộng mạng lưới, đưa dịch vụ tới mọi người dân bằng các chương trình xã hội như miễn phí
Internet trường học, hỗ trợ cước sử dụng...để giúp người dân nông thôn được tiếp cận dịch vụ, từ
đó cải thiện đời sống và quay trở lại thành khách hàng.
Với chiến lược này, Movitel đã đóng góp 80% tổng số thuê bao phát triển mới của tồn
Mozambique, tạo ra hơn 20.000 cơng ăn việc làm cho người dân nông thôn. Hàng triệu giáo
viên, học sinh, sinh viên được tiếp cận dịch vụ thông qua chương trình miễn phí Internet cho
4.200 trường học trên tồn quốc. Gần 70% tổng hạ tầng viễn thơng Mozambique do Movitel xây
dựng.
Nhờ đó, 30% số xã trên tồn Mozambique lần đầu tiên có sóng di động; mật độ hạ tầng
Mozambique tăng gấp đơi, vùng phủ sóng ở khu vực nông thôn tăng gấp đôi từ 35% lên 70%.
Mozambique lọt vào top 3 quốc gia hàng đầu ở Vùng cận Sahara (cùng với Nigeria và Nam Phi)
có hạ tầng mạng viễn thông hiện đại nhất.
Năm 2019, doanh thu dịch vụ của Viettel Mozambique (Movitel) ước đạt gần 200 triệu USD,
tăng hơn 20%-gấp 10 lần so với năm 2018. Đặc biệt, tỷ lệ thuê bao thành thị của Movitel tăng từ
12% lên 20%, đóng góp 75% vào tăng trưởng doanh thu dịch vụ.
16


-

-

-

-

4.4. Đầu tư tại Burundi
Tháng 4/2014, khi Lumitel chính thức cung cấp dịch vụ, đất nước Burundi rơi vào tình trạng bất
ổn chính trị.
Chỉ trong vài tuần bất ổn, trong khi các mạng di động khác tạm ngừng hoạt động, Lumitel là

mạng duy nhất cịn liên lạc thơng suốt và hàng hóa (sim thẻ) vẫn được phân phối đều đặc đến
khắp các miền đất nước.
Ngay khi khai trương, thương hiệu này đã là số 1 về hạ tầng mạng lưới tại Burundi với 600 trạm
phát sóng (bằng với số trạm các đối thủ khác cộng lại) và 3.000 km cáp quang. Sóng Lumitel phủ
đã phủ 129/129 tỉnh thành ngay khi khai trương.
Bên cạnh sự vượt trội về hạ tầng, nhà mạng này cũng tiên phong cung cấp nhiều gói cước với ưu
đãi đột phá cho thoại, SMS và đặc biệt là truy cập Internet (ở quốc gia mà 98% dân số chưa được
tiếp cận mạng).
Tại Burundi, nhiều mảng tường ở nơi đơng người rất xấu xí, bong tróc mà khơng được ai chăm
sóc. Phát hiện ra điều đó, Lumitel đã làm việc với chính quyền các địa phương để trang trí lại
bức tường với sơn màu vàng/xanh (màu của Lumitel) phủ khắp toàn quốc. Hơn 30.000 m2 tường
đã được bao phủ màu đặc trưng của thương hiệu này, giúp khả năng nhận diện tăng rất nhanh
chóng.

Những mảng tường với 2 màu vàng/xanh (màu đặc trưng của thương hiệu Lumitel)
-

-

Thêm vào đó, đội ngũ bán hàng tiếp cận 2.500 làng xã bằng hình thức phát loa cũng giúp cho
những người dân không tiếp cận với báo, đài, Internet biết đến Lumitel rất trực quan. Và chính
những cách tiếp cận đậm nét châu Phi này đã tạo nên sự khác biệt quan trọng cho chiến lược xây
dựng thương hiệu Lumitel.
Đầu tháng 7/2015, Lumitel đón th bao hịa mạng thứ 1 triệu chỉ sau gần 4 tháng kinh doanh,
chính thức thu hút 10% dân số quốc gia châu Phi, lập kỷ lục về tốc độ tăng trưởng khách hàng
mà chưa từng thị trường nào làm được.
17


-


-

-

-

-

Trong khuôn khổ Giải thưởng Truyền thông Thế giới (World Communication Awards) 2016,
Lumitel - thương hiệu của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) tại Burundi đã được trao 2
giải cao nhất ở hạng mục: Nhà mạng tốt nhất tại thị trường đang phát triển và Chiến dịch xây
dựng thương hiệu tốt nhất.
4.5. Đầu tư tại Đông timo
Tại Đông Timo, Viettel Timor Leste đã xây dựng hạ tầng mạng lưới và kinh doanh rộng khắp,
phá thế độc quyền của đối thủ đã tồn tại trước đó hơn 10 năm và tạo một cú hích mạnh kích thích
sự phát triển ngành viễn thơng Đơng Timor. Chỉ trong vịng chưa đầy 1 năm chính thức kinh
doanh, Telemor – thương hiệu của Viettel tại Đông Timo đã tiếp tục ghi dấu những bước tăng
trưởng thần tốc trong năm 2014.
Với 450.000 khách hàng, Telemor đã vươn lên vượt mặt đối thủ để trở thành nhà mạng lớn nhất,
chiếm lĩnh 45% thị phần, góp một phần lớn trong sự gip/.pa tăng mật độ thâm nhập thuê bao di
động tại Đông Timor từ 60% lên 80% trong năm 2014.
Bên cạnh đó, nhờ cung cấp nhiều gói dịch vụ đa dạng cho từng đối tượng khách hàng, đặc biệt là
dịch vụ 3G, mức độ tiêu dùng (ARPU) của khách hàng Telemor cũng tăng lên gấp đôi. Nhờ đó,
đến hết năm 2014, Telemor đã đạt được tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng với mức tăng
280% so với năm trước.

4.6. Đầu tư tại Peru
Từ năm 2011, công ty cung cấp dịch vụ điện thoại di động Bitel, chi nhánh Tập đồn viễn thơng
qn đội Viettel của Việt Nam tại quốc gia Nam Mỹ đã bắt đầu xây dựng mạng lưới cáp quang

rộng lớn nhất Peru, với tổng chiều dài đạt 17.000 km

18


-

-

-

-

-

Tập đoàn Viettel được cấp giấy phép kinh doanh viễn thông tại Peru mà không phải trả bất kỳ
một khoản phí nào nhờ cam kết sẽ phủ sóng ở những vùng sâu, vùng xa - điều mà các mạng di
động lớn tại quốc gia này không thực hiện do không đem lại lợi nhuận.
Tại Peru, Bitel trở thành mạng di động đầu tiên phủ sóng 3G tồn quốc khi khai trương và là
mạng di động 3G Only duy nhất của Viettel vào thời điểm đó (năm 2014).
Nhờ nhân tố đặc biệt (mạng 3G Only) và những chương trình khuyến mại hấp dẫn, tại tỉnh Puno,
những hàng người dài xếp hàng tại cửa hàng của Bitel để mua sim di động dù người dân nơi đây
đã dùng điện thoại di động từ trước đó rất lâu. “Hiện tượng xếp hàng” ở tỉnh Puno cũng lây lan
sang nhiều tỉnh thành khác tại Peru, giúp hãng viễn thơng non trẻ Bitel dần có chỗ đứng trên thị
trường.
Ngoài mạng 3G Only, Bitel là thương hiệu viễn thơng duy nhất có hệ thống bán hàng riêng (cả
SIM v à thiết bị đầu cuối) phủ tới tận huyện, xã ở khu vực nơng thơn. Ngồi ra, cơng ty đến từ
Việt Nam cũng là nhà mạng có nhiều dịch vụ gia tăng độc đáo so với các đối thủ.
Trong các nhà mạng, Bitel cho phép khách hàng có thể nghe nhạc online mà khơng bị tính phí
data...

Cuối năm 2016, nhà mạng này đã cung cấp dịch vụ 4G và nhanh chóng trở thành thương hiệu có
vùng phủ sóng 4G rộng nhất Peru với 16.086 khu dân cư.
Theo báo cáo kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2019 của Bitel (thương hiệu của Tập đoàn
Viettel tại Peru), tổng doanh thu đạt 6.371 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế là 569,8 tỷ đồng.
4.7. Đầu tư tại Cameroon
Nexttel là thương hiệu của Viettel tại Cameroon, chính thức khai trương cung cấp dịch vụ vào
tháng 9/2014. Đây là nhà mạng đầu tiên cung cấp dịch vụ 3G tại Cameroon và nhà mạng số 1 tại
19


Cameroon về hạ tầng với 2.000 trạm phát sóng BTS và 8.000 km cáp quang.Hơn một năm sau
khai trương, nhà mạng có vốn đầu tư từ Việt Nam đã cán mốc 2,2 triệu khách hàng.

-

-

-

Nhờ lợi thế về vùng phủ 3G đứng đầu Cameroon và chính sách giá phù hợp, Nexttel đã góp phần
tạo nên một làn sóng mới trong việc thay đổi cách tiếp cận và sử dụng các dịch vụ viễn thông tại
quốc gia châu Phi này, bằng cách hướng khách hàng đến việc sử dụng các dịch vụ dữ liệu, bên
cạnh các dịch vụ viễn thông truyền thống khác.
Thông qua việc chủ động nghiên cứu thị hiếu và nhu cầu của thị trường, Nexttel đã xây dựng các
chính sách và gói sản phẩm theo từng phân khúc và tất cả đều nhận được các phản hồi tích cực từ
phía khách hàng.Theo khảo sát, 97% khách hàng sử dụng dịch vụ của Nexttel đều có chung một
cảm nhận là tốc độ truy cập vượt xa sự mong đợi của họ.
Viettel Cameroon S.A.R.L là công ty con do Viettel Global sở hữu 70%, đây là đơn vị vận hành
nhà mạng viễn thông Nexttel tại thị trường Cameroon. Tuy nhiên, số liệu gần nhất về công ty
Viettel Cameroon S.A.R.L từ 1/1/2018 đến 31/10/2018 cho biết, tổng tài sản 6.804 tỉ đồng, nợ

phải trả 3.820 tỉ đồng vào cuối kỳ và doanh thu 2.231 tỉ đồng trong cả giai đoạn. Năm ngối,
Viettel Cameroon S.A.R.L ghi lỗ, trong khi năm trước đó lãi. Con số lỗ cụ thể không
được Viettel Global thuyết minh rõ. Nguyên nhân được cho đó là Viettel Global đã không hợp
nhất kết quả kinh doanh với công ty con là Viettel Cameroon S.A.R.L trong 6 tháng đầu năm,
điều này khiến cho khoản lỗ của Viettel tại thị trường Châu Phi sụt giảm đáng kể.

20


-

-

-

-

Và điều này cũng giải thích cho việc vì sao số nhân viên của Viettel Global giảm 1.353 người
trên toàn cầu trong 6 tháng đầu năm. Nhiều khả năng, đây là số nhân viên làm việc tại thị trường
Cameroon.
4.8. Đầu tư tại Tanzania
Viettel đã xây dựng hạ tầng viễn thông lớn nhất Tanzania chỉ trong vòng 9 tháng, với 2.500 trạm
BTS và 18.000 km cáp quang, phủ 90% diện tích người dân đang sống và là công ty đầu tiên xây
dựng, cung cấp kết nối băng rộng di động tới 3.000 ngôi làng tại Tanzania, vốn chưa từng được
kết nối Internet hay viễn thơng di động trước đó. Tanzania hiện là thị trường có dân số đơng nhất
(55 triệu người) và cũng được đầu tư lớn nhất châu Phi (khoảng 800 triệu USD) của Tập đoàn
Viettel. Viettel phải cạnh tranh với một số doanh nghiệp viễn thông tên tuổi, vốn đã có thâm niên
nhiều năm kinh doanh trên thị trường này như Tigo Tanzania (thuộc Millicom của Thụy Điển),
Vodacom Tanzania (thuộc Vodafone của Anh), Airtel (thuộc Bharti Airtel của Ấn Độ) và Zantel
(thuộc Etisalat của Các Tiểu vương quốc A Rập thống nhất).

Ngoài chiến lược kinh doanh và đầu tư hạ tầng mạnh mẽ, Halotel cịn có một ứng dụng đặc biệt
góp phần thúc đẩy tăng trưởng thuê bao rất nhanh tại đây. Theo đó, Halotel cung cấp một ứng
dụng để đăng ký thông tin thuê bao cá nhân trên smartphone có tên MBCCS dành cho người bán
hàng.
Chưa đầy 3 tháng kể từ khi cung cấp dịch vụ vào tháng 10-2015, Halotel đã có 1 triệu khách
hàng, và sau 9 tháng triển khai, con số này là 2 triệu. Đây là tốc độ phát triển khách hàng nhanh
nhất trong số tất cả các thị trường (cả Việt Nam và quốc tế) mà Viettel từng đầu tư và hiếm hãng
viễn thông nào trên thế giới đạt được trong năm đầu tiên cung cấp dịch vụ. Halotel là một trong
những công ty viễn thơng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất tại Tanzania. Tính đến tháng 102017, Halotel đã có hơn 3,5 triệu khách hàng, đứng thứ 4 trong thị phần trong tổng số 8 hãng
viễn thông đang kinh doanh tại Tanzania.

21


-

-

-

-

Từ cuối năm 2019, Viettel đã xác định trọng tâm của năm 2020 là chuyển đổi số và Viettel
Global – cơng ty phụ trách mảng đầu tư ra nước ngồi khơng phải là ngoại lệ. Đánh giá việc phát
triển ví điện tử là dịch vụ số có tiềm năng mang lại doanh thu cao, Ban lãnh đạo Viettel Global
đã có những thay đổi chiến lược trong việc phát triến ví điện tử tại Tanzania.
Mặc dù đối mặt với bất ổn chính trị, thiên tai, chính sách nước sở tại và đặc biệt là dịch bệnh, các
thị trường Viettel đầu tư vẫn đạt những kết quả ấn tượng. Tại thị trường châu Phi, Halotel
(thương hiệu Viettel tại Tanzania) đạt mức tăng trưởng cao nhất trong 3 năm trở lại đây - gần
30%

4.9. Đầu tư tại Myanmar
Định hướng chiến lược của Viettel tại đất nước Myanmar sẽ được giới thiệu rút gọn với 4 chữ cái:
D-A-T-A.
Cụ thể định hướng D-A-T-A, D là D-igital & New services (Nền tảng số hóa và dịch vụ mới); A là
A-dvanced Technology (Công nghệ cao); T là T-rustworthy (Lòng tin, sự minh bạch); A là Affordable & Various (Giá cước tốt nhất, dịch vụ đa dạng).
Trong năm đầu tiên chính thức kinh doanh, Mytel đầu tư hơn 7.000 trạm thu phát sóng băng rộng di
động 4G, và hơn 30.000 km cáp quang trên toàn lãnh thổ Myanmar.
Mytel là mạng di động duy nhất tại Myanmar cung cấp dịch vụ 4G toàn quốc ngay khi khai khai
trương. Các nhà cung cấp trước đó thường phủ sóng ở các thành phố lớn trước, sau đó mới mở
rộng ra các thành phố nhỏ và vùng nơng thơn.

Khách hàng đăng kí dịch vụ của Mytel
-

Về giá cước, trong thời gian đầu, Mytel sẽ cung cấp dịch vụ với giá thoại và SMS bằng 1/2 mức
cước hiện hành trên thị trường, cước data thấp hơn 37%.
22


-

-

Đặc biệt, Mytel cũng chính thức cung cấp gói cước chiến lược trong thời gian khai trương có tên
Mite Tal ("Cực chất!" - theo tiếng Myanmar). Với 4.000 Ks – tiền Myanmar (khoảng 68.000 đồng
tiền Việt Nam), khách hàng sử dụng dịch vụ Mytel sẽ có: 5GB và 250 phút gọi nội mạng (trong 30
ngày); khuyến mại 1,5GB và 150 phút gọi trong 3 tháng đầu, tính cước theo block 1s+1s; khuyến
mại 100% giá trị thẻ nạp mỗi ngày.
Từ một quốc gia có tỉ lệ sử dụng điện thoại di động thấp nhất thế giới (chỉ sau Triều Tiên), sau
khi mở cửa, tỉ lệ sim di động/người dân tăng từ 10% lên gần 90% chỉ sau 3 năm; tổng số lượng

thuê bao data tăng từ 600.000 lên tới hơn 16 triệu.

5. Phân tích thị trường Campuchia để cho thấy rõ chiến lược đa quốc gia của Tập đoàn
Viettel
5.1. Xây dựng và triển khai chiến lược
5.1.1. Lý do lựa chọn thị trường
- Vương quốc campuhia có nền kinh tế vĩ mơ, hệ thống tài chính khá ổn định, kinh tế tiếp tục giữ
được mức tăng trưởng dưới 10% năm trong những năm gần đây.
- Quan hệ Việt Nam – Campuchia đang phát triển theo mọi mặt theo phương châm: “Láng giềng
tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài”, là nền tảng quan trọng và
thuận lợi cho doanh nghiệp hai nước tận dụng các cơ hội tăng cường đầu tư và thúc đẩy thương
mại.
- Doanh nghiệp Việt Nam có nhiều lợi thế khi đầu tư vào Campuchia hơn Thái Lan, Trung Quốc
do vị trí địa lý gần, vận chuyển hàng hóa thuận lợi khi có cả đường sông, đường bộ, đường
biển… cùng nhiều cửa khẩu quốc tế thuận tiện cho di chuyển nhân sự, hàng hóa qua lại giữa hai
nước một cách nhanh chóng.
- Thị trường Campuchia với thị hiếu tiêu dùng có nhiều điểm tương đồng với thị trường trong
nước, và rất phù hợp với sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam làm ra từ chất lượng
đến giá cả, cộng đồng người Việt đông đảo tại Campuchia cũng là đối tượng tiêu dùng quan
trọng cho hàng hóa Việt Nam. Đến nay, đã có trên 500 doanh nghiệp Việt Nam đăng kí kinh
doanh chính thức tại Campuchia. Viettel có thể rận dụng chiến lược kinh doanh đã áp dụng tại
Việt Nam sang Campuchia.
- Chính phủ Hoàng gia Campuchia đang tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính mở cửa, tạo
mọi điều kiện phát triển kinh tế, trao đổi thương mại, tăng cường đầu tư từ nước ngồi nhằm tạo
cơng ăn việc làm, nâng cao đời sống của người dân.
- Thị trường Campuchia được doanh nghiệp Việt Nam đánh giá là một thị trường mới ,nhiều tiềm
năng nhưng vẫn cịn có những rủi ro bởi phương thức thanh tốn cịn phức tạp, chưa an toàn; kỹ
năng người lao động yếu; cơ sở hạ tầng thiếu và yếu kém,… Tuy vậy, chính những điểm yếu và
thiếu này sẽ tạo ra các cơ hội đầu tư thực sự tốt cho doanh nghiệp Việt Nam trong các lĩnh vực
có liên quan nhờ lợi thế như đã nói trên.

- Đầu tư vào Campuchia sẽ nhân được nhiều ưu đãi về thuế, vì hiện Campuchia cịn nhận được các
ưu đãi từ GPS về ưu đãi thương mại tối huệ quốc (MFN) từ hơn 40 quốc gia, trong khu vực
Đông Nam Á và trên thế giới.

23


-

-

-

-

-

-

-

-

Bên cạnh đó, quan hệ giữa hai chính phủ Việt Nam – Campuchia đã có bề dày truyền thống, nhất
là về quân đội nên Viettel Cambodia nhận được nhiều sự quan tâm và chỉ đạo trực tiếp của các
cấp lãnh đạo.
5.1.2. Mục tiêu
Trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đứng số 1 tại Campuchia
Xây dựng hệ thống cáp quang lớn nhất Campuchia, có mặt ở tất cả các tỉnh, huyện của
Campuchia.

Đứng đầu về số trạm BTS tại Campuchia.
Phát triển các dịch vụ mang lại nhiều tiện ích, nhiều lựa chọn cho khách hàng với giá cả tốt nhất.
Số lượng khách hàng nhiều nhất, chăm sóc khách hàng với chất lượng tốt nhất.
5.1.3. Chiến lược kinh doanh
Năm 2009, sau 3 năm có mặt tại Campuchia, Viettel bắt đầu kinh doanh với dịch vụ di động với
cái tên Metfone. Với chiến lược “hạ tầng đi trước, kinh doanh theo sau”,Metfone nhanh chóng
tăng trưởng dù mới bắt đầu kinh doanh vào việc phủ sóng tồn bộ 25 tỉnh thành, từ thành phố
đến các vùng sâu vùng xa. Chỉ 2 năm, thương hiệu Viettel tại Campuchia vươn lên giữ vị trí số 1
về thị phần.
Nhưng các đối thủ khơng đứng n …
Phó tổng Giám đốc Metfone cho biết: “Trong 3 năm, từ 2014 đến 2016, Metfone bị các đối thủ
‘đánh’ liên tục. Smart Mobile và Cellcard tập trung vào phân khúc khách hàng trẻ tuổi, là phân
khúc lớn nhất sử dụng điện thoại thông minh tại Campuchia và cũng là đối tượng nhanh chóng
tiếp cận với những xu hướng mới. Họ đấy mạnh việc đặt trạm 3G, 4G tại các khu vực đông
trường học, nhà máy để tăng tốc độ đường truyền dữ liệu.
Metfone đã định vị sâu sắc trong tâm trí người dùng là nhà mạng phủ sóng khắp mọi nơi. Nhưng
mặt khác, các trạm phát sóng của Metfone trải rộng trên khắp đất nước, không đặt tại các khu
vực trọng tâm như các nhà mạng cịn lại. Bên cạnh đó, việc có một số lượng thuê bao rất lớn
khiến tốc độ truyền dữ liệu của Metfone chậm hơn.
Có thể thấy, trong 2-3 năm đầu khi kinh doanh di động, doanh thu của Metfone tăng trưởng rất
mạnh, năm sau gấp đôi năm trước. Tuy nhiên, từ năm 2015 – 2017 doanh thu không tăng trưởng.
Năm 2016, Smart Mobile tuyên bố thu hút được 3 triệu thuê bao dữ liệu di động, còn con số
tương ứng của Metfone chỉ vỏn vẹn 1,6 triệu, bằng ½ so với Smart Mobile.
“Cú nốc ao” khẳng định vị thế và cân bằng thị trường
Metfone từng phải “nghi binh” bằng việc tỏ ra cạnh tranh quyết liệt với Smart Mobile bằng
giá cước, điển hình như việc “leo thang” gói nạp 1 USD. Khi Smart Mobile cho ra đời gói nạp 1
USD được 125 USD sử dụng để nhắn tin trong 7 ngày thì Metfone cũng tung ra gói nạp tương tự
với mức sử dụng 150 USD. Smart Mobile tiếp tục nâng hạn mức sử dụng lên 300 USD thì
Metfone cho khách hàng dùng khơng giới hạn.
Tuy nhiên, chiến lược kinh doanh chung của Viettel tại tất cả các thị trường đều khơng có chủ

trương chạy đua về giá như vậy. Ơng Nhong Dinthan nói, khi số lượng thuê bao tăng lên mà hạ
tầng (số trạm) không tăng sẽ đẫn tới tốc độ truyền dữ liệu của các nhà mạng chậm lại. Đó là điều
24


-

-

-

-

-

-

mà khơng khách hàng nào hài lịng. Dù cho ban đầu, khách hàng có thể bị lơi cuốn và chạy theo
cuộc chiến về giá nhưng cuối cùng, điều mà họ cần nhất vẫn là chất lượng mạng. Lợi thế trở về
với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng vượt trội.
“Thế mạnh lớn nhất của Viettel Cambodia là mạng lưới, mình phải dùng chất lượng để chiếm
lĩnh lại thị trường”, Phó Tổng Giám đốc Metfone chia sẻ. Trong 3 năm bị đối thủ cạnh tranh
khốc liệt, một mặt, Metfone “nghi binh” bằng giá, một mặt vẫn tiếp tục tăng cường xây thêm
trạm, tập trung xây dựng chiến lược khách hàng trọng tâm hơn.
Đỉnh điểm của chiến lược cạnh tranh thị phần, như cách mà ơng Nhong Dinthan gọi là “Cú nốc
ao”, đó là khi Metfone mua lại Beeline vào năm 2015 để lấy thêm đầu số, tần số.
“Bằng cách mua lại Beeline, khách hàng của Metfone được cải thiện đáng kể hạ tầng mạng lưới.
Trong khi đó, hạ tầng của các nhà mạng khác không đủ đáp ứng khách hàng dẫn tới chất lượng
dịch vụ giảm sút, khách hàng tìm lại về với Metfone” – Ơng Dinthan nói.
“Cú nốc ao” đó đã khiến các nhà mạng khác trở tay không kịp. Họ nhận ra rằng, nếu tiếp tục đẩy

cuộc chiến về giá leo thang, họ sẽ thua vì khơng đảm bảo được chất lượng dịch vụ. Thị trường
viễn thông tại Campuchia dần bình ổn và phục hồi.
Triết lý mạng Metfone là mạng của người Campuchia xuất phát đầu tiên từ sự nhận thức của ban
lãnh đạo Tổng công ty khi đầu tư sang thị trường này. Khi đến một quốc gia nào ta cũng phải
“nhập gia tùy tục”. Ngoài ra, khi xây dựng mạng này là người dân Campuchia, được xây dựng
trên đất nước Campuchia. Khi Viettel cung cấp dịch vụ thì chính những người Campuchia được
hưởng. Sang nước bạn, ta phải tuân thủ theo đúng luật pháp Campuchia, theo văn hóa, theo
phong tục tập quán của Campuchia. Nếu không xác định được thì Metfone là mạng của người
Campuchia phục vụ người dân Campuchia sẽ không phát triển được.
Viettel Campuchia cũng thực hiện tốt các chương trình xã hội hỗ trợ cho chính phủ, các bộ
ngành, sinh viên và người nghèo thơng qua các chương trình cung cấp hệ thống cầu truyền hình
cho chính phủ điều hành đất nước. Đưa Internet miễn phí tới trường học cùng các dự án nhân
đạo như phẫu thuật hàm ếch, đoàn tụ người thất lạc với tổng giá trị lên tới gần 19 triệu USD.
Đặc biệt, về hạ tầng mạng lưới, quy mô hạ tầng của Metfone lớn gấp 1,5 lần đối thủ xếp thứ hai
là Smart Mobile, với 11.000 trạm phát sóng (2G, 3G, 4G), 24.000 km cáp quang, 3.600 Node
GPON.

25


×