Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

Phuong an co cau lai gan voi xu ly no xau QTDND den nam 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228.52 KB, 19 trang )

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TÂN NINH
Số: 03/PA-QTD

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHƯƠNG ÁN
CƠ CẤU LẠI GẮN VỚI XỬ LÝ NỢ XẤU GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Thực hiện công văn số 840/THH2 ngày 01/08/2017 của Giám đốc Ngân hàng
nhà nước chi nhánh Thanh Hóa về việc triển khai Đề án cơ cấu lại gắn với xử lý nơ
xấu gia đoạn 2016 – 2020, QTDND Tân Ninh xây dựng phương án cơ cấu lại gắn với
xử lý nơ xấu giai đoạn 2016 – 2020 như sau:
I- MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG CƠ CẤU LẠI ĐẾN NĂM 2020
Xử lý về cơ bản các tồn tại yếu kém trong hoạt động của hệ thống QTDND. Tiếp
tục chấn chỉnh, củng cố và nâng cao mức độ an toàn, hiệu quả hoạt động của hệ
thống QTDND; phạm vi hoạt động chủ yếu của QTDND là huy động vốn và cho vay
các thành viên trên địa bàn 01 xã hoặc một vài xã liền kề, đặc biệt là ở khu vực nông
thôn nhằm huy động các nguồn lực tại chỗ để góp phần phát triển kinh tế địa
phương, xóa đói, giảm nghèo và đẩy lùi cho vay nặng lãi; bảo đảm QTDND hoạt
động trên nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và
nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trơ lẫn nhau giữa các thành viên; QTDND phải hoạt
động và tuân thủ theo đúng quy định của Luật các TCTD và Luật hơp tác xã.
1- Mục tiêu, định hướng:
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh đã tổ chức thực hiện cơ cấu lại tình hình hoạt
động, tổ chức kinh doanh đến năm 2020, nhằm phát triển theo hướng hiện đại, hoạt
động an toàn, hiệu quả, vững chắc, đáp ứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính ngân hàng trên địa bàn hoạt động, mang lại lơi ích cho thành viên và khách hàng,
phát huy tối đa sức mạnh tập thể xây đựng và phát triển đến năm 2020 sẽ hoàn thiện
bộ máy tổ chức theo các tiêu chí quy định của NHNN, hoạt động kinh doanh ổn định,
đảm bảo an toàn, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động. Xây dựng cơ sở vật chất, mua
sắm tài sản – công cụ lao động nhằm nâng cao vị thế, tạo niềm tin đối với thành viên


và khách hàng, áp dụng khoa học kỹ thuật vào khâu quản lý triển khai dịch vụ mới
góp phần phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn xây dựng nông nghiệp nông thôn
mới trên địa bàn hoạt động.


2- Về hoạt động: Quỹ tín dụng Tân Ninh ln chấp hành nghiêm chính sách
pháp luật của nhà nước, chỉ đạo của Ngân hàng nhà nước về hoạt động kinh doanh.
3- Về công tác tổ chức:
Hoàn thiện bộ máy tổ chức theo quy định của NHNN, đội ngũ cán bộ nhân viên
100% có chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng, đến năm 2020 trình độ từ Cao đẳng đến Đại
học chiếm từ 80- 95% trong đó về chuyên ngành tài chính ngân hàng trên 80%, riêng
đối các chức danh chủ chốt đến hết nhiệm kỳ 2017-2022 phải có bằng Đại học.
- Đại hội nhiệm kỳ 2017-2022 đã tổ chức kiện toàn bộ máy: HĐQT 3 thành
viên; Ban kiểm soát 3 và đã thành lập Kiểm toán nội bộ theo quy định của NHNN,
các chức danh chủ chốt đều có bằng Đại học chun ngành tài chính Ngân hàng, có
thời gian cơng tác lâu năm và có uy tín đối với nhân dân trên địa bàn.
- Trong giai đoạn từ năm 2011-2017 quỹ đã thường xuyên cử cán bộ nhân viên
tập huấn các lớp nghiệp vụ ngắn ngày và dài ngày do NHNN tổ chức, trong năm
2014 quỹ có 4 nhân viên theo học lớp liên thơng lên Đại học tài chính Ngân hàng.
Tiếp tục đào tạo nguồn cán bộ trẻ có trình độ chun mơn, đạo đức nghề nghiệp. Đặc
biệt chú trọng đào tạo chuyên sâu các thành viên của ban kiểm soát nội bộ nhằm nắm
chắc, nắm vững các quy định pháp luật của nhà nước, của ngành và nghiệp vụ chuyên
môn đảm bảo phối hơp kiểm tra kiểm soát hoạt động của đơn vị, kịp thời phát hiện
những sai vi phạm và có kế hoạch xử lý, khắc phục nhanh chóng đạt hiệu quả cao.
Đội ngũ cán bộ nhân viên của quỹ đã từng bước đươc nâng cao trình độ chuyên môn
và nghiệp vụ, tiếp tục đào tạo và đào tạo lại .
- Quỹ tín dụng Tân Ninh còn chú trọng phát triển đội ngũ Đảng trong cơ quan,
nâng cao phẩm chất đạo đức, tác phong công việc đến nay đã có 9/13 đảng viên .
- Bổ sung quy chế, điều lệ hoạt động phù hơp với hoạt động của quỹ theo quy
định của NHNN. Đến năm 2020 thực hiện đờng bộ bộ quy chế đáp ứng đươc tình

hình hoạt động của quỹ cho những năm tiếp theo.
- Xây dựng chiến lươc kinh doanh lấy con người làm nòng cốt, có chính sách
đãi ngộ phù hơp, động viên khuyến khích kịp thời để nhân viên gắn bó lâu dài với
quỹ tín dụng.
- Tạo mối quan hệ tốt với các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn hoạt
động tranh thủ sự giúp đỡ của chính quyền địa phương.


4- Về kinh doanh
Với phương châm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn để cho vay
thành viên phát triển kinh tế và hoạt động kinh doanh chủ ́u là tương trơ thành viên
khơng vì mục tiêu lơi nhuận. Thực hiện nghị quyết đại hội thành viên QTDND Tân
Ninh đã xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức kinh doanh đảm bảo an toàn hiệu quả,
chủ động đươc nguồn vốn, khả năng huy động đạt trên 90%/ tổng dư nơ. Ln duy trì
lương tiền tờn quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán cho 1 và 7 ngày tiếp theo, Tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu luôn giữ mức bình quân trên 13% và thực hiện tốt hạn mức tín
dụng khơng để món vay nào vươt quá 15% vốn tự có. Kiên quyết không cho vay đối
với thành viên ngoài địa bàn, mua sắm đầu tư tài sản cố định không vươt quá 50%
vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
II- KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN TÁI CƠ CẤU GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
Thực hiện phương án tái cơ cấu QTDND giai đoạn 2011 – 2015, Quỹ tín dụng
nhân dân Tân Ninh đã đạt đươc những kết quả như sau:
Đơn vi: Triêu đông
Năm
2011
Tên chỉ tiêu
Thành viên
2279
Nguồn vốn
31.279

Vốn điều lệ
1.933
Vốn huy động
26.523
Vốn vay
400
Vốn khác
2.002
Gửi NHHT
500
Dư nơ
28.318
Nơ quá hạn
25
Kết quả kinh doanh
420
- Qua 5 năm thực hiện phương án

2012
2599
41.708
2.520
33.297
3.100
2.790
2.500
36.436
2
536
tái cơ cấu


2013

2014

2015

3057
3270
3323
57.916
73.301
76.824
2.626
3.628
3.863
47.780
62.769
66.066
3.200
1.900
1.500
4.309
5.004
5.869
4.200
8.178
12.239
50.685
62.018

59.446
0
45
82
600
680
809
lại QTD giai đoạn 2011-2015,

Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh đã dần từng bước khẳng định đươc vị thế của mình
từ chỡ khơng chủ động đươc nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của
thành viên thì đến năm 2015 nguồn vốn huy động để cho vay đạt 111% và tăng 249%
so với năm 2011. Bên cạnh đó QTD Tân Ninh đã chú trọng việc phát triển thành viên
đến năm 2015 số lương thành viên là 3.323 tăng 145,8% so với năm 2011.


- Ln duy trì lương tiền tờn quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán cho 1 và 7
ngày tiếp theo, Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu luôn giữ mức bình quân trên 13% và thực
hiện tốt hạn mức tín dụng khơng để món vay nào vươt quá 15% vốn tự có, mua sắm
đầu tư tài sản cố định không vươt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ .
- Sau thời gian nghiêm túc thực hiện đề án tái cơ cấu đến nay đơn vị đã cơ bản
hoàn thiện bộ máy tổ chức từ HĐQT, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ, trình độ đội
ngũ cán bộ nhân viên ngày càng đáp ứng đươc nhu cầu công tác, kết hơp cùng các
tổ chức chi bộ, công đoàn thành một tập thể đoàn kết, thống nhất tạo nên một môi
trường làm việc lành mạnh, bền vững.
- Về công tác quản trị điều hành: Đơn vị đã xây dựng Quy chế hoạt động của
HĐQT; quy chế quy định nhiệm vụ, chức danh nhân viên tại quỹ; quy chế cho vay;
quy chế tiền gửi; quy chế thu phát, vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá; quy chế thi
đua khen thưởng; quy chế phòng cháy chữa cháy; quy chế phòng chống tham nhũng,

lãng phí và tội phạm.
Bên cạnh những kết quả đạt được các hoạt động cịn một số tồn tại như sau:
* Cơng tác quản trị điều hành:
- Trong suốt thời gian bộ máy mới thực hiện nhiệm vụ từ năm 2011 đến nay
tuy đã có nhiều cố gắng nhưng công tác quản trị điều hành chưa thể hiện đươc hết vai
trò, chức năng, nhiệm vụ nên trong hoạt động còn để xảy ra những vi phạm.
- Việc ban hành các văn bản quản lý nội bộ chưa đầy đủ cụ thể có văn bản hết
hiệu lực nhưng chưa bổ sung vào quy chế. Hoạt động điều hành còn để xảy ra sai sót
trong công tác kế toán, cơng tác tín dụng, an toàn kho quỹ
* Hoạt động kiểm sốt: Chất lương cơng tác chưa cao nên chưa phát hiện đươc
những sai sót trong công tác quản trị, điều hành, cơng tác tín dụng, thu chi tài chính
và an toàn kho quỹ. Cơng tác kiểm soát và kiểm toán nội bộ còn hạn chế nhiều về
năng lực chuyên môn , chưa tập chung nghiên cứu các văn bản, quy phạp pháp luật,
chưa thể hiện rõ nét về vai trò trong hoạt động.
Công tác tuyên truyền, maketing để huy động vốn còn nhiều hạn chế còn chưa kịp
thời thu hút đươc các khách hàng tiềm năng.
Nguyên nhân:
* Về khách quan: Là một đơn vị có vị trí hoạt động trên địa bàn cơ bản là phát
triển nông nghiệp, mức độ phát triển kinh tế chậm, dân trí thấp, Thành viên phát triển
kinh tế còn bị phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường thời tiết và truyền thống lạc


hậu, chưa áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, khả năng dịch vụ và đa dạng
hóa các loại hình dịch vụ còn thấp. Bên cạch đó là địa bàn hoạt động của các
QTDND trong huyện gần như liền kề nhau tạo ra một môi trương kinh doanh chật
hẹp. mặt khác các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn hoạt động dần càng nhiều gây ra
khả năng cạnh tranh cao.
* Về chủ quan: Việc đào tạo và đào tạo lại còn chưa đươc kịp thời dẫn đến năng
lực quản lý còn ́u, trình độ chun mơn chưa đờng đều dẫn đến quan điểm đôi lúc
còn chưa đồng nhất.

Chưa đầu tư nhiều thời gian để nghiên cứu các văn bản, hướng dẫn của NHNN
cũng như luật các tổ chức tín dụng và luật hơp tác xã nên việc nắm bắt các nội dung
hướng dẫn còn chậm
III- THỰC TRẠNG HOẠT ĐỢNG TẠI THỜI ĐIỂM
1. Tở chức, quản trị điều hành
- Giấy phép thành lập và hoạt đợng: Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh đươc
thành lập theo nội dung Nghị định 390/NĐ-CP, và đươc Ngân hàng nhà nước chi
nhánh Tỉnh Thanh Hoá cấp giấy phép hoạt động số: 25/QĐ-NHNN ngày 25/10/1995,
cấp bổ sung giấy phép mở rộng địa bàn hoạt động 6 xã gồm: Xã Tân Ninh, Xã Đồng
Lơi, Xã Đồng Thắng, Xã Đồng Tiến - huyện Triệu Sơn; Xã Tân Thọ, Xã Tân Phúc huyện Nông Cống.
- Mô hình tở chức hoạt đợng: Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh hoạt động
theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm
mục tiêu chủ yếu là tương trơ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt
động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống.
+ Tổ chức bộ máy: Hội đồng quản trị : 3 người
Ban điều hành: 1 người
Ban kiểm soát: 3 người
+ Mạng lưới hoạt động: 1 trụ sở chính tại xã Tân Ninh và 1 phòng giao dịch tại
xã Đồng Thắng.
- Quản trị điều hành: Quỹ tín dụng Tân Ninh đã thành lập bộ máy quản trị và
điều hành riêng đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng nhà nước, ngoài
ra quỹ đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro, hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm toán
nội bộ thường xuyên giám sát chặt chẽ các hoạt động của quỹ.


- Địa bàn hoạt động: QTD Tân Ninh hiện nay hoạt động trên địa bàn 6 xã
gồm: Xã Tân Ninh, xã Đồng Lơi, xã Đồng Thắng, xã Đồng Tiến huyện Triệu Sơn; xã
Tân Thọ, xã Tân Phúc huyện Nông Cống. Theo thơng tư 04/2015/TT-NHNN Quỹ tín
dụng Tân Ninh có 3 xã không liền kề đó là: Xã Đồng Thắng, xã Đồng Tiến huyện
Triệu Sơn; xã Tân Phúc huyện Nông Cống; 3 xã liền kề là: Xã Tân Ninh, xã Đồng

Lơi, xã Tân Thọ.
- Cơng nghệ thơng tin: Quỹ tín dụng đã áp dụng công nghệ thông tin vào quản
lý, ứng dụng phần mềm của hệ thống QTD ( phần mềm Efund) để giao dịch và đáp
ứng trên 90% yêu cầu báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở dữ liệu quản lý
SQL, hệ thống mạng nội bộ và hệ thống mạng internet cáp quang đươc triển khai
trong toàn hệ thống cơ quan, hiện quỹ có 14 máy tính, 1 máy fax đáp ứng tốt các u
cầu cơng việc, năm 2014 Quỹ tín dụng Tân Ninh đươc NHNN chi nhánh Thanh Hóa
cấp phép mở dịch vụ chuyển tiền đi các Ngân hàng trong cả nước thông qua NHHT
xã Việt Nam ngoài ra QTD còn áp dụng hệ thống báo động, hệ thống camera giám
sát 24/24 nhằm đảm bảo an toàn hoạt động của quỹ. Tiếp tục hiện đại hoá và phát
triển đồng bộ hệ thống công nghệ ngân hàng của NHNN.
2. Số lượng thành viên Quỹ tín dụng
Thành viên của QTD Tân Ninh chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình. Đến ngày
15/08/2017 tổng số thành viên của quỹ là 3.270, các thành viên đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định, Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên đạt trên 60% và 50% thành viên
vay vốn thường xuyên tại quỹ.
Năm
Tên chỉ tiêu
Thành viên
Thành viên tham gia gửi
Thành viên tham gia vay

2015

2016

3323
855
1613


3293
972
1349

30/06/2017 15/08/2017
3275
1.051
1173

3270
1.076
1118

3. Quản trị, điều hành, kiểm soát
3.1. Quản trị, điều hành
Bộ máy HĐQT, Giám đốc điều hành đã luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ từ công
tác quản lý tổ chức biên chế nhân sự đến việc định hướng, thực hiện kế hoạch kinh
doanh, HĐQT gồm 03 thành viên, 01 Chủ tịch HĐQT và 02 ủy viên HĐQT đươc cơ
cấu và phân công nhiệm vụ cụ thể trong công tác quản trị , mỗi thành viên điều phải


chịu trách nhiệm về nhiệm vụ đươc giao và báo cáo toàn bộ nội dung thực hiện trong
phiên họp HĐQT. Hội đồng quản trị ban hành các Nghị quyết, các quy chế hoạt động
làm cơ sở cho việc quản lý các hoạt động của quỹ.
Lãnh đạo bộ máy điều hành là Giám đốc, thực hiện các nhiệm vụ của HĐQT
Nhìn chung việc tổ chức, cơ cấu quản trị điều hành của quỹ đến thời điểm là
ổn định, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn và nhu cầu hoạt động kinh doanh trong
giai đoạn hiện nay.
3.2. Kiểm soát, kiểm toán nội bộ
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên, 01 trưởng ban và 02 thành viên; Ban kiểm soát

đã ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của ban kiểm soát, xây dựng kế hoạch kiểm
tra, kiểm soát theo tháng, quý, năm; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
Ban kiểm soát đươc xem là một trong những nhiệm vụ quan trong và khơng
thể thiếu trong ngành tiền tệ, tín dụng ngân hàng, Ban kiểm soát, kiểm toán đã tập
chung xây dựng các kế hoạch giảm thiểu tối đa, kìm chế chặt chẽ về tỷ lệ rủi do trong
hoạt động bằng các hình thức thường xuyên rà soát, đánh giá chất lương tín dụng,
quán triệt nghiêm túc về đạo đức nghề nghiệp theo quy định của ngành đối với toàn
thể cán bộ nhân viên, kiểm tra việc thực hiện phân loại nơ và chuyển nơ quá hạn theo
quy định việc thực hiện nghiêm túc các quy định về tỷ lệ an toàn, tỷ lệ thanh toán và
giới hạn tín dụng, từ đó tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát sổ sách, chứng từ,
kiểm tra mục đích, tiến độ thực hiện dự án của thành viên vay vốn, bám sát các mục
tiêu định hướng đã đề ra, sau khi đại hội nhiệm kỳ 2017-2022 ban kiểm sóat mới
đươc bầu đảm bảo đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và cơ bản đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình đến thời điểm hiện nay.
4. Tình hình tài chính
4.1. Vốn điều lệ
Đơn vi: Triêu đông
Chỉ tiêu
Vốn điều lệ
Vốn tự có

2015
3.863
5.869

2016
3.997
6.291

30/06/2017

4.052
6.586

15/08/2017
4.064
6.598

- Vốn điều lệ: đươc hình thành từ vốn góp của các thành viên gồm: Vốn góp
xác lập và vốn góp thường niên, mức góp vốn khi tham gia thành viên là 300.000đ
và vốn góp thường niên hàng năm là 100.000đ, để đảm bảo quy mô hoạt động và khả
năng mua sắm tài sản cố định hàng năm HĐQT xây dựng kế hoạch tăng trưởng vốn
điều lệ, thông qua đại hội thành viên và báo cáo NHNN, từ đó làm cơ sở quản lý và
sử dụng nguồn vốn này đến ngày 30/06/2017 tổng số vốn điều lệ là 4.052.000.000đ,


không có thành viên nào góp vốn vươt quá 10% vốn điều lệ đảm bảo đúng theo các
quy định trong hoạt động của hệ thống QTDND.
- Vốn tự có: Bao gồm vốn điều lệ và các loại quỹ của tổ chức tín dụng, sau quá
trình hoạt động kinh doanh hàng năm đơn vị ln trích các loại quỹ theo quy định từ
nguồn lơi nhuận sau thuế như quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
đầu tư phát triển từ đó làm cơ sở cho sự phát triển an toàn bền vững, đến thời điểm
30/06/2017 tổng số vốn tự có là 6.586.117.000đ
4.2 Huy động vốn
Đơn vi: Triêu đông
Chỉ tiêu
Vốn huy động
Trong đó:

2015
66.066


2016
77.185

30/06/2017
84.362

15/08/2017
86.286

+ Thời hạn <12 tháng
+ Thời hạn từ12 tháng
+ Trong thành viên
+ Ngoài thành viên

43.937
22.129
25.530
40.536

50.132
27.053
46.603
30.582

53.697
30.665
52.617
31.745


55.829
30.457
53.557
32.729

Xác định việc phát triển nguồn vốn là yếu tố chủ yếu để mở rộng tín dụng. Huy
động tiền gửi tiết kiệm của dân cư trên địa bàn là mục tiêu quan trọng mang tính ổn
định và bền vững. Mặc dù trong giai đoạn 2011-2015 tình hình tài chính thế giới và
trong nước vẫn có những biến động đáng kể nhưng với cơ chế lãi suất linh hoạt hơp
lý, điều chỉnh kịp thời theo sự biến động của thị trường tiền tệ trong nước, cân đối
phù hơp mức huy động với các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn. Vì vậy huy động
tiền gửi tiết kiệm tăng 249% so với năm 2011 và đến thời điểm 30/06/2017 là 84.362
triệu tăng 318% so với năm 2011. Để đạt đươc kết quả như vậy là sự chỉ đạo kịp thời
và nắm bắt tình hình từng thời điểm của HĐQT, Ban điều hành đề ra các chính sách
lãi suất linh hoạt. Đặc biệt là chất lương dịch vụ, thái độ phục vụ và khả năng
maketing của cán bộ giao dịch cũng như uy tín của bộ máy HĐQT và quy mô hoạt
động của quỹ đã mang lại niềm tin và mong muốn giao dịch của thành viên và khách
hàng. Đến thời điểm hiện tại QTD Tân Ninh không những chủ động đươc nguồn vốn
để phục vụ thành viên mà còn ln duy trì đươc một lương tiền gửi tại NHHT để đảm
bảo khả năng thanh toán khi cần thiết, tổng số dư tiền gửi của khách hàng chiếm
89,9% tổng nguồn vốn của quỹ; đến 30/06/2017 số dư tiền gửi trong thành viên là:
52.617 triệu chiếm 62,4%, huy động ngoài thành viên là: 31.745 triệu chiếm 37,6%;


huy động tại địa bàn trụ sở chính là: 61.806 triệu chiếm 73,3%, ngoài địa bàn trụ sở
chính là: 22.556 triệu chiếm 26,7%.
- Vốn huy động từ NHHT xã: Do chủ động đươc nguồn vốn huy động tại chỗ nên
QTD Tân Ninh chỉ vay từ NHHT Xã Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa nguồn vốn dự
án AFD và đến 30/06/2017 quỹ không còn vay NHHT cụ thể số liệu qua các năm:
Đơn vi: Triêu đông

Năm
2011
Nguồn vốn
Vay vốn thường
Vay vốn AFD
Tổng

0
400
400

2012

2013

2014

1.500
700
2.200

2.500
700
3.200

1.000
900
1.900

2015

1.000
500
1.500

2016

06/2017

0
0
0

0
0
0

- Mức độ tập trung huy động vốn đối với một số khách hàng lớn:
Đơn vị: Triệu đồng

Năm
2015
50 KH
Số dư
Tỷ lệ/tổng huy động

12.125
18,3%

2016


30/06/2017

12.986
16,8%

12.883
15,2%

15/08/2017
13.865
16%

QTDND Tân Ninh có những khách hàng gửi tiền truyền thống với số tiền lên
đến hàng trăm triệu đồng, ở thời điểm hiện tại 50 khách hàng có số dư gửi lớn nhất
chiếm 16% / tổng vốn huy động, hàng năm nhằm khuyến khích động viên khách
hàng quỹ đã trích một phần từ quỹ khen thưởng thưởng cho khách hàng có số dư tiền
gửi lớn và thường xuyên tại quỹ.
(Danh sách 50 khách hàng các năm kèm Biểu số 01)
4.3. Chất lượng tài sản
a) Tình hình cấp tín dụng
- Nguồn vốn của QTD chủ yếu là cho thành viên vay để phát triển kinh tế. Căn cứ
vào tình hình thực tế huy động tiền gửi tiết kiệm, mục đích, nhu cầu sử dụng vốn của
thành viên, kết hơp với mục tiêu phát triển kinh tế của từng địa phương để phân bổ và
cung ứng kịp thời vốn đầu tư với các lĩnh vực: chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, kinh
doanh dịch vụ, sinh hoạt tiêu dùng và các mục đích khác .
+ Dư nợ theo lĩnh vực kinh tê


Đơn vi: Triêu đông
Năm


2015

2016

06/2017

Dư nợ lĩnh vực
Chăn nuôi - SX nông nghiệp
5.966
4.156
Kinh doanh - dịch vụ
22.211
23.178
Sinh hoạt - tiêu dùng
31.269
34.551
Tổng dư nợ
59.446
61.885
Qua bảng số liệu cho thấy trong những năm qua Quỹ tín dụng Tân Ninh

2.429
21.228
31.352
55.009
cho vay

chủ yếu tập trung vào lĩnh vực Kinh doanh – dịch vụ và Sinh hoạt tiêu dùng, chăn
nuôi sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng ít một phần là do thiên tai dịch bệnh, đươc

mùa mất giá, giá cả thị trường bấp bênh không ổn định dẫn đến thành viên gặp khó
khăn trong lĩnh vực đầu tư này.
+ Dư nợ theo kỳ hạn
Đơn vi: Triêu đông
Năm

2015
2016
06/2017
Kỳ hạn
Ngắn hạn
53.515
57.749
52.580
Trung hạn
5.931
4.136
2.429
Tổng dư nợ
59.446
61.885
55.009
Dư nơ ngắn hạn và trung hạn của Quỹ tínn dụng nhân dân Tân Ninh về tỷ lệ
trong những năm qua không đồng đều. Điều đó thể hiện Quỹ tínn dụng nhân dân Tân
Ninh quan tâm và bám sát từng đối tương đầu tư. Tập trung cho vay ngắn hạn phục
vụ kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, tiêu dùng phục vụ đời sống của thành viên. Thực
hiện trủ trương của chính phủ về cho vay phục vụ đời sống tiêu dùng nên nguồn vốn
cho vay chủ yếu là ngắn hạn chiếm trên 90% tổng dư nơ.
+ Dư nợ theo đối tượng
Đơn vi: Triêu đông

Năm

2015
2016
06/2017
Đối tượng
Trong thành viên
57.490
59.080
53.940
Ngoài thành viên
1.956
2.805
1.069
Tổng dư nợ
59.446
61.885
55.009
Dư nơ cho vay chủ yếu là trong thành viên, ngoài ra cho vay ngoài thành viên
chiếm tỷ lệ rất ít, đối tương cho vay ngoài thành viên là khách hàng gửi tiết kiệm do
chưa đến thời hạn thanh toán nên cầm sổ tiền gửi để vay tiền.


- Cấp tín dụng đối với các đối tương khơng đươc cấp tín dụng và hạn chế cấp cấp tín
dụng: Quỹ tín dụng Tân Ninh tụt đối khơng cho vay đối với các lĩnh vực không
đươc cho vay theo quy định tại điều 8 thông tư 39/2016/TT-NHNN.
- Mức độ tập trung tín dụng đối với khách hàng: Thành viên khách hàng của quỹ tín
dụng Tân Ninh tập trung ở khu vực nông thôn, với số lương thành viên tham gia lớn
nên bình quân dư nơ một món vay dưới 50 triệu đờng, đây là một tín hiệu tích cực và
đúng với phương châm là tương trơ các thành viên phát triển kinh tế. Số liệu qua các

năm như sau:
Đơn vi: Triêu đơng
Năm
Chỉ tiêu
Dư nơ thành viên
Số món vay
Bình qn 1 món vay
+ Sô dư câp cho 50 khach hang co sô dư lơn
Năm

2015

2015

Chỉ tiêu
Dư nơ thành viên
59.446
Số dư 50 khách hàng lớn
9.640
Tỷ lệ %/tổng dư nơ
16,2%
Tổng dư nơ cho vay đối với 50 khách hàng

2016

59.446
1661
35,7

2016


06/2017

61.885
1442
42,9

55.009
1222
45

30/06/2017 15/08/2017

61.885
55.009
12.492
12.150
20,2%
22%
lớn chiếm dưới 25% tổng

53.174
11.930
22,4%
dư nơ.

Quỹ không chú trọng cho vay tập trung vào một số thành viên mà chú trọng hỗ trơ
cho lương lớn thành viên tham gia quỹ.
(Danh sách 50 khách hàng có sớ dư lớn kèm Biểu sớ 03)
- Quy trình cấp tín dụng:


Cơng tác thẩm định là khâu rất quan trọng quyết định mức độ an toàn hay rủi
ro trong cấp tín dụng của QTD Tân Ninh cơ bản đã thực hiện tốt các quy trình
như sau:
1) Tiếp nhận thơng tin, hồ sơ của khách hàng .
2) Trực tiếp cán bộ thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế khách hàng, lập tờ trình
thẩm định khách hàng, đánh giá khách hàng dựa trên các yếu tố
+ Đánh giá nhân thân, tư cách, pháp lý
+ Đánh giá năng lực tài chính
+ Đánh giá mức độ khả thi của dự án


+ Đánh giá nguồn trả nơ
+ Đánh giá tài sản bảo đảm
+ Đánh giá lịch sử khách hàng
3) Đưa ra ý kiến độc lập về việc đồng ý hay không đờng ý với khoản cấp tín
dụng, đánh giá nhận xét mức độ rủi ro của việc cấp tín dụng. Đề xuất các điều
kiện/biện pháp phòng chống rủi ro khi thống nhất cấp tín dụng cho khách hàng.
- Quy trình cấp tín dụng về bản chất là bảng tổng hơp mơ tả công việc của QTD từ
khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của Khách hàng cho đến khi quyết định cấp tín dụng, giải
ngân, thu nơ và thanh lý Hơp đờng tín dụng. Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ
giữa các bộ phận có liên quan trong hoạt động tín dụng, theo đó có sự liên quan của 3
bộ phận:
+ Cán bộ tín dụng, thẩm định
+ Ban tín dụng
+ Trách nhiệm phê duyệt: Giám đốc
- Mặc dù các quy trình cơ bản là đúng theo quy định tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn
chế đến từ công tác thẩm định đó là trình độ và kinh nghiệm thẩm định của cán bộ tín
dụng còn yếu việc đánh giá chất lương tài sản gặp nhiều khó khăn, khả năng tư vấn
dự án cho thành viên hạn chế.

b) Chất lượng tài sản
Chất lương tài sản là yếu tố then chốt đối với hoạt động của Quỹ tín dụng,
nhận thức đươc điều đó HĐQT, Ban điều hành Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh đã
đề ra các giải pháp để hạn chế rủi trong trong hoạt động tín dụng. Vì vậy muốn giảm
rủi ro trong hoạt động tín dụng trước hết ta cần phòng ngừa hạn chế khả năng xuất
hiện các khoản nơ quá hạn. Do vậy mà chất lương thẩm định hồ sơ vay vốn - Phương
án đầu tư trước khi cho vay đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình đầu
tư. Cụ thể nơ quá hạn trong những năm qua như sau:
Đơn vi: Triêu đông
Năm
Chỉ tiêu
Nơ nhóm 1
Nơ nhóm 2
Nơ nhóm 3
Nơ nhóm 4
Nơ nhóm 5

2011

2012

2013

2014

2015

2016

28.293

0
0
0
25

36.434
0
0
0
2

50.685 61.973 59.364 61.848
0
12
20
0
0
18
10
0
0
25
0
0
15
27
37

06/2017
54.973

0
0
0
36


Qua bảng số liệu các năm cho nơ quá hạn của quỹ tín dụng Tân Ninh ln ln
đươc kiểm soát ở mức thấp nhất, tỷ lệ nơ quá hạn chiếm tỷ lệ thấp dưới 1% tổng dư nơ.
Đến 15/08/2017 nơ xấu tại QTD Tân Ninh còn là 36 triệu: (Danh sách kèm
mẫu biểu sớ 04)
+ Món vay của Ơng Ngũn Hờng Tun: 25 triệu cho vay theo hình thức tín
chấp bão lãnh bên thứ 3 (Trường THCS Tân Ninh), món vay khơng có khả năng thu
hời vì hiện nay khách hàng vay vốn đã bỏ việc và rời khỏi địa phương nên không liên
lạc đươc. Biện pháp xử lý là tiếp tục đấu mối với chính quyền địa phương và công an
để tiến hành các biện pháp pháp lý khi thành viên có mặt tại địa phương.
+ Món vay của Ông Hứa Khắc Hòa: 10 triệu vay theo hình thức tín chấp, giấy
xác nhận đất ở do UBND xã Tân Ninh theo Nghị định 41/NĐ-CP, không có khả năng
thu hồi do gia đình gặp khó khăn (vơ chết), con còn nhỏ, chờng lâm vào tình trạng
rựu chè khơng có ng̀n thu nhập, xử lý tài sản khó khăn.
+ Món vay của Ơng Lê Đình Huy: Vay 15 triệu trả đươc 14 triệu còn lại 1 triệu
vay tín chấp, giấy xác nhận đất ở do UBND xã Tân Ninh theo Nghị định 41/NĐ-CP,
đã dùng nhiều biện pháp thu hồi nhưng chưa thu đươc hết, hiện nay vắng nhà.
- Nơ phải chuyển nơ xấu: Theo kết luận Thanh tra số 901/KL-THH2 ngày
25/07/2016 Quỹ tín dụng Tân Ninh có 02 món vay phải chuyển nơ xấu đó là:
Đơn vi: Triêu đông
STT
1
2

Họ tên

Lê Thị Phúc
Vũ Trọng Khoa

Số HĐ
1115
584

Ngày vay

Kỳ hạn

22/10/2015
24/12/2015

12
12

Số tiền
4
15

Nhóm

Nguyên

chuyển

nhân
3 chậm lãi
3 chậm lãi


Thực hiện khắc phục kết luận thanh tra QTD Tân Ninh đã thu số tiền lãi chậm
của khách hàng và báo cáo Ngân hàng nhà nước.
- Nguyên nhân nơ xấu và tiềm ẩn nơ xấu: Trong hoạt động tín dụng không thể tránh
khỏi những rủi ro dẫn đến nơ quá hạn, nơ xấu. Nhưng qua quá trình hoạt động đến
nay nơ xấu xảy ra thường là do nguyên nhân làm ăn khó khăn mất khả năng thanh
toán, món vay không lớn tài sản thế chấp theo hình thức tín chấp khó xử lý thu hồi và
trong trường hơp có thu hồi đươc cũng mất rất nhiều thời gian để xử lý và nguyên
nhân nữa là khách hàng vay vốn rời bỏ đi khỏi địa phương dẫn đến xảy ra nơ quá
hạn, nơ xấu.


- Nơ cơ cấu và giữ nguyên nhóm: Quỹ tín dụng Tân Ninh không có món nơ nào nơ
cơ cấu và giữ nguyên nhóm.
- Tình hình xử lý nơ xấu: Nơ xấu của quỹ tín dụng Tân Ninh năm 2011 là : 25 triệu
đồng chiếm 0,08% tổng dư nơ đến năm 2013 đã xử lý và thu hồi xong. Năm 2015 nơ
quá hạn của Quỹ là 82 triệu trong đó nơ xấu là 62 triệu chiếm 0,1% tổng dư nơ, đến
30/06/2017 đã xử lý thu hồi còn lại 36 triệu chiếm 0,06% tổng dư nơ. Quỹ tín dụng
Tân Ninh thường xun đấu mới với chính qùn địa phương và đơn đốc vận động
thành viên để thu hồi nơ quá hạn.
- Dự phòng rủi ro tín dụng: Theo quy định về phân loại nơ và trích lập dự phòng rủi
ro, Quỹ tín dụng Tân Ninh ln chấp hành trích đúng và trích đủ theo quy định cụ thể
qua các năm như sau:
Đơn vi: Triêu đông
Năm
Chỉ tiêu
Dự phòng chung
Dự phòng cụ thể
Số tiền thu hồi đươc
Số chưa thu đươc LK


2011

2012

2013

2014

2015

2016

06/2017

116.843
149
124
25

116.843
25
23
2

380.140
2
2
0


465.029
34
7
27

445.647
70
12
58

463.857
75
38
37

412.290
39
3
36

- Tài sản có khác:
Đơn vi: Triêu đông
Chỉ tiêu
2015
2016
30/06/2017
15/08/2017
Phải thu nội bộ
0
4

11
Lãi phải thu từ tiền gửi
22
0
0
0
Lãi phải thu từ tiền vay
399
191
28
16
Tài sản có khác
0
29
0
52
+ Các khoản phải thu chiểm tỷ lệ rất ít trong tổng tài sản có của quỹ, nguồn thu chủ
yếu của quỹ là từ lãi tiền vay do đó hàng năm trước khi quyết toán năm quỹ đã thu
gần như triệt để khoản lãi này đến 31/12.
4.4. Kêt quả kinh doanh
Với phương châm tương trơ giữa các thành viên, nên hoạt động của quỹ phải
bù đắp đủ chi phí và một phần để tích lũy trong quá trình hoạt động, kết quả kinh
doanh của quỹ luôn có lãi, số liệu qua các năm như sau:
Đơn vi: Triêu đông
Chỉ tiêu
Thu nhập
Chi phí

2015


2016
9.239
8.430

8.357
7.523

30/06/2017
3.738
3.179


Kết quả
809
834
559
ROE
14,9%
14,3%
9,5%
ROA
1,1
0,9
0,6
+ Qua bảng số liệu cho thấy kết quả kinh doanh qua các năm đều tăng trưởng ổn
định.
+ Chỉ số ROE: Lơi nhuận trên vốn chủ sở hữu của quỹ tương đối cao quỹ sử dụng
đồng vốn có hiệu quả, qua các năm cho thấy cứ 1 đồng vốn bỏ ra thu đươc khoảng
0,1 đồng lơi nhuận ròng ( lơi nhuận sau thuế).
+ Chỉ số ROA : Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản, chỉ số này qua các năm đều >0 chứng

tỏ quỹ kinh doanh có hiệu quả và có lãi.
4.5 Tình hình thanh khoản và việc chấp hành các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo
an toàn
Với phương châm huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trên địa bàn dân cư để
cho vay, Quỹ tín dụng Tân Ninh đã chủ động đươc nguồn vốn và luôn duy trì một
lương tiền tại NHHT để đảm bảo khả năng thanh khoản.
Trong trường hơp cần thiết Quỹ tín dụng Tân Ninh luôn đươc NHHT tạo mọi
điều kiện cho vay để thanh khoản.
Sô liêu qua cac năm:
Tên chỉ tiêu
Hệ số thanh toán ngay
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho
vay trung dài hạn

2015
3,25
15,36

2016
12,63
15,91

-3,69

-5,46

30/06/2017 15/08/2017
4,21
9,83

17,66
18,06
-5,47

-5,76

4.6. Các sai phạm, tồn tại, yêu kém nêu tại kêt luận thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán chưa xử lý, khắc phục được
Qua các kết luận thanh tra Quỹ tín dụng Tân Ninh luôn chấp hành và khắc
phục một cách nhanh nhất để đảm bảo trong quá trình hoạt động.
5. Đánh giá kêt quả thực hiện phương án chuyển tiêp theo thông tư
04/2015/TT-NHNN.
Kết quả thực hiện thông tư 04/2015/TT-NHNN
+ Địa bàn hoạt động: Theo Thơng tư 04/2015 Quỹ tín dụng Tân Ninh phải cơ
cấu lại 3 xã không liền kề và khác huyện đó là xã Tân Phúc thuộc huyện Nông Cống,
xã Đồng Thắng, xã Đồng Tiến thuộc huyện Triệu Sơn. HĐQT xây dựng kế hoạch xử


lý dưới hình thức thu hời địa bàn 3 xã, không kết nạp thành viên mới cho rút thành
viên và dừng cho vay. Lộ trình đến tháng 06/2018 Quỹ tín dụng Tân Ninh sẽ chấm
dứt hoạt động tại 3 xã theo lộ trình đã xây dựng.
+ Thành viên: Khơng kết nạp thành viên mới và cho rút toàn bộ thành viên
theo lộ trình.
+ Vốn cho vay: Thu hời vốn và giảm dần đến 30/06/2017 đã giảm hơn 50% dư
nơ tại địa bàn thu hồi.
IV. GIẢI PHÁP CƠ CẤU LẠI VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giải pháp:
1.1. Về địa bàn hoạt động
- Địa bàn hoạt động thực hiện theo thông tư 04/2015/TT-NHNN lộ trình đến
tháng 06/2018 Quỹ tín dụng Tân Ninh sẽ chấm dứt hoạt động tại địa bàn 3 xã không

liền kề đó là: Xã Đồng Thắng, xã Đồng Tiến huyện Triệu Sơn; xã Tân Phúc huyện
Nông Cống.
1.2. Về thành viên
- Thực hiện theo lộ trình đến tháng 06/2018 sẽ cho rút hết thành viên tại 3 xã
là: xã Đồng Thắng, xã Đồng Tiến huyện Triệu Sơn; xã Tân Phúc huyện Nông Cống.
1.3. Về tài chính
- Chú trọng phát triển thành viên mới trên địa bàn hoạt động, tăng vốn điều lệ,
huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi và hỗ trơ cho vay thành viên.
1.4. Về hoạt động
- Phát triển các dịch vụ ngân hàng khi đươc ngân hàng cấp phép.
- Tập trung cho vay đối với các thành viên của QTD, mở rộng tín dụng đi đơi
với việc tăng cường kiểm soát chất lương tín dụng.
- Tập trung mọi biện pháp xử lý nơ xấu, kiềm chế nơ xấu gia tăng, thu hồi nơ
đến hạn, đảm bảo giảm tỷ lệ nơ xấu ở mức thấp nhất.
- Đa dạng hóa các phương thức huy động vốn của quỹ ở trong và ngoài thành
viên, nhất là các khoản tiền gửi nhỏ.
- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị làm việc đảm bảo cho sự phát triển trong giao
dịch và tăng cường khả năng bảo vệ, an toàn trong hoạt động kinh doanh.


- Chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị cho tin học hoá trong hoạt động tín dụng, sẵn
sàng tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng khi đươc NHNN cho phép thực hiện như: mở
tài khoản cá nhân, thu đổi ngoại tệ vv..
- Đảm bảo hiệu quả sự phối hơp với cấp ủy, chính quyền và các cơ quan trên
địa bàn.
1.5. Về cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành, kiểm soát
- Nâng cao năng lực quản trị, điều hành của QTD, đặc biệt là hệ thống kiểm
soát nội bộ, chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ, bảo đảm người quản lý, điều hành
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường tính minh bạch, cơng khai trong quản trị, tài chính và hoạt động

của quỹ.
- Tăng cường cơng tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ để khơng ngừng nâng cao
trình độ nghiệp vụ chun mơn, các tổ chức Đảng, đoàn thể cần tổ chức các lớp bời
dưỡng về lý luận về chính trị để đội ngũ cán bộ tín dụng ln đươc đổi mới về kiến
thức chuyên môn. Có thể nắm bắt đươc nhịp độ phát triển của kinh tế thị trường, đủ
trình độ để kiểm soát đươc các ng̀n vốn đầu tư do mình phụ trách.
- Thực hiện nghiêm túc quy định phạm vi hoạt động hoạt động.
2- Lộ trình thực hiện đên năm 2020:
- Hoạt động tuân thủ các quy định của NHNN.
- Tạo dựng niềm tiền đối với thành viên, khách hàng về hoạt động của quỹ.
- Đoàn kết trong nội bộ, công khai, minh bạch, dân chủ trong công tác quản lý.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, thường xuyên cử cán bộ đi đào tạo nâng cao
trình độ chun mơn nghiệp vụ.
- Phát triển thành viên, huy động nguồn vốn nhàn rỡi trong địa bàn, tăng trưởng tín
dụng.
- Lơ trinh thc hiờn ờn nm 2020
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
Chỉ tiêu
Thành viên
2.993
2.690
2.790
2.890
Nguồn vốn
82.838
80.952
84.869

88.987
Vốn CP
3.937
4.057
4.117
4.237
Vốn huy động
73.325
71.125
74.681
78.415
Các nguồn vốn khác
5.576
5.770
6.071
6.335
D nợ thành viên
57.884
57.884
60.778
63.816
Nợ quá hạn
<1%
<1%
<1%
<1%
Lợi nhuận sau thuế
810
810
825

835
+ Nm 2017: Tiờp tuc thực hiện phương án chuyển tiếp theo thông tư 04/2015/TTNHNN, cho rút thành viên và giảm dư nơ tại địa bàn 3 xã phải thu hồi, sô liêu đên
ngay 30/06/2017:
Chỉ tiêu
Tại PGD Số 2
Xã Tân Phúc
Tổng


Thành viên
Dư nơ

991
8.623.500.000

34
38.000.000

1.025
8.661.500.000

Lộ trình cụ thể như sau:
Quý 3 năm 2017:

+ Cho rút thành viên: 300 thành viên
+ Dư nơ giảm: 2.850.000.000đ
Quý 4 năm 2017:
+ Cho rút thành viên: 300 thành viên
+ Dư nơ giảm: 2.370.000.000đ
+ Năm 2018: Thu nơ và cho rút toàn bộ thành viên tại 3 xã, giảm tỷ lệ nơ quá hạn,

đảm bảo khả năng thanh khoản cho trường hơp khách hàng rút tiết kiệm tại phòng
giao dịch số 2, Lộ trình thực hiện như sau:
Quý 1 năm 2018:
+ Cho rút thành viên: 300 thành viên
+ Dư nơ giảm: 1.526.000.000đ
Quý 2 năm 2018:
+ Cho rút toàn bộ thành viên: 125 thành viên
+ Thu toàn bộ dư dự còn lại: 1.915.500.000đ
Tài sản: Đại hội thường niên năm 2018, HĐQT sẽ thông qua Đại hội về việc
bán thánh lý tài sản phòng Giao dịch số 2.
+ Năm 2019: Ổn định lại hoạt động của quỹ trên địa bàn hoạt động theo quy định
phát triển thành viên mới, tăng trưởng nguồn vốn và tăng dư nơ.
+ Năm 2020: Mục tiêu phát triển ổn định duy trì các mặt mặt động, quản lý chặt và
hạn chế các rủi ro, nâng cao chất lương phục vụ khách hàng thành viên.
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Đề nghị các cơ quan chức năng tạo điều kiện, giúp đỡ QTD trong quá trình xử
lý nơ xấu và thu hời nơ quá hạn.
VI. TỞ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với Hội đồng quản trị:
- Tổ chức triển khai phương án tới cán bộ nhân viên quỹ ngay sau khi đươc
Ngân hàng Nhà nước phê duyệt;
- Giám sát việc thực hiện phương án; bổ sung, sửa đổi các giải pháp thực hiện
phương án (nếu có);
- Định kỳ hàng năm họp đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện phương án tái cơ
cấu, đề ra giải pháp bổ sung nhằm thực hiện có hiệu quả phương án đã xây dựng.
2. Đối với Ban điều hành:
- Tổ chức triển khai thực hiện phương án tái cơ cấu một cách có hiệu quả;
- Báo cáo kịp thời HĐQT những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;



- Triển khai kịp thời các văn bản quy định của ngành, pháp luật của Nhà nước
đến từng cán bộ, nhân viên để từng bộ phận, từng cán bộ nhân viên hiểu rõ vai trò
trách nhiệm của mình trong từng chuyên môn nghiệp vụ, từng công việc, nhiệm vụ
đươc giao;
- Triển khai việc thực hiện đạt và vươt các chỉ tiêu xây dựng tại phương án tái
cơ cấu lại và đươc cụ thể hóa trong nghị quyết đại hội thành viên hàng năm trên cơ sở
bám sát các chương trình phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương;
- Quán triệt mọi cán bộ, nhân viên phải ln giữ gìn phẩm chất đạo đức, gương
mẫu trong mọi lúc, mọi nơi, trong mọi lời nói, việc làm, chịu khó học hỏi, bời dưỡng
kiến thức để nâng cao trình độ nghiệp vụ (đặc biệt là công nghệ tin học) để phục vụ
cho hoạt động trong thời kỳ mới;
- Thường xuyên làm công tác tham mưu với Đảng, Chính quyền về vai trò hoạt
động của quỹ tín dụng đối với sự phát triển kinh tế ở địa phương để có đươc sự quan
tâm, tạo mọi điều kiện cho quỹ tín dụng thực hiện tốt những nhiệm vụ trong giai đoạn
2016-2020;
- Định kỳ hàng năm Ban điều hành có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện phương án cơ cấu lại, đề xuất các giải pháp, bổ sung trình HĐQT xem xét
quyết định làm cơ sở thực hiện.
3. Đối với Ban kiểm soát:
- Thực hiện đúng vai trò, chức năng nhiệm vụ để phát hiện kịp thời những tồn
tại sai sót trong công tác quản trị, điều hành, các mặt nghiệp vụ, kiến nghị xử lý,
phòng ngừa rủi ro;
Qua nội dung triển khai của NHNN về phương án cơ cấu lại và xử lý nơ xấu
giai đoạn 2016 - 2020. QTDND Tân Ninh xây dựng phương án và Kính mong Ngân
hàng nhà nước chi nhánh Thanh Hóa xem xét phê duyệt để hoạt động của quỹ an
toàn, hiệu quả/.
Tân Ninh, ngày 30 tháng 08 năm 2017
Nơi nhận:
-NHNN CN tỉnh Thanh Hóa(Để phê duyệt)
-Lưu QTD


TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH

LÊ THỊ NHUNG



×