TUẦN 7
Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017
Tập đọc
Trung thu độc lập
I. Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về
tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. (TL được các CH trong SGK). Đọc
đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
- Giáo dục HS biết yêu quê hương đất nước.
* Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân).
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc tr.56 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS Nêu nội dung chính của
2 HS thực hiện theo.
truyện. (Chị em tôi).
- GV nhận xét.
- HS nhận xét bạn.
3. Bài mới: GTB: - Trung thu độc lập.
- HS nhắc lại tên bài.
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tồn bài.
1 HS đọc toàn bài.
+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?
+ Chia làm 3 đoạn.
+ Đ. 1: Đêm nay … đến của các em.
+ Đ. 2: Anh nhìn trăng… đến vui
tươi.
- Gọi 3 HS nối tiếp trong nhóm 3, GV sửa + Đ. 3: Trăng đêm nay … đến các
lỗi phát âm.
em.
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn bài lần 2,
HS nối tiếp nhau đọc trong nhóm.
GV kết hợp giải nghĩa từ và h/dẫn đọc
câu dài.
3 HS đọc nối tiếp lần 2 trong nhóm
và giải nghĩa từ khó.
- Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải.
1 HS đọc phần chú giải.
- GV đọc mẫu.
- HS nghe.
HĐ2: Tìm hiểu bài (hoạt động N3).
- GV y/cầu HS các nhóm tìm hiểu hết câu - HS các nhóm nêu câu hỏi của
hỏi trong SGK sau đó bốc thăm chọn
nhóm mình, thảo luận và trình bày
câu hỏi cho nhóm mình, HS các nhóm
câu trả lời,các nhóm nhận xét, bổ
trả lời:
sung.
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
+ Trăng ngàn gió núi bao la. Trăng
soi sang xuống đất nước Việt Nam
độc lập yêu quý. Trăng vằng vặc
chiếu khắp các thành phố, làng mạc,
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
núi rừng.
trong những đêm trăng tương lai ra
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên đất
sao?
nước còn đang nghèo, bị chiến tranh
tàn phá. Còn anh chiến sĩ mơ ước về
vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,
giàu có hơn nhiều.
+ Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì khác + Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện
so với đêm trung thu?
đại, giàu có hơn rất nhiều so với
những ngày độc lập đầu tiên.
+ Hình ảnh trăng mai cịn sáng hơn nói
+ Hình ảnh nói lên tương lai của trẻ
lên điều gì?
em và đất nước ta ngày càng tươi
+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ p
đẹp hơn.
triển ntn?
+ Em mơ ước nước ta có một nề
công nghiệp p triển ngang tầm thế
giới.
+ Em mơ ước nước ta khơng cịn hộ
- Gọi 1 HS đọc tồn bài: cả lớp đọc thầm nghèo và trẻ em lang thang.
và tìm nội dung chính của bài.
1 HS đọc thành tiếng.
*Nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ
của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về
- HS ghi nội dung.
tương lai đẹp đẽ của các em và của đất
nước.
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài, u cầu HS
- HS hoạt động nhóm đơi và tìm
lớp tìm giọng đọc của bài.
giọng đọc của bài..
- GV hướng dẫn HS đọc phân vai.
- HS xung phong đọc phân vai.
- Y/cầu HS luyện đọc theo cặp và đọc thi. - HS đọc cặp đôi, 4 HS đọc thi.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS lắng nghe.
4. Củng cố:
+ Nội dung bài nói gì?Em là HS có
+ HS nhắc lại ND...
nhiệm vụ gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài: Ở
Vương quốc tương lai.
Tốn
Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ.
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
- HS làm bài tập: 1, 2, 3. Các bài còn lại HSNK làm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- SGK.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS nêu cách đặt tính và thực
2 HS nêu, 2 HS làm bảng lớp, HS lớp
hiện phép cộng trừ 2 số tự nhiên. 2
theo dõi.
78970
10450
HS lên bảng thực hiện phép tính
+
12978
91948
−
8796
1654
- HS lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: - GTB: Luyện tập.
HĐ: - Hoạt động cả lớp.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
a). Viết bảng phép tính 2416 + 5164,
y/c HS làm nháp, 1 HS lên làm bảng
lớp.
- Y/c HS lấy tổng trừ đi một số hạng và
cho biết kết quả tìm được là gì?
- HS nhắc lại tên bài.
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS làm bảng lớp, lớp làm nháp.
2416
5164
+
7580
thử lại
7580
2416
−
5164
2 HS nhận xét bài của bạn.
- HS nêu kết quả tìm được là số hạng
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. còn lại .
- Cho HS biết các em vừa thực hiện
phép thử tính cộng.
+ Vậy muốn thử phép cộng ta làm thế
nào?
b). Y/c HS thực hiện các phép tính ở
phần 1b và thử lại.
- Gọi 3 HS lên làm bảng lớp.
Tổng trừ đi một số hạng , nếu được kết
quả là số hạng cịn lại thì phép tính
làm đúng
3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực
hiện và thử lại 1 phép tính, HS cả lớp
làm vào vở.
35462
27519
+
62981
69108
2074
+
71182
62981
27519
−
35462
thử lại
62981
35462
−
27519
71182
2074
−
69108
thử lại
71182
69108
−
2074
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
267345
299270
a). Viết bảng phép tính 6839 - 482, y/c
31925
31925
HS làm nháp, 1 HS lên làm bảng lớp.
+
−
299270
267345
thử lại
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn
299270
- Y/c HS lấy hiệu cộng với số trừ và
267345
cho biết kết quả tìm được là gì?
−
31925
- Các em vừa thực hiện phép thử tính
trừ.
- HS nhận xét bài của bạn.
+ Vậy muốn thử phép trừ ta làm thế
Bài 2:
nào?
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS làm bảng lớp, lớp làm nháp.
- HS nhận xét.
- Kết quả tìm được là số bị trừ.
b). Y/c HS thực hiện các phép tính ở
phần b vào vở và thử lại.
- Gọi 3 HS lên làm bảng lớp.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 3: - Tìm x?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm bài
vào vở.
- Yêu cầu HS giải thích cách tìm x.
+Khi thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu
cộng với số trừ, nếu kết quả là số bị trừ
thì phép tính đúng.
- Vài HS nhắc lại
- 3 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
4225
312
−
3713
5901
638
−
5263
thử lại
thử lại
7521
98
−
7423
3713
312
+
4025
5263
638
+
5901
7423
98
+
7521
thử lại
- HS nhận xét bài của bạn.
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài
2 HS làm bảng lớp, lớp làm bài vào vở.
nhau.
x + 262 = 4848
x – 707 = 3535
- GV nhận xét, đánh giá.
x
= 4848 x
=
4. Củng cố:
262
3535+707
- Gọi 2 HS nêu cách thử lại phép cộng, x
= 4586
x
= 4242
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau.
trừ
- HS nhận xét.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài mới cho tiết sau. 2 HS nêu lại....
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe thực hiện.
Chính tả: (Nghe - viết)
Gà trống và cáo
I. Mục tiêu:
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai
trong truyện thơ gà trống và Cáo. Trình bày đúng các dịng thơ lục bát.
- Rèn HS giữ gìn vở sạch ,đẹp.
- Giáo dục HS chớ tin lời kẻ xấu.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp:
+ che chở, nhà tranh, học sinh, tinh thần,
…
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: GTB Người viết truyện thật
thà.
HĐ 1: * Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
gì?
+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?
2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
nháp:
+ che chở, nhà tranh, học sinh, tinh
thần,..
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài.
4 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
+ Thể hiện Gà là một con vật thơng
minh.
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang
chạy tới để đưa tin mừng. Cáo ta sợ chó
săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân
tướng.
+ ... hãy cảnh giác, đừng vội tin những
lời ngọt ngào.
* Hướng dẫn viết từ khó:
- u cầu HS tìm các từ khó viết và luyện - Các từ: phách bay, quắp đi, co cẳng,
viết.
khối chí, phường gian dối,…
- u cầu HS nhắc lại cách trình bày.
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm
kết hợp với dấu ngoặc kép.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS lắng nghe.
HĐ 2: Viết chính tả:
- GV cho HS: Nhớ viết đoạn từ Nghe lời - HS viết.
cáo dụ thiệt hơn... làm gì được ai.
- GV nhắc nhỡ cách trình bày đúng các
- HS lắng nghe.
dòng thơ lục bát.
- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
HĐ 3: - Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2a:
Bài 2a:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS nêu y/c bài tập.
- Y/cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài.
- HS thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở.
- Gọi HS thi điền từ và đọc đoạn văn hoàn
- HS thi điền từ trên bảng và đọc đoạn
chỉnh.
văn hoàn chỉnh..
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 3a:
Bài 3a:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đơi và tìm từ.
2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ.
- Gọi 1 HS đọc định nghĩa và các từ đúng.
1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ.
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.
- Đặt câu:
+ Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học
tập.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
+ P triển trí tuệ là mục tiêu của giáo
4. Củng cố:
dục.
- GV nhận xét chữ viết của.
- HS nhận xét chữa bài (nếu sai).
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- HS lắng nghe.
- Dặn HS xem lại bài chính tả và chuẩn bị - HS lắng nghe.
bài mới.
Buổi chiều
- HS lắng nghe và thực hiện.
Khoa học
Phòng bệnh béo phì
I. Mục tiêu:
- Nêu cách phịng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
* Giáo dục KNS: Giao tiếp hiệu quả, ra quyết định, kiên định.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK.
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi - Phiếu ghi các tình huống.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp:
2 HS trả lời trước lớp.
+ Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng?
+ Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do
ăn thiếu chất dinh dưỡng?
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét bạn.
3. Bài mới: - GTB: Phịng bệnh béo phì. - HS nhắc lại tên bài.
*Tìm hiểu bài:
HĐ 1: - Làm việc cả lớp.
Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
* Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động cả lớp theo
- Hoạt động cả lớp.
định hướng sau:
- Y/c HS đọc kĩ, 3 phút suy nghĩ các câu
- HS suy nghĩ.
hỏi ghi trên bảng.
- Gọi 1 HS lên bảng làm.
1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có
theo dõi và chữa bài theo GV.
đáp án khơng giống bạn giơ tay và giải
*Đáp án:
thích vì sao em chọn đáp án đó.
1) 1a, 1c, 1d.
2) 2d.
3) 3a.
* Kết luận: Bằng cách gọi 2 HS đọc lại
- HS đọc các câu trả lời đúng.
các câu trả lời đúng.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
HĐ 2: - Thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- HS thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
- Đại diện nhóm trả lời.
trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH: (H/dẫn HS trả lời như SGV).
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung.
gì?
2) Muốn phịng bệnh béo phì ta phải làm
gì?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
* GV kết luận:
HĐ 3: - Bày tỏ thái độ.
* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và p
cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình
huống. (Xem SGV).
+ Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ
làm gì?
* Kết luận: Chúng ta cần ln có ý thức
phịng tránh bệnh béo phì, vận động mọi
người cùng tham gia tích cực tránh bệnh
béo phì. Vì béo phì có nguy cơ mắc các
bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng
huyết áp, …
- GV nhận xét và đánh giá.
4. Củng cố:
- HS vận động mọi người luôn có ý thức
phịng tránh bệnh béo phì.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh
lây qua đường tiêu hố.
- HS thảo luận nhóm và trình bày
kết quả của nhóm mình.
+ HS nhận xét, bổ sung.
+ HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- HS vận động gia đình.
.
- HS lắng nghe.
- HS lăng nghe và thực hiện.
Đạo đức
Tiết kiệm tiền của
I. Mục tiêu:
- Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của.
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước,... trong cuộc sống hằng
ngày.
- KNS: - Kĩ năng bình luận phê phán việc lãng phí tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
II. Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức lớp 4.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ.
2 HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nhận xét, bổ sung.
3. Bài mới: - GTB: Tiết kiệm tiền của.
- HS nhắc lại.
HĐ1: Thảo luận nhóm.
- HS các nhóm thảo luận:
+ Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển - Đại diện từng nhóm trình bày.
thơng báo: “Ra khỏi phịng nhớ tắt điện”.
+ Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, - HS thảo luận và đại diện trả lời.
không để thừa thức ăn.
+ Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm
trong sinh hoạt hằng ngày.
*GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là
biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn
minh.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
a). Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn.
b). Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn.
c). Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
cách hợp lí, có hiệu quả.
d). Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà.
* GV kết luận:
+ Các ý kiến c, d là đúng.
+ a, b là sai.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ3: Thảo luận nhóm.(Chia lớp thành 2
nhóm).
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên làm gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em không nên
làm gì?
* GV kết luận chung về những việc cần làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố:
+ Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm
tiền của (Bài tập 6- SGK/13).
+ Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản
thân (Bài tập 7-SGK/13).
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài mới cho tiết sau.
+ HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo
các phiếu màu theo quy ước như
ở HĐ3- tiết 1- bài 3.
- HS theo dõi.
- HS lắng nghe.
* HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
+ HS sưu tầm.
+ HS tự liên hệ.
- HS nhận xét, lắng nghe.
- HS lăng nghe và thực hiện.
Thực hành Tiếng Việt
Ôn luyện: Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng
I. Mục tiêu
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trung thực - tự trọng.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - tự trọng.
- Có ý thức sử dụng các từ thuộc chủ đề để nói, viết lịch sự.
II.Đồ dùng dạy - học
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3 ; từ điển
III.Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động học của học sinh
1. Ổn đinh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:Thế nào là trung thực ? - HS nêu khái niệm trung thực - tự trọng
Thế nào là tự trọng ?
Trung thực là ngay thẳng, thật thà.
+ Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm
- GV nhận xét bài
giá của mình.
3. Dạy bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Hs ghi đầu bài vào vở.
3.2. HD làm bài tập:
* Bài tập 1:Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ tự hào:
a) Coi trọng và giữ gìn phẩm chất.
b)Tự hài lịng, hãnh diện với cái tốt đẹp mà
mình có.
c)Tự mình làm và hiểu,khơng cần nhắc nhở.
d) Tự ý mình hành động không cần ai bảo
* Bài tập 2: Gv phát phiếu cho hs làm bài
theo nhóm:
- Dịng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
trung thành?
a) Trước sau như một khơng gì lay chuyển
nổi .
b)Một lịng một dạ gắn bó với lý tưởng tổ
chức hay với người nào đó.
c) Một lịng một dạ vì việc nghĩa .
d) Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như
một .
(?) Ngay thẳng, thật thà là?
* Bài tập 3: Dòng nào dưới đây có tiếng
trung có nghĩa là “một lịng một dạ”:
a) trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung
tâm, trung đại.
b) trung dũng, trung điểm, trung nghĩa, trung
kiên,.
c) trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung
kiên , trung hậu.
d) trung hậu, trung nghĩa, trung gian, trung
hoà, trung dũng.
- GV nhận xét, tuyên dương những hs đặt
câu hay.
4) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc chuẩn bị bài sau.
- H/s đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- Thảo luận cặp đôi và làm bài.trình bày
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
ý: b)Tự hài lòng, hãnh diện với cái tốt
đẹp mà mình có.
- H/hs đọc, cả lớp theo dõi.
- Nhận phiếu và làm bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả :
+ Nghĩa của từ trung thành là:
ý :b)Một lịng một dạ gắn bó với lý
tưởng tổ chức hay với người nào đó.
- HS đọc đề – thảo luận nhóm đơi
- đại diện một nhóm trả lời – nhóm khác
góp ý.
KQ ý đúng: c) trung thành, trung nghĩa,
trung thực, trung kiên , trung hậu.
Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017
Thể dục
Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,điểm số-Trị chơi: Kết bạn
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao kỉ thuật:
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái,
.Yêu cầu tập hợp hàng và dàn hàng nhanh, động tác quay sau đúng hướng, đúng yếu
lĩnh động tác, đi thẳng theo nhịp chuyển hướng phải, trái, biết cách đổi chân khi đi
đều sai nhịp.
- Trò chơi "kết bạn". Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh, chơi
đúng luật, thành thạo, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
II. Địa điểm, phương tiện.
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi.
III. Nội dung và phương pháp.
1. Phần mở đầu:
- GVphổ biến nội dung, yêu cầu giờ học,
chấn chỉnh đội ngũ
- Trò chơi" Làm theo lệnh"
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2. Phần cơ bản:
a. Đội hình đội ngũ.
- Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
-HS thực hiện
điểm số, quay sau, đi thẳng theo nhịp
chuyển hướng phải, trái, biết cách đổi
chân khi đi đều sai nhịp.
+ GV điều khiển lớp tập luyện.
-HS luyện tập theo tổ, nhóm
+ GV chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều
-Nhận xét và chữa lỗi sai
khiển tập, GV quan sát sửa sai.
-Cả lớp tập do cán sự tập luyện điều
khiển
b. Trò chơi vận động.
Trò chơi "kêt bạn" Gv tập hợp HS theo
đội hình chơi, GV nêu tên trị chơi, giải
thích trị chơi và luật chơi, rồi cho HS
chơi thử. Sau đó cho cả lớp chơi.GV
quan sát, nhận xét, tổng kết trò chơi.
3. Phần kết thúc:
- Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp.
- GV hệ thống bài.
- HS tham gia trò chơi một cách tự
nguyện và có hiệu quả.
- HS thực hiện
Tốn
Biểu thức có chứa hai chữ
I. Mục tiêu:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ.
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ.
- HS làm bài tập 1, 2 ( a, b), 3. Các bài còn lại HS năng khiếu làm.
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính.
II. Đồ dùng dạy - học;
- VBT, bảng phụ, SGK.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp.
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: GTB: - Biểu thức có chứa 2
chữ.
HĐ1: Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ
a. Biểu thức có chứa 2 chữ:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào?
- Treo bảng số và hỏi:
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì 2anh em câu được mấy
con cá?
- Viết 3 vào cột Số cá của anh và viết 2
vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào cột
Số cá của 2 anh em.
- Thực hiện tương tự với các trường hợp
còn lại.
+ Nếu anh câu được a con cá, em câu
được b con cá thì số cá hai anh em câu
được là bao nhiêu con?
- Giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức
có chứa 2 chữ. (ghi bảng)
b. Giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
- Hỏi và viết bảng;
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b bằng bao
nhiêu?
- Khi đó ta nói: 5 là một giá trị của biểu
thức
a+b
- Làm tương tự với các giá trị khác của a
và b. a = 4 và b = 0 ; a = 0 và b = 1
+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn
tính giá trị của biểu thức ta làm thế nào?
+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
ta tính được gì?
HĐ2: - Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu y/cầu BT.
- Yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau
đó tự làm bài
- Tương tự với câu b.
2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp.
x + 320 = 415
x - 213 = 87
x = 415 - 320
x = 87 +
213
x = 735
x = 300
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài.
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Lấy số cá của anh cộng với số cá
của em.
+ Hai anh em câu được 3 + 2 con cá.
- HS nêu số con cá của 2 anh em
trong từng trường hợp.
+ Hai anh em câu được a + b con cá.
+ Nếu a = 3 và b =2
thì a + b = 3 + 2 = 5
- HS tìm từng giá trị của biểu thức
trong từng trường hợp.
+ Ta thay các số vào chữ a, b rồi
thực hiện tính giá trị của biểu thức.
+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính
được một giá trị của biểu thức a +b
Bài 1:
1 HS nêu y/c BT, lớp tự làm vào vở.
- Biểu thức c + d nếu:
a) c = 10 và d = 25
thì c + d =10 + 25 = 35; 35 là giá trị
của biểu thức c + d
- HS trình bày miệng.
b) c = 15cm và d = 45cm
thì c + d = 15cm+ 45cm = 60cm ;
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2: a,b
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT.
- Gọi 2 HS lên làm bảng lớp, lớp làm vào
vở.
60cm là giá trị của biểu thức c + d.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
1 HS nêu y/c BT, lớp tự làm vào vở.
2 HS lên làm bảng lớp.
a) Nếu a = 32 và b = 20
thì a - b = 32 - 20 = 12; 12 là giá trị
của biểu thức a- b
b) Nếu a = 45 và b = 36
thì a - b = 45 - 36 = 9; 9 là giá trị cả
biểu thức a - b.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS lên làm bảng lớp, lớp làm vào
vở.
Bài 3: .
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS lên làm bảng, lớp làm vào vở.
a
12
28
60
70
b
3
4
6
10
a x b 36
112
360
700
a:b
4
7
10
7
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng.
4. Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài mới.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
I. Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam;
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam (BT1, 2
mục III, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam).
- GD HS thêm yêu vẻ đẹp,và sự đa dạng phong phú của Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ hành chính của địa phương.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Y/c 3 HS lên bảng, mỗi HS đặt câu với
3 HS lên bảng làm miệng theo
2 từ
y/cầu.
+ tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự
ái.
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới:
- HS nhắc lại tên bài.
- Cách viết tên người, tên địa lí VN.
- Hướng dẫn HS luyện tập:
HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây.
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam
ta cần viết như thế nào?
- HS theo dõi.
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- 3 HS lần lượt đọc Ghi nhớ trước
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng. Em lớp.
hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào
- Dán phiếu lên bảng nhận xét.
bảng sau:
Tên người
Tên địa lý
Trần Hồng Minh
Hà Nội
Nguyễn Hải Đăng Hồ Chí Minh
Phạm Như Hoa
Mê Công
Nguyễn Anh
Cửu Long
Nguyệt
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Dương Quốc Đạt
Nghệ An
- HS nhận xét.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1:
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài 1.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
3 HS lên bảng làm, lớp tự làm bài.
- Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp tự làm bài.
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ: Vì sao
- Cả lớp theo dõi.
phải viết hoa tiếng đó?
- GV nhận xét, kết luận.
- Cả lớp nhận xét bạn viết bảng.
Bài 2:
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp tự làm bài.
3 HS lên bảng làm, lớp tự làm bài.
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ: Vì sao
- Cả lớp theo dõi.
phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác
lại khơng viết hoa?
- GV nhận xét đánh giá.
- Cả lớp nhận xét bạn viết bảng.
4. Củng cố:
- Gọi 2 HS nhắc lại ND bài học.
2 HS nhắc lại.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học phần Ghi nhớ và
- HS lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài mới cho tiết sau.
Khoa học
Phịng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
I. Mục tiêu:
- Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị,…
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống
không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu.
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:
+ Giữ vệ sinh ăn uống.
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
+ Giữ vệ sinh môi trường.
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.
- KNS: + Kĩ năng tự nhận thức; Kĩ năng giao tiếp hiệu quả.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu. 5 tờ A4.
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp.
2 HS trả lời.
+ Hãy nêu nguyên nhân và tác hại của nh +...
béo phì?
+ Em đã làm gì để phịng chống bệnh béo +...
phì?
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhắc lại tên bài.
3. Bài mới: - GTB: Phịng một số bệnh lây
qua đường tiêu hóa
HĐ1: Hoạt động nhóm đơi.
* Tác hại của bệnh lây qua đường tiêu hoá.
1 HS nêu y/c của bài tập.
- Gọi 1 HS nêu y/c của bài tập.
- HS trao đổi thảo luận và TLCH:
- GV tiến hành cho HS thảo luận cặp đơi và
TLCH:
+ Mệt, đau bụng, đi ngồi nhiều
+ Bạn cảm thấy thế nào khi bị tiêu chảy?
lần trong ngày, khơng muốn ăn
+ Bạn có biết tác hại của bệnh tiêu chảy
không?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và giảng
thêm sau đó rút ra kết luận.
+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy
hiểm như thế nào?
+ Khi bị mắc bệnh lây qua đường tiêu hoá
cần phải làm gì?
- KNS: Nhận thức về sự nguy hiểm của
bệnh lây qua đường tiêu hóa
- GV kết luận: - Như SGK
HĐ2: Hoạt động nhóm.
* Ngun nhân và cách đề phịng các bệnh
lây qua đường tiêu hoá.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan
sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Làm
như vậy có tác hại, tác dụng gì?
+ Nguyên nhân nào gây nên các bệnh lây
qua đường tiêu hố?
hay làm gì cả ...
+ Bị tiêu chảy làm cho cơ thể bị
mất nước, mệt không ăn được.
Nếu nặng sẽ tử vong.
+ Làm cho cơ thể mệt mỏi, có thể
bị chết người và lây sang cộng
đồng.
+ Cần đi khám bác sĩ ngay. Đặc
biệt nếu là bệnh lây lan phải báo
ngay cho cơ quan y tế.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động theo nhóm.
+ Hình 1,2 các bạn nhỏ uống nước
lã, ăn q vặt ở vỉa hè rất dễ mắc
các bệnh lây qua đường tiêu hố.
H3: uống nước sạch đã đun sơi;
H4 rửa chân tay sạch sẽ.
+ Do ăn uống không hợp vệ sinh,
+ Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để
phịng các bệnh lây qua đường tiêu hoá?
+ Chúng ta cần làm gì để phịng các bệnh
lây qua đường tiêu hố?
- GV nhận xét ý kiến của các nhóm và kết
luận chung.
HĐ3: Hoạt động cả lớp.
* Người hoạ sĩ tí hon
- Cho HS vẽ tranh với nội dung tuyên
truyền cách đề phịng bệnh lây qua đường
tiêu hố.
- Y/c các nhóm chọn 1 trong 3 nội dung:
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
- GV đi hướng dẫn các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
- GV tổng kết tồn bài và rút ra bài học.
4. Củng cố:
+ Tại sao chúng ta phải diệt ruồi?
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dị:
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài mới.
mơi trường xunh quanh bẩn,
uống nước không đun sôi, tay
chân bẩn…
+ Không ăn thức ăn để lâu ngày,
thức ăn bị ruồi muối đậu vào.
Cần rửa tay ssau khi đi đại, tiểu
tiện. Thu rác và đổ rác đúng nơi
quy định.
+ Chúng ta cần thực hiện ăn uống
sạch, hợp vệ sinh, rửa tay bằng
xà phòng trước khi ăn và sau khi
đi đại tiểu tiện.
- HS đọc phần “ Bạn cần biết”
- HS làm việc theo nhóm.
- HS chọn nội dung và vẽ tranh.
- Các nhóm cử đại diện của nhóm
mình lên trình bày.
3 HS nhắc lại bài học.
+ Ruồi là vật trung gian lây bệnh.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Buổi chiều
Lịch sử
Chiến thắng bạch đằng do ngô quyền lãnh đạo
(năm 938)
I. Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng
- Tường thuật được diễn biến trận Bạch Đằng
- Hiểu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc: Chiến thắng trận
Bạch Đằng và việc Ngơ Quyền xưng vương đã chấm dứt hồn tồn thời kì hơn 1000
năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hình minh họa trong SGK.
- GV và HS tìm hiểu về tên phố, tên đường, đền thờ hoặc địa danh nhắc đến chiến
thắng Bạch Đằng.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời bài cũ.
2 HS trả lời.
+ Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ
nước ta?
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nhận xét bổ sung..
3. Bài mới: - GTB: Chiến thắng Bạch
- HS lắng nghe và nhắc lại tên
Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (938)
bài.
HĐ1: Làm việc cá nhân.
- Gọi 1 HS nêu y/c bài tập.
- Yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những 1 HS nêu y/c bài tập.
thông tin đúng về Ngô Quyền:
- HS điền dấu x vào trong phiếu
Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà
HT của mình.
Tây).
+ Ngơ Quyền là người Đường
Ngơ Quyền là con rể Dương Đình Nghệ. Lâm. Ơng là người có tài, có
Ngơ Quyền chỉ huy qn dân ta đánh
đức, có lòng trung thực và căm
quân Nam Hán.
thù bọn bán nước và là một anh
Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua.
hùng của dân tộc.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung
HĐ2: Làm việc cả lớp.
+ Cửa sông Bạch Đằng ở đâu?
+ Nằm ở Quảng Ninh.
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều
+ Dựa vào thuỷ triều để đóng cọc
để làm gì?
đánh giặc.
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Trận đánh diễn ra ác liệt lợi
thể chủ động nghiêng về phía
+ Kết quả trận đánh ra sao?
ta.
+ Kết quả quân ta thắng lợi hoàn
toàn, quân địch chết đến quá
- GV nhận xét đánh giá.
nửa……
HĐ3: Làm việc nhóm.
- HS lắng nghe.
- GV p PHT và yêu cầu HS thảo luận:
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô
Quyền đã làm gì?
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận.
*Kết luận: Mùa xn năm 939, Ngơ Quyền
xưng vương, đóng đơ ở Cổ Loa. Đất nước
được độc lập sau hơn một nghìn năm bị
PKPB đơ hộ.
4. Củng cố:
+ Gọi 2 HS đọc phần bài học trong SGK.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
mới.
- HS nhóm nhận phiếu và làm
việc.
+ Ngô Quyền xưng vương và
chọn Cổ Loa làm kinh đơ.
- HS thảo luận sau đó trình bày.
- HS lắng nghe.
2 HS đọc.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Kỹ thuật
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (tt)
I. Mục tiêu:
- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường .
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa đều
nhau.
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống .
II. Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn
để HS quan sát được và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải .
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
- HS trình bày đồ dùng học
3. Bài mới: - GTB: - Khâu ghép hai mép vải
tập.
bằng mũi khâu thường. (tt)
- HS nhắc lại tên bài.
HĐ 1: - Thực hành.
- GV nhận xét và nêu các bước thực hiện.
+ Vạch dấu đường khâu.
+ Khâu lược.
+ Khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian,
yêu cầu thực hành.
- Quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng.
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: - Đánh giá kết quả học tập.
* GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+ Khâu ghép được 2 mép vải theo cạnh dài của
mảnh vải . Đường khâu cách đều mép vải.
+ Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải tương
đối phẳng.
+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau và cách
đều nhau.
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
định.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập.
4. Củng cố:
- GD HS có ý thức rèn kĩ năng khâu thường để
áp dụng vào cuộc sống.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn chuẩn bị đầy đủ đồ dung học tập cho tiết
sau.
- HS nhắc lại quy trình.
- HS thực hành.
- HS lắng nghe.
- HS trưng bài sản phẩm, tự
đánh giá sản phẩm của mình
theo dẫn của GV.
- HS nhận xét bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
GDKNS
Làm chủ cảm xúc(t2)
I. Mục tiêu:
- Từ việc biết làm chủ cảm xúc,biết thể hiện bằng việc làm cụ thể.
- Biết làm đúng các bài tập tình huống, thưc hành thể nghiệm.
- Rèn kĩ năng làm chủ cảm xúc trong một số tình huống cụ thể.
II. Đồ dùng dạy - học:
SGK, VBTKNS
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐI:Xử lí tình huống
- HS Hoạt động N2
- 1HS đọc tình huống 1Hsnêu cách ứng
xử
GV chốt ý đúng. Ýc
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
HĐ2: Làm BT
- HS nhắc lại
YC HS đọc yêu cầu của BT
- HS đọc, thảo luận nhóm 4
Ghi suy nghĩ của mình vào giấy sau đó
gộp lai và tổng hợp ý kiến.
Ghi rõ cảm xúc của mình cho từng
GV chốt ý đúng. Ýc
HĐ3: Định hướng ứng dụng
Đọc sgk tìm 2 câu tục ngữ hoặc thành
ngữ nói về kĩ năng làm chủ cảm xúc.
trường hợp.Chia sẽ cùng bạn bè
- HS đọc sgk làm theo yc của GV
Đọc câu tục nhữ, thành ngữ tìm được.
Dù ai nói ngã, nói nghiêng
Lịng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Trước sau như một.
Thẳng mực tàu, đau lưng gỗ.
- Nhận xét và tuyên dương những em
tìm được nhiều câu.
BT về nhà:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lịng nhau
Sắm cho mình 1 quyển nhật kí ghi lại
những cảm xúc mình chưa làm chủ được
hằng ngày cố gắng rèn luyện thêm.
__________________________________________________________________
Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tập đọc
Ở vương quốc tương lai
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương
quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh…
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh,…. Hiểu nội dung mơ
ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những p minh độc đáo
của trẻ em.
- Giáo dục HS ý thức được những p minh độc đáo của trẻ em.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi trong SGK.
2 HS trả lời.
+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ p
+...
triển như thế nào?
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét.
3. Bài mới: GTB: Ở vương quốc tương - HS nhắc lại tên bài.
lai.
*Màn 1:
HĐ 1: - Làm việc cá nhân.
* Hướng dẫn luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự.
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn
màn 1. GV sửa lỗi p âm, ngắt giọng cho
1 HS đọc phần chú giải.
HS (nếu có).
3 HS đọc tồn màn 1.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu 3 HS đọc toàn màn 1.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
* Tìm hiểu màn 1:
+ GV yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ và giới thiệu từng nhân vật có mặt
trong màn 1.
- Y/c 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và
TLCH:
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp
những ai?
+ Vì sao nơi đó có tên là Vương Quốc
tương lai?
+ Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh
sáng chế ra những gì?
+ Theo em Sáng chế có nghĩa là gì?
+ Các p minh ấy thể hiện những ước mơ
gì của con người?
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài, yêu cầu HS
lớp tìm giọng đọc của bài.
- GV cho đọc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai.
- GV nhận xét đánh giá tuyên dương HS.
*Màn 2: Trong khu vườn kì diệu.
HĐ 3:
*Luyện đọc:
- GV đọc mẫu.
*Tìm hiểu bài:
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Tin-tin là bé trai, Mi-tin là bé gái, 5
em bé với cách nhận diện: em mang
chiếc máy có đơi cánh xanh, em có
ba mươi vị thuốc trường sinh, em
mang trên tay thứ ánh sáng kì lạ, em
có chiếc máy biết bay như chim, em
có chiếc máy biết dị tìm vật báu trên
mặt trăng.
2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao
đổi và trả lời câu hỏi.
+ Câu chuyện diễn ra ở trong công
xưởng xanh.
+ Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc
Tương lai và trị chuyện với những
bạn nhỏ sắp ra đời.
+ Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện
nay chưa ra đời, các bạn chưa sống ở
thế giới hiện tại của chúng ta.
+ Các bạn sáng chế ra:
- Vật làm cho con người hạnh phúc.
- Ba mươi vị thuốc trường sinh.
- Một loại ánh sáng kì lạ.
- Một máy biết bay như chim.
- Một cái máy biết dị tìm những kho
báu cịn giấu kín trên mặt trăng.
+ Là tự mình p minh ra một cái mới
mà mọi người chưa biết đến bao giờ.
+ Các p minh ấy thể hiện ước mơ của
con người: được sống hạnh phúc
sống lâu, sống trong môi trường tràn
đầy ánh sáng và chinh phục được mặt
trăng.
- HS nhận xét bạn.
8 HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mitin, 5 em bé, người dẫn truyện (đọc
tên các nhân vật).
- HS theo dõi. 1 em đọc lại.
- HS nhận xét, tuyên dương bạn.
- HS theo dõi.
+ Câu chuyện diễn ra trong một khu
vườn kì diệu.
+ Những trái cây đó to và rất lạ:
+ Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã *Chùm nho quả to đến nổi Tin-tin
tưởng đó là một chùm quả lê.
thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác
* Quả táo to đến nổi Tin-tin tưởng đó
thường?