Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

On 9 len 10 phan Tieng Viet mon Ngu Van

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (287.01 KB, 45 trang )

CHUYÊN ĐỀ 1: PHẦN TIẾNG VIỆT
I.
Từ vựng
1.
Các lớp từ vựng
a.
Từ xét về cấu tạo
- Từ đơn
Khái niệm: là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành.
Vai trị: được dùng để tạo từ ghép và từ láy, làm tăng vốn từ của dân tộc.
Ví dụ: sơng, núi, học, ăn , áo, lại, chí, năm, liền…
- Từ ghép
Khái niệm:là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
Phân loại từ ghép
+ Từ ghép chính phụ: Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng
chính,tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa
của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của từ chính.
Ví dụ: áo len, vở mới, nước sơng, đen huyền…
+ Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (khơng phân
ra tiếng chính hay tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng
lập khái qt hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Ví dụ: quần áo, sách vở, điện nước, đen đỏ…
Vai trò: Dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nên đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự
vật.
- Từ láy
Khái niệm: Là những từ tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau.
Vai trị: Nhằm tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong nói , viết, có giá trị gợi hình,
gợi cảm.
Ví dụ: lù mù, mù mơ, đo đỏ, trăng trắng, nho nhỏ, nhấp nhô..
Hãy sắp xếp các từ phức được gạch dưới trong những câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và
từ láy.


a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đổng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ
đó hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội
để tưởng nhớ ông.
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững
chắc. Tre thông thanh cao giản di, chí khí như người.
Trả lời:
- Từ ghép là từ cả hai tiếng đều có nghĩa kết hợp lại tạo nên một nghĩa mới
- Từ láy là từ có thể cả hai thành tố đều khơng có nghĩa hoặc một trong hai thành tố khơng có
nghĩa, chúng lặp lại âm đầu hay phần vần hoặc cả tiếng. Nắm được những đặc điểm cơ bản đó, em
sẽ có cơ sở để phân loại.
- Câu a
+ Từ ghép gồm: nhân dân, ghi nhớ, công ơn, đền thờ, mùa xuân, tưởng nhớ, bờ bãi
+ Từ láy gồm: nô nức
- Câu b
+ Từ ghép gồm: dẻo dai, vững chắc, thanh ao, giản dị, chí khí
+ Từ láy gồm: mộc mạc, cứng cáp, nhũn nhặn
Tìm từ ghép từ láy chứa những tiếng sau
a) Ngay


b) Thẳng
c) Thật
Trả lời:
a) Ngay
- Từ ghép: ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay lập tức, ...
- Từ láy: ngay ngắn, ngay ngáy
b) Thẳng
- Từ ghép: thăng tắp, thẳng tuột, thẳng đứng, thẳng tuột, thẳng tay,...
- Từ láy: thẳng thắn
c) Thật

- Từ ghép: ngay thật, chân thật, thật lòng, thành thật, ...
- Từ láy: thật thà
b.
Từ xét về nghĩa
- Nghĩa của từ
Khái niệm: Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
Cách giải thích nghĩa của từ
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
Ví dụ: Tập qn: thói quen của một cộng đồng, được hình thành từ lâu trong đời sống, được
mọi người làm theo.
Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
- Từ nhiều nghĩa
Khái niệm: Là từ có thể có một hay nhiều nghĩa . Từ nhiều nghĩa là từ mang sắc thái ý nghĩa
khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa.
Các loại nghĩa của từ nhiều nghĩa:
+ Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trường hợp,
từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.
Ví dụ: Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa có mối quan hệ nhất định với nhau, xem xét nghĩa của
từ nhà trong các trường hợp sau:
(1) Ngôi nhà đã được xây xong.
(2) Dọn nhà đi nơi khác.
(3) Cả nhà đều có mặt đơng đủ.
(4) Nhà Dậu mới được cởi trói.
(5) Nhà Tiền Lê đổ, nhà Lí lên thay.
(6) Nhà ơi, giúp tơi một tay.
Như vậy, từ nhà có các nghĩa:
+ Cơng trình xây dựng để ở, làm việc (1);

+ Chỗ ở, nơi ở và các đồ đạc của một gia đình (2);
+ Gia đình, những người sống cùng nhà (3);
+ Chỉ người thay mặt cho một gia đình (thường dùng ở nơng thơn) (4);
+ Triều đình, dịng họ nhà vua (5);
+ Tiếng để gọi vợ hoặc chồng (thường dùng ở nông thôn) (6).


- Thành ngữ
Khái niệm: Là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành
ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của từ tạo nên nó nhưng thơng thường qua một số phép
chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
Cách sử dụng: Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm
danh từ, cụm động từ… Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
Ví dụ: Bảy nỗi ba chìm
Sơn hào hải vị
Tứ cố vơ thân
Một nắng hai sương

Các loại từ xét về quan hệ nghĩa.
- Từ đồng nghĩa
Khái niệm: Là những từ có nghĩa tương tự nhau.Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều
nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Phân loại:
+ Từ đồng nghĩa hồn tồn: Khơng phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.
Ví dụ:
quả , trái
bơng, hoa
bố, cha, ba
+ Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn: Có sắc thái nghĩa khác nhau.
Ví dụ: chết, hi sinh, bỏ mạng, qua đời, mất..

Cách sử dụng: Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau. Khi
nói cũng như khi viết, cần cân nhắc chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế
khách quan và sắc thái biểu cảm.
- Từ trái nghĩa
Khái niệm: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp
từ trái nghĩa khác nhau.
Cách sử dụng: từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn
tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
Ví dụ:
nặng- nhẹ
vui- buồn
già – trẻ
già - non
- Từ đồng âm
Khái niệm: Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, khơng liên quan
gì với nhau.
Cách sử dụng: Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ
hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
Ví dụ:
Con ngựa đá đá con ngựa đá
Ruồi đậu trên mâm xơi đậu
Ví dụ từ đồng:
+ ruộng đồng
+ đồng (kim loại)


+ đồng (đơn vị tiền tệ)
+ đồng lòng

Cấp độ khái quát nghĩa của từ

- Khái niệm: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát
hơn) nghĩa của từ khác.
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi
nghĩa của một số từ ngữ khác.
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong
phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
+ Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹo đối vơi
một từ ngữ khác.
Ví dụ:Dụng cụ học tập

Trường từ vựng
- Khái niệm: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Từ tượng thanh , từ tượng hình
- Khái niệm
+ Từ tượng thanh là mô tả âm thanh của tự nhiên, của con người.
Ví dụ: róc rách, vi vu, inh ỏi…
+ Từ tượng hình là gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Ví dụ: lom khom, ngoằn nghèo..
- Cơng dụng: Từ tượng thanh, từ tượng hình gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có gái trị biểu cảm cao, thường dùng trong văn bản miêu tả và tự sự.
c. Từ xét về nguồn gốc
- Từ Thuần Việt: Là những từ do nhân dân sáng tạo ra.
- Từ mượn
Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm…
mà tiếng việt chưa có từ thích hợp để biểu thị. Từ mượn phần lớn là từ Hán Việt ( là những từ gốc
Hán được phát âm theo cách của người Việt) và từ mượn các nước khác ( Ấn Âu).
Nguyên tắc mượn từ: Mượn từ là một cách làm giàu Tiếng Việt. Tuy vậy, để bảo vệ sự trong
sáng của tiếng Việt ngơn ngữ dân tộc, khơng nên mượn từ nước ngồi một cách tùy tiện.
- Từ toàn dân


Là những từ ngữ được toàn dân sử dụng trong phạm vi cả nước.
- Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
Khái niệm:
+ Từ ngữ địa phương: là những từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số nơi nhất định.
+ Biệt ngữ xã hội: Là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Cách sử dụng:
+ Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa
phương, màu sắc tầng lớp, xã hội của ngơn ngữ, tính cách nhân vật.
+ Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội , cần tìm hiểu các từ ngữ tồn
dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
d.Các biện pháp tu từ từ vựng
- So sánh
+ Khái niệm: Là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương
đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.


+ Cấu tạo
Mơ hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:
Vế A: Nêu tên sự việc, sự vật được so sánh
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh (từ so sánh)
Vế B:Nêu tên sự việc, sự vật được dùng để so sánh với sự việc, sự vật ở vế A.
Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể thay đổi ít nhiều:
Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể bị lược bớt.
Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh.
+ Phân loại
Các kiểu so sánh
So sánh ngang bằng

So sánh không ngang bằng
+ Tác dụng của so sánh
Tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh
với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói
tới và cần miêu tả.
Ví dụ: Hiền như bụt, im như thóc…
- Ẩn dụ
+ Khái niệm: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có
nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì lấy tên mặt trời gọi bác. Mặt trời và bác có sự tương
đồng về cơng lao giá trị.
Các kiểu ẩn dụ:
+ Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật A bằng sự vật B.
+ Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.
+ Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B.
Tác dụng của ẩn dụ:
Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính
là mặt biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau, cho nên một
ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau.Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra
mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lơi cuốn người đọc,
người nghe.
- Nhân hóa
+ Khái niệm: Là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối…trở nên
gần gũi với con người, biểu thi được những suy nghĩ tình cảm của con người.
+ Các kiểu nhân hóa

Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người
Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất sự
vật.
Trị chuyện tâm sự với vật như đối với người.


+ Tác dụng của phép nhân hóa
Làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm, làm cho thế giới đồ vật , cây cối,
con vật được gần gũi với con người hơn.
Ví dụ:
Con mèo mà trèo cây câu
Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà
Chú chuột đi chợ đồng xa
Mua mắm, mua muối giỗ cha chu mèo
- Hoán dụ
+ Khái niệm: Là gọi tên sự vật, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng khái niệm khác
có mối quan hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Các kiểu hốn dụ:
Lấy bộ phận để gọi tồn thể
Vd: cây bút- nhà văn
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
Vd: làng xóm- nơng dân
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
Vd: hoa đào, hoa mai- mùa xuân
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Vd: mồ hơi- sự vật vả
- Nói q
Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mơ tính chất của sự vật , hiện tượng được miêu tả
để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Ví dụ:

Nở từng khúc ruột
Con đi trăm suối, ngàn khe
Đâu bằng nỗi tái tê lòng Bầm
(Tố Hữu)
- Nói giảm, nói tránh
Là biện pháp tu từ dùng để diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ,
tránh thơ tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ: Bác đã đi về với tổ tiên Mác, Lê nin thế giới người hiền (Tố Hữu)
- Điệp ngữ
Lặp lại từ ngữ, kiểu câu làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Điệp từ vừa để nhấn mạnh ý, tạo cho câu văn, câu thơ,đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, nhịp
nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ.
Các kiểu điệp ngữ: điệp ngữ cách quãng, nối tiếp, chuyển tiếp (điệp ngữ vòng).
- Liệt kê
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn
những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm.
Các kiểu liệt kê:
+ Xét theo cấu tạo: có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng
cặp.
+ Xét theo ý nghĩa: Có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê khơng tăng tiến.
Ví dụ:
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều


Nhớ người thục nữ khăn điều vắt vai
- Chơi chữ
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho câu văn hấp
dẫn và thú vị.
Các lối chơi chữ:
+ Dùng từ đồng nghĩa, dùng từ trái nghĩa, gần nghĩa.

+ Dùng từ ngữ đồng âm, lối nói trại âm (gần âm)
+ Dùng cách điệp âm, lối nói lái.
Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ
trào phúng, trong câu đối, câu đố.. làm cho câu văn , lời nói được hấp dẫn và thú vị.
Ví dụ:
Con hươu đi chợ Đồng Nai
Đi qua Nghé lại nhai thịt bò.
e. Sự phát triển và mở rộng vốn từ
- Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo hai cách:
+ Phát triển nghĩa của từ ngữ: trong q trình sử dụng từ ngữ, người ta có thể gán thêm cho từ
một nghĩa mới làm cho một từ có thể có nhiều nghĩa, tăng khả năng diễn đạt của ngôn ngữ.
+Phát triển số lượng các từ ngữ: trong q trình sử dụng từ ngữ, người ta có thể mượn từ ngữ
nước ngoài (chủ yếu là từ Hán Việt) để làm tăng nhanh số lượng từ.
- Cách phát triển và mở rộng vốn từ
+ Tạo thêm từ ngữ mới bằng cách ghép các từ có sẵn thành những từ mang nét nghĩa mới
hoàn toàn.
+ Mượn từ của tiếng nước ngoài.
f. Trao dồi vốn từ
Là cách thức bổ sung vốn từ và biết cách lựa chọn ngôn ngữ trong giao tiếp để đạt hiệu quả
cao.
II.
Ngữ pháp
1.
Phân loại từ tiếng Việt
a.
Danh từ
- Khái niệm
Là từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm…Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ lượng từ ở phía
trước, các từ này, ấy, đó,…ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ. Chức vụ
điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ, khi làm vị ngữ danh từ cần có từ là đứng trước.

- Các loại danh từ
Danh từ chỉ sự vật
+ Danh từ chung: là những danh từ có thể dùng làm tên gọi cho một loạt sự vật cùng loại. Ví
dụ: bàn, ghế, quần, áo , bút, sách…
+ Danh từ riêng: là những danh từ dùng làm tên gọi riêng cho từng cá thể, sự vật, con người,
cơ quan, tổ chức. Ví dụ: Hồng, Linh, Huế, Đà Nẵng…
Khi viết danh từ riêng, phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó.
Cụ thể là:
Đối với tên người, tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước ngồi phiên âm qua âm
Hán Việt, viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.


Đối với tên người, tên địa lí nước ngồi phiên âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt), viết hoa
chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó, nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa
các tiếng cần có gạch nối.
Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huy chương… thường là một
cụm từ. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa.
Danh từ chỉ đơn vị:nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật. Danh từ đơn vị có hai
nhóm.
+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên ( cịn gọi là loại từ) . Ví dụ: cái, con, hịn, bọn, nhóm,..
+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước: danh từ chỉ đơn vị chính xác và danh từ chỉ đơn vị ước chừng.
Ví dụ: Bác sĩ, giáo viên, y sĩ, học trò, gà con…

Cụm danh từ
- Khái niệm: là loại tổ hợp từ do danh từ với môt số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Cụm danh
từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danhtừ, nhưng hoạt động trong câu
giống như một danh từ.
- Cấu tạo cụm danh từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau
+ Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng.
+ Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí

của sự vật ấy trong khơng gian và thời gian.
Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,
Bài tập củng cố
Dạng 1: Xác định các danh từ trong câu.
Bài 1: Xếp các danh từ trong đoạn văn sau vào các nhóm
Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ
trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây,
dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ
câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.
Theo Lưu Quang Vũ
Bài 2: Tìm các danh từ trừu tượng trong bài thơ sau:
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dịng sơng lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
"Con gà cục tác lá chanh".
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nơn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra


Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
(Trong lời mẹ hát - TRƯƠNG NAM HƯƠNG)

Bài 3: Nêu ý nghĩa của cách dùng các danh từ riêng sau:
a. Mình về với Bác đường xi,
Thưa giùm Việt Bắc khơng ngi nhớ Người.
Nhớ Ơng Cụ mắt sáng ngời,
Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ thường.
Nhớ Người những sơm tinh sương,
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo.
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trơng theo bóng Người.
TỐ HỮU
b. Sư Tử bàn chuyện xuất quân
Muốn sao cho khắp thần dân trổ tài
Nhỏ to, khoẻ yếu mn lồi
Ai ai cũng được tuỳ tài lập công:
Voi vận tải trên lưng quân bị
Vào trận sao cho khoẻ như voi.
(Phỏng theo LA PHÔNG-TEN, NGUYỄN MINH dịch)
Đáp án:
1. Danh từ chỉ người: lũ trẻ, dân chài.
 Danh từ chỉ vật: đàn, vườn, ngọc lan, nền đất, đường, thuyền, giấy, nước mưa, lưới, cá, hoa
mười giờ, lối đi, hồ, bóng, chim bồ câu, nhà.
 Danh từ chỉ đơn vị: tiếng, cánh, chiếc, vũng, các, con, mái
 Danh từ riêng: Hồ Tây.
 Cụm danh từ: Tiếng đàn, vài cánh ngọc lan, những chiếc thuyền, những vũng nước mưa, các
lối đi, bóng mấy con chim bồ câu, những mái nhà.
2. Các danh từ trừu tượng trong bài: Tuổi thơ, cổ tích, lời mẹ, nhịp võng, ca dao, màu, Thời
gian, cuộc đời, lời ru.
3. a. Các danh từ riêng chỉ người: Bác, Người, Ông Cụ.
Các từ này được dùng gọi Bác Hồ thể hiện sự tơn kính đối với Bác.
b. Các danh từ riêng: Sư Tử, Gấu, Cáo, Khỉ, Lừa, Thỏ Đế, Vua, Trẫm.

Các từ này được dùng gọi tên các con vật đã được nhân hoá như người.
Dạng 2: Tìm các danh từ theo cấu tạo
Bài 1: Tìm 5 danh từ chung theo mỗi yêu cầu sau và đặt câu với mỗi từ đó:
a. Trong mỗi từ đều có tiếng sơng.
b. Trong mỗi từ đều có tiếng mưa.
c. Trong mỗi từ đều có tiếng mẹ.
d. Trong mỗi từ đều có tiếng tình.
Bài 2: Tìm các danh từ có tiếng con, trong đó có 5 từ chỉ người, 5 từ chỉ con vật và 5 từ chỉ sự
vật.
Đáp án: Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh hoạ.
1. a. 5 danh từ có tiếng sơng là: dịng sơng, cửa sơng, khúc sơng, nước sơng, sơng cái,...
 Đó là dịng sơng quanh năm nước chảy xiết.
 Cửa sông là nơi sông đổ ra biển.


 Trên khúc sơng có hai chiếc ca nơ đang chạy.
 Nước sơng ở đó đổi màu theo thời gian.
 Sông Hồng là một con sông cái.
b. 5 danh từ có tiếng mưa là: cơn mưa, trận mưa, nước mưa, mưa rào, mưa xuân,...
 Trời đang nắng bỗng nhiên một cơn mưa xuất hiện.
 Những trận mưa lớn làm nhà cửa bị cuốn trơi.
 Nước mưa có thể dùng để nấu ăn.
 Mưa rào thường xuất hiện trong mùa hè.
 Mưa xuân làm cho cây cối tươi tốt.
c. 5 danh từ có tiếng mẹ là: cha mẹ, mẹ hiền, mẹ nuôi, mẹ già, mẹ con,...
 Công ơn cha mẹ bằng trời bằng bể.
 Cô giáo như mẹ hiền.
 Cô ấy là mẹ nuôi của bạn ấy.
 Mẹ già như chuối chín cây.
 Hai mẹ con cơ ấy về q từ mấy hơm nay.

d. 5 danh từ có tiếng tình là: tình cảm, tình u, tình hình, tình báo, tính tình,...
 Anh ấy dành cho tơi những tình cảm tốt đẹp nhất.
 Đó là tình u đất nước của mỗi người ViệtNamta.
 Lớp trưởng báo cáo tình hình học tập của lớp.
 Anh ấy là một tình báo được cài vào hàng ngũ địch.
 Tính tình cậu ấy rất thất thường.
2.
- 5 danh từ chỉ người: con trai, con gái, con dâu, con rể, con nuôi,...
- 5 danh từ chỉ con vật: con trâu, con bò, gà con, lợn con, mèo con,...
- 5 danh từ chỉ sự vật: con mắt, con ngươi, con thuyền, bàn con, bát con.
b.
Động từ
- Khái niệm
Là những từ có ý nghĩa khái quát, chỉ hành động, trạng thái của sự vật. Động từ có khả năng
kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, cứ, hãy, đừng, chớ…để tạo thành cụm động từ.
Chức vụ điển hình trong câu là làm vị ngữ. Khi làm chủ ngữ, động từ mất đi khả năng kết hợp
với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hay, chớ, đừng..
Các loại động từ:
+ Động từ tình thái (thường địi hỏi động từ khác đi kèm)
+ Động từ chỉ hành động , trạng thái (khơng địi hỏi động từ khác đi kèm). Loại này gồm hai
loại nhỏ:
Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi làm gì ?)
Động từ chỉ trạng thái ( trả lời câu hỏi làm sao, thế nào?)
Ví dụ: học tập nghiên cứu, hao mòn…

Cụm động từ
- Khái niệm
Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều động từ phải có
từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa. Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ
hơn và có cấu tạo phức tạp hơn motjt mình động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một động

từ.


- Cấu tạo: Mơ hình cụm động từ đầy đủ gồm ba phần: phần trước, phần trung tâm và phần
sau.
Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa: quan hệ thời gian, sự tiếp diễn
tương tự, sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động, sự khẳng định hoặc phủ định hành động.
Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, địa điểm, thời gian,
mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hành động.
c.
Tính từ
- Khái niệm: Là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động,
trạng thái. Tính từ có khả năng kết hợp với đã, đang, sẽ, rất, lắm, quá.. để tạo thành cụm tính từ.
Khả năng kết hợp với các từ hãy, đừng, chớ của tính từ rất hạn chế.
- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu, nhưng khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn
chế hơn động từ.
- Các loại tính từ: Có hai loại chính
+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối ( không đi kèm các từ chỉ mức độ)
+ Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể đi kèm với các từ chỉ mức độ)
Ví dụ: vui, buồn, xấu, đẹp…

Cụm tính từ
- Khái niệm: là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Cụm tính
từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình tính từ, nhưng hoạt động trong câu
giống như một tính từ.
- Mơ hình của cụm tính từ: gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau.
+ Các phụ ngữ ở phần trước biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc
điểm, tính chất, khẳng định hay phủ định..
+ Các phụ ngữ ở phần sau biểu thị vị trí, sự so sánh, mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của
đặc điểm, tính chất.

Vd: Đang trẻ như một thanh niên
d.
Số từ
- Là những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ
thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
- Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
Ví dụ: một, hai , ba, thứ nhất, thứ hai…
e.
Đại từ
- Là những từ dùng để thay thế cho người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến hoặc
dùng để hỏi. Đại từ khơng có nghĩa cố định, nghĩa của đại từ phụ thuộc vào nghĩa của từ ngữ mà đại
từ thay thế.
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ vị ngữ trong câu hay phụ ngữ
của danh từ, của động từ, của tính từ…
- Các loại: Có hai loại
+Đại từ để trỏ dùng để trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng hô), trỏ số lượng, trỏ hoạt động,
tính chất, sự việc.
+ Đại từ dùng để hỏi dùng để: hỏi về người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc…
Ví dụ: Tơi, nó, thế, ai, kia, này, đó, gì, vào…
f.Lượng từ


- Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều một cách khái quát. Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có
thể chia lượng từ thành hai nhóm: nhóm từ chỉ ý nghĩa tồn thể, nhóm từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay
phân phối.
g. Chỉ từ
- Là những từ dùng để chỉ vào sự vật xác định sự vật theo các vị trí khơng gian, thời gian.
Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra chỉ từ cịn có thể làm chủ ngữ hoặc
trạng ngữ trong câu.
h.

Phó từ
- Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ.
Các loại: Có hai loại lớn
+ Phó từ đứng trước động từ, tính từ. Những phó từ này thường bổ sung ý nghĩa liên quan tới
hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nên ở động từ hoặc tính từ như: quan hệ thời gain, mức
độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến.
+ Phó từ đứng sau động từ, tính từ. Những phó từ này thường bổ sung một số ý nghĩa như :
mức độ, khả năng, kết quả và hướng.
i. Quan hệ từ
Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả.. giữa các bộ
phận của câu , các câu, các đoạn với nhau để biểu thị các quan hệ khác nhau giữa chúng.
Sử dụng: Khi nói và viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Đó là những
trường hợp nếu khơng có quan hệ từ thì câu văn sẽ thay đổi nghĩa hoặc khơng rõ nghĩa. Bên cạnh
đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được khơng dùng cũng được).
Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp (tuy…nhưng, vì…cho nên).
j.Trợ từ
- Là các từ chuyên đi kèm với các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự
vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị (những, có, chính, đích, ngay..) Trợ từ khơng có khả năng
làm thành một câu độc lập.
l. Thán từ
- Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm thái độ của người nói hoặc dùng
để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt.
- Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ cảm xúc: a, á, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi…
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ…
Ví dụ: Than ơi! Trời ơi !
m. Tình thái từ
Là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, và để biểu
thị các sắc thái biểu thị của người nói.
Các loại:

+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng…
+ Tình thái từ cầu khiến: đi , nào…
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao..
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ mà..
Sử dụng: Khi nói, khi viết cần sử dụng tình thái từ phù hợp với hồn cảnh giao tiếp (quan hệ
tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…)
2.
Câu
a.
Các thành phần câu


- Các thành phần chính
+ Chủ ngữ: là thành phần chính của câu nêu tên sự vật ,hiện tượng có hành động đặc điểm,
tính chất, hoạt động , trạng thái..được nói đến ở vị ngữ. Chủ ngữ thường trả lời câu hỏi Ai?, Con gì
?, Cái gì? ..
Đặc điểm: chủ ngữ thường làm thành phần chính đứng ở vị trí trước vị ngữ trong câu, thường
có cấu tạo là một danh từ,đại từ, một cụm danh từ, có khi là một động từ, một tính từ hoặc cụm
động từ, cụm tính từ. Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
+ Vị ngữ: là thành phần chính trong câu nêu lên đặc điểm, tính chất, hoạt động, trạng thái của
sự vật, hiện tượng được nói đến ở chủ ngữ, có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời
gian. Vị ngữ thường trả lời cho câu hỏi làm gì, như Thế nào, Là gì, Làm sao?, Như thế nào?...
Đặc điểm: vị ngữ thường là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ, danh từ, cụm danh từ.
Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
- Các thành phần phụ
+ Trạng ngữ là thành phần nhằm xác định hồn cảnh, thời gian, thơng tin, ngun nhân,
mục đích, phương tiện, cách thức của sự việc được diễn đạt trong câu.
Về hình thức: Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hay cuối câu, giữa trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Cơng dụng: Trạng ngữ xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần

làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác, trạng ngữ kết nối các câu, các đoạn với nhau, góp
phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.
+ Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
Trước khởi ngữ, thường có thể có thêm các quan hệ từ về , đối với.
Ví dụ: Quyển sách này, tơi đã đọc rồi.
Bài tập củng cố
Bài 1: Tìm CN, VN và TN của những câu văn sau:
a) Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ đến nghỉ
chân ở một nhà ven đường.
b) Ngoài suối, trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi, râm ran.
Bài 2
Tìm CN, VN, TN của những câu sau:
a) Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhơ, tiếng nói, tiếng cười
rộn ràng, vui vẻ.
b) Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả
hương.
c) Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang
nghiêm.
Gợi ý giải:
Bài 1:
a) Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác,/ Bác Hồ / đến
nghỉ chân ở một nhà ven đường.
b) Ngoài suối , trên mấy cành cây cao,/ tiếng chim, tiếng ve / cất lên inh ỏi, râm ran.
Bài 2:
a) Trên những ruộng lúa chín vàng,/ bóng áo chàm và nón trắng / nhấp nhơ, // tiếng nói , tiếng
cười / rộn ràng ,vui vẻ.
b) Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân / đua nhau toả
hương.



c) Ngay thềm lăng,/ mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự / đứng
trang nghiêm.
b.
Các thành phần biệt lập: Là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa
sự việc của câu, bao gồm:
- Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được
nhắc đến trong câu.
Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến, như
+ chắc chắn, chắc hẳn, chắc là …( độ tin cậy cao)
+ hình như, dường như, hầu như, có vẻ như…( độ tin cậy thấp)
Vd:
- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói, như:
Theo tơi, ý ơng ấy, theo anh
- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe, như:
À, ạ, a, hả, ha, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy..(đứng cuối câu).
Vd:+ Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngơ Tất Tố )
+ Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hóa” nữa (Viễn Phương)
- Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ, tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng,
giận…)
Vd: + Ơi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam (Ôi! là câu đặc biệt)
Bão táp mưa sa vẫn thẳng hàng ( Viễn Phương)
+ Trời ơi ! sinh giặc ra làm chi
Để chồng tôi phải ra đi diệt thù (Ca dao)
- Thành phần gọi – đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
Vd: Vâng, mời bác và cô lên chơi ( Nguyễn Thành Long)
Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn…mà ăn mừng đấy ! (Kim Lân)
- Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang , dấu hai phẩy,hai dấu ngoặc đơn hoặc
giữa hai dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai
chấm.

Ví dụ: Lác đác hãy cịn những thửa ruộng lúa con gái xanh đen, lá to bản, mũi nhọn như lưỡi
lê – con gái núi rừng có khác ( Trần Đăng)
c. Khởi ngữ
- Là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ về, đối với.
-Công dụng: nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
Ví dụ: chuyển câu khơng có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ
- Anh ấy làm bài cẩn thận lắm Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
- Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.  Hiểu thì tơi hiểu rồi nhưng giải thì tơi chưa giải
được.
3. Các loại câu
- Câu trần thuật đơn: Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới
thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.
- Câu trần thuật đơn có từ “là” là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả
hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.


- Trong câu trần thuật đơn có từ “là”
Vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành. Ngoài ra, tổ hợp giữa từ
“là”với động từ hay tính từ…cũng có thể làm vị ngữ.
Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không phải, chưa phải.
Một số kiểu câu: câu định nghĩa, câu giơi thiệu, câu miêu tả, câu đánh giá..
Câu trần thuật đơn khơng có từ “ là”
Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.
Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ không, chưa.
Những câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm…của sự vật neu ở chủ ngữ được
gọi là câu miêu tả. Trong câu miêu tả, chủ ngữ đứng trước vị ngữ.
Những câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật được gọi là
câu tồn tại. Một trong những cách tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ xuống vị ngữ.
- Câu đặc biệt

Khái niệm: là câu khơng có cấu tạo theo mơ hình chủ ngữ- vị ngữ.
Tác dụng: Câu đặc biệt thường được dùng để:
+ Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn.
+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
+ Bộc lộ cảm xúc.
+ Gọi đáp
Ví dụ: Mưa. Gió. Bom. Lửa
- Câu ghép
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm
C-V được gọi là một vế câu.
Các loại câu ghép
Nối bằng quan hệ từ
+ Nối bằng một quan hệ từ: và, rồi, nhưng, cịn, vì, bởi vì, do, bởi, tại…
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ: vì…nên( cho nên)…, nếu…thì, tuy…nhưng…
+ Nối bằng một cặp phó từ ( vừa…vừa..,càng…càng…, khơng những…mà cịn…, chưa…
đã.., vừa mơi…đã..). Đại từ hay chỉ từ thường đi đôi vơi nhau (cặp từ hơ ứng) (ai …nấy, gì..ấy,
đâu..đấy, nào…ấy, sao…vậy, bao nhiêu…bấy nhiêu)
+ Nối bằng dấu câu: trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chẩm phẩy,
dấu hai chấm.
- Câu rút gọn
+ Khái niệm: khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút
gọn. Việc lược bỏ một số thành phần thường nhằm mục đích như sau:
+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện
trong câu đứng trước.
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)
Cách dùng: Khi rút gọn câu cần chú ý
+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.
+ Khơng biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.
Ví dụ:
Anh đến với ai?

Một mình !
- Câu chủ động (CCĐ) và câu bị động (CBĐ)


+ CCĐ là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác
( khi chủ thể của hoạt động)
+ CBĐ là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người khác hướng vào (chỉ đối
tượng của hoạt động)
+ Tác dụng: Chuyển CCĐ thành CBĐ và ngược lại ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu
trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.
Cách chuyển đổi: có hai cách
+ Chuyển từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được
vào sau từ hoặc cụm từ ấy.
+ Chuyển từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ hoặc cụm
từ khi chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.
Khơng phải câu nào có các từ bị, được cũng là câu bị động.
Ví dụ: Chuột bị mèo bắt – Mèo bắt chuột
- Câu nghi vấn
+ Là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao,tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (
có)…khơng..hoặc có từ hay.
Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
+ Chức năng: chức năng chính là dùng để hỏi. Trong nhiều trường hợp nó khơng dùng để hỏi
mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc..và khơng u cầu
người đối thoại trả lời. Nếu khơng dùng để hỏi thì câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu
chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Ví dụ: “ Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa”? (Bằng Việt)
- Câu cầu khiến
Là những câu có từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, ..đi, thôi, nào… hay ngữ điệu cầu khiến
dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
Khi viết, câu cầu khiến kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng ý cầu khiến khơng được nhấn

mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Ví dụ: Xin đừng hút thuốc!
- Câu cảm thán
Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ơi, than ơi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, thay, biết bao, xiết
bao, biết chừng nào…dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói, người viết, xuất hiện chủ yếu
trong ngơn ngữ nói hằng ngày hay ngơn ngữ văn chương.
Khi viết, thường kết thúc bằng dấu chấm than.
Ví dụ : Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu !
“ Nghĩ lạ đến giờ sống mũi vẫn còn cay” ( Bằng Việt)
- Câu trần thuật
Khơng có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn , cầu khiến hay cảm thán, thường
dùng để kể, thơng báo, nhận định, miêu tả..Ngồi ra cịn dùng để u cầu,đề nghị hay bộc lộ tình
cảm, cảm xúc..
Khi viết, thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đơi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm
than hoặc dấu chấm lửng.
- Câu phủ định
Là câu có những từ ngữ phủ định như không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), đâu có phải
(là), đâu (có).
Câu phủ định dùng để : Thơng báo, xác nhận khơng có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó (câu phủ định miêu tả). Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).


Ví dụ: Con khơng về phép được mẹ à !
4.Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
- Hàm ý: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có
thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
- Các điều kiên tồn tại của hàm ý: Có sự cộng tác của người nghe, người nghe có năng lực
giải được hàm ý trong câu nói.
Ví dụ: Trời ơi ! Chỉ cịn có năm phút.

5. Dấu câu
- Dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật.
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nghi vấn
- Dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm thán.
- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.
- Dấu chấm lửng được dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết. Thể hiện
chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quãng. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất
hiện của một từ ngữ biểu thị một nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
- Dấu chấm phẩy được dùng để đánh dấu rang giới giữa các vế trong câu, hay giữa các bộ
phận trong một phép liệt kê phức tạp.
- Dấu gạch ngang được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Đặt ở đầu dịng để đánh dấu lời nói trực tiếp hoặc để liệt kê. Nối các từ trong một liên danh.
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích.
- Dấu hai chấm dùng để đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó. Đánh
dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp. Đánh dấu từ ngữ được
hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo..được dẫn.
III. Hoạt động giao tiếp
1. Hội thoại
- Khái niệm: Là hoạt động giao tiếp trong đó vai xã hội (vị trí của người tham gia hội thoại)
được xác định bằng các quan hệ xã hội (thân - sơ, trên - dưới, …).
- Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.
Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình, xã hội)
+ Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết thân tình).
- Xưng hơ: Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng,
nhiều chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói
cho phù hợp.
- Lượt lời trong hội thoại:



+ Trong hội thoại ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là
một lượt lời.
+ Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc
chêm vào lời người khác.
+ Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ.
- Các phương châm hội thoại:
+ Phương châm về lượng.
+ Phương châm về chất.
+ Phương châm quan hệ.
+ Phương châm cách thức.
+ Phương châm lịch sự.
Bài tập củng cố
Bài 1: Chọn đáp án đúng
Câu 1: Trong hội thoại, người có vai xã hội thấp phải có thái độ ứng xử với người có vai
xã hội cao như thế nào?
A. Ngưỡng mộ

C. Sùng kính

B. Kính trọng

D. Thân mật

Câu 2: Một người cha nói chuyện với một người con về cơng việc gia đình. Trong cuộc hội
thoại đó, quan hệ giữa hai người là quan hệ gì?
A. Quan hệ gia đình

C. Quan hệ tuổi tác


B. Quan hệ chức vụ xã hội

D. Quan hệ họ hàng.

Câu 3: Thế nào là hành vi “cướp lời” ( xét theo cách hiểu vê luật lời)
A. Nói tranh lượt lời của người khác.
B. Nói khi người khác đã kết thúc lượt lời của người đó.
C. Nói khi người khác chưa kết thúc lượt lời của người đó.
D. Nói xem vào khi người khác không yêu cầu.
Câu 4: Trong hội thoại, khi nào người nói “ Im lặng” mặc dù đến mượt mình?
A. Khi muốn biểu thị một thái độ nhất định.
B Khi không biết nói điều gì.


C. Khi người nói đang ở trong tình trạng phân vân, lưỡng lự.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5. Cha mẹ đang bàn bạc với nhau về vấn đề kinh tế trong gia đình. Người con ngồi
gần đó nói xen vào câu chuyện khiến cha mẹ rất bực mình. Trong lĩnh vực hội thoại, hiện
tượng người con nói xen vào câu chuyện như trên được gọi là hiện tượng gì?
A. Nói leo

C. Nói tranh

B. Cướp lời

D. Nói hỗn.

Câu 6: Trong một buổi thảo luận ở lớp học, cô giáo yêu cầu học sinh A phát biểu ý kiến về
một vấn đề. Học sinh A chưa kịp trình bày ý kiến của mình thì học sinh B đã vội vàng đưa ra
những suy nghĩ về vấn đề đó. Trong lĩnh vực hội thoại, hành vi đó của B được gọi là hành vi gì?

A. Nói leo

C. Nói tranh

B. Im lặng

D. Nói hỗn

Bài 2: Hãy sắp xếp các dịng dưới đây theo một trật tự hợp lí để tạo thành cuộc hội thoại giữa
người cha và người con.
1.

Im thằng này ! … Để cho người ta dặn nó. Mua độ hai xu chè…

2.

ít nhất phải năm xu. Mua ít nó khơng có tiền trả lại.

3.

Rầy hai xu, hàng chè nó chả bán thì sao…

4.

Hai xu khơng bán, thì mấy xu mới bán?

5.

Một ngàn ấm … ông lão cả đời không đi chợ, cứ tưởng chè rẻ lắm.


6.

Thì mua cả năm xu vậy. Năm xu thì nấu được mấy ấm?

Bài 3: Nhớ lại nội dung văn bản Dễ Mèn phiêu lưu kí ( Bài học đường đời đầu tiên)
( Ngữ văn 6, tập hai) và đọc đoạn trích sau:
[…] – Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế ! Nhà cửa đâu mà tuềnh tồng. Ngộ có kẻ
nào đến phá thì thật chú chết ngay đi ! Này thử xem : Khi chú chui và tổ, lưng chú phải lồm cồm
đụng sát lên tận mặt đất, làm cho ai trên vệ cỏ nhìn sang cũng biết chú đương đi đứng chỗ nào trong
tổ. Phỏng thử có thằng chim Cắt nó nhịm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ một phát, nhất định trúng giữa
lưng chú, thì chú có mà đi đời ! ối thơi, chú mày ơi ! Chú mày có lớn mà chẳng có khơn.
[…] -Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng khôn không được. Đụng đến việc là em thở rồi,
khơng cịn hơi sức đâu mà đào bới nữa. Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa thế này là nguy hiểm,
nhưng em nghèo sức quá, em đã nghĩ rịng rã hàng mấy tháng cũng khơng biết làm như thế nào.
Hay là bây giờ em nghĩ thế này … Song anh có cho phép em mới dám nói …
[…] – Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
a) Xác định vai xã hội giữa Dế Mèn và Dế Choắt qua đoạn hội thoại trên.
b) Em có nhận xét gì về cách nói năng của Dế Mèn và Dế Choắt khi Dế Mèn và Dế Choắt trạc
tuổi nhau ( “ Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tơi”) ? Hằng ngày khi giao tiếp với bạn bè cùng tuổi, em
nói năng thế nào?


c. Vai xã hội giữa Dế Mèn và Dế Choắt thay đổi thế nào ở đoạn cuối văn bản ?
[…] – Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này ! Tôi hối lắm ! Tôi hối hận lắm ! Anh mà
chết là chỉ tại cái thói ngơng cuồng dạt dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
[…] Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh :
ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào
mình đấy.
Bài 4: Nhận xét về cách nói năng của người vợ trong câu sau:
Đồ ngu ! Đòi một cái máng thật à ? Một cái máng thì thấm vào đâu ! Đi tìm lại con cá và địi

một cái nhà rộng.
(Ông lão đánh cá và con cá vàng)
Bài 5: Hãy chỉ ra vai xã hội của những người tham gia trong đoạn hội thoại sau:
– Bẩm … quan lớn …. đê vỡ mất rồi !
– Đê vỡ rồi ! … Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ơng bỏ tù chúng mày ! Có biết
khơng? … Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Khơng cịn phép tắc
gì nữa à?
– Dạ, bẩm …
– Đuổi cổ nó ra !
Ngài quay mặt vào, lại hỏi thầy đề :
– Thấy bốc quân gì thế ?
– Dạ, bẩm, con chưa bốc.
– Thì bốc đi chứ !
(Phạm Duy Tốn)
Bài 6: Đọc và chỉ ra sự khác nhau trong qua hệ giữa hai anh em ở hai đoạn hội thoại sau:
a. ( Dìu em vào trong nhà, tôi bảo)
– Không phải chia nữa, anh cho em tất.
– Không, em không lấy. Em để hết lại cho anh.
b) (Mèo rất hay lục lọi đồ vật với một sự thích thú đến khó chịu).
– Này, em khơng để chúng nó yên được à ?
– Mèo mà lại ! Em không phá là được…
Bài 7:
Đoạn hội thoại sau có bao nhiêu lượt lời của vua, bao nhiêu lượt lời của em bé? Chỉ ra những
dấu hiệu dừng lời trong mỗi lượt lời.
– Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc ?
– Tâu đức vua, […] mẹ con chết sớm mà cha con thì khơng chịu đẻ em bé để chơi với con cho
có bạn, cho nên con khóc. Dám mong đức vua phán bảo để cha con cho con được nhờ.




×