Tuần 21:
Tiết 41:
Ngày soạn: 06/01/2018
Ngày dạy: 09/01/2018
Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 – 1527) (tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết được về tình hình kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và thương nghiệp nước ta thời Lê sơ.
- Biết được nét chính về các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
2. Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự hào về thời kì thịnh trị của đất nước.
3. Kỹ năng: HS biết phân tích và rút ra nhận xét chung.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Sơ đồ các giai cấp và tầng lớp trong xã hội thời Lê Sơ.
2. Học sinh: Tìm hiểu về các giai tầng thời Lê Sơ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Ổn định: 7A1………. ……………… 7A2…………………….7A3………………….
7A4………………………… 7A5…………………… 7A6. .………………..
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê Sơ?
- Cho biết tổ chức quân đội và luật pháp thời Lê Sơ?
2. Giới thiệu bài:
Song song với việc xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước, nhà Lê có nhiều biện pháp để
khôi phục và phát triển kinh tế. Vậy nền kinh tế - xã hội thời Lê Sơ có điểm gì mới?
3. Bài mới
II – TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
Hoạt động của GV – HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm mới về kinh tế.
*GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và thông
tin mục 1 /97 đàm thoại:
H: Hậu quả mà nhà Minh để lại cho nhân dân ta sau 20
năm thống trị? ( hs yếu)
HS trả lời.
H: Để khôi phục và phát triển sản xuất nơng nghiệp,
nhà Lê đã làm gì? ( hs yếu)
HS trả lời.
=>HS trao đổi bàn (2’): Tại sao nhà Lê lại đặt vấn đề
ruộng đất lên hàng đầu?
HS: Vì đất nước vừa trải qua nhiều năm chiến tranh.
H: Nhà Lê giải quyết vấn đề ruộng đất bằng cách nào?
HS trả lời.
=>GV giải thích về nhiệm vụ của Khuyến nơng sứ
(chiêu tập dân phiêu tán về quê làm ăn), Đồn điền sứ
(tổ chức khai hoang), Hà đê sứ (quản lý và xây dựng
đê điều) …
H: Ngồi ra, nhà Lê cịn thực hiện biện pháp gì?
HS: Định lại chính sách chia ruộng công làng xã.
Nội dung cần đạt
1. Kinh tế:
a. Nông nghiệp:
- Giải quyết ruộng đất.
- Đặt thêm một số chức quan.
- Thực hiện phép quân điền.
=>GV chuẩn kiến thức và giảng: 6 năm chia lại ruộng
công làng xã, các quan được nhiều ruộng, phụ nữ và
người có hồn cảnh khó khăn cũng được chia ruộng và
đây là điểm tiến bộ đảm bảo công bằng xã hội.
H: Lấy dẫn chứng về việc nhà Lê bảo vệ sản xuất?
HS: Cấm giết trâu bò bừa bãi, cấm điều động dân phu
vào mùa cấy gặt …
H: Vì sao nhà Lê quan tâm đến việc bảo vệ đê điều?
HS rút ra từ đoạn in nghiêng / 97 (vì chống thiên tai và
khai hoang lấn biển) …
*HS trao đổi cặp (1’): Nhận xét về những biện pháp
của nhà nước Lê Sơ với nông nghiệp?
=>HS trả lời, GV chuẩn kiến thức và chốt chuyển ý:
Nhà nước quan tâm đến phát triển sản xuất -> nền
nông nghiệp được khôi phục và đời sống nhân dân cải
thiện. Nông nghiệp phát triển đã tạo đà cho thủ công
và thương nghiệp phát triển.
H: Nước ta thời kì đó có những ngành thủ cơng nào
phát triển?
HS trả lời.
=>GV chuẩn kiến thức và giảng: Nhiều làng thủ công
chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời (gọi HS kể theo đoạn
trích /97) và khẳng định: Thăng Long là nơi tập trung
nhiều ngành nghề thủ công nhất.
H: Họ sản xuất những nghề gì?
HS: Sản xuất đồ dùng cho vua, vũ khí, đóng thuyền,
đúc tiền đồng, khai mỏ …
* HS trao đổi bàn (2’): Nhận xét về tình hình thủ
cơng nghiệp thời Lê Sơ?
(Xuất hiện nhiều ngành nghề thủ công, phường thủ
công ra đời – phát triển mạnh và xuất hiện công
xưởng mới).
H: Nơng nghiệp và thủ cơng nghiệp có quan hệ ntn?
(giao lưu trao đổi hàng hố, nơng nghiệp phát triển
kéo theo nhiều ngành nghề thủ công) …
=> HS trả lời, các HS bổ sung và GV nhận xét - chốt
lại.
H: Triều Lê có biện pháp gì phát triển bn bán trong
nước? ( hs yếu)
HS: Lập chợ và ban hành điều lệ cụ thể.
=>GV chuẩn kiến thức và gọi HS đọc đoạn trích /98
Sgk.
H: Hoạt động bn bán với nước ngồi diễn ra ntn?
HS: Duy trì, chủ yếu bn bán ở một số cửa khẩu như
Vân Đồn, Hội Thống, Lạng Sơn …
=>GV bổ sung: Mặt hàng được thương nhân nước
ngoài ưa chuộng như sành, sứ, vải lụa, lâm sản quý …
- Khuyến khích bảo vệ sản xuất.
=> Phục hồi và phát triển.
b. Công – thương nghiệp:
*Thủ công nghiệp:
- Phát triển nhiều ngành nghề thủ công
ở làng xã và kinh đô Thăng Long.
- Cơng xưởng ra đời.
*Thương nghiệp:
- Khuyến khích lập chợ và họp chợ.
- Bn bán với nước ngồi phát triển.
H: Nhận xét về tình hình kinh tế thời Lê Sơ?
=>HS nhận xét, GV chốt chuyển ý: Với sự quan tâm
của nhà nước và tinh thần lao động của nhân dân, nền
kinh tế ổn định và ngày càng phát triển kéo theo
những thay đổi về mặt xã hội.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những thay đổi trong xã hội 2. Tình hình xã hội
thời Lê Sơ.
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 2 /99 cho - Giai cấp:
biết:
+ Địa chủ phong kiến.
H: Xã hội thời Lê Sơ có những giai cấp nào? ( hs yếu) + Nông dân.
HS: Giai cấp địa chủ phong kiến và nông dân.=>GV
treo bảng phụ có sơ đồ hướng dẫn HS phân tích quyền
lợi và địa vị từng giai tầng, sau đó chia nhóm (2 bàn /
nhóm) yêu cầu HS thảo luận (3’):
N1,3: So sánh xã hội thời Lê Sơ với xã hội thời Trần?
( giống là đều có 2 tầng lớp thống - bị trị, nhưng khác
là nhà Lê hình thành giai cấp, cịn tầng lớp nơ tì giảm
và tiến tới xố bỏ).
N2,4: Nhận xét về chủ trương hạn chế việc mua bán
nơ tì của nhà nước Lê Sơ và kết quả?
(tiến bộ và có quan tâm đến đời sống nhân dân, thoả
mãn yêu cầu nhân dân và giảm bớt bất công trong xã
hội -> cuộc sống ổn định, dân số tăng và nhiều làng
mới lập) …
=>Đại diện nhóm HS trả lời và các nhóm bổ sung, GV
chốt lại.
4. Củng cố: *HS trả lời câu hỏi: Tại sao nói thời Lê Sơ là thời kì thịnh đạt?
*GV chốt lại: Nhờ đó, nền độc lập và thống nhất của đất nước được củng cố và quốc gia Đại
Việt là quốc gia cường thịnh nhất ở khu vực Đông Nam Á bấy giờ.
5. Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài theo nội dung bài học.
- Tìm hiểu về tình hình văn hố – giáo dục Lê Sơ.
- Chuẩn bị tiết sau học tiếp bài 20 - mục III.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………