Trường Tiểu học Long Phú
Lớp: …..
Học sinh: …………………………………..
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Mơn: Tiếng Việt - Lớp 5
Bài kiểm tra viết
Năm học 2017 - 2018
Điểm
Nhận xét của GV:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
A. Phần Viết
1. Chính tả: (Nghe - viết) Vịnh Hạ Long. Viết đầu bài và đoạn từ: “ Vịnh Hạ long là một
thắng cảnh đến trên mặt biển” Trang 70 - SGK. Tiếng Việt lớp 5 tập 1.
Vịnh Hạ Long
Vịnh Hạ long là một thắng cảnh có một khơng hai của đất
nước Việt Nam.
Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên.
Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhơ khuất
khúc như rồng chầu phượng múa. Đảo có chỗ sừng sững chạy
dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với lộng, nối mặt
biển với chân trời. Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hịn này với hịn
kia biệt lập, xa trơng như qn cờ bày chon von trên mặt biển.
2. Tập làm văn: Em hãy tả ngơi trường thân u đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
B. Đọc Hiểu
I. Đọc thầm bài văn sau:
Những người bạn tốt
A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xixin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đơ, đến giữa biển thì
đồn thủy thủ trên chiếc tàu chở ơng nổi lịng tham, cướp hết tặng vật và địi giết A-ri-ơn. Nghệ
sĩ xin được hát bài ơng u thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý. A-ri-ơn đứng trên boong tàu
cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất, ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết
liền dong buồm trở về đất liền.
Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một
đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá
heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ơn tâu
với vua tồn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại.
Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền. Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành
trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ơn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra. Đám thủy thủ sửng
sốt, không tin vào mắt mình. Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả lại tự do cho A-ri-ơn.
Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền
khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng. Có lẽ đó là đồng tiền được ra đời để ghi lại tình
cảm yêu quý con người của lồi cá thơng minh.
II. Trả lời câu hỏi:
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Vì sao nghệ sĩ A-ri-ơn nhảy xuống biển?
a. Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và địi giết ơng.
b. Vì đồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảm u q con người của lồi cá thơng
minh.
c. Vì Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả lại tự do cho A-ri-ôn.
Câu 2. A-ri- ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước nào?
a. Nước Hi Lạp cổ.
b. Nước Hi Lạp.
c. Nước Ấn Độ.
Câu 3. Sự việc nào cho thấy A-ri-ôn là người rất say mê ca hát ?
a. Tham gia cuộc thi ca hát ở Xi-xin.
b. Xin được hát bài hát mình u thích trước khi buộc phải chết.
c. Nhảy xuống biển trong lúc đang hát đoạn mê say nhất.
Câu 4. Cá heo có những phẩm chất gì đáng yêu, đáng quý ?
a. Cá heo biết làm xiếc, thích múa hát trên biển.
b. Cá heo thích con người hát và biểu diễn cho chúng xem.
c. Cá heo yêu thích ca hát, biết thưởng thức giọng hát hay và biết cứu giúp
người trong lúc gặp nạn trên biển.
Câu 5. Gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa trong các câu dưới đây:
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Câu 6. Trong các cặp từ sau, cặp từ nào là cặp từ đồng nghĩa ?
Kinh đô – Thủ đơ
Thơng minh – ngu dốt
Hành trình – hành động
………………………………………………………………………………………………….
Câu 7. Đặt câu với một trong hai từ đồng nghĩa em vừa tìm được.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 8. Xếp các từ có tiếng "hợp" cho dưới đây, "hợp" có nghĩa là "gộp lại": hợp tình, hợp tác,
phù hợp, hợp lệ, hợp nhất, thích hợp.
"hợp" có nghĩa là "gộp lại":
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
MƠN: TIẾNG VIẾT LỚP 5
NĂM HỌC: 2017 - 2018
I.
Kiểm tra ĐỌC –HIỂU: (5 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
(0,5 điểm) (0,5
điểm)
a
a
(0,5
điểm)
b
(1,0
điểm)
c
Câu 5
Câu 6
Câu 7
(0,5 điểm)
(0,5
điểm)
(1,0 điểm) (0,5 điểm)
Chết-sống,
Kinh đô – HS
Thủ đô
câu
Vinh-nhục
Câu 8
đặt hợp tác,
hợp nhất
II. Kiểm tra VIẾT
1) Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng; trình bày đúng, sạch, đẹp: 5điểm.
- Hai lỗi chính tả trong bài viết ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, lỗi viết hoa...) trừ 1
điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn: bị trừ
1 điểm tồn bài.
2) Tập làm văn: (5 điểm)
- Mở bài: 1 điểm.
- Thân bài: Tả đúng theo yêu cầu của đề bài. Câu văn dùng từ chính xác, có hình ảnh, có cảm
xúc, không sai ngữ pháp, chữ viết không mắc lỗi chính tả, rõ ràng, sạch sẽ. (3 điểm)
- Kết bài: 1 điểm.
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết, trình bày mà GV có thể cho các mức
điểm cho phù hợp: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5)
a) Đáp án đề thi giữa học kì 1 mơn Tiếng Việt lớp 5
A. Phần Viết
I. Chính tả (5điểm)
- Bài viết khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đẹp, đúng mẫu chữ quy định, trình bày
đúng đoạn văn: 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy
định) trừ 0,25 điểm. Nếu lỗi chính tả lặp lại nhiều lần trong bài viết, chỉ tính một lỗi; thiếu, thừa
chữ: (1 chữ trừ 0,25 điểm).
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, mẫu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 0,5 điểm
toàn bài.
II. Tập làm văn (5 điểm)
1. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được bài văn tả về ngôi trường.
- Độ dài bài viết khoảng 20 câu.
- Bố cục rõ ràng, cân đối, chặt chẽ.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, khơng mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Bài viết thể hiện cảm xúc.
- Nội dung bài văn thể hiện được các ý cơ bản sau:
a) Mở bài: Giới thiệu về ngôi trường thân quen đã gắn bó.
b) Thân bài:
- Tả bao qt (Ngơi trường nhìn từ xa).
- Tả chi tiết:
+ Cổng trường, biển trường, sân trường, các dãy nhà,...
+ Từng khu vực trong trường.
c) Kết bài:
Nêu tình cảm của em về ngơi trường đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
2. Đánh giá cho điểm:
- Điểm 3: Bài làm đạt được các yêu cầu trên (Lưu ý: Học sinh biết sử dụng các từ gợi tả, gợi
cảm, từ ghép, từ láy...; biết sử dụng phép so sánh, ẩn dụ ... trong khi miêu tả).
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết, dấu câu ... có thể cho các mức điểm
giảm dần từ 2,5 điểm đến 0,5 điểm./.
B. Đọc Hiểu
Câu 8 (0,5 điểm)
Bài viết ca ngợi những người nông dân suốt đời một nắng hai sương và thấm thía một nỗi biết
ơn họ.
ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
MƠN Tiếng Việt (Viết) LỚP 5
Câu 1: (3điểm): Đúng mỗi bài tập dưới đây đạt 0,5 điểm.
1.
C.
4
.
100
2. A. 900.
3. B. 8,6 tấn.
4. D. 6,09.
5. a) 79,624 ;
b) Một nghìn khơng trăm chín mươi tám phẩy hai mươi lăm.
C©u 2: (2điểm): ỳng mi bài tập dới đây t 1 im
1. A. 2,016km
2. B. 8,6 tn
Câu 3: (1điểm): Viết ỳng mi số thích hợp vào chỗ chấm t 0,5 im:
a. 5397,2 m = 5,3972 km.
b. 6753,69 cm2 = 67,5369 dm2.
C©u 4: (1 điểm) : Xếp theo thứ tự từ bé n ln
4,23; 4,32; 5,3;
5,7; 6,02; .
Câu 5: (1,0 điểm): So sánh đúng mỗi số đạt 0,5 điểm.
a) 48,97 < 53,02
C©u 6: (1,0 điểm):
b) 96,4 = 96,400
Bài giải:
S tin mua 36 hộp đồ dùng là:
(36 : 12) x 180000 = 540000 (ng).
ỏp s: 540000 ng
(0,25 )
(0,5 )
(0,25 )
Câu 7: (1 điểm):
Ta thêm một chữ số không vào bên phải số 3,4 và 3,5 để được các số 3,40 và 3,50. Từ đó
sẽ tìm được các giá trị của x từ 3,41; 3,42; ....; 3,49 thỏa mãn điều kiện của bài toán.
Vậy 3,4 < 3,41; 3,42; .....; 3,49 < 3,5.