Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

LS7T42TUAN 21

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.93 KB, 3 trang )

Tuần 21:
Tiết 42:

Ngày soạn: 07/01/2018
Ngày dạy: 10/01/2018

Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 – 1527) (tiết 3)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Trình bày được những chính sách của nhà nước và sự phát triển của văn hóa, giáo dục, văn
học, khoa học và nghệ thuật.
2. Thái độ: Giáo dục HS:
- Niềm tự hào về thành tựu văn hoá – giáo dục của Đại Việt thời Lê Sơ.
- Ý thức giữ gìn và phát huy văn hố truyền thống.
3. Kỹ năng: HS biết nhận xét những thành tựu tiêu biểu về văn hoá – giáo dục thời Lê Sơ.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Các tranh ảnh về nhân vật và di tích lịch sử thời kì này.
2. Học sinh: Tư liệu về các thành tựu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Ổn định: 7A1………. ……………… 7A2…………………….7A3………………….
7A4………………………… 7A5…………………… 7A6. .………………..
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nhà Lê đã làm gì để phục hồi và phát triển kinh tế?
- Xã hội thời Lê Sơ có những giai cấp nào?
2. Giới thiệu bài mới:
Sự phát triển kinh tế làm cho đời sống nhân dân ổn định và phát triển. Từ đó, đất nước giàu
mạnh và đạt nhiều thành tựu về văn hoá và giáo dục.
3. Bài mới:

III – TÌNH HÌNH VĂN HỐ – GIÁO DỤC
Hoạt động của GV – HS


Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình giáo dục.
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 1/99 đàm thoại:
H: Nhà nước Lê Sơ quan tâm phát triển giáo dục ntn?
HS trả lời.
=>GV chuẩn kiến thức và giảng: Những kẻ phạm tội và
làm nghề ca hát không được đi học và đi thi.
H: Vì sao thời Lê Sơ hạn chế Phật và Đạo giáo mà tơn
sùng Nho giáo?
HS: Vì Nho giáo đề cao trung hiếu (trung với vua và
hiếu với cha mẹ).
=>GV bổ sung: Thời Lê Sơ nội dung học tập thi cử là
các sách của đạo Nho, chủ yếu có “tứ thư” và “ngũ
kinh”.
H: Giáo dục Lê Sơ quy củ và chặt chẽ được biểu hiện
như thế nào?( hs yếu)

Nội dung cần đạt
1. Tình hình giáo dục và khoa cử
- Dựng lại Quốc Tử Giám.
- Mở nhiều trường học và khoa thi.
- Nho giáo chiếm địa vị độc tôn.

HS: Muốn làm quan thì phải thi rồi mới cử (bổ nhiệm) - Thi cử chặt chẽ qua 3 kì (Hương,


vào các chức trong triều hoặc địa phương.
H: Em biết gì về 3 kì thi này?
=>HS trả lời theo đoạn in nghiêng /100, GV giảng
thêm: Mỗi thí sinh làm 4 môn thi (kinh nghĩa, chiếu chế - biểu, thơ phú, văn sách).
H: Để khuyến khích học tập và kén chọn nhân tài, nhà

Lê có biện pháp gì? ?( hs yếu)
HS: Vua ban mũ áo phẩm tước, vinh quy bái tổ, khắc
tên vào bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử Giám gọi là bia
tiến sĩ.
=>GV cho HS quan sát ảnh bia tiến sĩ /99 và giảng: Bia
tiến sĩ trong Văn Miếu hiện nay còn 81 bia, mỗi bia
khắc tên những người đỗ tiến sĩ trong mỗi khoá thi.
H: Chế độ khoa cử thời Lê Sơ được tiến hành như thế
nào và kết quả?
HS: Theo 3 cấp (hương, hội, đình), tổ chức khoa thi tiến
sĩ và lấy đỗ trạng nguyên.
*GV gọi HS đọc đoạn in nghiêng /100 và trao đổi bàn
(2’): Em nhận xét gì về tình hình giáo dục và khoa cử
thời Lê Sơ.
=>HS đọc và rút ra, GV chốt chuyển ý: Giáo dục và
khoa cử thời Lê Sơ được tổ chức quy củ và chặt chẽ ->
đào tạo được nhiều quan lại trung thành và phát hiện
nhiều nhân tài đóng góp cho đất nước.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về
văn học, khoa học và nghệ thuật.
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 2 /100 cho biết:
H: Nêu những thành tựu nổi bật về văn học thời Lê Sơ?
HS: có văn học chữ Hán và Nôm.
H: Nêu vài tác phẩm tiêu biểu và nội dung các tác
phẩm? ?( hs yếu)
=>HS trả lời theo đoạn in nghiêng /100, GV chuẩn kiến
thức và nhấn mạnh: Thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí
phách anh hùng và tinh thần bất khuất của nhân dân.
H: Kể tên các thành tựu khoa học tiêu biểu thời Lê Sơ?
HS trả lời.

=>GV yêu cầu HS trao đổi cặp (1’) để nhận xét về
những thành tựu đó? HS trả lời, GV chuẩn xác và
chuyển ý.
H: Những nét đặc sắc về nghệ thuật sân khấu? ?( hs
yếu)
HS: Ca múa nhạc.
H: Nghệ thuật điêu khắc có gì tiêu biểu?
HS: Cơng trình lăng tẩm và cung điện.
=>GV chuẩn kiến thức - gọi HS đọc đoạn trích và giới
thiệu cho HS quan sát ảnh / 101 Sgk.
GV giáo dục HS bảo vệ thành quả lịch sử.

Hội, Đình).

2. Văn học, khoa học, nghệ thuật
a. Văn học:
- Văn học chữ Hán và Nôm phát triển.
-> Nội dung yêu nước sâu sắc.

b. Khoa học:
- Đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh
vực: sử học, địa lý, y học, văn, toán.
c. Nghệ thuật:
- Sân khấu chèo tuồng được phục hồi
và phát triển.
- Kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, đồ sộ
với kỹ thuật điêu luyện …


4. Củng cố: *HS thảo luận nhóm (2 bàn / nhóm – 3’): Vì sao quốc gia Đại Việt đạt được

những thành tựu trên?
*GV kết luận: Vì triều đại PK thịnh trị có cách trị nước đúng đắn, nhân dân phát huy tinh thần
yêu nước và sự đóng góp của nhiều nhân vật tài năng (Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông).
5. Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài theo các nội dung.
- Tìm hiểu các danh nhân, tiết sau học mục còn lại.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×