Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Giao an tong hop

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.01 KB, 12 trang )

Tiết 59

Ngày soạn: 24/02/2018

Bài:39 :THỰC HÀNH 6
I. MỤC TIÊU:
-HS củng cố name vững được tính chất hố học của H2O: tác dụng với một số kim loại, oxit
bazơ và oxit axit.
-Rèn luyện kỹ năng tiến hành một số tự nhiên với Na, với CaO và P2O5.
-HS được củng cố về các biện pháp bảo đảm an toàn khi học tập và nghiên cứu khoa học.
II.CHUẨN BỊ:
-Bộ tự nhiên cho 4 nhóm.
a/ Dụng cụ:
-Chậu thủy tinh.
-Cốc thủy tinh.
-Bát sứ.
-Lọ thuỷ tinh.
-Muỗng sắt.
-Đũa thuỷ tinh.
b/ Hố chất:
-Na
-CaO
-P
-Q tím
-Đèn cồn.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1)- Kiểm tra bài cũ
+ Nêu tính chất hố học cuả nước. Viết phương trình hồ học.
+ Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hoá hợp với nước thuộc loại hợp chất nào ? Hợp chất này làm
q tím đổi màu gì ?
+ Hợp chất tạo ra do oxit axit hoá hợp với nước thuộc loại hợp chất nào ? Hợp chất này làm


q tím đổi màu gì ?
2)- Tổ chức dạy và học
Hoạt động cuả Giáo viên

Hoạt động cuả học sinh

Thí nghiệm 1: H2O + Na
- Lấy miếng kim loại natri
ngâm trong dầu hỏa, cắt một
mẩu nhỏ bằng đầu que diêm đặt
trên giấy lọc thấm khô.
Giáo viên diễn giảng tại sao
phải thấm khô.
- Đặt mẩu natri lên tờ giấy
lọc đã tẩm ướt nước, tờ giấy lọc
đã được uốn cong ở mép.
Diễn giảng : tại sao tờ giấy
lọc phải uốn cong ở mép ?
- Quan sát mẫu natri.

- Kiểm tra hố cụ hố chất.

Thí nghiệm 2: H2O + Vơi sống
- Cơng thức hố học cuả vơi

Nội dung ghi bài

- Tiến hành thí nghiệm.

- Quan sát sự chuyển động

cuả mẫu Na, hiện tượng.
Học sinh báo cáo nội dung đã
- Ghi nhận kết quả.
thực hành.
- Phân công cụ thể cho từng


Hoạt động cuả Giáo viên
sống ?
- Cho vào chén sứ một mẫu
vơi sống.
- Rót vào chén một ít nước.
- Nhận xét hiện tượng nhiệt
cuả phản ứng.
- Cho
một
vài
giọt
phenontalein vào dung dịch
nước vơi mới tạo thành.
- Nhận xét, quan sát và giải
thích hiện tượng.
Thí nghiêm 3: H2O + P2O5
- Cho vào muỗng sắt một ít
photpho đỏ.
- Đốt trên ngọn lửa đèn cồn
cho P cháy trong khơng khí.
- Đưa nhanh P đang cháy vào
lọ chưá khí oxi.
- Khi P đã cháy hết, cho một

ít nước vào lọ và lắc cho P2O5
tan hết trong nước.
- Cho mẫu qùi tím vào dung
dịch mới tạo thành trong lọ.
- Quan sát hiện tượng, nhận
xét và giải thích.

Hoạt động cuả học sinh

Nội dung ghi bài

thành viên trong nhóm.
- Tiến hành thí nghiệm.
- Ghi nhận hiện tượng nhiệt
cuả phản ứng.
- Ghi nhận sự đổi màu cuả
phenontalein.
Học sinh báo cáo nội dung đã
- Chuẩn bị kiểm tra đầy đủ thực hành.
dụng cụ thí nghiệm.
- Phân cơng cụ thể cho từng
thành viên trong nhóm.

- Ghi nhận lại dấu hiệu.
- Ghi nhận sự đổi màu cuả
qùi tím.
Học sinh báo cáo nội dung đã
thực hành.

D-CỦNG CỐ

+ Làm vệ sinh, kiểm tra dụng cụ.
+ Hồn tất nội dung tường trình thí nghiệm và nộp bài tường trình.
E-DẶN DỊ
Xem trước bài DUNG DỊCH.

Tiết 60

Ngày soạn: 24/02/2018

CHƯƠNG 6: DUNG DỊCH
Bài 40: DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU:
-HS hiểu được khái niệm : dung môi, chất tan, dung dịch. Hiểu được khái niệm dung dịch bão hoà
và dung dịch chua bão hồ.
-Biết cách làm cho q trình hồ tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
-Rèn luyện cho HS khả năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, từ thí nghiệm rút ra nhận xét.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Ổn định lớp


GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài cũ
GV nhắc lại bài thực hành
3.Vào bài mới
Trong thí nghiệm hóa học hoặc trong đời sống hàng ngày các em thường hòa tan nhiều chất
như đường ; muối; rượu...trong nước, ta có dung dịch đường; muối; rượu...Vậy dung

dịch là gì tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm dung mơi, chất hồ tan và dung dịch
Giới thiệu qua mục tiêu của chương  bài
-Thí nghiệm 1: làm thí nghiệm
đường tan vào nước tạo thành
…?
nước đường (là dung dịch đồng
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
nhất).
Thí nghiệm 1: Cho 1 thìa đường vào cốc
nước  khuấy nhẹ. Các nhóm quan sát  ghi -làm thí nghiệm và nhận xét:
+Cốc 1: nước khơng hồ tan
lại nhận xét  trình bày.
được dầu ăn.
-Ở thí nghiệm này.
+Cốc 2: dầu hoả hồ tan được
+Đường là chất tan.
dầu ăn tạo thành hỗn hợp đồng
+Nước hồ tan đường  dung mơi.
nhất.
+Nước đ ường  dung dịch.
-Dầu ăn: chất tan.
Thí nghiệm 2: Cho vào mỗi cốc một thìa
-Dầu hoả: dung mơi.
dầu ăn (cốc 1 đựng nước, cốc 2 đựng dầu
-Vd:
hoả )  khuấy nhẹ.
-Nước biển.
-Thảo luận nhóm và cho biết: chất tan,
+Dung mơi: nước.
dung mơi ở thí nghiệm 2.

+Chất tan: muối …
Vậy em hiêtủ thế nào là dung mơi; chất
-Nước mía.
tan và dung dịch ?
? hãy lấy ví dụ về dung dịch và chỉ rõ chất +Dung môi: nước.
+Chất tan: đường …
tan, dung môi trong dung dịch đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3.
Làm thí nghiệm 3.
+Tiếp tục cho đường vào cốc ở thí nghiệm -dung dịch nước đường vẫn có
1  khuấy  nhận xét.
khả năng hoà tan thêm đường.
-Dung dịch nước đường khơng
-Khi dung dịch vẫn cịn có thể hoà tan
được thêm chất tan  gọi là dung dịch chưa thể hồ tan thêm đường (đường
cịn dư).
bão hồ.Hướng dẫn HS làm tiếp thí
nghiệm 3: tiếp tục cho đường vào cốc
dung dịch trên, vừa cho đường vừa khuấy.
-Dung dịch không thể hào tan thêm được
chất tan  dung dịch bão hoà.
Vậy thế nào là dung dịch bão hoà và dung
dịch chưa bão hồ?
-u cầu các nhóm trình bày và nhận xét.
Hoạt động 3: Làm thế nào để q trình hồ tan chấtt rắn trong nước …
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: cho vào
-Làm thí nghiệm: cho vào cốc
mỗi cốc (25 ml nước) một lượng muối ăn nước 5g muối ăn.
như nhau.

+Cốc I: muối tan chậm.
+Cốc I: để yên.
+Cốc II, III: muối tan nhanh
+Cốc II: khuấy đều.
hơn cốc I (IV).

Nội dung
I. Dung môi – chất tan –
dung dịch
1.Dung môi
Dung môi là chất có khả
năng hồ tan chất khác để
tạo thành dung dịch.
2.Chất tan
Chất tan là chất bị hồ tan
trong dung mơi.
3.Dung dịch
Dung dịch là hỗn hợp đồng
nhất của dung môi và chất
tan.
m(dd)= m (ct) + m (dm)

II. Dung dịch chưa bảo
hòa và dung dịch bảo hòa
Ơ một t0 xác định:
-Dung dịch chưa bão hồ là
dung dịch có thể hồ tan
thêm chất tan
-Dung dịch bão hồ là dung
dịch khơng thể hồ tan thêm

chất tan.

III. Làm thế nào để q
trình hịa tan chất rắn
trong nước xảy ra nhanh
hơn.
Muốn q trình hồ tan chất


+Cốc III: đun nóng
+Cốc IV: tan nhanh hơn cốc I
+Cốc IV: nghiền nhỏ.
nhưng chậm hơn cốc II & III.
-Yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả  trình
-3 biện pháp:
+Khuấy dung dịch: tạo ra sự
bày.
tiếp xúc giữa chất rắn và các
 Vậy muốn q trình hồ tan chất rắn
phân tử nước.
trong nước được nhanh hơn ta nên thực
+Đun nóng dung dịch: phân tử
hiện những biện pháp nào?
nước chuyển động nhanh hơn
-Yêu cầu các nhóm đọc SGK  thảo luận.
tăng số lần va chạm giữa phân
? Vì sao khi khuấy dung dịch q trình
tử nước và chất rắn.
hồ tan chất rắn nhanh hơn.
+Nghiền nhỏ: tăng diện tích

? Vì sai khi đun nóng, q trình hồ tan
tiếp xúc giữa các phân tử nước
nhanh hơn.
và chất rắn.
? Vì sao khi nghiền nhỏ chất rắn  tan
nhanh.
IV.CỦNG CỐ
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính:
? dung dịch là gì.
? dung dịch bão hồ và dung dịch chưa bão hồ.
-Làm bài tập 5 SGK/138.
V.DẶN DỊ
-HS về nhà làm bài tập 1,2,3,4,6 trang 138 SGK
-Tìm hiểu trước bài “ Độ tan của một chất trong nước”

Tiết 61

rắn xảy ra nhanh hơn, thức
ăn thực hiện 1, 2 hoặc cả 3
biện pháp sau:
-Khuấy dung dịch.
Đun nóng dung dịch.
-Nghiền nhỏ chất rắn.

Ngày soạn: 03/03/2018

Bài 41: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. MỤC TIÊU:
*. HS hiểu về chất tan và chất khơng tan, biết được tính tan của một axit, bazơ, muối trong nước.
*. -HS hiểu khái niệm độ tan của một chất trong nước và các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.

-liên hệ với đời sống hằng ngày về độ tan của một chất khí trong nước.
*. rèn luyện khả năng làm một số bài tốn có liên quan đến độ tan.
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng tính tan.
-Hình vẽ 65 & 66 SGK/140, 141.

-Thí nghiệm.
a/ Dụng cụ:
Cốc thủy tinh.
-Phễu thủy tinh.
-Ống nghiệm.
-Kẹp gỗ.
- Đèn cồn
- Tấm kính.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bi củ
-Yêu cầu HS trình bày các khái niệm:

b/ Hoá chất
- H2O
- NaCl
- CaCO3


Dung môi, dung dịch, chất tan, dung dịch chưa bão hoà và dung dịch bão hoà.
-Yêu cầu HS làm bài tập 3, 4 SGK.
3.Vào bài mới
Các em đã biết, ở một nhiệt độ nhất định các chất khác nhau có thể hịa tan nhiều hay ít khác

nhau. Đối với một chất nhất định, ở những nhiệt độ khác nhau cũng hịa tan nhiều hay ít khác nhau.
Để có thể xác định được lượng chất tan này, chúng ta hãy tìm hiểu độ tan của chất.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tan và chất khơng tan
-u cầu HS đọc thí nghiệm SGK. -Hs đọc thí nghiệm SGK.
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1. -Nhóm làm thí nghiệm.
 Cho bột CaCO3 vào nước cất, lắc  nhận xét:
mạnh.
Thí nghiệm 1: Sau khi nước bay
-Lọc lấy nước lọc.
hơi hết, trên tấm kính khơng để
-Nhỏ vài giọt lên tấm kính.
lại dấu vết gì.
-Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để
nước bay hơi.
-Nhận xét  ghi kết quả vào giấy.
 Thí nghiệm 2: thay muối CaCO3
bằng NaCl  làm như thí nghiệm 1.
Thí nghiệm 2: Sau khi nước bay
? Qua các hiện tượng thí nghiệm
hơi hết, trên tấm kính cón vết
trên em rút ra kết luận gì (vế chất
cặn màu trắng.
tan và chất không tan).
-Ta nhận thấy: có chất tan, có chất Kết luận:
khơng tan trong nước. Nhưng cũng -Muối CaCO3 khơng tan trong
nước.
có chất tan ít và chất tan nhiều
-Muối NaCl tan được trong

trong nước.
nước.
-Yêu cầu HS các nhóm quan sát
bảng tính tan, thảo luận và rút ra
nhận xét về các đề sau:
-Hầu hết axit  tan trừ H2SiO3.
? Tính tan của axit, bazơ.
? Những muối của kim loại nào,
-Phần lớn các bazơ không tan.
gốc axit nào đều tan hết trong
-Muối: kim loại Na, K  tan.
nước.
Nitrat  tan.
? Những muối nào phần lớn đều
Hầu hết muối  Cl, = SO4  tan.
không tan trong nước.
-Phần lớn muối = CO3,  PO4
 Yêu cầu HS trình bày kết quả của đều khơng tan.
nhóm.
a/ HCl, H2SO4, H2SiO3
-u cầu mỗi HS quan sát bảng
b/ NaOH, BA(OH)2, Cu(OH)2,
tính tan viết CTHH của:
Mg(OH)2
a/ 2 axit tan & 1 axit không tan.
b/ 2 bazơ tan & 2 bazơ không tan.
c/ 3 muối tan, 2 muối khơng tan.
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ tan của một chất trong nước
-Để biểu thị khối lượng chất tan
-Đọc SGK.

trong một k/g dung môi  “độ tan”. -Ký hiệu S.
-S=khối lượng chất tan/100g
 Yêu cầu HS đọc SGK  độ tan kí
H2O.
hiệu là gì?  ý nghĩa.
-Cứ 100g nước hoà tan được
-Vd : ở 250C: độ tan của:

Nội dung
I. Chất tan và chất khơng tan
1. Thí nghiệm về tính tan của
chất
Có chất khơng tan và có chất
tan trong nước.Có chất tan
nhiều , có chất tan ít.

2. Tính tan trong nước của
một số axit, bazơ và muối.
a/ Axit: hầu hết axit tan được
trong nước.
b/ Bazơ: phần lớn bazơ không
tan trong nước.
c/ Muối: Na, K và gốc  NO3
đều tan.
+Phần lớn muối gốc Cl, =SO4
tan.
+Phần lớn muối gốc = CO3, 
PO4 không tan.

II. Độ tan của một chất trong

nước
1. Định nghĩa: độ tan (S) của
một chất là số gam chất đó tan
được trong 100g nước để tạo


+Đường là: 240g.
240g đường.
thành dung dịch bão hoà ở một
+Muối ăn lá: 36g.
nhiệt độ xác định.
 Ý nghĩa.
Đ( S ) = m ( CT )/ m (H2O )
-Đa số chất rắn: t0 tăng thì S
D H2O = 1(g / gl)
? Độ tan của một chất phụ thuốc
tăng.
D rượu = 0,8(g / gl)
vào yếu tố nào.
0
Riêng NaSO4 t   S.
2. Những yêú tố ảnh hưởng
? Yêu cầu HS quan sát hình 65 
đến độ tan.
-Quan sát hình 66  trả lời:
nhận xét.
0
0
a/ Độ tan của chất rắn tăng khi
? Theo em Skhí tăng hay giảm khi t Đối với chất khí: t tăng  S.

nhiệt độ tăng.
tăng.
-Liên hệ cách bảo quản nước
0
b/ Độ tan của chất khí tăng khi
-Độ tan (khí): t & P.
ngọt, bia …
t0 giảm và P tăng.
-Yêu cầu HS lấy vd:
IV. CỦNG CỐ
- Hs đọc phần nghi nhớ.
-HS làm bài tập sau:
a/ cho biết SNaNO3 ở 100C (80g).
b/ Tính mNaNO3 tan trong 50g H2O để tạo thành dung dịch bão hồ 100C (40g).
V.DẶN DỊ
-HS về nhà làm bài tập 1,2,3,4,5 trang 142 SGK
-Tìm hiểu trước bài “Nồng độ dung dịch”

Tiết 62

Ngày soạn: 03/03/2018

Bài 42:

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH ( tiết 1)

I. MỤC TIÊU:
-HS hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm, biểu thức tính.
-Biết vận dụng để làm một số bài tập về nồng độ %.
-Củng cố cách giải bài tốn theo phương trình (có sử dụng nồng độ %).

II.CHUẨN BỊ:
- GV: bài tập để hướng dẫn bài học và bài tập cho học sinh.
-HS chuẩn bị bài học trước ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bi củ
? Định nghĩa độ tan, những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.
-Yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK/142
Đáp án: Ơ 180C.
-Cứ 250g H2O hòa tan 53g Na2CO3
-Vậy 100g  ?xg
53.100
x = 250 = 21.2g
3.Vào bài mới
Như các em đã biết các khái niệm về nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch. Như
vận dụng giaỉ bài tập này như thế nào?, tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu nồng độ phần trăm (C%)
-Giới thiệu 2 loại C% và C
Trong đó:
Vd1 : Hồ tan 10g đường vào 40g nước.
-Yêu cầu HS đọc SGK  định nghĩa.

Nội dung
1.Nồng độ phần trăm
của dung dịch:



-Nếu ký hiệu:
+Khối lượng chất tan là ct
+Khối lượng dd là mdd
+Nồng độ % là C%.
 Rút ra biểu thức.
-Yêu cầu HS đọc về vd 1: hoà tan 10g
đường vào 40g H2O. Tính C% của dd.
? Theo đề bài đường gọi là gì, nước
gọi là gì.
? Khối lượng chất tan là bao nhiêu.
? Khối lượng Đại là bao nhiêu.
? Viết biểu thức tính C%.
? Khối lượng dd được tính bằng cách
nào.
-Yêu cầu HS đọc vd 2.
? Đề bài cho ta biết gì.
? Yêu cầu ta phbai làm gì.
? Khối lượng chất tan là khối lượng
của chất nào.
? Bằng cách nào (dựa vào đâu) tính
được mNaOH.
? So sánh đề bài tập vd 1 và vd 2  tìm
đặc điểm khác nhau.
? Muốn tìm được d d của một chất khi
biết mct và C% ta phải làm cách nào?
?Dựa vào biêủ thức nào ta có thể tính
được mdm.
-Tiếp tục GV u cầu học sinh đọc ví
vụ 3
+ Yêu cầu học sinh đưa ra phương

pháp giải
+Cần phải sử dụng cơng thức hóa học
nào để giải?.
+Yêu cầu Hs giải
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
bài học.

Tính nồng độ phần trăm của dd.
Giải: mct = mđường = 10g
= mH2O = 40g.
 d d = mct + mdm = 10 + 40 = 50g.
mct
10
 C% = mdd . 100% = 50 x 100% =
20%
Vậy:nồng độ phần trăm của dung dịch là
20%

Vd 2: Tính khối lượng NaOH có trong
200g dd NaOH 15%.
Giải:
mct
Biểu thức: C% = mdd . 100%
C% . mdd
 mct = 100
C% . mddNaOH 15.200
 mNaOH = 100%
= 100 = 30g
Vậy:khối lượng NaOH là 30gam
Vd 3: hồ tan 20g muối vào nước được

dd có nồng độ là 10%.
a/ Tính mdd nước muối .
b/ Tính mnước cần.
Giải:
a/ mct = mmuối = 20g.
C% = 10%.
mct
Biểu thức: C% = mdd . 100%
mct
20
 mdd = C % . 100% = 10 . 100% =
200g
b/ Ta có: mdd = mct + mdm

mdm = mdd – mct = 200 – 20 = 180g
IV.CỦNG CỐ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Baì 1: để hoà tan hết 3.25g Zn cần dùng hết 50g dd HCl 7.3%.

-Nồng độ % (kí hiệu C
%) của một dung dịch
cho ta biết số gam chất
tan có trong 100g dung
dịch.
mct
C% = mdd . 100%


a/ Viết PTPƯ.


v

H2 thu được (đktc).
b/ Tính
c/ Tính mmuối tạo thành.
Bt 2: Hoà tan 80g CuO vào 50 ml dd H2SO4 (d = 1.2g/ml) vừa đủ.
a/ Tính C% của H2SO4.
b/ Tính C% của dd mtí sau phản ứng.
Đáp án:
B: a/ Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
b/ Ta có:

C% . mddHCl 50.7,3%
3.65
100% = 100% = 3.65g.  nHCl = 36.5 = 0.1 (mol).
 mHCl =
Theo pt:

n

c/

mà :

M

n

H2


m

1
1
= 2 nHCl = 2 . 0,1 = 0,05

n

ZnCl2 =

ZnCl2

=

n

H2

= 0,05 mol

ZnCl2

ZnCl2 .

M

= 65+35,5 . 2 = 136g.




v

H2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 l

ZnCl2



m

ZnCl2

= 0,05 . 136 = 6,8g.

Bài 2:
8
Giải: a. nCuO = 80 =0.1 mol.
CuO + H2SO4  CuSO4 + H2
Theo pt:

n

H2SO4

=

n

CuO


Ta có: dd = d . V

m

b/

m

= 0,1 mol
; 

ddmuối

=

m

H2SO4



m

ddH2SO4

m

CuO

+


= 0,1 . 98 = 9,8g

= 1,2 . 50 = 60g

m

ddH2SO4

9,8
 C% = 60 . 100% = 16,3%.

= 8 + 60 = 68g.

CuSO4

= 0,1 x 160 = 16g.
16
 C% = 68 . 100% = 23,5%.
V.DẶN DÒ
-HS về nhà học thuộc bài; đọc phầng ghi nhớ.
-HS về nhà làm bài tập 1 tr 144 SGK
- Chuẩn bị phần còn lại của bài học
Tiết 63

Ngày soạn : 10/03/2018

Bài 41: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
I. MỤC TIÊU:
-HS hiêủ được khái niệm nồng độ mol của dung dịch.

-Biết vận dụng biểu thức tính nồng độ mol để làm bài tậ.
-tiếp tục rèn luyện khả năng làm bài tập tính theo PTHH có sử dụng nồng độ mol.


II.CHUẨN BỊ:
-Ơn lại các bước giải bài tập tính theo phương trình hố học.
-HS chuẩn bị bài học trước ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bi củ
-Yêu cầu 1 HS viết biểu thức tính C%  mdd, mct.
-Làm bài tập 5 và 6b SGK/146.
mct
Đáp án: C% = mdd . 100%.
Bt 5: 3,33%, 1,6% và 5%
Bt 6:

m

= 2g
3.Vào bài mới
Như các em đã biết các khái niệm về nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch. Như
vận dụng giaỉ bài tập này như thế nào?, tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
MgCl2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu nồng độ mol của dung dịch (15’)
 Yêu cầu HS đọc SGK  nồng độ mol

-Cho biết số mol chất tan có trong
1 l dd.
của dung dịch là gì?
Nếu đặt:
-CM: nồng độ mol.
n
-n: số mol.
CM = V(l) (mol/l)
-V: thể tích (l).
 Yêu cầu HS rút ra biểu thức tính
nồng độ mol.

-Đưa đề vd 1  Yêu cầu HS đọc đề
và tóm tắt.
? Đề bài cho ta biết gì.
? Yêu cầu ta phải làm gì.
-Hướng dẫn HS làm bài tập theo các
bước sau:
+Đổi Vdd thành l.
+Tính số mol chất tan (nNaOH).
+Áp dụng biểu thức tính CM.

-Đọc  tóm tắt.
Cho Vdd = 200 ml
mNaOH = 16g.
Tìm
CM =?
+200 ml = 0.2 l.
m 16
+nNaOH = M = 40 = 0.4 mol.


Tóm tắt đề:
? Hãy nêu các bước giải bài tập trên.
-Yêu cầu HS đọc đề vd 3 và tóm tắt 

H2SO4 .
+Tính
 đáp án: 9.8 g.
-Ví vụ 3:Nêu bước giải:

Nội dung
2. Nồng đô mol của dung
dịch
Nồng độ của dung dịch ( kí
hiệu C(M) cho biết số mol
chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
n
CM = V (mol/l)
Trong đó:
-CM: nồng độ mol.
-n: Số mol chất tan.
-V: thể tích dd.
Vd 1: Trong 200 ml dd có
hồ tan 16g NaOH. Tính
nồng độ mol của dd.
Tính khối lượng H2SO4 có
trong 50 ml dd H2SO4 2M.

n 0.4

+ CM = V = 0.2 = 2(M).
-Nêu các bước:
+Tính số mol H2SO4 có trong 50
ml dd.

M

Vd 3: Trộn 2 l dd đường 0.5
M với 3 l dd đường 1 M.


thảo luận nhóm: tìm bước giải.
-Hd:
? Trong 2l dd đường 0,5 M  số mol
là bao nhiêu?
? Trong 3l dd đường 1 M  ndd =?
? Trộn 2l dd với 3 l dd  Thể tích dd
sau khi trộn là bao nhiêu.

+Tính ndd1
+Tính ndd2
+Tính Vdd sau khi trộn.
+Tính CM sau khi trộn.
Đáp án:
n1  n2
4
CM = V1  V2 = 5 = 0.8 M.

IV.CỦNG CỐ
Bài tập: Hoà tan 6.5g Zn cần vừa đủ Vml dd HCl 2 M.

a/ Viết PTPƯ.
b/ Tính Vml
c/ Tính Vkhí thu được (đktc).
d/ Tính mmuối tạo thành.
? Hãy xác định dạng bài tập trên.
? Nêu các bước giải bài tập tính theo PTHH.
? Hãy nêu các biểu htức tính.
+V khi biết CM và n.
+n.
-Hướng dẫn HS chuyển đổi một số công thức:
n
n
+ CM = V  V = C M .
V
+nkhí = 22.4  V = nkhí . 22.4.
m
+n = M  m = n . M
Đáp án: Đọc đề  tóm tắt.
Cho
mZn = 6.5g
Tìm a/ PTPƯ
b/ Vml = ?
c/ Vkhí = ?
d/ mmuối = ?
-Thảo luận nhóm  giải bài tập.
mZn
+Đổi số liệu: nZn = MZn = 0.1 mol
a/ pt: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
Theo pt: nHCl = 2nZn = 0.2 (mol).
0.2

nHCl
 V = CMHCL = 2 = 0.1 (l) = 100 ml
c/ Theo pt:

V


H2

M
m

=

n

H2

ZnCl2

H2

= nZn = 0.1 mol.

. 22.4 = 2.24 (l).

d/ Theo pt:

ZnCl2


n

n

ZnCl2

= nZn = 0.1 (mol).

= 65 + 2 . 35.5 = 136 (g).
= n ZnCl2 .

M

ZnCl2

= 136 g.

Tính nồng độ mol của dd sau
khi trộn.


V.DẶN DÒ
-HS đọc phần ghi nhớ
-Làm bài: 2, 3, 4, 6(a,c) SGK/146.
-Chuẩn bị trước bài “ Pha chế dung dịch”
Tiết 64

Ngày soạn : 10/03/2018

Bài 43:PHA CHẾ DUNG DỊCH

I. MỤC TIÊU:
-Biết thực hiện phần tính tốn các đại lượng liên quan đến dd như:
+Lượng số mol chất tan.
+Khối lượng chất tan.
+Khối lượng dung dịch.
+Khối lượng dung mơi.
+Thể tích dung mơi.
-Biết cách pha chế một dung dịch theo những số liệu đã tính tốn.
II. CHUẨN BỊ
- Dụng cụ: Cân, cốc thủy tinh có vạch, đũa thủy tinh
- Hóa chất: H2O, CuSO4
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định nghĩa nồng độ mol và viết biểu thức.
? Sửa bài tập 3, 4 SGK/146.
-Yêu cầu HS khác nhận xét  chấm điểm.
3.Vào bài mới
Chúng ta đã biết cách tìm nồng độ dung dịch.Nhưng làm thế nào để pha chế được dung dịch
theo nồng độ cho trước? Chúng ta hãy tìm hiểu bài học này.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu cách pha chế một dd theo nồng độ cho trước
-Yêu cầu HS đọc vd 1  tóm tắt.
*a. có biểu thức:
I.Cách pha chế một dung dịch
theo nồng độ cho trước.
mct

? Dể pha chế 50g dung dịch
Bài tập 1:Từ muối CuSO4, nước
CuSO4 10% cần phải lâtý bao
C% = mdd . 100%.
cất và những dụng cụ cần thiết.
nhiêu gam CuSO4 và nước.
Hãy tính tốn và giới thiệu cách
? Khi biết mdd và C%  tính khối
C%
.
m
ddCuSO4
pha chế.
lượng chất tan như thế nào?
a.50g dd CuSO4 có nồng độ
-Cách khác:
100%
 mCuSO4 =
=
10%.
? Em hiểu dung dịch CuSO4 10% 10 . 50
b.50ml dd CuSO4 có
có nghĩa là gì.
100
= 5 (g).
 Hd HS theo quy tắc tam xuất.
Cách khác:
? Nước đóng vai trị là gì  theo
Cứ 100g dd hồ tan 10g CuSO4
em mdm được tính như thế nào?

vậy 50g dd  5g _
-Giới thiệu:
 mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45g.
+Các bước pha chế dd.
-Nghe và làm theo:
+dụng cụ để pha chế.
+Cần 5g CuSO4 cho vào cốc.
? Vậy muốn pha chế 50 ml dd
CuSO4 1 M ta phải cần bao nhiêu +Cần 45g H2O (hoặc 45 ml)  đổ
vào cốc m khuấy nhẹ  50 ml
gam CuSO4.


? Theo em để pha chế được 50
ml dd CuSO4 1 M ta cần phải
làm như thế nào.
-Các bước:
+Cân 8g CuSO4
 cốc.
+Đổ dần nước vào cốc
cho đủ 50 ml dd  khuấy.

 Yêu cầu HS thảo luận và hoàn
thành.
-Cuối cùng GV nhận xét và kết
luận.

dung dịch H2SO4 10%.
HS: tính tốn:


n
m

CuSO4

m

H2O

CuSO4

= 1 . 0.05 = 0.05 mol

= 0.05 x 160 = 8g.
-thảo luận và đưa ra các bước
pha chế.
* đề  tóm tắt.
-Thảo luận 5’.
a/ Cứ 100g dd  mNaCl = 20g
= 100 – 20 = 80g.
+Cần 20g muối và 80g nước  cốc
 khuấy.
b/ Cứ 1 l  nNaCl = 2 mol
vậy 0.05  nNaCl = 0.1 mol.
 mNaCl = 5.85 (g).
+Cân 5.85g muối  cốc.
+Đổ nước  cốc: vạch 50 ml.

Vd 2: Từ muối ăn, nước và các
dụng cụ khác hãy tính tốn và

giới thiệu cách pha chế:
a/ 100g dd NaCl 20%.
b/ 50 ml dd NaCl 2M.
nồng độ 1M.

Hoạt động 2:Luyện tập
Bài tập 1: Đun nhẹ 40g dung
mct
8
dịch NaCl cho đến khi bay hơi
C% = mdd . 100% = 40 . 100% = 20%.
hết thu được 8g muối khan. Tính Cách khác: Cứ 40g dd hồ được 8g muối .
C%.
Vậy 100g dd hoà được 20g muối.
 Yêu cầu HS thảo luận tìm cách
giải khác.
Gợi ý: qui tắc tam suất.
IV.CỦNG CỐ
-HS làmbài tập sau:Làm bay hơi 60g nướccó nồng độ 15%. Được dung dịch mới có nồng
độ 18%. Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu.
V.DẶN DÒ
-Làm bài tập 1, 2, 3 SGK/149.
-Xem trước phần II: cách pha loãng 1 dd theo nồng độ cho trước.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×