Tải bản đầy đủ (.docx) (65 trang)

BÀI BÁO CÁO HỌC PHẦN QUẢN TRỊ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 65 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

BÀI BÁO CÁO HỌC PHẦN

QUẢN TRỊ

Khoa Dược 2018 - 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

BÀI BÁO CÁO HỌC PHẦN

QUẢN TRỊ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐOÀN VĂN DIỆN

Khoa Dược 2018 – 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
1


ĐỀ BÀI BÁO CÁO

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC
&
BÀI 3: CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH



KHOA DƯỢC
NGUYỄN HOÀNG PHÚC
LỚP 16DDUA3 – MSSV: 1611702106

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.....................................................................................................................................
2


.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

TP Hồ Chí Minh, ngày …. tháng 08 năm 2019
Giảng viên: Đồn Văn Diện

(Chữ ký)

MƠ TẢ MƠN HỌC
Quản trị học là một trong những môn học tiên quyết nhằm cung cấp kiến thức cơ
bản về quản trị một tổ chức. Do tầm quan trọng của quản trị nên kiến thức về quản trị
ngày càng được chú trọng đào tạo trong các trường đại học, không chỉ cho khối ngành
kinh tế và còn cho các sinh viên ở các chuyên ngành khác. Tuy nhiên, cũng vì vai trị
quan trọng của quản trị nên thời gian gần đây thế giới đã xuất hiện rất nhiều cơng trình
nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau để giải thích các vấn đề quản trị. Điều này
làm cho khoa học về quản trị trở nên phức tạp.
3


NỘI DUNG BÁO CÁO
Bài 1. Đại cương về Quản trị học: Bài này cung cấp cho học viên khái niệm về
quản trị, nhà quản trị, người thừa hành và tổ chức. Ngồi ra cịn đề cập đến các vấn đề
như công việc của nhà quản trị, các hoạt động, mục tiêu của tổ chức, tính khoa học và
nghệ thuật của hoạt động quản trị.
Bài 5. Chức năng điều khiển: Sau khi nghiên cứu bài này sinh viên sẽ hiểu vai
trò của điều khiển trong quản trị, các lý thuyết động viên tinh thần làm việc, các lý thuyết
về lãnh đạo, truyền thông và giải quyết xung đột.

MỤC LỤC
PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI CÁ NHÂN.........................................................................6
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC...................................................................6
1.1 Khoa học Quản trị và Nghệ thuật quản trị. Loại nào cần cho nhà quản trị hơn? (Cho
ví dụ minh hoạ) ................................................................................................6 – 8
1.2 Cho biết sự khác biệt giữa công việc quản trị ở một doanh nghiệp và một tổ chức
phi lợi nhuận (Cho ví dụ minh hoạ) ................................................................8 – 10
BÀI 5: CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN............................................................................11


4


5.1 Theo mơ hình của đại học OHIO thì căn cứ vào mức độ quan tâm của nhà quản trị
đến cơng việc và con người có thể chia thành mấy loại phong cách lãnh đạo(vẽ
hình minh họa).............................................................................................11 – 13
5.2 Theo ý bạn phong cách lãnh đạo nào là tối ưu nhất của nhà quản trị? Đưa ra một
công ty nào đó đang áp dụng 1 trong 3 phong cách, 2 phong cách hoặc cả 3 phong
cách .............................................................................................................13 – 17
PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI NÂNG CAO.............................................................19 - 64

PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI CÁ NHÂN
BÀI 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC
1.1 KHOA HỌC QUẢN TRỊ VÀ NGHỆ THUẬT QUẢN TRỊ. LOẠI NÀO CẦN
CHO NHÀ QUẢN TRỊ HƠN? (CHO VÍ DỤ MINH HOẠ)
 TÍNH KHOA HỌC CỦA QUẢN TRỊ

5


 Quản trị là một hoạt động mang tính khoa học. Khoa học quản trị là bộ phận tri
thức được tích luỹ qua nhiều năm, thừa hưởng kết quả từ nhiều ngành khoa học khác
như: kinh tế học, xã hội học, tâm lý học, toán học…. Khoa học quản trị cung cấp cho nhà
quản trị tư duy hệ thống trước các vấn đề phát sinh, các phương pháp khoa học, các cơng
cụ để giải quyết vấn đề… Tính khoa học của quản trị thể hiện ở các yêu cầu sau đây:
 Quản trị phải đảm bảo phù hợp với sự vận động của các quy luật khách quan. Điều
đó, địi hỏi việc quản trị phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật chung và
riêng của tự nhiên và xã hội. Trên cơ sở am hiểu các quy luật khách quan mà vận

dụng tốt nhất các thành tựu khoa học. Trước hết là triết học, kinh tế học, tâm lý
học, xã hội học, toán học, tin học, điều khiển học, công nghệ học … cùng với
những kinh nghiệm trong thực tế vào thực hành quản trị.
 Quản trị cần sử dụng các phương pháp, kỹ thuật quản trị. Đó là những cách thức
và phương pháp thực hiện các công việc như: kỹ thuật thiết lập chiến lược, kỹ
thuật thiết kế cơ cấu tổ chức, kỹ thuật kiểm tra…
 Quản trị phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi tổ chức trong
từng giai đoạn cụ thể. Điều đó, địi hỏi các nhà quản trị vừa kiên trì các nguyên tắc
vừa phải vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp, hình thức và các kỹ năng
quản trị phù hợp cho từng điều kiện hoàn cảnh nhất định.
 Như vậy, khoa học quản trị cho ta hiểu biết về các nguyên tắc, quy luật, phương
pháp, kỹ thuật quản trị để trên cơ sở đó biết cách giải quyết các vấn đề quản trị. Tuy
nhiên, việc vận dụng khoa học quản trị vào thực tiễn đòi hỏi phải tính đến một số yếu tố
khác trong từng hồn cảnh cụ thể, hay quản trị cịn địi hỏi tính nghệ thuật.
 TÍNH NGHỆ THUẬT CỦA QUẢN TRỊ
 Nghệ thuật quản trị chính là những kỹ năng, kỹ xảo, bí quyết, “mưu mẹo” và “biết
làm thế nào” để đạt được mục tiêu mong muốn với hiệu quả cao. Nếu khoa học là sự hiểu
biết kiến thức có hệ thống, thì nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức để vận dụng cho phù
hợp trong từng lĩnh vực, trong từng tình huống. Vì thế nghệ thuật quản trị ln gắn với

6


các tình huống, các trường hợp cụ thể. Nghệ thuật quản trị thường được biểu hiện trong
một số lĩnh vực như:
 Nghệ thuật sử dụng người: Nói về thuật dùng người, Khổng Tử đã có dạy:
“Dụng nhân như dụng mộc”. Mỗi con người đều có những ưu, nhược điểm khác
nhau, nếu biết sử dụng thì người nào cũng đều có ích, họ sẽ cống hiến nhiều nhất
cho tổ chức, cho xã hội, cho cộng đồng mà họ đang sinh sống. Điều đó, địi hỏi
nhà quản trị phải am hiểu đặc điểm tâm lý của từng người, nên sử dụng họ vào

việc gì, ở đâu là phù hợp nhất. Có như vậy, mỗi cá nhân mới có điều kiện, cơ hội
phát huy hết khả năng của mình, cống hiến nhiều nhất cho tập thể.
 Nghệ thuật giáo dục con người: Để giáo dục con người, thông thường người ta
sử dụng các hình thức: khen, chê, thuyết phục, tự phê bình và phê bình, khen
thưởng và kỷ luật…. Với ai, nên áp dụng hình thức nào, biện pháp gì, mức độ cao
hay thấp, và được tiến hành ở đâu, khi nào đều là những vấn đề mang tính nghệ
thuật. Cùng một vấn đề nhưng mỗi đối tượng khác nhau có khi phải giải quyết
khác nhau. Nếu áp dụng không phù hợp chẳng những không giúp cho con người
phát triển theo chiều hướng tích cực mà trái lại sẽ làm tăng thêm tính tiêu cực
trong tư tưởng lẫn hành vi của họ.
 Nghệ thuật ứng xử: Được thể hiện trong quá trình giao tiếp. Sự lựa chọn lời nói,
cách nói và thái độ phù hợp với người nghe là nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp.
Ca dao Việt Nam có câu: “Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa
lịng nhau” đó là tư tưởng cơ bản của thuật lựa lời trong giao tiếp. Cách nói thẳng,
nói gợi ý, nói triết lý,… là những cách nói cần lựa chọn cho phù hợp với từng trình
độ, tâm lý của người nghe. Thái độ tơn trọng, thành ý, khiêm tốn, hồ nhã,… là
nghệ thuật giao tiếp khơng thể thiếu trong q trình giao tiếp.
 Ngồi ra, nghệ thuật quản trị cịn biểu hiện ở nghệ thuật tạo thời cơ, nghệ thuật sử
dụng các đòn bẩy trong quản lý, nghệ thuật ra quyết định…
Tóm lại: muốn quản trị có hiệu quả cao, nhà quản trị trước hết phải sử dụng các thành tựu
của khoa học quản trị và vận dụng chúng một cách nghệ thuật trong thực tiễn.

7


 LOẠI NÀO CẦN CHO NHÀ QUẢN TRỊ HƠN? (CHO VÍ DỤ MINH HOẠ)
 Trong quản trị tính khoa học và nghệ thuật luôn đi đôi với nhau. Nắm được khoa
học quản trị sẽ giảm thiểu nguy cơ thất bại trong kinh doanh. Nắm được nghệ thuật quản
trị sẽ giúp những nhà quản lý giữ được sự bền vững trong kinh doanh. Khoa học phát
triển thì nghệ thuật quản trị cũng được cải tiến theo.

 Ví dụ: Một người giám đốc nếu khơng có trình độ hiểu biết khoa học làm nền
tảng, thì khi quản trị ắt phải dựa vào may rủi , trực giác hay những việc đã làm
trong q khứ . Nhưng nếu có trình độ hiểu biết thì ơng ta có điều kiện thuận lợi
hơn nhiều để đưa ra những quyết định quản trị có luận chứng khoa học và có hiệu
quả cao.
 Nghệ thuật quản trị cũng khơng kém phần quan trọng vì thực tiễn mn hình
mn vẻ , tình huống , hồn cảnh ln ln thay đổi và khơng bao giờ lặp lại.
 Ví dụ: một người giám đốc có trình độ hiểu biết khoa học làm nền tảng nhưng
không biết tinh lọc kiến thức, vận dụng cho phù hợp trong từng tình huống thì bộ
máy sẽ khơng hoạt động được hiệu quả từ đó sẽ dẫn đến sự trì trệ và đi xuống
trong cả bộ máy.
1.2 CHO BIẾT SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÔNG VIỆC QUẢN TRỊ Ở MỘT DOANH
NGHIỆP VÀ MỘT TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN (CHO VÍ DỤ MINH HOẠ)
 TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN LÀ GÌ?
 Tổ chức phi lợi nhuận là tổ chức khơng có chủ sở hữu hoặc sở hữu tư nhân; hoạt
động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, giáo dục, từ thiện hoặc các mục đích phục vụ
cộng đồng; khơng mang mục tiêu chính là lợi nhuận; và sử dụng lợi nhuận thu được chủ
yếu để duy trì, cải thiện và mở rộng hoạt động của tổ chức. Danh mục các tổ chức phi lợi
nhuận thật vô cùng đa dạng.
 Đó có thể là các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, nghề nghiệp, các tổ chức từ
thiện, các tổ chức tôn giáo, các trường học, bệnh viện tư, v.v. Ngày nay, các tổ chức phi
lợi nhuận nhưng lại phi chính phủ đang phát triển hết sức mạnh mẽ tạo nên khu vực thứ
8


ba (khu vực xã hội, khu vực phi lợi nhuận, xã hội dân sự), bên cạnh khu vực nhà nước và
khu vực tư nhân.
 Các tổ chức này hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản lý, vì lợi ích
cơng cộng, khơng phân phối lợi nhuận. Hoạt động của các tổ chức thuộc khu vực thứ ba
được tài trợ chủ yếu bằng các khoản phí và hiển tặng tình nguyện chứ khơng phải bằng

tiền thuế. Chúng độc lập và được quản lý bởi các ban lãnh đạo tình nguyện riêng của
mình.
 Theo mục tiêu cơ bản, các tổ chức được phân ra thành tổ chức vì lợi nhuận và tổ
chức phi lợi nhuận.
 Tổ chức vì lợi nhuận là tổ chức tồn tại chủ yếu vì mục tiêu lợi nhuận. Yêu tố được
quan tâm nhất ở các tổ chức này là bao nhiêu lợi nhuận được tạo ra từ các khoản đầu tư
và lợi ích của các chủ sở hữu được thỏa mãn như thế nào. Đó chính là các doanh nghiệp,
các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể,
 Tổ chức phi lợi nhuận là tổ chức tổn tại để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phục
vụ cộng đồng. Đó là các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, các tổ chức tơn giáo,
các tổ chức từ thiện, các viện bảo tàng…
 SỰ KHÁC BIỆT VỀ QUẢN TRỊ Ở TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN VỚI
DOANH NGHIỆP
 Về chức năng lập dự toán kinh doanh
 Việc lập dự toán sản xuất được lập dựa trên mục tiêu thông tin mà nhà quản trị
muốn sử dụng. Họ có thể lập dự tốn trên nhiều chỉ tiêu khác nhau như hệ thống
chỉ tiêu dự toán ngân sách, kinh doanh được xây dựng cho từng quá trình.
 Cụ thể là quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ sản phẩm của
hoạt động sản xuất kinh doanh ,của doanh nghiệp và chi tiết cho từng nội dung:
vốn bằng tiền, hàng tồn kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động.
 Đồng thời, họ cũng tự lập các dự toán hoạt động, dự trù nguồn ngân sách cũng như
cách thức quản lý hoạt động dự án để đảm bảo mục tiêu mà dự án mang lại.
9


 Chức năng cung cấp thông tin thực hiện
 Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý để đổ chức
tập hợp chi tiết theo từng trung tâm phát sinh chi phí. Từ đó có thể phân loại, đánh
giá, kiểm sốt chi phí theo từng trung tâ phát sinh hay từng quá trình hoạt động,

phạm vi chuyên môn cũng như cấp bậc quản trị.
 Chức năng cung cấp thông tin ra quyết định
 Trong q trình hoạt động, doanh nghiệp ln phải đối tiện với nhiều quyết định
ngắn hạn và dài hạn khác nhau. Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên doanh
nghiệp ln phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra với lợi nhuận thu được, dựa trên các
cách thức quản lý và thu thập thông tin, các doanh nghiệp sẽ sử dụng để đưa ra
quyết định.

BÀI 5
CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN
10


5.1 THEO MƠ HÌNH CỦA ĐẠI HỌC OHIO THÌ CĂN CỨ VÀO MỨC ĐỘ QUAN
TÂM CỦA NHÀ QUẢN TRỊ ĐẾN CƠNG VIỆC VÀ CON NGƯỜI CĨ THỂ
CHIA THÀNH MẤY LOẠI PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO(VẼ HÌNH MINH
HỌA)
 PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
Phong cách lãnh đạo là cách thức theo đó người lãnh đạo cử xử đối với các nhân viên
dưới quyền và phạm vi các vấn đề mà họ được phép ra quyết định.
 Phân loại theo mức độ tập trung quyền lực:
o Phong cách độc đốn. Là phong cách trong đó người lãnh đạo
sẽ trực tiếp ra các quyết định mà không cần tham khảo ý kiến của
người dưới quyền.
 Đặc điểm: Cấp dưới chỉ được cấp trên cung cấp thông tin
để thực hiện nhiệm vụ, các chỉ thị, mệnh lệnh được đề ra
trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của người lãnh đạo,
thông tin một chiều từ trên xuống là chủ yếu, rất ít ở dưới
lên.
 Ưu điểm: Giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng kịp

thời.
 Nhược điểm: Chủ quan, không phát huy được sáng tạo,
kinh nghiệm của cấp dưới
o Phong cách dân chủ. Là phong cách trong đó người lãnh đạo ra
các quyết định trên cơ sở bàn bạc trao đổi và tham khảo ý kiến
của cấp dưới.
 Đặc điểm: Thu hút người lao động tham gia vào công tác
quản trị; người lãnh đạo chỉ giải quyết các vấn đề quan
trọng, cịn lại giao cho cấp dưới; thơng tin 2 chiều: từ trên
11


xuống và từ dưới lên. Các thành viên có quan hệ chặt chẽ
với nhau.
 Ưu điểm: Khai thác được những sáng kiến, kinh nghiệm
của những người dưới quyền, từ đó tạo ra thỏa mãn cho họ
vì được thực hiện cơng việc do chính mình đề ra.
 Nhược điểm: Tốn kém thời gian, tiền bạc
o Phong cách tự do. Là phong cách trong đó người lãnh đạo cho
phép người dưới quyền ra các quyết định riêng của mình và họ ít
tham gia vào việc ra quyết định.
Đặc điểm: Người lãnh đạo rất ít tham gia vào hoạt động



của tập thể, thường chỉ nêu ý tưởng rồi giao hết quyền hạn và trách nhiệm cho cấp
dưới; cấp dưới được tự do ra quyết định, được hành động theo cách mà họ cho là
tốt nhất; thông tin theo chiều ngang là chủ yếu giữa các thành viên với nhau, từ
lãnh đạo xuống rất ít.
Ưu điểm: Phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người



dưới quyền.

Nhược điểm: Dễ dẫn đến tình trạng hỗn loạn vơ chính


phủ trong tổ chức

 Phân loại theo mức độ quan tâm đến công việc và quan tâm đến con
người:
Theo mơ hình của Đại học bang OHIO thì căn cứ vào mức độ quan tâm của
nhà quản trị đến cơng việc và con người có thể chia thành bốn loại phong cách lãnh
đạo (theo hình vẽ):

12


Quan điểm của các nhà nghiên cứu ở Đại học OHIO cho rằng phong cách S2
là tốt nhất, tuy nhiên trên thực tế điều này không phải luôn luôn đúng trong mọi tình
huống.
5.2 THEO Ý BẠN PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO NÀO LÀ TỐI ƯU NHẤT CỦA
NHÀ QUẢN TRỊ? ĐƯA RA MỘT CƠNG TY NÀO ĐĨ ĐANG ÁP DỤNG MỘT
CƠNG TY NÀO ĐÓ ĐANG ÁP DỤNG MỘT TRONG 3 PHONG CÁCH, 2
PHONG CÁCH HOẶC CẢ 3 PHONG CÁCH.
Theo em, phong cách dân chủ là tối ưu nhất, vì nó mang tính đoàn kết trong
một tập thể, lắng nghe ý kiến của cấp dưới để đưa ra quyết định một cách khôn
ngoan và đúng đắn. Phong cách này còn thể hiện niềm tin giữa cấp trên và cấp
dưới, giúp gắn kết giữa các cá nhân trong tập thể, cùng đi lên, cùng phát triển
và cùng tiến bộ.

 PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐỘC ĐOÁN CỦA STEVE JOBS:
Buổi sáng cách đây đúng một năm, ngày 5/10/2011, mình nghe được tin Steve Jobs qua
đời từ một người bạn, lúc cả hai đang chạy xe đến trường. Phản ứng đầu tiên là bất ngờ
và rất sốc, không thể tin được vị thuyền trưởng của Apple đã ra đi đột ngột như thế.
Thơng tin nhanh chóng được truyền đi trên toàn thế giới, và hàng triệu người hâm
mộ Steve Jobs nói riêng và Apple nói chung thật sự tiếc nuối cho sự mất mát lớn của làng
công nghệ. Từ đó đến nay, đã có khơng biết bao nhiêu bài viết, phóng sự nói về cuộc đời
và sự nghiệp của con người tài ba này. Steve Jobs và Apple đã tạo ra nhiều thay đổi lớn
trong ngành công nghệ với các sản phẩm mang tính cách mạng. Nhân kỷ niệm một năm
13


ngày mất của Steve, mình muốn chia sẻ suy nghĩ cá nhân về một khía cạnh của Steve
cũng được rất nhiều người quan tâm, đó là phong cách lãnh đạo của ông.
Nếu là một người dùng trung thành của Apple, hẳn bạn sẽ không thể quên những buổi ra
mắt sản phẩm mới do Steve chủ trì. Ơng lên sân khấu với bộ trang phục giản dị gồm quần
jean và áo thu cổ lọ tối màu - một phong cách đã trở thành biểu tượng của Steve. Tác
phong nhanh nhẹn, dứt khoát, và đặc biệt là tài hùng biện bậc thầy, có khả năng hấp dẫn
cả những người nghe khó tính nhất. Mình nhớ đã xem đi xem lại đoạn clip giới thiệu
chiếc iPhone đầu tiên vào năm 2007 không biết bao nhiêu lần, khơng phải vì chiếc
iPhone mà chính là vì q thích thú với bài thuyết trình của Steve. Rồi sau đó là phần
phát biểu đầy cuốn hút của ông tại lễ tốt nghiệp của đại học Standford vào năm 2005, với
câu nói bất hủ ở cuối bài: "hãy cứ khát khao, hãy cứ dại khờ".

Nói những điều đó ra ở đây là để cho mọi người thấy những khía cạnh tạm gọi là bên
ngồi mà chúng ta cũng như cả thế giới thường gặp ở Steve. Một con người có phong
cách giản dị, tài ăn nói hơn người, và quan trọng nhất là khả năng lãnh đạo tài ba cùng
với một tầm nhìn lớn - những gì đã giúp vực dậy Apple từ chỗ gần như phá sản đến đỉnh
vinh quang ngày hơm nay. Những điều đó đã khiến mình ngay lập tức ngưỡng mộ Steve
và nghĩ rằng những đồng sự của ông tại Apple quả là những con người cực kỳ may mắn

khi có cơ hội làm việc chung và học hỏi những cái hay của Steve. Tuy nhiên, sau này khi
tìm hiểu sâu hơn về phong cách quản lý và lãnh đạo của Steve, mình bỗng chột dạ: liệu
mơ ước làm việc dưới quyền ông trước đây của mình có phải là một điều sáng suốt, ít
nhất là đối với mình, hay khơng?
Tốt nghiệp đại học ngành quản lý nên mình hiểu động viên nhân viên là công tác vô cùng
quan trọng của bất kỳ một giám đốc và nhà quản lý nào. Nhân viên là tài sản quý giá nhất
của doanh nghiệp, và chỉ bằng những biện pháp động viên tích cực và xây dựng thì nhà
quản lý mới có thể giúp nhân viên phát huy được 100% năng lực của họ và đóng góp tối
đa cho thành quả của công ty. Đây là bài học không thể thiếu trong tất cả các lớp học
nhân sự. Thế nhưng với Steve, mọi chuyện lại khác. Ông không tuân theo bất kỳ một quy
tắc quản lý nhân sự truyền thống nào, nếu khơng muốn nói là đi ngược lại hồn tồn.
Một giám đốc bình thường sẽ kêu gọi nhân viên đóng góp ý tưởng hay để người lãnh đạo
14


lắng nghe và chọn ra ý tưởng tốt nhất. Trong khi đó, Steve có một niềm tin tuyệt đối vào
ý kiến của bản thân mình, thậm chí là đến mức ám ảnh. Ơng kiểm sốt mọi khía cạnh của
một sản phẩm - Steve vốn nổi tiếng là cầu toàn, và những quyết định cuối cùng đa phần
đều đến từ ý tưởng của ông. Không những thế, Steve từng bị cho là đã lấy cắp ý tưởng
của người khác và tự nhận đó là của mình. Giai thoại kể rằng khi một nhân viên A trình
bày ý tưởng cho Steve, ơng đã mắng xối xả người này, và cho rằng ý tưởng đó chỉ đáng
vất vào sọt rác. Đến phiên họp sau, Steve trình bày ý tưởng của nhân viên A kia với niềm
tự hào khơng che dấu, và nhận đó là phát kiến của chính ơng. Mình đã rất bất ngờ khi
nghe thấy những câu chuyện này. Với kiểu quản lý như thế, Steve sẽ khiến một nhân viên
tích cực và có động lực làm việc cao nhất cũng phải thất vọng và bng xi.
Steve cịn được biết đến với phong cách động viên "cho roi cho vọt". Với ông, mọi sai
lầm đều đáng bị trừng phạt. Steve có thể thẳng tay sa thải một nhân viên trong buồng
thang máy nếu người này phạm một lỗi nghiêm trọng. Vào năm 2008, Steve từng có một
buổi họp rất nặng nề với nhóm phụ trách dịch vụ thư điện tử MobileMe. Ơng hỏi "có ai
cho tơi biết chức năng chính của MobileMe là gì khơng?". Nhận được câu trả lời từ thuộc

cấp, ông tiếp tục: "vậy thì làm thế quái nào mà nó lại khơng hoạt động đúng với những gì
các anh đã trình bày?". Qng thời gian 30 phút sau đó là một sự nhiếc móc khơng
thương tiếc của Steve dành cho nhân viên: "Các anh đã làm ô danh Apple. Các anh nên
căm ghét lẫn nhau đi, vì đã làm cho tất cả phải thất vọng". Là một nhân viên, bạn sẽ nghĩ
sao khi nhận những câu nói trên từ sếp của mình?
Về phía Steve, ơng đã từng nhấn mạnh rằng khơng việc gì phải chiều chuộng nhân viên,
mà ngược lại, nếu có trong tay một nhân viên giỏi, hãy tạo áp lực để khai thác tối đa hiệu
suất làm việc của anh/cô ta. Steve không quan tâm đến suy nghĩ và cảm xúc của cấp
dưới, điều quan trọng với ông là kết quả cuối cùng có đạt được hay không. Không chỉ
nhân viên Apple, mà công nhân trong chuỗi cung ứng của hãng cũng phải chịu đựng sự
vô tâm của Steve. Nhớ lại năm 2010, xuất hiện nhiều vụ ùm xùm liên quan đến việc tự tử
của công nhân tại nhà máy Foxconn, mà nguyên nhân sâu xa là do điều kiện làm việc tối
15


thiểu không được đảm bảo. Đỉnh điểm là vào tháng 1/2012 khi 150 công nhân tại thành
phố Vũ Hán, Trung Quốc đe dọa tự tử tập thể nếu yêu cầu tăng lương của họ không được
chấp thuận. Foxconn lạnh lùng trả lời rằng một là họ nghỉ việc và nhận đền bù, hai là ở
lại làm việc và không được tăng lương. Thế nhưng những công nhân quyết định nghỉ việc
sau đó vẫn khơng nhận được khoản đền bù nào.
Mặc dù đây là sự việc xảy ra ở một công ty đối tác của Apple, song với các quy định rất
chặt chẽ về điều kiện lao động của không chỉ cá nhân cơng ty đó mà cịn của cả các đối
tác ở phương Tây, làm sao Steve có thể khơng biết những sự việc xảy ra ở Foxconn, hoặc
biết nhưng vẫn cho phép nó diễn ra?
Steve là một con người của mẫu thuẫn. Điều này mình đã từng biết sau khi xem bộ phim
"Những tên cướp ở thung lũng Sillicon", kể về quá trình lập nghiệp của Steve Jobs và
Bill Gates. Tuy nhiên, việc một Steve Jobs tài hoa và lơi cuốn trước đám đơng lại có thể
trở thành một ông sếp bản năng, bẳn tính và thô lỗ sau cánh cổng Apple như thế thì thật là
khó tin. Dưới quyền của Steve đều là những con người cực kỳ giỏi giang, hà cớ gì họ
phải cam chịu lối hành xử chuyên quyền đến mức độc tài như thế? Họ hồn tồn có thể

rời bỏ Apple để đến với những tập đồn lớn khơng kém và có mơi trường làm việc có thể
nói là thoải mái hơn cơ mà? Ở đây, mình khơng bảo vệ cho Steve, mà đang thử giải thích
lý do cho sự trung thành đáng ngạc nhiên của nhân viên Apple.
Theo ý kiến của mình, yếu tố quan trọng nhất ở đây chính là sự ngưỡng mộ tài năng của
Steve. Nhân viên có thể cảm thấy bị xúc phạm khi nhận những lời chỉ trích, song khơng
ai có thể phủ nhận tài lãnh đạo xuất sắc của Steve tại Apple. Sự ngưỡng mộ đó lớn hơn
các cảm xúc cá nhân, và nó giúp cho nhân viên gắn bó lâu dài với Apple, bất chấp việc
bản thân họ có thể có những lúc khơng vui. Việc thẳng tay la mắng nhân viên, một mặt bị
cho là có thể gây ra tâm lý tiêu cực, song nhìn từ góc độ khác, nhân viên vì muốn bảo vệ
niềm kiêu hãnh và chứng tỏ khả năng của mình, có động lực để hồn thành cơng việc tốt
hơn. Sự tự hào là một nét đặc trưng của Apple, vì thế khơng có gì ngạc nhiên khi nó đi
vào suy nghĩ của tất cả nhân viên ở đây. Thuộc cấp của Steve bị khiển trách, nhưng họ
biết Steve coi trọng năng lực của họ, vì nếu khơng thì họ đã khơng cịn ngồi ở đó. Điều
16


này giúp giải thích cho sự tiếc nuối của nhân viên Apple khi Steve Jobs từ chức giám đốc
điều hành hơn một tháng trước khi ông qua đời.
Steve mất, Apple được chuyển giao lại cho Tim Cook điều hành, và ngay lập tức chúng ta
thấy sự khác biệt trong phong cách lãnh đạo giữa hai thế hệ. Dưới thời Steve, rất hiếm có
chuyện ơng đi thăm nhà máy sản xuất của đối tác, và niềm kiêu hãnh cá nhân không cho
phép ông và Apple nhận sai, như chúng ta đã thấy với lỗi ăng ten trên iPhone 4. Trong khi
đó, Tim Cook thể hiện một phong thái thân thiện hơn, ông gửi thư cho nhân viên, ghé
thăm nhà máy của Foxconn, và mới đây đã viết một bức thư xin lỗi khách hàng về lỗi bản
đồ trên iOS 6. Mình xin phép không so sánh phong cách nào tốt hơn, vì cá nhân chưa đủ
trình độ để đánh giá tài lãnh đạo của những CEO hàng đầu thế giới. Song việc Apple
đang có những bước thay đổi là rõ ràng và không thể phủ nhận.
 PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA JEFF BEZOS-CEO AMAZON:
Jeffrey Bezos là vị lãnh đạo có cách quản lý khá là khác lạ, sự khác lạ này lại có thể đưa
tên tuổi của ơng vang dội khắp thế giới, trở thành ông trùm của nền công nghệ hiện đạ

bậc nhất thế giới cho tới tận ngày nay và trong tương lai sẽ còn tiếp tục phát triển. Đó
chính là bí quyết làm lãnh đạo đạt mức đỉnh cao mà khơng phải ai cũng biết và cũng có
thể khám phá được giá trị ẩn ở bên trong đó.
o

Bezos luôn châm chọc nhân viên thông qua ngôn từ kỳ quặc:

Khi Bezos nói chuyện với nhân viên, người ta dường như đã quen với cách nói chuyện
của ơng và chắc chắn sẽ đón nhận những lời châm chọc đến kỳ quặc. Những lời nói đó
thậm chí q sỗ sàng và không mang bất cứ sự tôn trọng nể nang nào của một vị lãnh đạo
đối với nhân viên. Bất cứ khi nào, nhân viên cũng có thể được nghe những lời châm chọc
từ vị sếp tối cao này. Nhưng thường phổ biến nhất, Bezos hay nói châm chọc nhân viên
trong những trường hợp này:
 Khi ông không hiểu nhân viên nói gì, ơng sẽ nói một cách hài hước và có thể
khiến cho người nhân viên kia cảm thấy ngại ngùng về khả năng diễn đạt của
mình.
 Khi chỉ trích nhân viên khơng đạt hiệu suất cơng việc. Ơng chẳng ngại ngần việc
chê bai thậm tệ năng lực của nhân viên , rằng người đó là “kẻ bất tài, vơ dụng”.

17


Khi ơng thẳng thừng bày tỏ thất vọng. Khơng có bất cứ một ngôn từ nào cho thấy ông
đang động viên và khéo léo nhắc nhở nhân viên của mình. Người ta chỉ nghe được những
lời chỉ trích, lời trách mắng sâu cay.
Do đó, bạn sẽ khơng lạ khi nghe những điều này từ một nhà lãnh đạo khác người như
Bezos: “Tơi chưa uống thuốc chống ngu thì phải, Do cậu bất tài vậy hả, Đừng nói thêm
một lần nữa... khơng thì tơi tự tử ln đây này...” Những câu nói đại loại như vậy có thể
với sự tiếp nhận của chúng ta là điều gì đó khá bất ngờ , cũng dễ gây tự ái. Nhưng với
nhân viên của Bezos thì khơng, họ chẳng những quen với lời chỉ trích kỳ qi đó mà cịn

biết cách để thuận theo vị sếp thú vị của mình để ơng khơng phải nói lại một lần nào nữa
cho vấn đề đó.
o Chân dung của một ơng chủ cực kì khó tính:
Đặc điểm nổi bật thứ hai khi nhắc về Bezos chính là sự khó tính. Đặc biệt, ơng thường
xun thể hiện tính cách này trong các buổi thuyết trình. Ơng khơng bao giờ ủng hộ và
đánh giá bất cứ bản thuyết trình nào của nhân viên là điều tuyệt vời. Vì chưa có một ai
thấy được ơng bày tỏ sự ủng hộ hoặc thích thú với bất cứ một ý tưởng nào đó của nhân
viên được thể hiện trong các buổi thuyết trình.
Bezos cũng khơng bao giờ chấp nhận một bản báo cáo thuyết trình nào làm bằng
Powerpoint. Có nghĩa là vị sếp này cực kỳ khó tính trong cách trình bày và phương pháp
trình bày. Ơng khơng dễ dàng bỏ qua những tiểu tiết nhất trong bất kỳ công đoạn nào của
công việc. Mọi thứ dường như đã là điều ông khơng thích thì đều sẽ được coi là cấm kỵ
và trở thành quy luật bất thành văn tại Amazon.
Sự khó tính này cịn được thể hiện quan việc Bezos đã đưa ra một quy luật nghe thì rất
buồn cười và khơng liên quan nhiều lắm. Đó là việc ơng khơng cấp cho nhân viên mới
thẻ xe buýt. Lý do được ông lý giải thì lại rất liên quan đến hiệu suất của công việc. Rằng
ông không muốn nhân viên của mình cứ mải mê nghĩ tới khi nào tan sở vì phải chen lấn
để có được một chỗ đứng trên xe.
Đó tuy khơng phải là chuyện cơng việc, nhưng đại đa số con người ta khi làm việc vẫn
thường để tâm tới những vấn đề ngoài lề như thế. Dường như không phải là công việc mà
họ thường coi những chuyện vặt vãnh như chuyện chen lấn trên xe buýt là điều quan
trọng nhất, đáng để tâm nhất mỗi ngày.Phải chăng Bezos chính là một nhà tâm lý học tài
ba khi đã hiểu cả nét tâm lý đó của nhân viên?
Khó tính ln đi liền với sự thẳng thắn trong con người Bezos. Bất kể nhân viên mới nào
của công ty đều nhận được sự chào đón của Bezos bằng câu nói: “Làm việc ở đây sẽ
chẳng dễ dàng gì đâu”. Cịn một vài điều đáng để nói về phong cách quản lý của Jeff
Bezos. Dù được đánh giá là kỳ quái nhưng đó cũng là một hướng đi hay để các nhà lãnh
đạo trẻ phải dày công mà học hỏi.

18



Jeff Bezos là ai và cách mà ông làm việc đã nói lên rõ nét về con người ơng. Mỗi chúng
ta cần tìm hiểu về những người nổi tiếng, học hỏi ở họ những điểm tốt, những mặt tích
cực để có thể thành cơng trên chính con đường sự nghiệp của mình.

PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI NÂNG CAO
1. TẠI SAO AUCHAN (PHÁP) RỜI KHỎI VN
 Auchan - 'Walmart của nước Pháp'. Khởi đầu từ một cửa hàng tự phục vụ tại Roubaix
năm 1961, Auchan Retail hiện là một trong những chuỗi bán lẻ có quy mơ lớn nhất
nước Pháp và đứng thứ 11 trên thế giới, là cấu phần chính đóng góp gần 99% doanh
thu của cơng ty mẹ - Auchan Holding. Thương hiệu Auchan hiện diện tại 14 quốc gia,
với mơ hình gồm 963 đại siêu thị và hàng nghìn cửa hàng tiện lợi.
 Auchan vào Việt Nam từ năm 2015, hiện có 18 siêu thị tại Hà Nội, TP HCM và Tây
Ninh. Tính đến nay, chuỗi này có 1.000 nhân viên và 10 tỷ lượt khách mua hàng tại
Việt Nam. Từng lên kế hoạch đầu tư 500 triệu USD vào thị trường này nhưng kết quả
kinh doanh của Auchan không nổi bật, đạt 45 triệu euro (50,4 triệu USD) doanh thu
năm 2018 và lâm vào cảnh thua lỗ.
 Lý do: Chuỗi bán lẻ hàng đầu nước Pháp cho biết "chưa tìm thấy mơ hình phù hợp tại
hai thị trường này (Việt Nam và Italia) và đang chịu cảnh thua lỗ", do "điểm yếu trong
định vị của Auchan ở một số thị trường cốt lõi", "Walmart" của nước Pháp thiếu sự đa
dạng trong phân khúc hoạt động và vẫn nghiêng về mơ hình siêu thị, đại siêu thị cỡ
lớn.

19


2. LIỆT KÊ 10 ĐƠN VỊ/ DOANH NGHIỆP VỀ TẦM NHÌN (VISION) VÀ SỨ
MỆNH (MISSION) CỦA HỌ
 TẦM NHÌN LÀ GÌ?

 Tầm nhìn (tiếng Anh: Vision) là một tun bố mô tả nơi mà công ty mong muốn đạt
được trong tương lai. Nó là mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, có khung thời gian
kéo dài từ 5 tới 10 năm hoặc lâu hơn.
 Một tuyên bố về tầm nhìn có thể áp dụng cho tồn bộ cơng ty hoặc cho một bộ phận
duy nhất của cơng ty đó. Cho dù cho tất cả hoặc một bộ phận của một tổ chức, tuyên
bố về tầm nhìn trả lời cho câu hỏi: “chúng ta muốn đi đâu?”.
 Ba yếu tố tạo nên một tầm nhìn hấp dẫn
1.Mục đích
Là lý do tồn tại của một tổ chức. Một mục đích đúng khơng phải là về bạn, mà là cung
cấp cho người sử dụng dịch vụ hoặc sản phẩm của bạn. Hãy xem xét mục đích của bạn từ
quan điểm của khách hàng của bạn.
2.Bức tranh tương lai

20


Là bức tranh định hướng kết quả về nơi bạn sẽ đến và nó sẽ như thế nào khi mục đích của
bạn được thực hiện.
3.Giá trị
Giá trị hướng dẫn cho hành vi hàng ngày và ra quyết định. Khi chọn các giá trị, điều quan
trọng là phải hỏi những giá trị nào cần thiết để hỗ trợ cho mục đích của tổ chức? Ví dụ:
Nếu bạn là một cơng ty cung cấp dịch vụ kế tốn, thì giá trị của bạn sẽ là tin cậy và chính
xác.
 SỨ MỆNH LÀ GÌ?
 Sứ mệnh (tiếng Anh: Mission) là một bản tóm tắt về các giá trị của một tổ chức. Sứ
mệnh nói về hiện tại. Nó tuyên bố những ai mà bạn phục vụ, những gì bạn phục vụ và
cách bạn làm điều đó mỗi ngày.
 Khơng giống như tun bố tầm nhìn, tun bố sứ mệnh phản ánh mọi khía cạnh của
công ty, từ nhân viên, khách hàng, đối tác, sản phẩm/ dịch vụ, công nghệ, chất
lượng….

 Mục tiêu (tiếng Anh: Objective) giúp hiện thực hóa tầm nhìn, sứ mệnh với những con
số cụ thể, có thể đo đếm được kèm theo thời gian hoàn thành. Các mục tiêu của một
cơng ty bao gồm mục tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận…), mục tiêu chiến lược (thị
phần, sản phẩm mới…).
 Từ tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của một doanh nghiệp, ta có thể đốn được ra phần
nào chiến lược mà doanh nghiệp sẽ thực hiện.
 Khi một công ty phát triển, các mục tiêu sẽ thay đổi. Do đó, các tun bố về tầm nhìn
và sứ mệnh nên được sửa đổi khi cần thiết để phản ánh văn hóa mới của doanh
nghiệp.
 SỰ KHÁC NHAU GIỮA TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH
TUYÊN BỐ SỨ MỆNH

TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC

21


Một tuyên bố sứ mệnh nói về cách

Một tuyên bố Tầm nhìn phác

bạn sẽ làm để đến nơi bạn muốn.

thảo nơi bạn muốn đạt tới.

Nó trả lời câu hỏi, chúng ta làm gì?

Nó trả lời câu hỏi, chúng ta

Điều gì làm cho chúng ta khác biệt?


hướng đến đâu.

Một tuyên bố sứ mệnh tập trung vào

Một tun bố tầm nhìn nói về

hiện tại

tương lai của tổ chức.

Thay đổi

Có thể thay đổi

Giữ ngun

Mục đích

Thơng báo

Truyền cảm hứng

Ẩn dụ

La bàn

Sao Bắc Đẩu

Ý nghĩa


Câu trả lời

Thời gian

 VAI TRỊ CỦA TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Tầm nhìn và sứ mệnh đều quan trọng với sự tăng trưởng của công ty dù quy mơ lớn
hay nhỏ. Dưới đây là các vai trị của tầm nhìn và sứ mệnh:
 Các tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh xác định mục đích của tổ chức và thấm nhuần ý
thức về bản sắc và văn hóa của doanh nghiệp. Điều này thúc đẩy nhân viên làm việc
chăm chỉ hơn để đạt được thành công.
 Tuyên bố sứ mệnh hoạt động như một chiếc la bàn, nó cung cấp một chỉ dẫn cho
hướng đi của doanh nghiệp dựa trên một tầm nhìn (ngơi sao Bắc Đẩu).
 Tầm nhìn và sứ mệnh giúp sắp xếp các nguồn lực của tổ chức một cách hợp lý để đạt
được thành công trong tương lai.
 Tuyên bố sứ mệnh cung cấp cho tổ chức một hướng dẫn rõ ràng và hiệu quả để đưa ra
quyết định, trong khi tuyên bố tầm nhìn đảm bảo rằng tất cả các quyết định đưa ra đều
phù hợp với những gì tổ chức hi vọng đạt được.

22


 Các tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh cung cấp một tiêu điểm giúp gắn kết mọi người
với tổ chức, do đó đảm bảo rằng mọi người đều làm việc hướng tới một mục đích duy
nhất. Điều này giúp tăng hiệu quả và năng suất trong tổ chức.
 CÁCH TẠO TUYÊN BỐ TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH CHO DOANH
NGHIỆP
 Cách tạo tuyên bố tầm nhìn: Một tuyên bố tầm nhìn mơ tả những gì bạn muốn cơng
ty của bạn trở thành trong tương lai. Hãy ghi nhớ những điều sau khi bạn tạo tuyên bố
về tầm nhìn của mình:

 Truyền cảm hứng: Nó nên thể hiện được khát vọng và truyền cảm hứng.
 Không phải là làm thế nào để: Tầm nhìn khơng giải thích cách làm thế nào để đạt
được nó.
 Tự hỏi bản thân: Khi bạn phát triển tầm nhìn cho doanh nghiệp, bạn có thể tự hỏi
mình những câu sau:
-

Thương hiệu của bạn có gì độc đáo

-

Làm thế nào để khách hàng mô tả thương hiệu của bạn

-

Bạn muốn công ty của bạn ở đâu trong 5 năm, 10 năm tới?

 Cách tạo tuyên bố sứ mệnh: Một tuyên bố sứ mệnh xác định mục đích của cơng ty.
Hãy ghi nhớ những điều sau khi bạn tạo tuyên bố về sứ mệnh của mình:
 Đơn giản: Nó phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng
 Tạo động lực: Sứ mệnh tạo động lực cho nhân viên và khách hàng
 Mục đích: Tun bố sứ mệnh mơ tả mục đích tổng thể của tổ chức.
 Tự hỏi mình: Khi xây dựng tun bố sứ mệnh, bạn có thể tự hỏi mình các câu hỏi như
-

Nhu cầu thị trường mà cơng ty có thể giải quyết là gì

-

Cơng ty làm gì để giải quyết nhu cầu này


-

Tại sao khách hàng mua hàng của bạn mà không phải đối thủ của bạn

 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH CỦA CÁC CƠNG TY
1. Tầm nhìn và sứ mệnh của Vingroup
23


Tầm nhìn
 Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư – phát triển bền vững, Vingroup
phấn đấu trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam, có uy tín và vị thế
trên bản đồ kinh tế Thế giới; xây dựng thành công chuỗi sản phẩm và dịch vụ đẳng
cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của
người Việt trên trường quốc tế.
Sứ mệnh
 “Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người Việt”
2. Tầm nhìn và sứ mệnh của Viettel

24


×