NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ,
TÀI SẢN VÀ THỪA KẾ
BÀI THẢO LUẬN LẦN THỨ NHẤT
Mục lục
1.
PHẦN I: NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CÁ NHÂN
Tóm tắt bản án:
Bản án sơ thẩm số 10/2008/DSST ngày 31/1/2008, do TAND TP Hà Nội xét xử vụ án do
ông Lê Văn Tiếu khởi kiện đòi chia thừa kế nhà, đất của nhà dịng trưởng là ơng Lê Văn
Chỉnh (trai trưởng) và ông Lê Văn Chảng (em ruột ông Chỉnh). Theo đó ơng Lê Văn
Chảng và vợ là bà Nguyễn Thị Chung (vợ hợp pháp của ông Chảng) là người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan. Thế nhưng Tịa án cấp sơ thẩm đã kết luận bà Chung không
phải là vợ chính thức của ơng Chảng mà thừa nhận việc ông Lê Văn Chảng kết hôn với
bà Nguyễn Thị Bích ngày 15/10/2001 và đưa bà Bích trở thành người có quyền lợi nghĩa
vụ liên quan đến vụ án, bác bỏ quyền và nghĩa vụ chính đáng theo pháp luật của bà
Chung. Tại phiên tòa tái thẩm ngày 23/06/2020 nhận định bà Bích khơng phải là vợ hợp
pháp của ơng do đó bà Bích khơng đủ điều kiện để làm người giám hộ của ông Chảng
theo khoản 1 điều 62 của Bộ luật dân sự năm 2005. Do đó, phiên tòa tái thẩm đã đưa ra
quyết định, hủy tất cả các quyết định mà phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm đã đưa ra và
giao lại vụ án cho TAND thành phố Hà Nội xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm đúng quy
định của pháp luật.
Câu 1: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi dân
sự và mất năng lực hành vi dân sự:
Hạn chế năng lực hành vi
dân sự
Mất năng lực hành vi dân sự
Một người được xem là hạn chế năng lực hành vi dân sự
Căn cứ
hoặc mất năng lực hành vi dân sự khi và chỉ khi có quyết
Chứng minh định của Tịa án tun bố người đó bị hạn chế hoặc mất năng
lực hành vi dân sự.
Tuyên bố
Giống hủy kết luận Khi khơng cịn căn cứ tun bố một người bị mất hay hạn
nhau về người
chế năng lực hành vi dân sự thì theo u cầu của chính
mất hay hạn người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan của cơ
chế năng
quan tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết
lực hành vi định tuyên bố mất hay hạn chế năng lực hành vi dân sự.
dân sự
3
Người nghiện ma túy,
nghiện các chất kích thích
khác dẫn đến phá hoại taì
Người bị bệnh tâm thần hoặc
mắc bệnh khác mà không thể
nhận thức, làm chủ được
hành vi.
sản của gia đình.
Đối tượng
Khác
nhau
Cơ sở để
tịa án
quyết định
Theo u cầu của người có
Theo u cầu của người có
quyền, lợi ích liên quan hoặc
quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan tổ chức hữu
của cơ quan tổ chức hữu
quan
quan.
Kết luận giám định pháp y
tâm thần.
Giao dịch
dân sự
Giao dịch dân sự liên quan
đến tài sản phải có sự đồng
ý của người đại diện theo
pháp luật. trừ giao dịch
nhằm phục vụ nhu cầu sinh
hoạt hàng ngày hoặc liên
quan có quy định khác.
Người đại
diện
Do Tịa án quyết định.
Giao dịch dân sự do người đại
diện theo pháp luật xác lập,
thực hiện.
Có thể là cá nhân hoặc pháp
nhân và được gọi là người
giám hộ.
Câu 2: Những điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự và là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi:
Tiêu chí
Đối tượng
Người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự
Người nghiện ma túy, các chất
kích thích khác dẫn đến phá tán
tài sản của gia đình.
4
Người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi
Do tình trạng thể chất hoặc tinh
thần người này khơng đủ khả
năng nhận thức, làm chủ hành vi
nhưng chưa đến mức mất năng
lực hành vi dân sự.
Tòa án
tuyên bố
theo yêu
cầu
Giao dịch
dân sự
Theo yêu cầu của người này,
Theo yêu cầu của người có quyền,
người có quyền, lợi ích liên quan
lợi ích liên quan hoặc các cơ quan
hoặc của cơ quan, tổ chức hữu
hữu quan.
quan.
Có người giám hộ chăm sóc đảm
Việc thực hiện giao dịch dân sự
bảo việc điều trị, đại diện trong
liên quan đến tài sản phải có sự
các giao dịch dân sự, quản lý tài
đồng ý của người đại diện theo
sản và bảo vệ quyền, lợi ích của
pháp luật.
người được bảo hộ (Điều 57 BLDS
2015).
Câu 3: Trong quyết định trên, Toà án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành
vi dân sự của ông Chảng như thế nào?
Tòa án xác định năng lực hành vi của ông Chảng qua “Biên bản giám định khả năng lao
động” số 84/GDYT-KNLĐ ngày 18/12/2007, Hội đồng giám định khoa y trung ươngBộ y tế xác định ông Chảng khơng tự đi lại được. Tiếp xúc khó, thất vận ngơn nặng, liệt
hồn tồn 1/2 người phải. Rối loạn cơ trong kiểu trung ương, tai biến mạch máu não lần
2. Tâm thần: sa sút trí tuệ. Hiện tại khơng đủ năng lực lập di chúc. Được xác định mất
khả năng lao động do bệnh tật là 91%. Theo khoản 1 Điều 23 BLDS 2015 quy định:
“Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận
thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu
cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu
quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố
người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người
giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.”
Câu 4: Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục
khơng? Vì sao?
Theo khoản 1, điều 23, BLDS 2015 quy định: “Người thành niên do tình trạng thể chất
hoặc tinh thần mà khơng đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức
mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích
liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y
tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người
giám hộ”. Như vậy có thể thấy rằng ông Chảng đã có đủ các điều kiện để được Tòa án
tuyên bố là người hạn chế năng lực hành vi dân sự, cụ thể với các điều kiện sau: là
người thành niên, do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức,
làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự (có Biên bản giám
5
định khả năng lao động) và Tòa án sơ thẩm đã căn cứ vào Biên bản giám định khả năng
lao động và tun bố ơng là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.Trong
trường hợp ông Chảng. Do đó có thể kết luận việc Tịa án tun bố ơng Chảng là người
khó khăn trong hành vi dân sự là hợp lý.
Câu 5: Theo Toà án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ và ai mới có
thể là người giám hộ của ơng Chảng? Hướng của Tồ án nhân dân tối cao như vậy
có thuyết phục khơng, vì sao?
Theo Tịa án nhân dân tối cao, bà Bích khơng thể là người giám hộ cho ông Chảng và bà
Chung mới là người giám hộ hơp pháp cho ơng Chảng. Vì xét theo mối quan hệ cụ thể,
bà Chung là vợ hợp pháp của ông Chảng từ năm 1975, cụ thể được quy định tại điểm a
mục 3 nghị quyết số 35/2000/ NQ-QH10, trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập
trước ngày 03/01/1987, mà chưa đăng ký kết hơn thì được khuyến khích kết hơn. Ngồi
ra, theo lời trình bày của ơng Chỉnh và bà Chung đều thừa nhận việc bà Chung và ông
Chảng đã đăng ký hôn, đồng thời theo xác minh của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội xác nhận “Giấy chứng nhận đăng ký kết hơn - Đăng
ký lại” ngày 15/10/2001 giữa bà Bích và ông Chảng là không đúng thực tế và không có
việc đăng ký kết hơn giữa bà Bích và ơng Chảng. Vậy theo Tòa án nhân dân tối cao, bà
Chung là người giám hộ hợp pháp, theo Khoản 4 Điều 54 BLDS 2015 về người giám hộ
cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, cụ thể nếu chồng là ngươi có
khó khăn trong nhận thức và hạn chế năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ
đương nhiên. Nhưng hướng giải quyết của Tịa án vẫn chưa được thuyết phục. Vì theo
khoản 1 Điều 57 BLDS 2015 thì người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự
có nghĩa vụ chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ. Và từ năm
1994 bà Chung đã bỏ về sống tại xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội và
khoảng thời gian sau, bà Bích là người thực hiện nghĩa vụ chăm sóc ơng Chảng. Và theo
khoản 2 Điều 46 trường hợp có giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi thì phải có sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của
mình tại thời điểm yêu cầu, nên cũng có thể nói, trong khoảng thời gian mà bà Chung
khơng sống cùng ơng Chảng thì bà Bích có thể là giám hộ hợp pháp của ông Chảng dưới
sự đồng ý của ông.
Câu 6: Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người
được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lý)?
Căn cứ và mục c khoản 1 Điều 57 BLDS 2015 Nghĩa vụ của người giám hộ đối với
người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi, người giám hộ có nghĩa vụ quản lý tài sản của người được giám hộ. Và
6
căn cứ vào khoản 2 Điều 58 BLDS 2015 Quyền của người giám hộ, người giám hộ có
quyền sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu
cầu thiết yếu của người được giám hộ.
Câu 7: Theo quy định và Toà án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám hộ
của ông Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ơng Chảng được
hưởng) khơng? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Toà án nhân dân
tối cao về vấn đề vừa nêu.
Theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám hộ của ơng
Chảng, bà Bích, khơng được tham gia vào việc chia di sản thừa kế. Vì theo Tịa án nhân
dân tối cao, việc bà Bích là người giám hộ của ông Chảng là việc xác định khơng đúng
người đại diện hợp pháp của Tịa án sơ thẩm và phúc thẩm. Và theo như quyết định hủy
bản án dân sự phúc thẩm 07/2009 và Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2008, thì người có
quyền tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng được hưởng) là bà Chung,
vì bà và ơng có quan hệ vợ chồng từ năm 1945 nên được xem là người giám hộ hợp
pháp của ơng Chảng, từ đó việc chia di sản thừa kế sẽ có sự khác biệt. Mặc dù, khoảng
thời gian bà Chung không sống cùng với ơng Chảng nên việc ơng có một người giám hộ
khác cụ thể là bà Bích là hợp pháp, theo khoản 2 Điều 46 BLDS 2015 người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có
năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm u cầu. Nên có thể khẳng định, trong
khoảng thời gian bà Chung rời đi, bà Bích là người giám hộ hồn tồn hợp pháp của ơng
Chảng. Ngồi ra theo Điều 57 BLDS 2015 về nghĩa vụ của người giám hộ đối với người
mất năng lực hành vi dân sự và có khó khăn trong nhận thực, làm chủ hành vi, bà Chung
đã khơng làm trịn nghĩa vụ của một người giám hộ trong việc chăm sóc, bảo đảm việc
điều trị.
7
2.
PHẦN II: TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ
Tóm tắt bản án:
Ơng Nguyễn Ngọc Hùng, người tuần tra canh gác, bảo vệ tài sản đảm bảo an ninh trật tự
tại Văn phịng Bộ Tài ngun và Mơi trường tại TP. Hồ Chí Minh, từ ngày 3/3/2008 ký
hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Ngày 11/3/2010, mất hai xe máy của ơng
Vỹ và ơng Dũng. Sau đó, Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản sơ
187/CQĐDPN-HCQT buộc ơng phải bồi thường cho ông Vỹ và ông Dũng mỗi người
10.000.000đ trừ vào số tiền làm thêm giờ của ông. Cơ quan đại diện sau đó đã ra quyết
định 192/QĐ-CQĐDPN chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông, ông không đồng ý
với quyết định này nên đã khởi kiện cơ quan ra tòa, u cầu hủy quyết định số 187. Sau
đó, ơng Hùng bổ sung yêu cầu khởi kiện cụ thể là hủy quyết định số 192 và yêu cầu cơ
quan phải giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc và giao sổ bảo hiểm xã hội, bồi thường số
tiền tương đương với những ngày ông không được làm việc.
Cơ quan không đồng ý do các u cầu của ơng Hùng khơng có cơ sở, và ông Lê Đức
Hành người đại diện theo pháp luật cho Cơ quan kháng cáo và cho rằng ông Hùng
không làm tốt trách nhiệm của mình. Và bố trí tạm thời ơng Hùng cơng việc sửa chữa
điện nước. Ông Hùng không thỏa đáng với án sơ thẩm và cho rằng khơng khách quan.
Tại phiên tịa phúc thẩm, ơng Trần Đăng Minh đại diện Cơ quan cho rằng ông Hùng
khơng có trình độ chun mơn nên chấm dứt hợp đồng lao động của ông Hùng.
Và bà Lê Thị Bé đại diện cho ông Hùng yêu cầu xử y án sơ thẩm.
Cuối cùng, Tịa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo
của Cơ quan đại diện, hủy bản án lao động sơ thẩm số 07/2021/LĐ-ST
Câu 1: Những điều kiện để tổ chức được thừa nhận là một pháp nhân (nêu rõ từng
điều kiện).
Để tổ chức được thừa nhận là một pháp nhân cần phải đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện theo
khoản 1 Điều 74 BLDS 2015:
“1. Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
2. Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
của mình;
4. Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.”
Cụ thể có thể nói, điều kiện để tổ chức trở thành pháp nhân gồm có pháp nhân phải có
tên gọi cụ thể bằng Tiếng Viêt, Điều 78 BLDS 2015:
“1. Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt.
2. Tên gọi của pháp nhân phải thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt
với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động.
3. Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự.”
Và pháp nhân phải có trụ sở cụ thể, Điều 79 BLDS 2015:
“1. Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân.
8
Trường hợp thay đổi trụ sở thì pháp nhân phải công bố công khai.
2. Địa chỉ liên lạc của pháp nhân là địa chỉ trụ sở của pháp nhân. Pháp nhân có thể
chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc.”
Pháp nhân có tài sản độc lập với cá nhân và pháp nhân khác. Khi pháp nhân đăng ký
thành lập, việc đăng ký được bao gồm trong Điều 82 BLDS 2015:
“1. Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác
theo quy định của pháp luật.
3. Việc đăng ký pháp nhân phải được công bố công khai.”
Câu 2: Trong bản án số 1117, theo Bộ tài nguyên và môi trường, Cơ quan đại diện
của Bộ tài nguyên và môi trường có tư cách pháp nhân khơng? Đoạn nào của bản
án có câu trả lời.
Theo Bộ Tài ngun và mơi trường, Cơ quan đại diện của Bộ Tài nguyên và Mơi trường
có tư cách pháp nhân. Cụ thể ở đoạn: “Như vậy Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Mơi
trường thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ
quan đại diện hạch toán báo sổ khi thực hiện dự toán, quyết toán phải theo phân cấp của
Bộ, phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách của Nhà nước và phân cấp của Bộ Tài nguyên
và Môi trường chứ không phải là một cơ quan hạch toán độc lập. Mặc dù trong quyết
định 1367 nói trên có nội dung “Cơ quan đại diện có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng” nhưng là Cơ quan đại diện Bộ phải hạch tốn báo sổ nên cơ quan này
có tư cách pháp nhân nhưng là tư cách pháp nhân không đầy đủ”. Nhưng theo quy định
tại Điều 92 BLDS 2005:
“1. Pháp nhân có thể đặt văn phịng đại diện, chi nhánh ở nơi khác với nơi đặt trụ sở
của pháp nhân.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ đại diện theo ủy
quyền cho lợi ích của pháp nhân và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó.
3. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc
một phần chức năng của pháp nhân, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
4. Văn phịng đại diện, chi nhánh khơng phải là pháp nhân. Người đứng đầu văn phòng
đại diện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và
thời hạn được ủy quyền.
5. Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do văn phòng
đại diện, chi nhánh xác lập, thực hiện.”
Câu 3: Trong Bản án số 1117, vì sao Tòa án xác định Cơ quan đại diện của Bộ Tài
ngun và mơi trường khơng có tư cách pháp nhân? Suy nghĩ của anh/chị về
hướng giải quyết trên của Tòa án.
9
Trong Bản án số 1117, Tòa án xác định Cơ quan đại diện của Bộ Tài nguyên và môi
trường không có tư cách pháp nhân vì theo theo quy định tại Điều 92 BLDS 2005:
“1. Pháp nhân có thể đặt văn phòng đại diện, chi nhánh ở nơi khác với nơi đặt trụ sở
của pháp nhân.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ đại diện theo ủy
quyền cho lợi ích của pháp nhân và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó.
3. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện tồn bộ hoặc
một phần chức năng của pháp nhân, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
4. Văn phòng đại diện, chi nhánh khơng phải là pháp nhân. Người đứng đầu văn phịng
đại diện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và
thời hạn được ủy quyền.
5. Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do văn phòng
đại diện, chi nhánh xác lập, thực hiện.”
Hướng giải quyết của Tịa án trên là hợp lý vì Cơ quan đại diện Bộ Tài ngun và Mơi
trường thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Mơi trường là cơ
quan đại diện hạch tốn báo sổ khi thực hiện dự toán, quyết toán phải theo phân cấp của
Bộ, phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách của Nhà nước và phân cấp của Bộ Tài nguyên
và Môi trường chứ không phải là một cơ quan hạch tốn độc lập. Ngồi ra, Cơ quan đại
diện trên chỉ là cơ quan độc lập đối với quyết định số 1367 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, nhưng lại không phù hợp với Điều 92 BLDS 2005 được nêu trên.
Câu 4: Pháp nhân và cá nhân có gì khác nhau về năng lực pháp luật dân sự? Nêu
cơ sở pháp lý khi trả lời (nhất là trên cơ sở quy định của BLDS 2005 và BLDS
2015).
Tiêu chí
Thời điểm phát sinh
Thời điểm chấm dứt
Cách thức để có năng
lực pháp luật dân sự
Pháp nhân
Có từ khi thành lập (Khoản
2 Điều 86 Bộ luật dân sự
2005; Khoản 2 Điều 86 Bộ
luật dân sự 2015)
Chấm dứt khi pháp nhân
khơng cịn tồn tại (Khoản 3
điều 86 Bộ luật dân sự
2015, Khoản 2 điều 86 Bộ
luật dân sự 2005)
Xác định khi quyết định
thành lập, điều lệ của pháp
nhân đó (Điều 85, Điều 88
Bộ luật dân sự 2005; Điều
10
Cá nhân
Có từ khi sinh ra (Khoản 3
Điều 16 Bộ luật dân sự
2015; Khoản 3 Điều 14 Bộ
luật dân sự 2005)
Chấm dứt khi chết (chỉ hạn
chế khi pháp luật có qui
định (Khoản 3 Điều 16 Bộ
luật dân sự 2015;Khoản 3
Điều 14 Bộ luật dân sự
2005)
Xác định trong các văn bản
pháp luật
77, Điều 82 Bộ luật dân sự
2015)
Quyền và nghĩa vụ
Phụ thuộc vào từng pháp
nhân (Điều 84 Bộ luật dân
sự 2015; Điều 92 Bộ luật
dân sự 2005)
Như nhau giữa các cá nhân
(Khoản 2 Điều 16 Bộ luật
dân sự năm 2015; Khoản 2
Điều 14 Bộ luật dân sự
2005)
Câu 5: Giao dịch dân sự do người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp
nhân có ràng buộc pháp nhân khơng? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Giao dịch dân sự do người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp nhân có rằng
buộc pháp nhân, cụ thể theo khoản 1 Điều 87 BLDS 2015:
“Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do
người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.
Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của
sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có
thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”
Câu 6: Trong tình huống trên, hợp đồng ký kết với Cơng ty Nam Hà có ràng buộc
Cơng ty Bắc Sơn khơng? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời?
Trong tình huống trên, hợp đồng ký kết với cơng ty Nam Hà có ràng buộc cơng ty Bắc
Sơn. Vì căn cứ theo khoản 1, 2, 3 Điều 84 Bộ luật dân sự 2015 quy định rằng:
“1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là
pháp nhân.
2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện tồn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.
3. Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ
lợi ích của pháp nhân.”
Vậy nên, việc trong quy chế Cơng ty Bắc Sơn có quy định chi nhánh Công ty Bắc Sơn
tại thành phố Hồ Chí Minh là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân là trái với khoản
1 Điều 84 BLDS 2015. Theo đó, Chi nhánh Cơng ty Bắc Sơn tại thành phố Hồ Chí
Minh khơng có tư cách pháp nhân mà chỉ đuợc nhân danh pháp nhân (tức Công ty Bắc
Sơn) xác lập, thực hiện các giao dịch trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền. Các
giao dịch do chi nhánh của Công ty Bắc Sơn tại thành phố Hồ Chí Minh xác lập nhân
danh Cơng ty Bắc Sơn, trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền thì đều làm phát sinh
quyền và nghĩa vụ đối với công ty Bắc Sơn.
Xét trong truờng hợp trên, Chi nhánh công ty Bắc Sơn đã kí kết hợp đồng với cơng ty
Nam Hà, vậy hợp đồng này sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của Công ty Bắc Sơn
chứ không phải chi nhánh của cơng ty đó.
11
12
3.
PHẦN III: TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA PHÁP NHÂN
Tóm tắt bản án:
Theo nội dung án sơ thẩm: Công ty Xuyên Á mua gạch của Cơng ty Ngọc Bích với tổng
tiền là 77.000.752đ, dưới danh nghĩa là Ba Xuyên, và giảo dịch được thực hiện bởi ơng
Nguyễn Anh Trí, người đại diện cho Cơng ty Ngọc Bích. Và Cơng ty Xun Á chưa
thanh toán đủ số tiền mua gạch cho bên Ngọc Bích, bên cạnh đó Cơng ty Xun Á chỉ
đồng ý thành toán 36.170.500đ với lý do là sản phẩm bên Ngọc Bích khơng đúng chuẩn
u cầu của khách hàng bên Xun Á vì thế Cơng ty Xun Á đã phải chịu các chi phí
khác tổng cộng là 40.829.500đ. Sau đó Cơng ty Xun Á giải thể mặc dù các nghĩa vụ
về tài sản chưa được giải quyết.
Công ty Xuyên Á là một pháp nhân và bà Hiền là một thành viên của pháp nhân, đồng
thời bà Hiền có vốn góp 26.05%, vì thế khơng thể u cầu bà Hiền và ơng Phong cùng
bồi thường. Và Tịa án sơ thẩm chưa xác định rõ lý do giải thể của Công ty Xuyên Á.
Câu 1: Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên và trách
nhiệm của các thành viên đối với nghĩa vụ của pháp nhân.
Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên được quy định trong
khoản 1, khoản 2 điều 87 BLDS 2015:
“1. Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.
Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của
sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có
thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
2. Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; khơng chịu trách nhiệm
thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập,
thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.”
Trách nhiệm của các thành viên đối với nghĩa vụ của các pháp nhân được quy định trong
khoản 3 điều 87 BLDS:
“3. Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với
nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định
khác.”
Câu 2: Trong Bản án được bình luận, bà Hiền có là thành viên của Cơng ty Xun
Á khơng? Vì sao?
Theo Bản án thì bà Hiền là thành viên của Cơng ty Xun Á. Vì bà Hiền có góp vốn vào
Cơng ty Xun Á (26,05%), và bà Hiền cũng là một trong những thành viên về hợp
đồng mua bán tài sản giữa Công ty Xuyên Á và Cơng ty Ngọc Bích.
13
Câu 3: Nghĩa vụ đối với Cơng ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á hay
của bà Hiền? Vì sao
Nghĩa vụ đối với Cơng ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Cơng ty Xun Á. Vì Cơng ty
TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Xuyên Á là một pháp nhân còn bà Võ Thị Thanh
Hiền là thành viên của pháp nhân. Theo khoản 3 Điều 93 BLDS 2005 quy định “Thành
viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ
dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện”. Và theo khoản 3 Điều 99 BLDS 2005 quy
định “Khi pháp nhân chấm dứt, tài sản của pháp nhân được giải quyết theo quy định
của pháp luật”. Cùng với khoản 3 Điều 103 BLDS 2005 quy định về pháp nhân là tổ
chức kinh tế, cụ thể “Tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình”.
Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án sơ thẩm và Tòa án cấp
phúc thẩm liên quan đến nghĩa vụ đối với Cơng ty Ngọc Bích.
Hướng giải quyết của Tòa cấp sơ thẩm:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Dịch vụ - Xây dựng Thương mại
Ngọc Bích với Cơng ty Xuất nhập khẩu Thương mại Xuyên Á về “Hợp đồng mua bán
tài sản”. Theo đó, buộc ông Trần Ngọc Phong và bà Võ Thị Thanh Hiền trả cho Công ty
TNHH Dịch vụ- Xây dựng Thương mại Ngọc Bích do ơng Đặng Ngọc Bích làm giám
đốc với số tiền vốn 77.000.752đ và tiền lãi 30.030.000đ, tổng cộng tiền vốn và lãi là
107.030.752đ.
Hướng giải quyết của Tòa cấp phúc thẩm:
Chấp nhận kháng cáo của ông Phong và bà Hiền. Quyết định hủy bỏ án kinh doanh
thương mại sơ thẩm số 02/2015/KDTM-ST ngày 27 tháng 10 năm 2015 của nhân dân
Tịa án nhân dân huyện Tri Tơn. Cụ thể, xét thấy việc Cấp sơ thẩm đưa bà Võ Thị Thanh
Hiền là thành viên của công ty tham gia tố tụng và buộc bà có trách nhiệm cùng với ông
Phong trả nợ là chưa đúng theo quy định của khoản 3 Điều 93 BLDS 2005 và điểm a
khoản 2 Điều 24; khoản 2 Điều 32 của Điều lệ Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương
mại Xuyên Á, hơn nữa cơng ty Xun Á đã giải thể và vốn góp của bà chỉ có 26,05%.
Theo như hướng giải quyết của Tịa cấp phúc thẩm và sơ thẩm vẫn khơng thỏa đáng cho
Cơng ty Ngọc Bích vì như trên đã trình bày bà Hiền chỉ là thành viên của pháp nhân và
khơng có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho cơng ty đúng với khoản 3 Điều 93 BLDS 2005
“Thành viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với
nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện”. Ngồi ra, thấy rằng Cơng ty TNHH
Xuất nhập khẩu Thương mại Xuyên Á đã giải thể theo thông báo về việc doanh nghiệp
giải thể ngày 17/3/2014 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang, nhưng cấp sơ thẩm
không thu thập chứng cứ làm rõ để xác định lý do giải thể, tài sản của Công ty khi giải
thể và nghĩa vụ về tài sản của công ty... để giải quyết theo quy định của pháp luật. Vậy
theo hướng giải quyết của Tòa án sơ thẩm vẫn có phần hợp lý nếu xét theo Luật Doanh
14
nghiệp 2014, nhưng Tòa án sơ thẩm cần làm rõ số tiền mà bà Hiền cần đền bù vì cụ thể
theo điểm c khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014: “Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã
góp vào doanh nghiệp”. Và theo khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh
nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác và doanh nghiệp khơng trong q trình giải quyết tranh chấp tại Tịa án hoặc cơ
quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản
1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp”, nên ông
Phong sẽ phải chịu trách nhiệm về việc thanh tốn khoản nợ cho Cơng ty Ngọc Bích
cùng bà Hiền.
Câu 5: Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi của Cơng ty Ngọc Bích khi Cơng ty Xun
Á đã bị giải thể?
Để có thể bảo vệ lợi ích của Cơng ty Ngọc Bích khi Cơng ty Xuyên Á giải thể, Tòa án
xét xử phúc thẩm cần xác minh lại lý do giải thể, tài sản của Công ty Xuyên Á khi giải
thể và các nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á về tài sản khi giải thể để tránh trường hợp
Cơng ty Xun Á có hành vi trốn tránh nghĩa vụ kê khai, nghĩa vụ trả nợ. Sau khi xác
minh được tình trạng tài sản của Công ty Xuyên Á sẽ bắt đầu khởi kiện Cơng ty Xun
Á và những người có liên quan nhằm lấy lại các quyền lợi. Cụ thể theo khoàn 2 Điều 98
trước khi giải thể, pháp nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài sản”. Ngồi ra,
Cơng ty Xuyên Á là một pháp nhân thương mại, pháp nhân thương mại là các pháp nhân
được thành lập để hướng đến mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận 1. Như vây, theo
Luật Doanh nghiệp 2014, Điều 201 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp:
“1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ cơng ty mà khơng có quyết định gia
hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả
thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu
công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần;
c) Cơng ty khơng cịn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong
thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong q trình giải quyết tranh chấp tại Tịa án
1 Lê Minh Hùng, Giáo trình Những vấn đề chung về Luật dân sự, Nxb. Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam, 2018,
tr.151.
15
hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp”.
Do đó, Cơng ty Xun Á nếu muốn giải thể phải đảm bảo đã thanh toán hết các khoản
nợ và các nghĩa vụ về tài sản thì mới được giải thể. Và trong trường hợp, Cơng ty Xuyên
Á đã giải thể như trên, người quản lý doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm trả khoản nợ này,
cụ thể trong trường hợp này là ông Trần Ngọc Phong, Giám đốc Công ty. Riêng bà Võ
Thị Thanh Hiền cũng sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần khoản nợ phù hợp
với số vốn đã góp vào doanh nghiệp, theo điểm c khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp
2014:
“1. Cơng ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đơng có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn
chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đơng có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn”.
16
Tài liệu tham khảo
1. Bộ luật Dân sự năm 2005.
2. Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Luật Doanh nghiệp năm 2014.
4. Trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh, Giáo trình những quy định chung về
Luật dân sự, Nxb. Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam, 2018.
17