Tải bản đầy đủ (.pdf) (78 trang)

Xây dựng hệ thống quản lý tự động thư viện tỉnh Kiên Giang dựa trên công nghệ RFID

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.52 MB, 78 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
------------------

NGUYỄN THU TRANG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ TỰ ĐỘNG THƯ VIỆN TỈNH KIÊN GIANG
DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ RFID

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

ĐÀ NẴNG, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
------------------

NGUYỄN THU TRANG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ TỰ ĐỘNG THƯ VIỆN TỈNH KIÊN GIANG
DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ RFID

Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 848.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ ĐẮC BÌNH



ĐÀ NẴNG, 2019


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, trước tiên cho phép tơi được bày tỏ
lịng biết ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn Tiến sĩ Hà Đắc Bình, người
đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tơi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học
và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tơi có thể hồn thành luận văn này.
Tơi cũng xin bày tỏ lịng biết ơn đến tồn thể thầy cơ khoa Sau Đại học
trường Đại học Duy Tân, các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong q trình học tập và nghiên cứu.
Tơi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè cùng các anh chị
học viên lớp cao học Khoa học máy tính khố 15 và các bạn đồng nghiệp đã
ln ủng hộ, giúp đỡ, khuyến khích tơi trong suốt thời gian học tập và thực
hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với
các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên

Nguyễn Thu Trang



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Giới thiệu đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Bố cục luận văn .................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN ..... 5
1.1. Khái quát công tác quản lý Thư viện ....................................................... 5
1.1.1. Nhận thức về vai trò của sách, báo và thư viện ............................... 5
1.1.2. Khái quát công tác quản lý thư viện ............................................... 6
1.2. Quản lý và bảo quản sách, báo................................................................. 7
1.2.1. Khái niệm ....................................................................................... 7
1.2.2. Quản lý sách ................................................................................... 7
1.3. Giới thiệu về cơng nghệ RFID ................................................................. 9
1.3.1. RFID là gì ? .................................................................................... 9
1.3.2. RFID ứng dụng trong thư viện ...................................................... 10
1.3.3. Ưu điểm của RFID khi ứng dụng trong thư viện ........................... 11
1.4. Giới thiệu một số hệ thống quản lý thư viện tiêu biểu. ........................... 14
1.5. Kết luận Chương 1 ................................................................................ 24
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN TỈNH
KIÊN GIANG ............................................................................................. 25
2.1. Đặc tả yêu cầu ....................................................................................... 25
2.2. Mô tả thiết kế phần cứng hệ thống ......................................................... 26
2.2.1. Cấu trúc hệ thống RFID. .............................................................. 26
2.2.2. Phương thức làm việc của RFID. .................................................. 33
2.3. Mô tả thiết kế phần mềm hệ thống ......................................................... 35



2.4. Mô tả thiết kế cơ sở dữ liệu ................................................................... 39
2.4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu ................................................................ 39
2.4.2. Giao tiếp với cơ sở dữ liệu ........................................................... 40
2.5. Kết luận Chương 2 ................................................................................ 40
CHƯƠNG 3. THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ......................................... 41
3.1. Mô tả hệ thống demo ............................................................................. 41
3.1.1. Thiết bị phần cứng ........................................................................ 42
3.1.2. Thiết kế phần mềm quản lý........................................................... 51
3.2. Xây dựng kịch bản thực nghiệm ............................................................ 60
3.2.1. Kịch bản thực nghiệm 1 ................................................................ 60
3.2.2. Kịch bản thực nghiệm 2 ................................................................ 61
3.2.3. Kịch bản thực nghiệm 3 ................................................................ 61
3.2.4. Kịch bản thực nghiệm 4 ................................................................ 62
3.2.5. Kịch bản thực nghiệm 5 ................................................................ 63
3.3. Kết quả thử nghiệm và thảo luận ........................................................... 64
3.3.1. Kết quả thử nghiệm ...................................................................... 64
3.3.2. Thảo luận...................................................................................... 64
3.4. Kết luận Chương 3 ................................................................................ 65
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1

Thuật ngữ
RFID


Radio Frequency Indentification (Nhận dạng bằng sóng
radio)

2

RO

Read Only (Chế độ chỉ đọc)

3

RW

Read Write (Chế độ ghi và đọc)

4

LF

Low frequency (Tần số thấp)

5

HF

High frequency (Tần số cao)

6

UHF


Ultra high frequency (Tần số siêu cao)

7

EM

Electro Magnetic (Công nghệ điện từ)

8

PHP

Hypertext Preprocessor

9

IC

Integrated Circuit (Vi mạch)

10

USB

Universal Serial Bus (Chuẩn kết nối)

11

CMOS


Complementary Metal-Oxide-Semiconductor

12

PC

Personal Computer

13

GUI

Graphical User Interface

14

MSDN

Microsoft Developer Network

15

DCD

Data Carrier Detect (Phát tín hiệu mang dữ liệu)

16

RxD


Receive Data (Nhận dữ liệu)

17

TxD

Transmit Data (Truyền dữ liệu)

18

DTR

Data Termial Ready

19

SG

Singal Ground

20

DSR

Data Set Ready

21

CTS


Clear To Send

22

RI

Ring Indicate


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1.

Tên bảng
Phạm vi đọc của tem thụ động

Trang
29


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

Trang

1.1.


Mơ tả cách xử lý đơn, xử lý nối tiếp và xử lý đồng thời.

13

1.2.

Quy trình hoạt động chung của thư viện hiện đại

14

hình

1.3.

Cổng an ninh tại Phịng Giáo trình thư viện Tạ Quang
Bửu

16

1.4.

Thiết bị mượn, trả sách tự động

18

1.5.

Thiết bị nhận trả sách 24/7


18

1.6.

Thiết bị tra cứu tài liệu

19

1.7.

Cổng từ Hybrid

19

1.8.

Hệ thống trả sách tự động 24h của Mk Solutions, Đức

21

1.9.

Thiết bị mượn trả tự động của Mk Solutions, Đức

21

1.10.

Cổng an ninh của Mk Solutions, Đức


21

2.1.

Sơ đồ hệ thống RFID đơn giản.

26

2.2.

Sơ đồ khối hệ thống.

27

2.3.

Kiến trúc thẻ RFID.

27

2.4.

Cấu trúc thẻ thụ động.

28

2.5.

Các thành phần của một Reader


30

2.6.

Quá trình quản lý thẻ qua ănten.

34

2.7.

Sơ đồ khối hệ thống RFID.

35

2.8.

Mơ hình hoạt động của PHP

36

2.9.

Giao diện với chức năng thêm/xóa/sửa bạn đọc.

37

2.10.

Giao diện với chức năng thêm/xóa/sửa sách.


38

2.11.

Giao diện với chức năng mượn/trả sách.

38

2.12.

Giao diện với chức năng trả sách.

38


Số hiệu

Tên hình

hình

Trang

2.13.

Giao diện với chức năng mượn sách.

39

3.1.


Thẻ UHF RFID Card ISO18000-6C.

43

3.2.

Thẻ UHF RFID VNALN-9662

44

3.3.

Sơ đồ bố trí các chân của KLM900.

45

3.4.

Các ký hiệu chân và hình dạng cổng COM trong thực tế.

48

3.5.

Cáp cổng COM hỗ trợ giao tiếp RS232 truyền thống

49

3.6.


Mạch Usb – To – TTL PL2303

50

3.7.

Giao diện ứng dụng khi chưa có thiết bị kết nối vào

53

3.8.

Giao diện của ứng dụng khi thiết bị đã kết nối vào cổng
RS232

53

3.9.

Thực hiện tác vụ đọc mã sách.

54

3.10.

Thực hiện tác vụ đọc mã thẻ bạn đọc.

54


3.11.

Thực hiện tác vụ mượn sách

55

3.12.

Thực hiện tác vụ trả sách

55

3.13.

Trang hiển thị tất cả bạn đọc có trong cơ sở dữ liệu.

56

3.14.

Trang sửa thơng tin bạn đọc.

56

3.15.

Trang hiển thị tất cả các sách có trong cơ sở dữ liệu.

57


3.16.

Trang sửa thông tin 1 quyển sách.

57

3.17.

Sơ đồ kịch bản thử nghiệm thứ 1.

60

3.18.

Sơ đồ kịch bản thử nghiệm thứ 2.

61

3.19.

Sơ đồ kịch bản thử nghiệm thứ 3.

62

3.20.

Sơ đồ kịch bản thử nghiệm thứ 4.

63


3.21.

Sơ đồ kịch bản thử nghiệm thứ 5.

64


1

MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu đề tài
Trải qua hàng vạn năm, cho tới cách đây mấy nghìn năm, tại các trung
tâm văn minh của thế giới như Ai Cập, Hy Lạp, La Mã, Ấn Độ, Trung Quốc,
con người mới sáng tạo ra được chữ viết. Nhờ có chữ viết con người mới ghi
chép được những điều hiểu biết, những thông tin cần thiết trên vỏ cây, trên da
thú, trên đất nung,..Về sau, người ta tập hợp nhưng tri thức để viết thành sách.
Sách là sản phẩm quan trọng để bảo lưu, truyền bá và phát triển tri thức.
Chính vì vậy, từ xa xưa các quốc gia đều rất coi trọng sách. Để bảo quản sách
cách đây hơn 2000 năm, các triều đại, các trung tâm tôn giáo đều thành lập
thư viện. Bước sang thời cận đại, xuất hiện thêm loại hình thư viện trong
trường học và thư viện cá nhân. Thời kỳ hiện đại xuất hiện thêm loại hình thư
viện cơng cộng và thư viện của các cơ quan, đơn vị chuyên ngành. Thư viện
ngày nay khác xa so với thư viện truyền thống. Trong thư viện khơng những
có sách, mà cịn có sách điện tử, báo, tạp chí và nhiều vật mang tin khác. Thư
viện ngày càng được ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ kỹ thuật
khác để hoạt động, trong đó có cơng nghệ RFID đã được nghiên cứu và áp
dụng rộng rãi trong các mô hình thư viện hiện đại: Giải pháp “Áp dụng cơng
nghệ RFID tự động hóa thư viện - Định hướng đến cuộc cách mạng 4.0” của
IDT Việt Nam đã hướng người dùng tới một giải pháp tối ưu tự động
hóa trong lĩnh vực thông tin - thư viện là áp dụng công nghệ RFID để đáp

ứng và phù hợp với cuộc Cách mạng 4.0 đang dần rõ nét hiện nay - một giải
pháp nhỏ cho những bước tiến lớn trong tương lai. Cơng trình nghiên cứu
“Thiết kế hệ thống RFID trong dải tần LF” - Đỗ Quang Minh, Khoa Điện tử
Viễn thông - Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, tác giả đã nghiên cứu, đề
cặp đến việc ứng dụng công nghệ RFID trong quản lý thư viện, tầm quan
trọng của cơng nghệ RFID trong mọi lĩnh vực, nhờ có RFID, việc quản lý thư


2

viện trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. “Đề xuất ứng dụng công nghệ
RFID trong quản lý và tự động hóa Thư viện HCMUTE” của Trường Đại Học
Sư Phạm Kỹ Thuật – TP.HCM, tác giả đã nghiên cứu công nghệ RFID và
những ứng dụng, ưu điểm của công nghệ này vào hoạt động Thư viện. Và còn
rất nhiều những nghiên cứu khác liên quan đến công nghệ hiện đại này để
phục vụ người dùng tin được tốt hơn.
Ngay từ thời điểm mới được áp dụng, đã có hàng trăm thư viện tiến hành
chuyển đổi sang RFID Công nghệ RFID đã chứng minh được tính tiện lợi,
thân thiện, ln hướng tới việc tạo sự tiện nghi và ưu thế vượt trội so với các
công nghệ quản lý tài liệu trước đây.
Chính vì lẽ đó, tơi đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý tự động
thư viện tỉnh Kiên Giang dựa trên công nghệ RFID”. Công nghệ này đã xuất
hiện khá lâu nhưng cho đến nay các ứng dụng của nó vẫn chưa được triển
khai rộng rãi. Với việc chọn đề tài này, tơi hy vọng sẽ góp phần cơng sức nhỏ
bé của mình vào cơng việc triển khai nó. Tuy nhiên, ở mức độ một đồ án tốt
nghiệp và cũng do thời gian có hạn, nên ở đây tôi chỉ thiết kế và thi công ở
mức kiểm thử. Để triển khai áp dụng nó vào thực tế thì sẽ phải đầu tư thêm
thời gian và tài chính. Song với việc thiết kế thành công hệ thống này, tôi đã
tích góp được thêm nhiều kinh nghiệm.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống quản lý tự động thư viện tỉnh Kiên Giang với chức
năng mượn, trả tài liệu dựa trên công nghệ RFID. Cụ thể:
- Xây dựng mô hình vận hành hệ thống tự động hóa trong thư viện tỉnh
Kiên Giang.
- Xây dựng chức năng mượn, trả tài liệu thông qua hệ thống RFID.


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
- Ứng dụng công nghệ RFID cho chức năng mượn và trả tài liệu của
thư viện tỉnh Kiên Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Qui trình mượn và trả tài liệu của thư viện tỉnh Kiên Giang.
- Công nghệ RFID.
- Cơ sở dữ liệu
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sẽ thực hiện để đạt được mục tiêu nghiên cứu:
4.1. Phương pháp thu thập thông tin:
- Thu thập các tài liệu tổng quan về cơng nghệ RFID.
- Tìm kiếm các tài liệu trong và ngoài nước, các bài báo và cơng trình
nghiên cứu liên quan. Nhất là các cơng trình mới nhất trong những năm gần
đây.
4.2. Phương pháp so sánh
- Tổng hợp và đối chiếu giữa những tài liệu thu được để đưa ra một cái
nhìn tổng quan nhất giữa các phương pháp cũng như ưu nhược điểm của nó.
4.3. Phương pháp phân tích
- Phân tích đánh giá kỹ thuật lựa chọn công nghệ RFID
4.4. Phương pháp chuyên gia

- Tham vấn từ các chuyên gia trong lĩnh vực này nhằm hoàn thiện các
nội dung cần nghiên cứu
4.5. Phương pháp thực nghiệm
- Thử nghiệm hệ thống tại thư viện tỉnh Kiên Giang.
5. Bố cục luận văn
Luận văn được tổ chức thành 3 chương


4

Chương 1: Tổng quan về hệ thống quản lý Thư viện
Trong chương này, tôi sẽ giới thiệu tổng quan về công việc quản lý thư
viện, ứng dụng công nghệ RFID trong quản lý thư viện cũng như hoạt động
của một số hệ thống RFID trong thực tế. Tuy chỉ tìm hiểu ở mức độ chung,
song đây sẽ là cơ sở cần thiết để chúng ta có thể đi vào thiết kế một hệ thống
quản lý thư viện tự động. Ngoài ra, chúng ta cũng có thêm những kiến thức
hiểu biết về những ưu điểm vượt trội của công nghệ RFID khi ứng dụng vào
việc quản lý tại thư viện. Nó rất có ích với mỗi người chúng ta trong việc sử
dụng các hệ thống RFID công cộng.
Chương 2: Thiết kế hệ thống quản lý thư viện tỉnh Kiên Giang
Trong chương này tôi sẽ giới thiệu khái quát về công nghệ RFID, một
trong những kỹ thuật nhận dạng sóng Radio. Từ đây chúng ta phần nào hiểu
được thêm vể mặt nguyên lý và các khối cần có của một hệ thống RFID cơ
bản
Chương 3: Thử nghiệm và đánh giá
Chương này sẽ thiết kế một hệ thống quản lý thư viện bằng cơng nghệ
RFID hồn chỉnh một cách chi tiết từ việc thiết kế phần cứng đến thiết kế
phần mềm chạy trên máy tính.



5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN
Quản lý đóng vai trị quan trọng trong mọi chế độ xã hội và mọi lĩnh
vực ngành nghề, quản lý bao trùm lên toàn bộ hoạt động của xã hội. Quản
lý một cách khoa học sẽ đem lại những lợi ích vơ cùng to lớn. Quản lý có
ngun tắc và phương pháp chung nhất song đi sâu vào từng ngành nghề,
từng lĩnh vực chúng có những đặc thù riêng. Chính vì vậy, mọi ngành
nghề, mọi lĩnh vực đều phải nghiên cứu để tìm ra cách thức, phương pháp
quản lý khoa học nhất đối với ngành nghề, lĩnh vực của mình.
1.1. Khái quát công tác quản lý Thư viện
1.1.1. Nhận thức về vai trò của sách, báo và thư viện
Xã hội càng phát triển thì vai trị của sách, báo và thư viện càng quan
trọng. Thư viện không chỉ phục vụ cho đối tượng trí thức và các tầng lớp trên,
mà cịn là nơi phục vụ rộng rãi cho mọi tầng lớp trong xã hội. Nói một cách
khác, thư viện ngày càng trở nên gần gũi và thiết thực cho đông đảo nhân
dân. Hiện nay, nhiều người lầm tưởng phương tiện thông tin phát triển thì
khơng cần sách là khơng đúng, vì thơng tin nhiều bao nhiêu chăng nữa, nhưng
khơng có kiến thức cơ bản thì việc phân tích và khai thác, sử dụng thơng tin
cũng rất hạn chế. Chỉ có trường học và sách mới cung cấp cho ta kiến thức cơ
bản và sách còn là điều kiện cho ta học tập suốt đời, từ đó mà tri thức ngày
càng được nâng lên.
Pháp lệnh Thư viện Việt Nam xác định vị trí vai trị của thư viện như
sau: “Thư viện có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu
thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã
hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập,
nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao



6

dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, cơng nghệ,
kinh tế, văn hóa, phục vụ cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”
1.1.2. Khái qt cơng tác quản lý thư viện
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động thư viện, tuy
vậy hoạt động quản lý là yếu tố quan trọng nhất, bởi một mơ hình cơ cấu
tổ chức phù hợp và phương pháp, cơ chế quản lý khoa học sẽ đem lại
những lợi ích vơ cùng to lớn: tiết kiệm chi phí và thời gian, tiết kiệm sức
lao động, giảm thiểu những hư hao vật chất, tăng năng suất lao động và
tạo được hiệu quả cao nhất trong công việc.
Trong những thập niên gần đây diện mạo của thư viện đã thay đổi rõ
rệt, bên cạnh loại hình thư viện truyền thống đã xuất hiện nhiều loại hình
thư viện khác nhau. Việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin
và các công nghệ mới đã làm thay đổi căn bản nhiều qui trình nghiệp vụ,
qui trình xử lý công việc trong hoạt động thư viện theo hướng tự động
hóa. Sự thay đổi này mang đến nhiều lợi ích cho người dùng tin và các thư
viện. Tuy nhiên, đây cũng là nguyên nhân làm bộc lộ nhiều bất cập trong
công tác quản lý thư viện bởi phần lớn các mơ hình quản lý thư viện đang
áp dụng hiện nay chỉ phù hợp với mơ hình thư viện truyền thống. Điều này
đã làm hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các thư viện tại Việt Nam
hiện nay. Trước thực tế đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn hoạt
động quản lý trong các thư viện và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động này tại Việt Nam là một việc làm cấp thiết mang tính
chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện góp phần vào cơng
cuộc nâng cao trình độ dân trí, phát triển kinh tế xã hội, văn hóa và khoa
học cơng nghệ phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Quản lý thư viện bao gồm các nội dung chính như quản lý nguồn
nhân lực, quản lý nguồn lực thông tin, quản lý các hoạt động nghiệp vụ,



7

quản lý cơ sở vật chất. Tuy nhiên do những đặc điểm về nguồn lực thông
tin, cách thức xử lý tổ chức thông tin và dịch vụ thông tin trong thư viện
đã tạo nên nhiều sự thay đổi và đặt ra nhiều vấn đề đối với việc thực hiện
các nội dung quản lý. Để có thể thực hiện tốt các nội dung quản lý địi hỏi
người quản lý phải có sự thay đổi cũng như áp dụng sáng tạo các chức
năng chức năng quản lý. Quản lý thư viện chịu sự tác động của các yếu tố
từ môi trường bên trong và bên ngoài thư viện.
1.2. Quản lý và bảo quản sách, báo
1.2.1. Khái niệm
Quản lý sách, báo là việc thư viện tiến hành các biện pháp cần thiết để
sách báo không bị mất mát, hư hỏng bởi con người và điều kiện tự nhiên gây
ra. Sách và báo, tạp chí là hai loại tài liệu của thư viện, có nội dung, hình thức
và giá trị phục vụ khác nhau nên phải có những cách thức quản lý và bảo quản
khác nhau.
1.2.2. Quản lý sách
a) Đăng ký sách: Muốn quản lý được sách, khâu đầu tiên là phải đăng ký
sách vào sổ đăng ký tổng quát và sổ đăng ký cá biệt. Hai loại sổ này vừa là sổ
theo dõi tài sản, vừa là sổ nghiệp vụ, do đó phải được quản lý chặt chẽ, không
được để mất, không được xé trang hoặc thay trang khác. Việc đăng ký sách
vào sổ còn là cơ sở để cán bộ thư viện tiến hành các khâu nghiệp vụ tiếp theo.
Đóng dấu thư viện vào sách: Sách nhập vào thư viện phải được đóng dấu
thư viện vào trang tên sách và trang thứ 17 để khẳng định đây là sách của thư
viện.
Viết và dán nhãn sách: Sau khi vào SĐKCB, cán bộ thư viện phải làm
nhãn sách. Nhãn sách ghi ký hiệu kho, môn loại, và SĐKCB. Số ở nhãn phải
đúng với số ghi ở sổ đăng ký cá biệt.
Nhãn sách là cơ sở để xếp sách lên giá, để tiện cho việc tra tìm và theo



8

dõi sách trong quá tình phục vụ. Nếu viết nhãn khơng đúng hoặc xếp sách
khơng đúng vị rí, sẽ khơng tìm được sách và bản sách đó tuy khơng mất,
nhưng sẽ là sách chết trong kho.
b) Quản lý sách trong quá trình phục vụ
Quá trình phục vụ dù cho đọc tại chỗ hay mượn về nhà, thư viện vẫn
phải có biện pháp bảo đảm không mất sách, hoặc hư hỏng, rách nát. Muốn
vậy, thư viện phải tuân thủ một số quy định sau đây:
- Thư viện phải có nội quy, trong đó phải có những quy định trách nhiệm
của bạn đọc đối với thư viện và nhất là việc bảo vệ sách, báo.
- Cấp thẻ bạn đọc: Thư viện có trách nhiệm phục vụ mọi đối tượng
nhưng không thể để ai cũng tự do ra vào thư viện. Bạn đọc phải đăng ký làm
thẻ và mỗi lần đến thư viện phải trình thẻ thì mới được mượn, đọc sách, báo.
Thẻ bạn đọc được cấp năm nào thì chỉ có giá trị trong năm đó. Đối với thư
viện cơ sở, nếu bạn đọc chưa đông và chủ yếu là cán bộ, nhân dân trong địa
phương, thì có thể chỉ lập sổ đăng ký bạn đọc, không cấp thẻ.
- Khi phục vụ bạn đọc tại chỗ, thủ thư phải ghi chép vào một cuốn sổ
riêng, ghi các thông tin: tên bạn đọc, tên sách và khi ban đọc ra về thì phải thu
lại sách, rồi đánh dấu vào cột đã trả. Việc ghi chép vừa để quản lý sách, vừa
để thống kê hiệu quả phục vụ.
- Khi thu sách của bạn đọc trả (kể cả đọc tại chỗ) thủ thư phải kiếm tra
sách, tránh để bạn đọc xé mất trang, hoặc viết vẽ bậy vào sách.
c) Kiểm kê sách:
- Kiểm kê sách là biện pháp quan trọng để quản lý kho sách. Định kỳ từ
3 đến 5 năm, hoặc khi thay đổi thủ thư, lũ lụt, hỏa hoạn, mất cắp thì phải tổ
chức kiểm kê. Khi kết thúc kiểm kê, phải có biên bản, ghi rõ tổng số bản sách
hiện có trong kho, số bạn đọc chưa trả, số bị mất và lý do.

- Phương pháp kiểm kê: Kiểm kê theo sổ đăng ký cá biệt là đơn giản


9

nhất, thuận tiện nhất. Kho sách xếp theo số ĐKCB thì đối chiếu từ bản thứ
nhất trở đi. Nếu theo mơn loại thì bỏ sách xuống xếp theo số ĐKCB rồi kiểm
kê. Cách kiểm kê: Một người rút sách trên giá đọc số ĐKCB ghi ở nhãn sách,
một người cầm sổ ĐKCB đánh dấu vào cọc kiểm kê. Khi soát hết kho sách ta
sẽ thấy bản sách nào không đánh dấu trong sổ ĐKCB là khơng có trong kho
sách.
1.3. Giới thiệu về cơng nghệ RFID
1.3.1. RFID là gì ?
RFID (Radio Frequency Identification) là cơng nghệ nhận dạng đối
tượng bằng sóng vô tuyến. Công nghệ này cho phép nhận biết các đối tượng
thơng qua hệ thống thu phát sóng radio, từ đó có thể giám sát, quản lý hoặc lưu
vết từng đối tượng. Một hệ thống RFID thường bao gồm 2 thành phần chính là
thẻ tag (chip RFID chứa thơng tin) và đầu đọc (reader) đọc các thông tin trên
chip.
Thẻ RFID có gắn chip silicon và ăng ten radio dùng để gắn vào đối
tượng quản lý. Thẻ RFID có kích thước rất nhỏ, cỡ vài cm. Bộ nhớ của con
chip có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu. Đầu đọc reader cho phép giao tiếp
với thẻ RFID qua sóng radio ở khoảng cách trung bình từ 0,5-30 mét, từ đó
truyền dữ liệu về hệ thống máy tính trung tâm. Công nghệ RFID được ứng
dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong quản lý và tồn trữ hàng hóa.
Ban đầu, RFID được ứng dụng trong lĩnh vực quân sự. Trong thế chiến
thứ II, quân đội các nước Mỹ, Nga, Đức,… đã ứng dụng công nghệ RFID để
xác định máy bay trên khơng phận mình là của địch hay của kẻ thù vì vậy nó
cịn có tên là IFF (Identify Friend or Foe). Tuy nhiên, mãi đến những năm 80
nó mới được bắt đầu ứng dụng trong lĩnh vực thương mại và từ năm 1990 đến

nay, RFID vẫn là mục tiêu được chú trọng phát triển trong nhiều lĩnh vực như
hàng khơng, quốc phịng cho đến lĩnh vực kiểm kê, kiểm sốt hàng hóa, kiểm


10

sốt động vật, giao thơng (thẻ trả tiền tàu xe, hoặc gắn vào lốp xe để đánh giá
điều kiện đường xá,…), quản lý việc truy cập hệ thống và bảo mật, quản lý
nhân viên, dược phẩm, siêu thị, và đặc biệt là trong lĩnh vựcquản lý thư viện.
1.3.2. RFID ứng dụng trong thư viện
Trước đây, trong mơ hình thư viện kho đóng truyền thống, cả thư viện
và người dùng gặp nhiều bất cập trong việc tra cứu tài liệu, tìm tài liệu hay
quản lý lưu thông mượn trả tài liệu. Bạn đọc thường mất thời gian vào việc
tra cứu, đăng ký mượn/trả, trong khi thư viện tốn nhiều nhân công trong việc
quản lý, vận hành hệ thống.
Với mơ hình kho mở nơi mà bạn đọc được tự do tiếp cận tài liệu hơn,
người ta thường dùng công nghệ điện từ (Electro-Magnetic, viết tắt là EM),
thường được gọi là hệ thống cổng từ, bao gồm cổng từ, máy nạp khử, và dây
từ. Công nghệ này thuần túy chỉ giúp quản lý về an ninh, chống trộm cho tài
liệu. Để định danh được tài liệu, người ta dùng các máy mã vạch (barcode),
gồm máy in và đầu đọc barcode. Một hệ thống cổng từ và barcode thuần túy
có thể nói là đã đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của thư viện, bao gồm các
quy trình nghiệp vụ mượn/trả tài liệu, kiểm kê tài liệu. Tuy nhiên hạn chế của
giải pháp này là chức năng an ninh (EM) và định danh (barcode) tách rời
nhau, điều này dẫn tới tốc độ xử lý tài liệu, tính tiện nghi và khả năng phục vụ
hướng người dùng thấp. Vì vậy cơng nghệ EM và barcode được cho là không
bắt kịp được yêu cầu của các thư viện hiện đại đang ngày càng hướng tới
người dùng.
Công nghệ RFID bắt đầu được áp dụng rộng rãi vào quản lý thư viện từ
khoảng những năm 2000 trong các mơ hình thư viện hiện đại, thân thiện, ln

hướng tới việc tạo sự tiện nghi và chủ động cho người dùng. Ngay từ thời
điểm mới được áp dụng RFID đã chứng minh được tính tiện lợi và ưu thế
vượt trội so với các công nghệ quản lý tài liệu trước đây. Đã có hàng trăm thư


11

viện tiến hành chuyển đổi sang RFID ngay tại thời điểm đó. Tuy nhiên rào
cản lớn nhất lúc đó chính là giá thành của các thiết bị và vật tư cho RFID là
quá cao, vượt ngoài tầm với của đa số các thư viện. Tại

Việt Nam, cho tới

thời điểm trước năm 2015, vẫn chưa có nhiều thư viện đã đầu tư và vận hành
thành công hệ thống này, một số thư viện điển hình có thể kể đến là thư viện
của các trường như ĐH Quốc Gia TP HCM, ĐH Quốc Gia Hà Nội, ĐH Nha
Trang, ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Ngoại thương. Tuy nhiên, với sự phát
triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật ngày nay, giá thành của một hệ thống
RFID đã thay đổi rất nhiều. Thay đổi đến mức nếu làm một phép so sánh
ngang từng hạng mục, giá thành RFID khơng cịn q “đắt” so với cổng từ
(EM). Điều này dẫn tới hàng chục ngàn thư viện trên thế giới đã áp dụng
RFID và tại Việt Nam đang có một làn sóng các thư viện xây dựng kế hoạch
với RFID.
1.3.3. Ưu điểm của RFID khi ứng dụng trong thư viện
Ngày nay, thư viện trên thế giới đang đối diện với những khó khăn
chung như sự cắt giảm ngân sách, tinh giảm biên chế nhân sự, sự gia tăng
không ngừng về vốn tài liệu và tần suất giao dịch tại các điểm lưu thông. Các
nhân viên thư viện không chỉ đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên, mà
còn trợ giúp bạn đọc và cung cấp dịch vụ chất lượng cao thỏa mãn mọi nhu
cầu của người dùng.

Công nghệ RFID đã và đang giải quyết những khó khăn và thách thức
kể trên. Với tính năng “3 trong 1”, “lưu thông - an ninh - kiểm kê”, RFID
khơng những tối ưu hóa quỹ thời gian của nhân viên thư viện mà đặc biệt đem
lại sự thuận tiện, đảm bảotính riêng tư và nâng cao tính chủ động của bạn đọc.
Ứng dụng công nghệ RFID vào trong thư viện thực sự đã và đang đem đến
những lợi ích trước mắt và lâu dài cho quy trình quản lý thư viện hiện đại, cho
phép “truy tìm dấu vết” của các tài liệu xếp sai vị trí, tự động mượn trả, gia


12

tăng an ninh thư viện.
Một số ví dụ về các ưu điểm nổi bật của RFID bao gồm: tính năng kiểm
kê hàng loạt khi nhân viên chỉ cần đi dọc theo hàng dãy kệ mà không cần phải
nhấc xuống, đặt lên bất kỳ quyển sách nào; và tính năng lưu thơng nhiều tài
liệu cùng một lúc, ví dụ một chồng sách gồm 10 quyển, vài đĩa CD-ROM và
băng video hoặc cát xét chỉ cần một lần quét và nhấn nút duy nhất tại quầy
lưu thông để thực hiện mượn/trả, điều này làm tăng tốc độ phục vụ mượn/trả
gấp nhiều lần so với các cơng nghệ trước đây. Ngồi ra, một ưu điểm nữa là
RFID còn cho phép áp dụng vào các thiết bị tự phục vụ trong thư viện, qua đó
làm tăng tính chủ động cho bạn đọc, giảm thiểu tối đa thời gian chết khi không
phải chờ đợi xếp hàng dài để đăng ký mượn, trả tài liệu. Cụ thể hơn, chi tiết
về các ưu điểm RFID mang lại cho thư viện như sau:
 Kết hợp giữa chức năng an ninh và chức năng nhận dạng tài liệu: đối

với công nghệ barcode, mỗi nhãn mã vạch chỉ cho phép nhận dạng tài liệu,
cịn để chống trộm tài liệu thì người ta phải sử dụng dây từ. Trong khi đó, đối
với các hệ thống RFID, mỗi thẻ RFID đã đảm nhiệm được cả 2 chức năng
này: chức năng an ninh và nhận dạng tài liệu.
 Mượn/Trả nhanh chóng cùng lúc nhiều tài liệu: khả năng đọc thông

tin từ thẻ RFID nhanh hơn nhiều so với sử dụng mã vạch vì vậy làm cho thao
tác mượn trả tài liệu cũng nhanh hơn. Hỗ trợ tối đa việc tự động hóa quá trình
mượn/trả tài liệu: hỗ trợ mượn/trả khơng có sự can thiệp của thủ thư. Bạn đọc
có thể mượn cùng một lúc với nhiều tài liệu một cách dễ dàng, trong khi các
hệ thống nhận dạng tự động khác xử lý đơn hoặc xử lý theo chuỗi.(Hình 1.1)


13

Hình 1.1. Mơ tả cách xử lý đơn, xử lý nối tiếp và xử lý đồng thời.
 Kiểm kê nhanh chóng: thiết bị kiểm kê RFID cho phép việc quét và

nhận thông tin từ các quyển sách một cách nhanh chóng mà khơng cần phải
dịch chuyển sách ra khỏi giá. Chỉ việc sử dụng ăng ten quét qua giá sách theo
từng tầng, các tài liệu trên giá đã được ghi lại để làm cơ sở kiểm kê. Điều này
tiết kiệm được rất nhiều nhân công kiểm kê và tăng hiệu quả sử dụng của tài
liệu.
 Hỗ trợ tối đa việc tự động hóa mượn/trả tài liệu: RFID cho phép tối

đa hóa tính tự phục vụ (self-service) của bạn đọc mà không yêu cầu sự can
thiệp của thủ thư. Bạn đọc có thể tự thực hiện các thủ tục mượn sách, trả sách
mà không cần thông qua bất cứ một người nào khác. Điều này được đánh giá
cao do đã tạo ra sự riêng tư và sự chủ động cho bạn đọc.
 Không cần tiếp xúc trực tiếp với tài liệu: khác với công nghệ EM và

barcode, để nhận dạng tài liệu cần phải tiếp xúc trực tiếp giữa tài liệu và thiết
bị đọc. Đối với công nghệ RFID, cho phép máy đọc có thể nhận dạng được tài
liệu ở khoảng cách từxa.
 Độ bền của thẻ cao: độ bền của thẻ RFID cao hơn so với mã vạch bởi


vì nó không tiếp xúc trực tiếp với các thiết bị khác. Các nhà cung cấp RFID
đảm bảo rằng mỗi thẻ RFID có thể sử dụng ít nhất được 100.000 lượt mượn/trả
trước khi nó bị hỏng.
Khi những cơng nghệ mới này được ápdụng sẽ cung cấp cho thư viện


14

một mơi trường tốt nhất, việc tìm tin hay mượn trả tài liệu sẽ khơng cịn mất
thời gian của bạnđọc, giúp cho thư viện quản lý được tài liệu một cách đơn
giản và hoàn thiện nhất. Nâng một bước từ thư viện truyền thống sang thư
viện điện tử, thư viện số với những thiết bị tự động hóa được tối ưu.

Hình 1.2. Quy trình hoạt động chung của thư viện hiện đại
1.4. Giới thiệu một số hệ thống quản lý thư viện tiêu biểu.
Hiện nay có rất nhiều thư viện đại học và thư viện thành phố trên thế
giới đang sử dụng vi mạch bán dẫn đặc biệt và được biết đến như các thẻ
RFID. RFID được gắn trên các cuốn sách, chính cách sắp xếp của cơng nghệ
này giúp cho công việc của các thư viện đạt hiệu quả tốt hơn. Hệ thống RFID
sẵn sàng ở mọi nơi ngay khi được lắp đặt ở hơn 300 thư viện ở Mỹ và gán
hàng nghìn thẻ cho các cuốn sách. Bên cạnh đó, RFID được ứng dụng trong
q trình tự động hóa việc mượn trả, kiểm kê, chống trộm tài liệu, mượn trả
và phân loại tự động tài liệu. Theo chuyên viên IT Jim Lichtenberg nói rằng:
“Các thư viện có thể tiến xa hơn nữa với việc sử dụng RFID trong môi trường
khách hàng hơn bất kỳ người nào khác”.
Công nghệ RFID đang trở thành một công nghệ được nhiều thư viện trên


15


thế giới sử dụng nhằm nâng cao hoạt động thư viện. Đây là một công nghệ
mới tiên tiến hơn so với công nghệ mã vạch đang được sử dụng hiện nay.
Mặc dù giá thành của nó hiện nay cịn cao nhưng trong vài năm tới giá thành
của sản phẩm này sẽ giảm dần và sẽ là lựa chọn hàng đầu của các thư viện vì
những ưu điểm vượt trội của nó so với cơng nghệ mã vạch. Ở Việt Nam đã có
một số thư viện sử dụng cơng nghệ này như Thư viện Tạ Quang Bửu của
trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Thư viện Đại học Nha Trang, “Thư viện
truyền cảm hứng” của trường Đại Học Tôn Đức Thắng.
Trường ĐHBK Hà Nội, công tác quản lý thư viện luôn gắn liền với hoạt
động hiện đại hóa các cơng cụ phương tiện, phần mềm quản trị giúp độc giả
thuận tiện trong tiếp cận nguồn học liệu cũng như phục vụ công tác đào tạo và
nghiên cứu khoa học.
Nằm trong kế hoạch đổi mới, cải tiến và nâng cao dịch vụ thư viện
hướng tới trở thành trường Top đầu trong khối ngành Kỹ thuật. Thư viện Tạ
Quang Bửu đã được trường ĐHBK Hà Nội đầu tư các trang thiết bị và phần
mềm tích hợp để áp dụng cơng nghệ RFID. Các trang thiết bị hiện có: cổng
kiểm sốt an ninh RFID (Hình 1.3); trạm lập trình; trạm lưu thơng; thẻ chip
RFID; máy tính PC; thiết bị kiểm kê; phần mềm Virtua hồn tồn có thể đáp
ứng u cầu tích hợp cơng nghệ RFID vào cơng tác tự động hóa thư viện.
Tháng 5/2017, thư viện Tạ Quang Bửu đã hoàn thành việc đầu tư thay thế và
nâng cấp mới từ hệ thống cổng từ an ninh thư viện sang hệ thống lưu thông và
giám sát tài liệu sử dụng công nghệ RFID. Hiện tại Thư viện đã dán khoảng
2.000 thẻ RFID trên khoảng 2.000 cuốn tài liệu ngoại văn quý hiếm đặt tại
phịng đọc chun ngành. Với việc nâng cấp này, cơng tác lưu thông sẽ được
cải thiện rõ rệt. Việc đăng ký mượn/trả cho bạn đọc trước đây mất rất nhiều
thời gian cộng với việc lưu lượng bạn đọc lớn, thường xuyên gây ùn tắc tại
khu vực mượn/trả tài liệu.



×