2
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập nghiên cứu, với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các
thầy cơ giáo, sự động viên khích lệ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè cùng với
sự cố gắng của bản thân, tơi đã hồn thành đề tài luận văn “Xây dựng môi trường
học tập Blended Learning trong dạy học môn Công nghệ 11 theo định hướng phát
triển năng lực”.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Sau đại học, Viện Sư phạm Kỹ thuật trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tơi
trong q trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn. Đặc biệt, tơi xin bày tỏ
lịng biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng Thị Quỳnh Lan người đã hướng dẫn, giúp đỡ,
chỉ bảo tơi tận tình trong suốt q trình thực hiện đề tài. Tơi xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo trường THPT Vân Tảo đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tác giả
trong suốt q trình học tập. Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn những ý kiến
đóng góp vơ cùng q báu của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, các bạn bè, các
em học sinh đã giúp đỡ tơi hồn thành đề tài luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2021
Học viên
Từ Thị Thoa
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 8
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 8
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ............................................................... 9
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ......................................................... 9
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................. 10
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 10
7. Cấu trúc của luận văn ............................................................................. 10
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC
TẬP BL THEO HƯỚNG PTNL TỰ HỌC ................................................. 11
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................ 11
1.2 Các vấn đề về BL ..................................................................................... 13
1.2.1 Khái niệm BL .................................................................................... 13
1.2.2 Mơ hình dạy học BL ......................................................................... 14
1.2.3 Ưu điểm của BL................................................................................ 16
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến BL ......................................................... 18
1.3 Môi trường học tập kết hợp ................................................................... 19
1.3.1 Hoạt động học tập ............................................................................ 20
1.3.2. Khái niệm môi trường học tập ........................................................ 21
1.3.3. Xây dựng môi trường học tập BL ................................................... 25
1.4 Dạy học PTNL tự học cho HS ................................................................ 26
1.4.1. Khái niệm năng lực và NLTH ........................................................ 26
1.4.2. Một số hình thức tự học .................................................................. 28
1.4.3. Chu trình dạy học PTNL tự học của HS........................................ 29
1.4.4. Biểu hiện NLTH của HS khi tham gia phương thức đào tạo BL. 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG I .............................................................................. 33
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG DẠY HỌC BL TRONG MÔN CÔNG NGHỆ
11 THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL TỰ HỌC CỦA HS TRƯỜNG THPT VÂN
TẢO ................................................................................................................ 34
4
2.1. Giới thiệu về trường THPT Vân Tảo và môn Công nghệ 11 ............. 34
2.1.1. Giới thiệu về trường THPT Vân Tảo ............................................. 34
2.1.2. Giới thiệu về môn Công nghệ 11 .................................................... 35
2.2 Giới thiệu phương pháp, cách thức tổ chức nghiên cứu ..................... 37
2.3. Kết quả khảo sát ..................................................................................... 38
2.3.1 Công cụ sử dụng trong dạy học BL ................................................. 38
2.3.2. Về GV trực tiếp tham gia dạy Công nghệ ...................................... 38
2.3.3 Về thực trạng NLTH của HS trong môn công nghệ lớp 11 ........... 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................. 43
CHƯƠNG III. XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP BL TRONG DẠY
HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC ......................................................................................................... 44
3.1. Các giải pháp xây dựng môi trường dạy học BL trong môn Công nghệ
11 theo định hướng phát triển NLTH của HS. ........................................... 44
3.2. Minh hoạ thử nghiệm giải pháp trong chủ đề “Bản vẽ xây dựng” Công
nghệ 11 ............................................................................................................ 47
3.2.1. Kế hoạch giảng dạy chủ đề “Bản vẽ xây dựng” Công nghệ 11 .... 47
3.2.2 Thiết kế.............................................................................................. 49
3.2.3 Giới thiệu tổng quan về trang web onluyen.vn ............................... 56
3.3. Kết quả thực nghiệm .............................................................................. 62
3.3.1 NLTH của HS.................................................................................... 62
3.3.2 Kỹ năng tự học của HS .................................................................... 63
3.3.3. Kỹ năng lập kế hoạch học tập.......................................................... 63
3.3.4. Kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập của HS .................................. 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG III ........................................................................... 65
1. Kết luận ...................................................................................................... 66
2. Kiến nghị .................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 69
PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA .......................................................... 69
5
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN.................................................................... 71
PHIẾU KHẢO SÁT HÀNH VI HỌC TẬP CỦA HS ................................ 74
Phụ lục minh hoạ kiểm tra HS làm bài tập trên Kahoot .......................... 79
Phụ lục minh hoạ giao nhiệm vụ, nhắc việc và tương tác với HS trên
Messenger ....................................................................................................... 79
6
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
KÝ HIỆU NỘI DUNG
GV Giáo viên
HS Học sinh
BL Blended learning
CNTT Công nghệ thông tin
PTNL Phát triển năng lực
NLTH Năng lực tự học
PPDH Phương pháp dạy học
SV Sinh viên
SGK Sách giáo khoa
7
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.3.1: Bốn phong cách học tập của David Kolb …………......
20
Hình 1.3.2: Mơ hình mơi trường học tập mở của Barnard và
Sandberg …………………………………………………………………..
22
Hình 1.3.3:. Các bước xây dựng nội dung học trực tuyến
trong môi trường học tập BL ……………………………………………
26
Hình 1.3.4. Chu trình dạy – tự học ...................................................
31
Hình 1.4.4: Biểu hiện của năng lực tự học .......................................
32
Hình 2.3.1 Phương tiện học tập có kết nối mạng của HS …………...
39
Hình 2.3.1.1: Vai trị NLTH ..............................................................
41
Hình 2.3.2.2: Thái độ học tập …………………………………………..
41
Hình 2.2.3.3 a: Kỹ năng tự học mơn Cơng nghệ ...............................
42
Hình 2.3.3.3 b: Kỹ năng tìm kiếm thơng tin ......................................
43
Hình 2.3.3.4: Thực trạng thời gian tự học của HS ...........................
43
Hình 3.2.3: Giao diện trang onluyen.vn ………………………………
56
Hình 3.2.3.1: Nền tảng học tập tồn diện từ onluyen.vn ……………
57
Hình 3.2.2 a- Thêm nội dung bài học hoặc bài kiểm tra …………….
58
Hình 3.2.2 b – Chọn thời gian giao bài ……………………………
60
Hình 3.2.c: cách kiểm tra HS truy cập, làm bài tập ……………….
61
Hình 3.2.2 d: Xem tiến độ HS truy cập học bài ………………………
61
Hình 3.2.2 e: Xem cả lớp ………………………………………………..
62
Hình 3.2.2 g: Xem từng HS ……………………………………………..
62
Hình 3.3.1. Kết quả thời gian tự học của HS …………………………
63
Hình 3.3.2: Kết quả khả năng tìm kiếm thơng tin của HS …………..
64
Hình 3.3.3: Kết quả khả năng tự học của HS …………………………
64
Hình 3.3.4: Kỹ năng lập kế hoạch học tập của HS ……………………
65
Hình 3.3.5: Kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập của HS ……………
65
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, thế giới đang bước vào một kỷ nguyên mới với sự
phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật hiện đại, những thành tựu của nó gần
như được áp dụng ngay lập tức vào tất cả các lĩnh vực, là động lực thúc đẩy sự phát
triển mạnh mẽ về mọi mặt của đời sống xã hội. Để đáp ứng yêu cầu phát triển ngày
càng cao của xã hội, đòi hỏi con người không ngừng học hỏi, nâng cao tri thức, kỹ
năng của mình. Sứ mệnh đó đã đặt lên vai ngành giáo dục một trọng trách lớn lao:
đào tạo con người đáp ứng yêu cầu xã hội ngày càng phát triển.
Vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện Giáo Dục đã được thông qua tại Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo. Mục tiêu đổi mới Giáo Dục là nhằm góp phần chuyển nền Giáo Dục
nặng về truyền thụ kiến thức sang nền Giáo Dục phát triển toàn diện cả về phẩm
chất, năng lực và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS [3]. Trong bối cảnh tồn
cầu hóa đang chuyển mình mạnh mẽ bước vào cuộc cách mạng khoa học 4.0, đặc
biệt trong tình hình đại dịch Covid vẫn đang chưa có vacxin giải quyết triệt để, tại
lễ công bố hoạt động đồng hành, hỗ trợ của ngành thông tin và Truyền thông
(TT&TT) với ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) trong “cuộc chiến” phòng,
chống dịch bệnh Covid-19 Ngày 26/3, tại Hà Nội, Bộ trưởng Bộ giáo dục Phùng
Xuân Nhạ đã đưa ra hướng dẫn để “Tạm dừng đến trường nhưng không dừng học”
thì giáo dục càng địi hỏi đổi mới để theo kịp thời đại [4]. Để đáp ứng được nhu
cầu trên, GV cần phải có những phương pháp giảng dạy hiệu quả và tối ưu, phù
hợp mục tiêu bài học, phải biết cách định hướng cho HS tự học, tự tìm tịi kiến
thức, phải hiểu được thực chất của dạy học là giúp đỡ người học tự học, tự nghiên
cứu, tự điều chỉnh, và xét cho cùng, người thầy giúp người học tự hiểu được bản
thân mình để biến đổi mình, mỗi ngày một tiến bộ.
Blended Learning (là mơ hình học tập kết hợp, học trực tuyến và học tập trực
tiếp) đã trở thành mơ hình mà các tổ chức giáo dục ngày càng chấp nhận và áp
dụng ở nhiều cơ sở giáo dục các nước tiên tiến đạt được những mục tiêu mà xã hội
yêu cầu. BL là một hình thức học tập cân bằng, kết hợp những ưu điểm của hai
phương thức học tập trực tuyến và học tập truyền thống, từ đó người học có thể lựa
chọn cách họ muốn học linh hoạt và thuận tiện hơn khi HS muốn tìm hiểu. Đây là
mơ hình học tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tạo sự tương tác cao nhất giữa
người học với người dạy và người học với nhau.[6]
Với mơ hình học tập BL, HS vẫn nhận được sự hướng dẫn trên lớp từ GV và
tham gia các hoạt động trên lớp truyền thống khác. Thêm vào đó, việc học sẽ được
9
bổ sung các tài liệu học tập online (bao gồm e-book, hướng dẫn học, bài giảng điện
tử…) và các hoạt động học tập online mang tính tự định hướng nhằm nâng cao tinh
thần tự học của HS [7].
Việc Giáo Dục và PTNL tự học, tư duy sáng tạo cho HS trở nên vơ cùng cần
thiết, vì nó thay đổi cách truyền thụ kiến thức theo kiểu một chiều mà lâu nay chúng
ta vẫn áp dụng. NLTH giúp thúc đẩy cách học sâu, hiểu kĩ vấn đề do đó địi hỏi HS
phải tham gia một quá trình với nhiều hoạt động một cách chủ động. Được trang bị
NLTH ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường HS sẽ trở thành những người chủ
động, độc lập, tự tin, sáng tạo, có suy nghĩ và kỹ năng giải quyết vấn đề.
Trong quá trình dạy học phần kiến thức của mơn Cơng nghệ lớp 11, tác giả
luận văn nhận thấy có rất nhiều nội dung được gắn liền với thực tiễn cuộc sống mà
khi thực hiện dạy học, HS thường có nhiều hướng liên hệ thực tế độc lập khác nhau,
điều này dẫn đến HS tranh luận rất sôi nổi về thực tế hiện tại và sự phát triển của
Công nghệ trong tương lai. GV luôn phải xây dựng được các bài tập, bài giảng và
phương pháp giảng dạy phù hợp để có thể phát triển được NLTH cho HS, giúp HS
chủ động học một cách tích cực, tránh thụ động. Từ những lí do trên, đề tài được
tác giả luận văn chọn là “Xây dựng môi trường học tập BL trong dạy học môn Công
nghệ 11 theo định hướng phát triển năng lực”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của môi trường học tập BL trong dạy
học mơn Cơng nghệ 11, từ đó đề xuất biện pháp tổ chức, phát triển hoạt động dạy
học kết hợp môn Công nghệ nhằm nâng cao NLTH cho HS.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Môi trường học tập BL trong môn Công nghệ tại trường phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Xây dựng môi trường học tập BL trong dạy học môn Công nghệ 11 theo định
hướng PTNL cho HS.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi về đối tượng
Xây dựng môi trường học tập BL trong chủ đề “Bản vẽ xây dựng” môn Công
nghệ lớp 11 theo định hướng phát triển NLTH cho HS phổ thông lớp 11.
4.2. Phạm vi về thời gian và không gian nghiên cứu
- Học kỳ I năm học 2019-2020 và năm học 2020-2021.
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Trường THPT Vân Tảo, Thường Tín, Hà Nội.
10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về BL, xây dựng mơ hình mơi trường học tập BL trong
môn Công nghệ 11.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực, NLTH.
- Khảo sát thực trạng về NLTH, môi trường học tập BL tại trường THPT Vân Tảo.
- Đề xuất một số biện pháp xây dựng môi trường học tập BL trong môn Công nghệ
11 theo hướng phát triển NLTH cho học sinh lớp 11 trường trung học phổ thông
thông qua bài “Bản vẽ xây dựng”.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của
các biện pháp đề xuất.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, tác giả luận văn sử dụng sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp điều tra, thống kê.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu sách tham
khảo, luận văn gồm ba chương nội dung chính sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về xây dựng môi trường học tập BL theo hướng phát triển
NLTH.
Chương 2. Thực trạng môi trường dạy học BL trong môn Công nghệ 11 theo
hướng PTNL tự học của HS trường THPT Vân Tảo.
Chương 3. Xây dựng môi trường học tập BL trong dạy học môn Công nghệ 11
định hướng phát triển năng lực tự học.
11
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP BL
THEO HƯỚNG PTNL TỰ HỌC
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài
Trong thế kỷ XXI, các PPDH mới liên tục ra đời và phát triển. Các công cụ
để hỗ trợ cho việc học cũng phát triển mạnh. Và E – learning đã ra đời và trở nên
quen thuộc trên thế giới. E – learning đã ra đời và từ đó xâm nhập vào gần như toàn
bộ các hoạt động đào tạo của các nước trên thế giới. Sự bùng nổ E – learning là kết
quả tất yếu cho ngành giáo dục trên thế giới. Sự thành công của các hệ thống giáo
dục hiện đại có sử dụng phương pháp này của nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhật,…
đã chứng minh điều đó [7]. Quá trình phát triển của e – learning có thể chia làm 4
giai đoạn như sau:
- Trước năm 1983: Tại giai đoạn này máy tính chưa được sử dụng phổ biến, phương
pháp giáo dục chủ yếu của giai đoạn này là “Lấy GV làm trung tâm”.
- Giai đoạn từ 1984 – 1993: Hệ điều hành Windows 3.1, máy tính, phần mềm office
gồm nhiều phần mềm nhỏ như: trình chiếu powerpoint, excel,…; cùng các công cụ
đa phương tiện đã mở ra một tương lai mới. Những công cụ này sẽ giúp ta ra những
bài giảng có cả âm thanh và hình ảnh. Vào bất kì giai đoạn nào, ở đâu, người học
đều có thể mua và tự học.
- Giai đoạn 1993 – 1999: Khi website được phát triển, các ứng dụng như: Email,
Web, trình duyệt, kỹ thuật truyền Audio/Video với ngơn ngữ hỗ trợ Website như
HTML, JAVA bắt đầu trở nên thông dụng và đã làm thay đổi cách thức của giáo
dục đào tạo bằng đa phương tiện.
- Giai đoạn 2000 – đến nay: Các công nghệ phát triển cao bao gồm JAVA và các
ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và Internet diện rộng, các công nghệ
thiết kế website tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng lớn trong giáo dục và
đào tạo. Ngày nay thông qua website, người GV có thể hướng dẫn trực tuyến (hình
ảnh, âm thanh, các cơng cụ trình chiếu) tới bất kì người học nào. Càng ngày công
nghệ website càng cho thấy khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo.
Một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả đã
ra đời. Đó chính là thời kì thịnh vượng của E – learning.
Cùng với sự phát triển của E – learning, Blended – learning cũng đã và đang
là một xu hướng mới của giáo dục trên toàn thế giới. Nghiên cứu của Osguthope
và Graham đã chỉ ra sáu lí do để chọn thiết kế hoặc sử dụng một hệ thống BL là:
(1) Tính phong phú của sư phạm.
(2) Tiếp cận với sự hiểu biết.
(3) Sự tương tác xã hội.
12
(4) Hướng tới cá nhân.
(5) Chi phí hiệu quả.
(6) Dễ dàng sửa đổi.
Ở rất nhiều nước phát triển, BL đã rất thành công đặc biệt là trong lĩnh vực
đào tạo nghề trực tuyến. Hiện nay, việc dạy học Elearning đã không mang lại hiệu
quả như mong muốn và không được người học hưởng ứng. Thay vào đó, BL là lựa
chọn tối ưu cho các nhà giáo dục để tạo ra một mơi trường học tập lí tưởng, có
nhiều phương tiện trực quan mà vẫn đảm bảo phát huy được những ưu thế của các
PPDH truyền thống. Các công bố của Thomson Job Impact Study (2002), Texas
Instruments and Corning Glass Works (Zemke, 2006), Results - Oriented Learning
(2006) của Microsoft, Schnelle (2006), Bersin (2004) ... đã chứng minh được BL
có thể mang lại hiệu quả cao và được nhiều người đón nhận [9].
Như vậy, dạy học kết hợp trên thế giới đã được hình thành và phát triển từ
rất lâu cho đến ngày nay. Các tác giả đã nghiên cứu về con đường phát triển cùng
với những lợi ích và hiệu quả của BL trong dạy học. Tuy nhiên, mức độ ứng dụng
của PPDH kết hợp này vẫn còn phụ thuộc vào sự phát triển giáo dục của từng quốc
gia. Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả luận văn kế thừa những quan điểm của
tác giả trên để xây dựng cơ sở lý luận về phương pháp BL.
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, hiện nay đã có nhiều nghiên cứu triển khai về dạy học BL. Đã
có một số khái niệm được đưa ra, trong đó tác giả Nguyễn Văn Hiền đã đưa ra một
khái niệm tương tự là “học tập hỗn hợp” để chỉ hình thức dạy học có sự kết hợp
giữa cách học trên lớp với học tập có sự hỗ trợ của cơng nghệ, học tập qua internet.
Tác giả Nguyễn Danh Nam nhận định: “Sự kết hợp giữa e-learning với lớp học
truyền thống trở thành một giải pháp tốt, nó tạo thành một mơ hình đào tạo gọi là
“BL”.[9]
Với nhiều ý kiến của các tác giả đưa ra, nhận thấy rằng: học tập kết hợp là
việc sử dụng nhiều nội dung, phương pháp và cách thức tổ chức dạy - học trong
việc phối hợp giữa các hình thức học khác nhau nhằm mang lại hiệu quả cao trong
học tập. Gần đây, trong dạy học các môn cơ bản đã có sự nghiên cứu của một số
tác giả, chẳng hạn: nghiên cứu “Vận dụng mơ hình B-Learning trong dạy học môn
vật lý ở trường phổ thông” và “Tổ chức hoạt động dạy học theo BLearning đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo sau 2015” [10] của nhóm
tác giả Trần Huy Hồng và Nguyễn Kim Đào đã đăng trên Tạp chí Khoa học giáo
dục (Số 127, 4/2016) và Tạp chí Khoa học của trường Đại học Văn Hiến (Số 5,
11/2014); nghiên cứu “BL trong dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thơng”
của tác giả Nguyễn Hồng Trang đăng trên Tạp chí Giáo dục Số Đặc biệt (Kì 2,
13
10/2017); nghiên cứu “Lớp học nghịch đảo – Mơ hình dạy học kết hợp trực tiếp và
trực tuyến” của tác giả Nguyễn Văn Lợi đăng trên tạp chí Khoa học Đại học Cần
Thơ (Số 34-2014) và khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng mơ hình học kết hợp để dạy
Sinh học 10 (THPT) nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle” của tác giả
Phạm Xuân Lam (2010); luận án tiến sỹ sử dụng mơ hình dạy học BL trong dạy
học môn sinh lý người và động vật của Hà Thu Hương [23]; luận án tiến sỹ giáo
dục học nghiên cứu sử dụng BL trong dạy học phần “Điện học” Vật Lí 9 THCS tác
giả Nguyễn Kim Đào [24]. Những nghiên cứu này mới chỉ dừng ở mức nghiên cứu
lí thuyết và đề xuất giải pháp vận dụng ở phạm vi nhỏ.
Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu, tác giả luận văn thấy, ở Việt Nam, mặc
dù đã có những nghiên cứu về dạy học BL ở bậc THPT nhưng chưa có nghiên cứu
nào có quy mơ lớn đề cập đến việc vận dụng BL (BL) trong dạy học môn Công
nghệ nên tác giả luận văn đã tiến hành nghiên cứu và áp dụng tại trường THPT theo
định hướng PTNL tự học.
1.2 Các vấn đề về BL
1.2.1 Khái niệm BL
BL (Hybrid model) hay còn gọi là “học tập kết hợp” là phương pháp học hòa
trộn giữa cách học truyền thống trên lớp và cách học hiện đại E-Learning (Mobile
Learning và Internet Learning). [12]
Đây chính là phương pháp cập nhật theo đúng xu thế học tập của rất nhiều
quốc gia trên thế giới, ban đầu được nghiên cứu bởi Đại học Cambridge trong việc
giảng dạy ngoại ngữ, sau này đã được áp dụng giảng dạy tại nhiều trường đại học
danh tiếng cũng như các tổ chức đào tạo chuyên nghiệp trong các lĩnh vực đào tạo
khác (UB Academy, 2017). Thực tế, phương pháp học BL là sự kế thừa từ việc
phát triển mơ hình học tập trực tuyến (E-Learning). Các tài liệu tham khảo về thuật
ngữ “BL” được xuất hiện từ đầu thập niên 90, kể từ đó khái niệm này đã được thay
đổi theo sự kết hợp của giáo dục truyền thống đặc thù và công nghệ (Friesen, 2012).
Ở Việt Nam, thuật ngữ này cũng khơng cịn xa lạ, tuy nhiên lại được diễn giải theo
nhiều cách khác nhau. Đối với thuật ngữ tiếng Anh, theo Từ điển Longman, Blend
được định nghĩa như sau “to combine diffirent things in a way that produces an
effective or pleasant result” (kết hợp nhiều thứ khác nhau theo một cách nào đó để
tạo ra kết quả tốt hơn”. Cịn trong Từ điển Cambridge thì nói rằng Blend là trộn
hoặc kết hợp cùng nhau (to mix or combine together). Theo định nghĩa của Từ điển
Tiếng Việt (Đề tài KC01.01/06-10 “Nghiên cứu phát triển một số sản phẩm thiết
yếu về xử lí tiếng nói và văn bản tiếng Việt” (VLSP), Đề tài thuộc Chương trình
Khoa học Cơng nghệ cấp Nhà nước KC01/06-10. Chủ trì nhánh đề tài “Xử lí văn
bản tiếng Việt”: thì kết hợp (v) là gắn với nhau để bổ sung, hỗ trợ cho nhau; tích
14
hợp (v) là lắp ráp, nối kết các thành phần của một hệ thống để tạo nên một hệ thống
đồng bộ; hỗn hợp (a) gồm có nhiều thành phần, trong đó mỗi thành phần vẫn giữ
được tính chất riêng của mình. Từ cách diễn giải theo cả từ điển tiếng Anh và tiếng
Việt ta thấy rằng BL xét về bản chất của nó sẽ được hiểu là mơ hình học tập kết
hợp, qua đó việc học trên lớp và việc học trực tuyến được tiến hành trong sự kết
hợp và bổ trợ cho nhau (Phùng Huy, 2012). [8]
Mơ hình “học tập kết hợp” xuất phát từ các quốc gia phát triển sau khi họ
triển khai chưa hồn tồn thành cơng mơ hình E-Learning (học trực tuyến). Cơng
nghệ mang lại sự tiện nghi, sự chủ động và linh hoạt trong học tập của HS tuy nhiên
lại làm cho HS sẽ dễ dàng mất đi động cơ học tập (nếu HS không có thói quen tự
giác học tập) và mất đi cơ hội được học tập trực tiếp với giảng viên như trong các
lớp học truyền thống. Chính vì vậy các buổi học trực tiếp (face-to-face) vẫn giữ
được nhiều giá trị mà việc tự học với máy tính khơng thể nào bù đắp được. Ngược
lại, sự bùng nổ của CNTT và việc xuất hiện các chương trình ứng dụng trên mạng
thì việc truyền đạt thuần túy không thể cung cấp cho HS được nguồn kiến thức
khổng lồ và những thông tin thức thời. Vai trò hỗ trợ của học trực tuyến lúc này
được thể hiện rõ nét (Phùng Huy, 2012). [8]
Trong khuôn khổ luận văn, tác giả hiểu dạy học BL là: HS vẫn nhận được sự
hướng dẫn trên lớp từ GV và tham gia các hoạt động trên lớp truyền thống khác.
Thêm vào đó, việc học sẽ được bổ sung các tài liệu học tập online nơi HS có thể
tìm thấy nguồn kiến thức vô tận (bao gồm e-book, hướng dẫn học, bài giảng điện
tử…) và các hoạt động học tập online mang tính tự định hướng, từ đó người học có
thể tận dụng bất kể thời gian nào để tự học nhằm nâng cao tinh thần tự học của HS.
1.2.2 Mơ hình dạy học BL
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người học cũng như các GV,
giảng viên ở từng cấp học, các nhà giáo dục đã phát triển sáu mơ hình học tập kết
hợp (BL). Các GV, giảng viên có thể lựa chọn mơ hình phù hợp dựa trên căn cứ về
đặc thù môn học và HS, SV của họ.
- Mơ hình giáp mặt chủ đạo face - to - face (hướng dẫn trực diện trên lớp và kết
hợp các phương tiện điện tử có kết nối Internet): mơ hình này dựa trên mơ hình lớp
học truyền thống, mặc dù phần lớn các hoạt động trên lớp đã được thay thế bởi các
hoạt động học trực tuyến. Thời lượng học trực tiếp với GV là bắt buộc đối với mơ
hình này và các hoạt động học trực tuyến được sử dụng để bổ trợ kiến thức cho
người học (A.J.O’Connel, 2016). Đọc tài liệu, làm bài tập trắc nghiệm và các bài
tập đánh giá khác đều được hồn thành online, ở nhà. Mơ hình cho phép HS và GV
có nhiều thời gian để chia sẻ kiến thức, kĩ năng cũng như dành cho các hoạt động
học tập đặc biệt như thảo luận và làm việc nhóm. Mơ hình này cũng đặc biệt phù
15
hợp với những lớp học đa dạng, HS có sự phân khúc khác nhau về khả năng nhận
thức.
- Mơ hình hốn đối (The rotation model _ mơ hình quay vịng/ln phiên): Đây
thực chất là sự biến thể của mơ hình trạm học tập đã được các GV, giảng viên sử
dụng trong nhiều năm qua. Thời gian biểu được thiết lập để các HS, SV vừa có thời
gian học tập trực tuyến (thông qua các thiết bị điện tử trong lớp học) và học trực
tiếp với GV. Phương pháp này bao gồm ba mơ hình học tập nhỏ: station rotation
(hốn đổi trạm), lab rotation (hoán đổi lớp học), individual rotation (quay vịng cá
nhân) (A.J.O’Connel,2016). Đối với mơ hình ln chuyển trạm u cầu SV hốn
đổi các trạm (trạm là các nhóm nhỏ học tập được GV chia theo mục đích tìm hiểu
các phần nhỏ trong bài học) trong thời gian quy định theo hướng dẫn của GV. Mơ
hình ln chuyển lớp học yêu cầu HS, SV phải thay đổi địa điểm học tập xoay
quanh khn viên trường và mơ hình quay vòng cá nhân cho phép một HS, SV
được luân phiên thay đổi các hình thức học tập khác nhau theo lịch học tập. Mơ
hình này phù hợp với giáo dục bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông hơn là
giáo dục bậc đại học.
- Mơ hình linh hoạt (The flex model): Mơ hình này chủ yếu dựa trên hướng dẫn
giảng dạy trực tuyến, các giảng viên không chỉ đưa ra những hướng dẫn mà cịn
đóng vai trị là người trực tiếp hướng dẫn SV. Tồn bộ chương trình học được người
học truy cập qua các phần mềm học tập trực tuyến. Giảng viên phải xây dựng hệ
thống bài giảng online, các phương pháp đánh giá kiểm tra trực tuyến. Phương
pháp này đặc biệt phù hợp với các đối tượng vừa học vừa làm.
- Mơ hình lớp học trực tuyến (The lab school model): Mơ hình cho phép HS, SV
được tham gia các lớp học trực tuyến toàn thời gian trong suốt khóa học. Các GV,
giảng viên sẽ khơng tham gia giảng dạy trực tiếp trên lớp mà thay vào đó là các trợ
giảng đã được đào tạo tham gia giải đáp thắc mắc cho học viên trên lớp.
- Mô hình kết hợp tự chọn (The self-blended model): Mơ hình này cho phép HS
được tham gia học các môn học khơng nằm trong chương trình học của họ. HS vẫn
tham gia các lớp học truyền thống nhưng sau đó có thể đăng kí tham gia học các
mơn học khác và tự học. (A.J. O’Connel, 2016).
- Mơ hình trực tuyến chủ đạo (The online driver model): Mơ hình này hồn tồn
trái ngược với mơ hình học tập truyền thống. Học viên học tập từ xa và nhận hướng
dẫn học tập thông qua nền tảng trực tuyến. Giảng viên là người thiết kế các bài
giảng trực tuyến, các bài tập, bài đánh giá để học viên truy cập học tập trực tuyến.
Học viên được giảng viên giải đáp thắc mắc qua việc hỏi đáp trực tuyến.
Dựa trên căn cứ về đặc thù môn học Công nghệ, điều kiện trang thiết bị của
nhà trường cũng như phương tiện học tập của HS, tác giả luận văn lựa chọn mô
16
hình giáp mặt chủ đạo (face to face) và mơ hình linh hoạt (the flex model) để thực
hiện giảng dạy.
1.2.3 Ưu điểm của BL
Mơ hình học tập kết hợp, bao gồm những yếu tố tốt nhất của học tập online
và học trên lớp, đem lại nhiều lợi ích.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy: So với phương pháp giảng dạy truyền
thống, mơ hình học tập kết hợp có sự đổi mới căn bản:
+ Sự thay đổi phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm thay vì giảng
viên trước đây, người học sẽ trở nên năng động hơn và tương tác nhiều hơn. Giảng
viên định hướng, hướng dẫn học viên, xây dựng các nội dung để học viên chủ động
truy cập học tập cũng như trả bài.
+ Sự chủ động trong học tập của học viên được đề cao khi ngoài giờ học ở lớp,
học viên toàn quyền quyết định thời gian, địa điểm cũng như cường độ học tập của
mình trên các tài nguyên online đã được định hướng và chỉ đạo.
+ Việc đánh giá kết quả học tập giờ mang tính khách quan rất cao khi hầu hết việc
chấm bài của học viên được thực hiện tự động ngay sau khi học viên nộp bài.
+ Nội dung bài giảng và các vấn đề liên quan, mở rộng có thể được truyền đạt thơng
qua bài giảng trên lớp, các tài nguyên online khác như video, slide, ebook,…
- Thu hút học viên thông qua tương tác: Cơ hội và khả năng thực hiện tương
tác giữa giảng viên với học viên hay giữa các học viên với nhau được thực hiện dễ
dàng thơng qua các tiện ích của các ứng dụng học trực tuyến giúp tăng sự chủ động
và mạnh dạn của học viên đồng thời tạo thêm hứng thú và hiệu quả trong học tập.
+ Diễn đàn với những chủ đề chuyên biệt trao đổi về môn học cho phép học
viên đặt câu hỏi để làm rõ thêm vấn đề mình băn khoăn để nhận được câu trả lời từ
giảng viên hoặc từ các học viên khác.
+ Chức năng gửi và nhận tin nhắn cá nhân cho phép học viên thiết lập kênh
liên lạc cá nhận với giảng viên cũng như các học viên khác.
+ Chat room với các thành viên trong cũng một lớp học cho phép học viên có sự
giao tiếp tập thể về mọi chủ đề liên quan.
+ Việc cùng nhau làm một bài kiểm tra hay đề cương ơn tập cho phép học viên
có nhiều hứng thú, tiết kiệm thời gian trong khi vẫn có được những đáp án tốt nhất.
- Cộng tác ngoài lớp học: thơng qua bài tập nhóm hay bài tập viết luận về một
chủ đề được yêu cầu, học viên có động lực và hứng thú để tìm kiếm sự cộng tác
với các học viên khác trong cùng lớp học hoặc với bất kể chuyên gia hay cá nhận
có liên quan thông qua các diễn đàn xã hội. Việc cộng tác, trao đổi thơng tin có thể
được tổ chức ở bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào và theo hình thức gặp mặt trực tiếp
hoặc hội thảo online tạo sự thuận tiện và hứng thú cho học viên.
17
- Cá nhân hóa việc học tập: thơng qua các ứng dụng học tập online cùng với sự
hướng dẫn của giảng viên có thể đem đến một trải nghiệm học tập cá nhân hóa và
hiệu quả hơn cho học viên.
+ Học viên có thể xem, nghe lại bài giảng nhiều lần mà không bị giới hạn về
thời gian. Áp lực phải có mặt ở lớp theo đúng khung giờ quy định của học viên sẽ
giảm bớt và giảng viên cũng sẽ khơng cịn phải lo giảng lại bài cho những học viên
vắng mặt buổi học trước.
+ Học viên có thể thực hiện việc học vào khung giờ phù hợp nhất với bản thân mà
ko phải theo sự sắp đặt cố định.
+ Học viên chủ động xem lại hoặc học trước các nội dung liên quan đến môn học
tùy vào hứng thú hay mối quan tâm của mình.
- Tăng trách nhiệm và quản lý người học: Thơng qua các tiện ích của lớp học
online tính trách nhiệm cũng như khả năng quản lý học viên vì thế sẽ tăng lên:
+ Các nguồn tài nguyên học liệu luôn sẵn sàng 24/7, khả năng cá nhân hóa việc
học tập cho phép học viên học bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào góp phần làm tăng áp
lực và trách nhiệm của học viên trong việc hồn thành cơng việc được giao. Học
viên khơng cịn lý do nào để bào chữa cho việc khơng hồn thành nhiệm vụ của
mình.
+ Giảng viên hay người quản lý lớp có thể kiểm sốt được mọi hoạt động của
học viên trên lớp học online như thời điểm truy cập, thời gian làm việc, thời gian
làm bài tập, nội dung từng phương án trả lời... từ đó cho phép cá nhân hóa việc
quản lý lớp học theo từng học viên.
+ Phụ huynh học viên có khả năng kiểm sốt kết quả học tập cũng như cùng tham
gia, giúp đỡ học viên trong việc học tập ngoài giờ lên lớp. Điều này giúp tăng khả
năng quản lý đồng thời tăng hiệu quả trong đào tạo.
- Thay đổi mơ hình đào tạo: Mơ hình học tập kết hợp với nhiều khả năng ưu
việt cho phép nhà quản lý giáo dục có thể điều chỉnh, thay đổi mơ hình đào tạo
truyền thống theo hướng:
+ Tăng khả năng cá nhân hóa các hoạt động học tập.
+ Phối hợp các công cụ kỹ thuật số để khuyến khích, tăng sự hứng thú và hiệu quả
học tập của học viên.
+ Giảm thời gian giảng lý thuyết trên lớp, tăng thêm thời lượng cho việc thảo luận,
thuyết trình và làm việc nhóm để đạt hiệu quả đào tạo cao hơn.
+ Tăng sự quản lý, giám sát học tập, đưa ra những phản hồi kịp thời, thường xuyên
chi tiết đến từng cá nhân học viên.
18
+ Tăng trách nhiệm của giảng viên không chỉ trong phạm vi lớp học, trong giờ
học mà còn là sự giám sát, hỗ trợ, quản lý học viên bên ngoài lớp học, ngồi giờ
học chính thức.
+ Dạy học kết hợp còn giúp giảm thiểu số lượng GV, giảm thiểu số lượng phịng
học và khơng gian phục vụ cho học tập, từ đó giảm chi phí vận hành trường học.
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến BL
1.2.4.1 Cơ sở vật chất
Trong thời đại khoa học công nghệ, muốn sử dụng các PPDH tích cực thì
ngồi yếu tố con người cịn phải có trang thiết bị cần thiết. Đặc biệt đối với việc áp
dụng dạy học BL thì các yêu cầu về cơ sở vật chất là rất cần thiết. Nhà trường cần
phải đầu tư trang thiết bị, phần mềm về CNTT để đáp ứng nhu cầu dạy và học. Cụ
thể như kết nối Internet, phịng máy tính, máy chiếu, máy in, phòng đa phương tiện
(multimedia), nền tảng hỗ trợ quản lý học tập trực tuyến e-learning, các phần mềm
dạy học, v.v. Phịng học cần trang bị máy tính, máy chiếu và một hệ thống mạng
Internet hoạt động ổn định. Đối với việc triển khai dạy học trực tuyến, cần có một
nền tảng hỗ trợ quản lý học tập (Learning Management System – LMS). Hiện nay
các chi phí để xây dựng LMS và duy trì hoạt động ổn định cho hệ thống này là khá
cao. Chính vì thế cần đầu tư nhân lực chuyên trách phục vụ hoạt động của LMS.
Nếu không tận dụng hết công năng của nền tảng này sẽ gây lãng phí. Đây cũng là
một hạn chế khiến các cơ sở đào tạo trong nước chưa có sự đầu tư thực sự cho
LMS. [21]
1.2.4.2 Giáo viên
Vai trò của người thầy có sự đổi mới trong mơ hình dạy – tự học so với mơ hình
dạy học lấy việc dạy làm trung tâm:
Bảng. So sánh vai trò của Thầy trong mơ hình dạy – tự học với mơ hình dạy
học truyền thống.
Mơ hình dạy học truyền thống
Mơ hình dạy – PTNL tự học
- GV truyền đạt kiến thức cho - GV hướng dẫn cho trị tự nghiên cứu tìm ra
học trò tiếp thu.
kiến thức.
- GV độc thoại hay phát vấn
- GV tổ chức cho trò tự thể hiện, hợp tác với
bạn bè, đối thoại trò – trò, trò – GV.
- GV giảng giải cho học trò ghi - GV hướng dẫn cho trò cách tự học, cách giải
nhớ, học thuộc lịng.
quyết vấn đề, cách xử lí tình huống.
- GV độc quyền kiểm tra đánh - GV kiểm tra đánh giá trên cơ sở tự kiểm tra,
giá.
tự điều chỉnh của trò.
- GV là GV dạy, lo việc dạy.
19
- GV là GV dạy học, chuyên gia về học,
hướng dẫn, tổ chức cho trò biết ‘Tự học chữ,
tự học nghề, tự học nên người’.
Qua bảng so sánh trên ta thấy vai trị của người GV trong mơ hình dạy –
phát triển tự học có sự thay đổi căn bản. Trong dạy học trực tuyến cũng như dạy
học truyền thống, vai trị của người GV là vơ cùng quan trọng. GV cần phải biết sử
dụng các công nghệ hiện đại phục vụ cho việc dạy học, biết lựa chọn các tài nguyên
phù hợp cho các đối tượng HS khác nhau, biết thiết kế, lựa chọn các hình thức kiểm
tra đánh giá phù hợp với năng lực và kỹ năng sử dụng công nghệ của HS. Thực tế
cho thấy, GV không chỉ lên lớp tổ chức các hoạt động học tập mà cịn có nhiệm vụ
định hướng, hướng dẫn HS, xây dựng các nội dung học tập giúp HS tự truy cập, và
quan trọng là dạy cho HS những kỹ năng quan trọng khi khai thác, xử lý thông tin
bao gồm cả các kỹ năng máy tính cần thiết. Chính vì thế nếu một đội ngũ GV có
trình độ chun mơn tốt nhưng trình độ tin học và kỹ năng sử dụng máy tính chưa
thành thạo thì khơng thể đáp ứng được các yêu cầu về mặt “kỹ thuật” để triển khai
dạy học kết hợp. Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, các yếu tố khách quan ảnh hưởng
rất lớn tới tâm lý GV trong việc tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến. Các cơ
sở đào tạo, ngồi việc có hệ thống cơ sở vật chất tốt phục vụ cho việc dạy học kết
hợp thì cần phải có chế độ hỗ trợ phù hợp cho GV trong các hoạt động thiết kế bài
giảng trực tuyến, quản lý lớp học online, v.v.
1.2.4.3. Học sinh
Dạy học kết hợp làm thay đổi cấu trúc q trình dạy học theo hướng cá nhân
hóa người học: chương trình linh hoạt, dễ cập nhật, điều chỉnh, đáp ứng tối đa nhu
cầu và phong cách học tập của người học. Đối với HS, sự chủ động, tích cực trong
học tập là vô cùng quan trọng. Bên cạnh những giờ học trên lớp thì việc tự học qua
mạng sẽ quyết định chất lượng học tập của chính mỗi cá nhân HS. HS không chỉ
thu nạp, ghi nhớ thông tin mà cịn phải biết cách phân tích, tổng hợp, xử lý thơng
tin một cách hiệu quả. Việc duy trì ý thức kỷ luật và động cơ học tập càng có ý
nghĩa hơn đối với loại hình học tập này. Tuy nhiên HS, hiện nay vẫn chịu ảnh
hưởng cách học thụ động truyền thống, tâm lý học phải có thầy, một số nội dung
quá tải trên lớp học, v.v. dẫn đến việc tự học qua mạng chưa trở thành động lực học
tập. Chính vì vậy để HS làm quen với mơ hình dạy học kết hợp thì các trường phổ
thơng cần “online hóa” trường học bao gồm: quản lý, kiểm tra đánh giá và điện tử
hóa bài giảng để website trường học phải trở thành địa chỉ thân thiện đối với GV,
HS và phụ huynh.
1.3 Môi trường học tập kết hợp
20
1.3.1 Hoạt động học tập
Theo nghiên cứu của David Kolb, ông đã đề xuất mô hình học tập trải nghiệm
và mơ tả q trình học tập như là một “chu trình học tập”. Đây là hình thức học tập
gắn liền với các hoạt động có sự chuẩn bị ban đầu và có sự phản hồi, đề cao kinh
nghiệm của người học. [20]
Hình 1.3.1: Bốn phong cách học tập của David Kolb
Mơ hình học tập trải nghiệm của David Kolb u cầu người học chủ động
trong học tập thông qua việc lên kế hoạch, hành động, phân tích và liên hệ ngược
trở lại các lí thuyết. Mơ hình này được thực hiện hiệu quả nhất khi tổ chức cho
người học làm việc độc lập, kết hợp với làm việc hợp tác theo cặp/nhóm.
Mơ hình học tập trải nghiệm của David Kolb gồm 04 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Trải nghiệm cụ thể. Học tập thông qua các hoạt động, hành vi,
thao tác cụ thể, trực tiếp gắn với bối cảnh thực tế, người học tham gia vào trải
nghiệm mới, kinh nghiệm thu được từ quá trình trải nghiệm, hoạt động trong hoàn
cảnh cụ thể. Đây là giai đoạn phát sinh dữ liệu của chu trình học tập.
- Giai đoạn 2: Quan sát phản ánh. Người học tư duy trở lại các hoạt động và
kiểm tra một cách có hệ thống những kinh nghiệm đã trải qua. Từ đó, cùng nhau
chia sẻ, phân tích, thảo luận để thống nhất quan điểm, cách nhìn nhận vấn đề.
- Giai đoạn 3: Khái quát hóa kết quả trải nghiệm. Học tập thơng qua việc xây
dựng các khái niệm, tổng hợp và phân tích những gì quan sát được, thơng qua thao
tác tư duy của chủ thể để có sự nhận biết chính xác, bản chất về đối tượng, đồng
thời khái quát hóa kết quả trải nghiệm để thu được kiến thức (lí thuyết) mới.
21
- Giai đoạn 4: Thực hành chủ động. Ở giai đoạn này, q trình học tập thơng
qua những đề xuất, thử nghiệm các phương án giải quyết vấn đề. Người học sử
dụng lí thuyết để giải quyết vấn đề, ra quyết định. Các trục của hình đại diện cho
hai chiều của nhiệm vụ học tập:
+ Chiều dọc (trải nghiệm cụ thể đến khái niệm trừu tượng) đại diện cho đầu
vào của thông tin;
+ Chiều ngang (quan sát phản chiếu đến thử nghiệm tích cực) đề cập vấn đề
xử lí thơng tin bằng cách phản ánh có chủ ý về kinh nghiệm hoặc hành động bên
ngoài, dựa trên những kết luận đã được rút ra. Mơ hình học tập trải nghiệm của
Kolb mô tả việc học khởi nguồn từ kinh nghiệm, diễn ra liên tục theo hình xoắn ốc,
thúc đẩy sự phát triển liên tục kinh nghiệm của người học. Vận dụng chu trình của
Kolb có thể thiết kế hoạt động học tập cho HS trải qua 4 giai đoạn trải nghiệm.
Việc bắt đầu từ giai đoạn nào cho phù hợp và có hiệu quả sẽ tùy vào nội dung, đặc
điểm của người học (phong cách học) hoặc mục tiêu dạy học. Nhiệm vụ của GV là
cần xác định kinh nghiệm vốn có của người học, từ đó thiết kế các nhiệm vụ học
tập trong vùng phát triển gần, tạo ra môi trường học tập tương tác cho HS tự lực
học tập, chuyển hóa thành kinh nghiệm mới cho bản thân.
Từ mơ hình học tập trải nghiệm của David Kolb và điều kiện cơ sở vật chất
của nhà trường, cũng như dựa trên đặc thù của mơn Cơng nghệ có những nội dung
mơ phỏng, thực hành và khả năng thích ứng của HS, tác giả luận văn đã áp dụng
mơ hình dạy học trải nghiệm trong giảng dạy một số học phần có tính thực hành
thuộc chun ngành kỹ thuật.
1.3.2. Khái niệm môi trường học tập
Môi trường học tập, theo nghĩa hẹp là các điều kiện vật chất, theo nghĩa rộng
gồm các yếu tố con người- xã hội, trong đó là người dạy, người học với các PPDH
và các hình thức tương tác xã hội cũng như văn hóa ứng xử. [12]
Môi trường học tập là các yếu tố tác động đến q trình học tập của HS bao
gồm:
– Mơi trường vật chất: Là khơng gian diễn ra q trình dạy học gồm có đồ dùng
dạy học như bảng, bàn ghế, sách vở, nhiệt độ ánh sáng, âm thanh, khơng khí…
– Thứ hai là môi trường tinh thần: Đây là mối quan hệ giữa GV với HS, HS với
HS, giữa nhà trường – gia đình – xã hội… Các yếu tố tâm lí như động cơ, nhu cầu,
hứng thú, tính tích cực học tập của HS và phong cách, phương pháp giảng dạy của
GV trong môi trường lớp.
– Môi trường học tập rất đa dạng, cần được tạo ra ở nhà trường, gia đình, xã hội.
Mơi trường sư phạm là tập hợp gồm những con người, phương tiện đảm bảo cho
22
việc học tập đạt kết quả tốt. Môi trường sư phạm là nội dung cơ bản của môi trường
nhà trường.
Như vậy, môi trường học tập tạo ra những tác động kích hoạt, kích thích học
tập kể cả từ bên trong và bên ngồi, mơi trường học tập đóng vai trị quan trọng và
góp phần quyết định đến sự tập trung vào học tập.
Dưới đây là mơ hình của Barnard and Sandberg’s general model of an open
learning environment
Hình 1.3.2: Mơ hình môi trường học tập mở của Barnard và Sandberg
Theo mô hình chung của Barnard and Sandberg về một mơi trường học tập
mở thì người học chịu tác động của rất nhiều các yếu tố:
1.3.2.1 Yếu tố GV:
GV là nhân tố quan trọng nhất trong việc tạo ra một lớp học hiệu quả và toàn
diện. GV phải tập trung vào thiết lập môi trường lớp học và các mối quan hệ đáp
ứng tốt nhất hành vi nhận thức tạo môi trường hợp tác nhằm điều chỉnh cách học,
cách nghĩ của HS.
- Phong cách của GV: HS ấn tượng với GV ngay từ những cái nhìn trực diện
ban đầu. GV vào lớp với nét mặt như thế nào sẽ là ảnh hưởng lớn đến suốt giờ học,
thậm chí cả q trình học của HS. Sau đó là cách GV chào đón HS vào giờ học với
sự thân thiện, vui tươi để tạo cho HS cảm giác an toàn, tự tin. Hay ngược lại sẽ
khiến HS cảm thấy lo lắng, chán ghét trong học tập nếu GV thờ ơ, hời hợt hoặc tra
xét các học trị.
Tiếp đến là trang phục, kiểu tóc, giầy dép của GV. Trước cái nhìn của cả
trăm con mắt và hiệu ứng lan truyền từ HS này đến HS khác, thì GV với phong
cách chỉn chu, sạch đẹp sẽ tạo được mỹ quan và thiện cảm với HS rất nhiều. Cịn
nếu GV chẳng may bị qn cài cúc, trơi khố, bục chỉ, rắt răng… thì khơng khí của
lớp học sẽ được râm ran, xì xào mà khơng phải là tiếng trao đổi nôi dung bài học
của HS.
23
Phong cách giảng dạy của GV cũng là yếu tố then chốt để tạo sự hứng thú
cho HS tham gia học tập sôi nổi. Sự năng động, cởi mở, gần gũi của GV khiến HS
cảm thấy an tâm và dễ dàng chia sẻ, trao đổi và thảo luận trong học tập, thậm chí
trải lịng với GV những vướng mắc về chuyện tình u tuổi học trị hay những bất
hồ trong gia đình.
Thơng thường HS có xu hướng thích những GV có khả năng tương tác đặc
biệt với mình. Sự tương tác này có tác động quan trọng trong việc tạo ra hành vi
học tập thân thiện. Mỗi GV đều có tính cách và phong cách tương tác riêng với HS.
Nhưng nếu GV có thể thấu hiểu được tính cách của từng HS thì GV có thể ảnh
hưởng đến hành vi và thành tích học tập của HS.
- Phương pháp: Mỗi GV đều có những phương pháp khác nhau trong việc
tiếp xúc với HS và truyền đạt kiến thức. Điều này tuỳ thuộc vào từng nội dung bài
học, từng đối tượng học trò. Nhưng phương pháp như thế nào để phù hợp nhất và
đạt hiệu quả nhất thì lại tuỳ thuộc vào tính cách và tâm lý của GV.
HS ln muốn được khen ngợi khi hoàn thành một nhiệm vụ học tập như bài
tập trên lớp, bài tập về nhà, bài kiểm tra như một phần thưởng khích lệ tinh thần
cho HS; nhằm phát triển tâm lí cạnh tranh lành mạnh từ sự khen ngợi của GV đối
với nhiệm vụ được hoàn thành tốt. Điều này tăng hứng thú học tập cho HS. Đối với
trường hợp phản hồi từ các nguyên nhân khác nhau, giáo nên phản hồi theo cách
bảo đảm sự phát triển cho HS như những cử chỉ, hành động tích cực để động viên
tinh thần của HS. Những trường hợp HS vi phạm nhiều lần, nhiều lỗi, GV cần cẩn
trọng về lời nói, cử chỉ để HS hiểu đúng và hợp lí những gì HS đã làm là chưa
đúng. “Cô và mẹ là hai cô giáo, Mẹ và Cơ ấy hai mẹ hiền” thì GV cần giữ mối quan
hệ tốt với phụ huynh để tạo ra mối quan hệ thân thiện với HS là rất quan trọng. Phụ
huynh thường thích nghe GV nói về sự tiến bộ của HS và HS cũng thích nghe GV
khen ngợi trước mặt cha mẹ. Trong lớp học, GV cần nhanh chóng biết tên của tất
cả các HS là điều quan trọng giúp cả hai trở nên thân thiện. HS cảm thấy được quan
tâm và hãnh diện khi GV biết tên mình.
GV phải có một kế hoạch cẩn thận để quản lí lớp học và tuân thủ kế hoạch
trong suốt quá trình dạy học vì khơng dễ dàng đạt được kết quả mong đợi khi áp
dụng kế hoạch quản lí lớp học. Tạo mơi trường học tập tích cực cho HS khơng phải
là một nhiệm vụ dễ dàng, GV phải rất kiên nhẫn. Đối phó và kiểm sốt HS rất khó,
đơi khi GV kiểm sốt cả tính khí và cảm xúc của HS trong mọi tình huống có thể
xảy ra một cách tự nhiên nhất. Đối với những tình huống ngồi mong đợi, GV nên
dành thời gian nói chuyện với HS để giải quyết và tranh luận các vấn đề đang xảy
ra. Trong lớp học, GV phải đóng vai trị quản lí, kiểm sốt hành vi để kịp thời điều
chỉnh mơi trường học tập và mối quan hệ giữa HS và GV ngay từ khi quá trình học
24
tập diễn ra. Một số GV nghĩ rằng mình là người có thẩm quyền quyết định vấn đề
học tập trong lớp và khơng cần thiết phải trị chuyện nhiều với HS, điều này dễ dẫn
đến hành vi tiêu cực của HS. GV có quyền kiểm sốt lớp học nhưng GV phải nhận
thức được rằng mình cần phải nghiêm ngặt ở mức độ nào. Việc học ln thành
cơng khi có sự tương tác giữa HS và GV.
- Kỹ thuật giảng dạy: Hiện nay, việc GV áp dụng những kỹ thuật dạy học
tích cực giúp HS được nâng cao vai trị và khẳng định bản thân mình trước tập thể
lớp. HS được tự làm, được nghiên cứu, được kiểm tra và đánh giá, chứ không đơn
thuần là GV giảng dạy, GV kiểm tra. Do vậy, GV phải là người tạo được môi
trường tương tác giúp HS được phát huy những năng lực như năng lực giao tiếp,
NLTH, năng lực giải quyết vấn đề…
1.3.2.2. HS
Trong mơi trường học tập, HS đóng vai trị chủ thể. Mọi kế hoạch, nội dung,
phương pháp và kỹ thuật của GV đều hướng tới người học.
Môi trường học tập là tập hợp của âm thanh xung quanh, ánh sáng, cơ sở vật
chất, giáo trình, giáo án, phương pháp giảng dạy… các yếu tố này sẽ góp phần làm
cho môi trường học tập, thân thiện tốt hơn, hoặc cũng có thể làm xấu đi và ảnh
hưởng tới tâm lý người học.
Khi tâm lý, tâm trạng của HS tốt, hiệu quả học tập sẽ tốt; và ngược lại, hiệu
quả học tập sẽ yếu nếu tâm trạng không vui. Điều này rất cần GV đồng thời là nhà
tâm lý sư phạm, phát hiện những biểu hiện bất thường của HS để có những biện
pháp can thiệp và hỗ trợ để giải quyết kịp thời những khó khăn, khúc mắc của HS.
Tương tự như vậy, khi HS có những ý tưởng mới, GV cũng sẽ định hướng,
trợ giúp để thực hiện được ý tưởng đó một cách thuận lợi, phát huy tối đa tính sáng
tạo cho HS.
Một vấn đề quan trọng trong việc học tập có đạt hiệu quả cao hay khơng phụ
thuộc rất nhiều vào công cụ học tập như: SGK, vở ghi, bút viết, máy tính, điện thoại
thơng minh, phương tiện đến trường.
Cải thiện cơ sở vật chất, trang bị hồn thiện mơi trường học tập sẽ giúp người
học có một tâm lý thoải mái vui vẻ, tạo nhiều hứng thú cho học tập.
1.3.2.3. Bạn học, bầu khơng khí của lớp học, sự tương tác, hỗ trợ.
Câu tục ngữ “Học Thầy không tày học Bạn” rất đúng trong môi trường học
tập, nhắc chúng ta chú trọng nhiều hơn đến cách học, phương pháp học tập từ những
người bạn. Có thể thấy rằng, quan điểm của câu tục ngữ trên đúng ở một phương
diện nhất định, khuyên nhủ HS ngoài việc học những kiến thức sách vở, trong nhà
trường, HS cũng nên học tập những kiến thức, kĩ năng ngoài nhà trường, Đó là học
bạn bè. Việc học này có thể sẽ dễ dàng hơn vì bạn bè là những người gần gũi hơn,
25
dễ hiểu nhau và dễ chia sẻ hơn. Chính vì vậy, nếu có cách học đúng với bạn sẽ đem
lại hiệu quả nhất định. Nhưng lựa chọn học những gì từ người bạn của mình cũng
là một vấn đề đáng lưu tâm. HS nên lựa chọn những kiến thức, kĩ năng tích cực,
học hỏi những điều tốt thay vì học hỏi những điều tiêu cực, xấu xa từ những người
bạn của mình. Nói một cách khác, HS cần có cách học chọn lọc. Đó là ý nghĩa sâu
xa của câu tục ngữ này.
Nếu biết kết hợp đúng cả hai cách học, học từ thầy cô, từ nhà trường, từ
những kiến thức cốt lõi, căn bản và học từ bạn bè, học hỏi những kĩ năng cần thiết
ngồi xã hội thì chắc chắn sẽ có những hiệu quả nhất định trong việc học tập. Khi
giáo dục ngày càng phát triển, con người ta càng cần phải sáng suốt để lựa chọn
cho mình những điều tốt đẹp, tích cực trong cuộc sống. Và đối với việc học tập,
việc lựa chọn cách học, phương pháp học đúng đắn lại càng có ý nghĩa hơn bao giờ
hết.
Khi bạn bè học hỏi nhau thường xuyên và tích cực cũng tương đương với
việc tạo ra được bầu khơng khí lớp học thân thiện, cởi mở, hồ đồng và đồn kết
thì hiệu quả học tập của HS cũng được nâng lên rất nhiều.
1.3.2.4. Cơ sở vật chất
Không thể khơng nói tới vai trị của cơ sở vật chất trong việc xây dựng và
phát triển môi trường học tập. Cả thầy và trò sẽ dạy và học tốt hơn khi phịng học
có đầy đủ bàn ghế, cửa đi, bảng phấn… Hơn thế nữa đó là những trang thiết bị phục
vụ cho việc dạy học như tranh hình mơ phỏng, máy tính, máy chiếu, trang âm loa
mic, bảng tương tác thơng minh. Và nhờ có mạng internet, thơng tin được cập nhật
kịp thời và tức khắc, những tư liệu, những nguồn tin được sử dụng làm minh chứng
cho bài học được rõ nét.
Sau nghiên cứu, với điều kiện cơ sở vật chất của trường, thì tác giả luận văn
thấy hồn tồn có thể áp dụng mơi trường học tập BL trong trường THPT Vân Tảo.
1.3.3. Xây dựng môi trường học tập BL
Trong bối cảnh chuyển đổi số, ứng dụng cơng nghệ vào trong q trình dạy
học, tương tác giữa người dạy và môi trường dạy học thể hiện đặc trưng người dạy
là người thiết kế, xây dựng môi trường học tập. Trên nền tảng công nghệ, người
dạy sẽ hỗ trợ cho người học kết nối với nguồn dữ liệu học tập, kết nối cộng đồng
người học. Với nền tảng số, người GV đóng vai trị kết nối, hỗ trợ, truyền cảm
hứng… giúp người học tiếp cận và đạt được kết quả học tập mong muốn.[12]
Theo tác giả Nguyễn Thị Hương Giang [13], với vai trị thiết kế, xây dựng
mơi trường học tập, bên cạnh các nhiệm vụ dạy học như trong dạy học truyền thống,
trong dạy học BL, người dạy sẽ thực hiện thêm các nhiệm vụ sau: