Tuần: 33
Tiết PPCT: 161, 162
Ngày soạn: 13/04/2018
Ngày dạy: 16/04/2018
BẮC SƠN
(Nguyễn Huy Tưởng)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết cách tiếp cận với một tác phẩm kịch hiện đại.
- Nắm được xung đột, diễn biến, hành động kịch, ý nghĩa tư tưởng của đoạn kịch hồi 4 của vở
kịch và nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng.
B. TRỌNG TÂM KIẾN, THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
- Đặc trưng cơ bản của thể loại kịch.
- Tình thế cách mạng khi cuộc khởi nghĩa bắc Sơn xảy ra.
- Nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng.
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản kịch.
3. Thái độ:
- Cảm nhận được sự thuyết phục của chính nghĩa; tin tưởng rằng trong bất kì hồn cảnh nào
chính nghĩa cũng sẽ thắng.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………………….…..; KP:………….……………..…..).
9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:………………………...; KP:……………….……..……..).
9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:………………………...; KP:……………….……..……..).
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Kiểm tra 15’
3. Bài mới:
Ngoài chèo các em đã học ở lớp 7 thì kịch cũng là một loại hình của sân khấu dân gian.
Ở lớp 8 chúng ta đã biết đến hài kịch của Mô - li - e và hơm nay chúng ta có dịp tìm hiểu về
kịch của nước nhà. Cụ thể, đó là vở kịch nói hiện đại Bắc Sơn; đặc biệt hơn Bắc Sơn còn là
vở kịch cách mạng đầu tiên trong nền văn học mới từ sau cách mạng thàng 8/ 1945.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU
CHUNG:
GV: u cầu HS theo dõi chú thích
H: Trình bày những nét chính về tác
giả Nguyễn Huy Tưởng?
HS: Trả lời.
H: Nêu xuất xứ của đoạn trích?
HS: Trả lời.
NƠI DUNG BÀI DẠY
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng ( 1912-1960), Quê xã
Dục Tú, Huyện Đông anh- Hà Nội. Những sáng tác của
ông thường đề cao tinh thần dân tộc và giàu cảm hứng
lịch sử. Ông được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ
Chí Minh về văn học năm 1996.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Trích hồi 4 của vở kịch Bắc Sơn.
H: Thế nào là kịch ?
GV: Giới thiệu thêm một số đặc điểm
của kịch cách mạng Việt Nam, cũng
như sự thành cơng của thể loại kịch
trên thế giới. Tích hợp với với đoạn
trích của Mơ- li- e đã học ở lớp 8.
* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN
BẢN:
GV: Hướng dẫn giọng đọc, yêu cầu
HS đọc phân vai (người dẫn truyện,
Thái, Cửu, Thơm, Ngọc).
GV: Nhận xét, uốn nắn giọng đọc cho
các em.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số
từ khó: 2-3-5-9
H: Đoạn trích có bố cục ntn?
GV: Gọi HS đọc phần tóm tắt vở kịch
trong sgk.
H: Em hãy tìm hiểu sự xung đột và
hành động kịch trong đoạn trích.
H: Xung đột chủ yếu là gì? Giữa ai
với ai?
H: Tình huống kịch làm nền cho xung
đột phát triển ở đây là gì?
HẾT TIẾT 1 CHUYỂN TIẾT 2
H: Trình bày hồn cảnh của Thơm?
Hồn cảnh ấy có tác động gì đến
Thơm?
HS: Trả lời.
H: Ở đoạn này, Thơm bị đặt vào một
hoàn cảnh căng thẳng như thế nào?
H: Hành động và thái độ của Thơm
trước hồn cảnh đó?
HS: Trả lời.
H: Qua đối đáp với Ngọc, em thấy
thái độ của Thơm như thế nào?
H: Tại sao Thơm chưa hoàn toàn ghét
bỏ, căm thù Ngọc?
HS: Trả lời.
H: Em có nhận xét ntn về nghệ thuật
b. Thể loại: Kịch
+ Là một trong ba loại hình cơ bản của nghệ thuật ngơn
từ: trữ tình, tự sự và kịch.
+ Phương thức thể hiện bằng ngôn ngữ trực tiếp: (đối
thoại, độc thoại) và hành động của nhân vật mà không
thông qua lời kể chuyện.
+ Kịch phản ánh đời sống qua những mâu thuẫn, xung
đột thể hiện ra thành hành động kịch.
+ Thể loại: ca kịch, kịch thơ, kịch nói, hài kịch, bi kịch,
chính kịch, kịch ngắn, kịch dài.
+ Cấu trúc của một vở kịch: Hồi, lớp (cảnh); thời gian
và không gian trong kịch.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc - hiểu từ khó:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Bố cục: 3 lớp: Lớp I; lớp II ; Lớp III.
b. Phân tích:
b1. Xung đột và hành động kịch:
-Xung đột giữa lực lượng cách mạng và kẻ thù: Thái,
Cửu - giặc Pháp, tay sai (Ngọc).
- Xung đột nội tâm giữa Thơm-Ngọc (Vợ đẹp, trung
thực; chồng hèn nhát, phản bội).
=> Tình huống gay cấn, đột ngột, kịch liệt; xung đột
kịch: Khởi nghĩa thất bại, giặc lùng bắt gắt gao các
chiến sĩ. Thái, Cửu trốn đúng vào nhà Thơm. Ngọc đột
ngột về nhà. Thơm tìm cách đối phó.
b2. Tâm trạng và hành động của Thơm.
* Hoàn cảnh:
- Cuộc khởi nghĩa bị đàn áp, cha và em hi sinh, mẹ bỏ
di.
- Ngọc làm Việt gian, được Pháp thưởng tiền => Thoả
mãn mọi nhu cầu của Thơm. ln dày vị, ám ảnh
Thơm.
* Gặp tình huống căng thẳng: Thái, Cửu bị bọn Ngọc
truy lùng chạy nhầm vào nhà, Thơm kéo hai người, đẩy
vào buồng, dặn dò -> Hành động mau lẹ, …
-> Thái độ dứt khoát, bất ngờ.
* Đối thoại với Ngọc:
- Những nghi ngờ ngày càng tăng (qua lời thoại) song
vẫn phải đóng kịch để khơng bị nghi ngờ; vẫn hi vọng
và không từ bỏ những đồng tiền của Ngọc.
- Khơn ngoan, bình tĩnh, che dấu cho Thái, Cửu.
- Nhận rõ bộ mặt phản bội, xấu xa của chồng: luồn tắt
rừng ban đêm báo tin cho du kích để kịp thời đối phó.
Đứng hẳn về phía cách mạng.
xây dựng ngơn ngữ, tạo dựng tình -> Sáng tạo nên ngôn ngữ đối thoại giữa các nhân vật;
huống kịch của Nguyễn Huy Tưởng tạo dựng tình huống, hồn cảnh bất ngờ để thúc đẩy
qua thoại giữa Thơm và ngọc?
hành động kịch và bộc lộ tính cách nhân vật.
H: Lời thoại đó cho thấy Thơm đã có -> Thơm là quần chúng tiến bộ.
chuyển biến ra sao trong thái độ với => Tác giả khẳng định ngay cả khi bị kẻ thù đàn áp
Ngọc?
khốc liệt, cách mạng vẫn không thể bị tiêu diệt mà
HS: Trả lời.
luôn thức tỉnh quần chúng-cả với người ở vị trí trung
H: Vậy là Thơm đã có chuyển biến gian.
trong suy nghĩ, thái độ đối với Ngọc. b3. Các nhân vật khác:
Qua sự chuyển biến ấy của Thơm tác * Ngọc:
giả muốn khẳng định điều gì?
- Tham địa vị, quyền lực, tiền tài. => Tình nguyện làm
H: Hãy nêu những cảm nghĩ của em tay sai cho Pháp.
về nhân vật Ngọc?
- Truy lùng những người cách mạng nhưng ra sức dấu
HS: Trả lời.
vợ.
H: Tại sao nói, tác giả xây dựng nhân - Khéo che dấu bản chất và hành động.
vật này nhất quán trong tính cách Nhất qn trong tính cách nhưng khơng hề đơn giản.
nhưng không hề đơn giản?
* Thái và Cửu:
H: Thái và Cửu có điểm nào riêng?
- Thái: bình tĩnh, có kinh nghiệm, lấy được lòng tin từ
Điểm nào chung?
quần chúng.
HS: Trả lời.
- Cửu: hăng hái nhưng nóng nảy, thiếu chín chắn.
H: Hãy khái quát nét chung đáng chú
ý về nghệ thuật cũng như nội dung ý Dũng cảm, trung thành với cách mạng; biết thức tỉnh
và giúp đỡ quần
nghĩa của lớp kịch?
chúng.
HS: Trả lời.
GV: Chốt ý dẫn đến ghi nhớ. Gọi 1
HS: Đọc ghi nhớ.
H: Trong cách thể hiện, phản ánh 3. Tổng kết:
cuộc sống, kịch khác tự sự ở điểm cơ a. Nghệ thuật:
bản nào?
b. Nội dung: Ghi nhớ / Sgk
GV: Cho HS nghe lời bài hát Bắc * Ý nghĩa văn bản:
Sơn của Văn Cao và liên hệ giáo dục
- Văn bản là sự khẳng định thuyết phục của chính nghĩa.
HS về ý thức cách mạng của quần
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
chúng...
Bài cũ: - Tóm tắt, nắm nội dung đoạn trích.
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ
- Nhớ được những đặc điểm cơ bản của thể loại kịch.
HỌC:
Bài mới: - Soạn bài Tổng kết Tập làm văn.
GV: Hướng dẫn.
HS: Chú ý lắng nghe.
* KIỂM TRA 15 PHÚT:
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh củng cổ được kiến thức trọng tâm cần nhớ của một
số bài tập làm văn và tiếng Việt.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: Kiểm ta tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài theo lớp.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình mơn Ngữ văn 9 học kì II.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.
- Xác định khung ma trận.
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cộng
thấp
Chủ đề
1. Tiếng
Việt
- Các biện
pháp tu từ
Số câu
Số điểm
2. Đọc –
hiểu văn
bản
- Nhận ra
được BPTT
ẩn dụ.
- Hiểu được
phép TTTV
2
1
1.0
- Nhớ được
ngôi kể.
- Nhớ được
đại từ xưng
hô
- Nhớ được
tác giả PĐ
3
0.5
- Hiểu được
BPNT
3. Tập Làm
văn.
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
1.5
- Viết đoạn văn
3
1
3.0
5
0.5
2
4.0
4
1
1
1.0
8.5
5.0
8
5.0
10.
0
IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI
A. Trắc nghiệm (3.0 điểm): Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất.
Câu 1: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
(Viễn Phương)
A. Ẩn dụ.
B. Hốn dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa.
Câu 2: Các từ: tơi, chúng tôi, tao, tớ… thuộc ngôi xưng hô:
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ 3.
D. Không thuộc ngôi nào.
Câu 3: Trong các từ sau, từ nào là từ láy?
A. Đưa đón
B. Mong muốn
C. Lấp lánh
D. Tươi tốt.
Câu 4: Phép tu từ từ vựng nào được sử dụng trong câu thơ:
Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một phần.
(Nguyễn Du)
A. Nói giảm nói tránh
B. chơi chữ
C. so sánh
D. hốn dụ
Câu 5: Phép tu từ chính nào được sử dụng trong đoạn văn sau: “Nho chống tay về đằng
sau, ngả hẳn người ra. Cái cổ tròn và những chiếc cúc áo nhỏ nhắn. Tơi muốn bế nó lên
tay. Trơng nó nhẹ, mát mẻ như một que kem trắng”.
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Điện ngữ
Câu 6: Nét nghệ thuật nào đặc sắc nhất trong văn bản “Những ngôi sao xa xôi”- Lê
Minh Khuê?
A. Kể chuyện theo ngôi thứ nhất.
B. Kết hợp các phương thức biểu đạt, ngôn ngữ đối thoại tự nhiên
C. Sử dung linh hoạt các kiểu câu kết hợp nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật.
D. Nhân vật chính vừa là người kể chuyện vừa là người chứng kiến câu chuyện xảy
ra.
B. Tự luận (7.0 điểm):
Câu 1 (2.0 điểm): Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Lê Minh Khuê và hoàn cảnh ra
đời tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”.
Câu 2 (5.0 điểm): Viết đoạn văn ngắn với chủ đề tự chọn (từ 5 đến 7 câu) có sử dụng các
thành phần biệt lập.
V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
* Trắc nghiệm: Mỗi đáp án đúng 0, 75 điểm:
Câu
1
2
3
Đáp án
A
A
C
4
B
5
6
* Tự luận:
Câu
Đáp án và hướng dẫn chấm
Điểm
1
* Học sinh cần nêu được các ý chính sau:
- Lê Minh Khuê sinh năm 1949, quê ở huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh
Hóa.
- Bà thuộc lớp nhà văn trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ, là
cây bút chuyên về truyện ngắn. Trong những năm chiến tranh, truyện
của Lê Minh Khuê viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ ở tuyến 2.0 điểm
đường Trường Sơn.
- Sau năm 1975, tác phẩm của nhà văn bám sát những chuyến biến của
đời sống xã hội và con người trên tinh thần đổi mới- Truyện “ Những
ngôi sao xa xôi” ở trong số những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê,
viết năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra
ác liệt.
2
* Yêu cầu cụ thể:
- Viết được đoạn văn từ 5 đến 7 câu.
- Đúng cấu trúc đoạn văn, khơng sai lỗi chính tả.
5.0 điểm
* Yêu cầu cụ thể:
- Viết được đoạn văn có sử dụng 4 thành phần biệt lập đã học.
Tuần: 33
Ngày soạn: 15/04/2018
Tiết PPCT: 163, 164
Ngày dạy: 18/04/2018
TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản( tự sự, miêu tả, thuyết minh, nghị luận) đã được học
từ lớp 6 đến lớp 9.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
- Đặc trưng của từ kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học.
- Sự khác nhau giữa các kiểu văn bản và thể loại văn học.
2. Kĩ năng:
- Tổng hợp, hệ thống hóa về các kiểu văn bản đã học.
- Đọc hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy.
- Nâng cao năng lực đoc và viết các kiểu văn bản thông dụng.
- Kêt hợp hài hịa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài.
3. Thái độ:
- Có ý thức kết hợp hợp lí các kiểu văn bản đã học trong thực tế làm bài.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, …
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………………….…..; KP:………….……………..…..).
9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:………………………...; KP:……………….……..……..).
9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:………………………...; KP:……………….……..……..).
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Từ lớp 6 đến lớp 9 chúng ta đã học những kiểu văn bản nào?
- Kiểm tra vở soạn của 2 HS.
3. Bài mới:
Từ lớp 6 đến lớp 9 chúng ta đã học 6 kiểu văn bản. Mỗi kiểu văn bản có những đặc điểm,
cách làm khác nhau. Bài hôm nay chúng ta sẽ ôn lại tất cả các kiểu văn bản đã học để một lần
nữa rèn kĩ năng tạo lập cũng như tìm hiểu văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Hoạt động 1: HỆ THỐNG HÓA KIẾN
THỨC:
H: Nhắc lại các kiểu văn bản đã học từ lớp 6
đến lớp 9?
NỘI DUNG BÀI DẠY
I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:
1. Các văn bản: VBTS, VBMT, VBBC, VBTM,
VBNL, VBHCCV
2. Đặc trưng và mục đích của từng phương
thức biểu đạt tương ứng:
GV: Cho HS theo dõi bảng tổng kết ở
1- Văn bản
2- Văn bản
3- Văn bản
sgk/169 - 170, đồng thời nhớ lại mục đích của thuyết minh.
tự sự
nghị luận
từng phương thức biểu đạt, từ đó trả lời - Nhằm cung - Trình bày - Nhằm phát
miệng, hoàn thành bảng thống kê về đặc
trưng và mục đích của từng phương thức
biểu đạt tương ứmg.
* Ơn văn bản thuyết minh
H: VBTM có mục đích biểu đạt là gì?
H: Muốn làm được VBTM trước hết cần
chuẩn bị những gì?
H: Hãy cho biết các phương thức dùng trong
VBTM? Ngơn ngữ trong VBTM có đặc điểm
gì?
* Ơn văn bản tự sự
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk/172
* Ôn văn bản nghị luận.
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk/172
cấp tri thức
khách quan,
phổ thơng.
- Tìm hiểu
đối
tượng,
xác
định
phạm vi tri
thức về đối
tượng ; sử
dụng phương
pháp thuyết
minh
thích
hợp.
- Phương
pháp: định
nghĩa, phân
loại, nêu ví
dụ, liệt kê, số
liệu, so
sánh…
- Ngơn ngữ
chính xác, dễ
hiểu.
một chuỗi các
sự việc, dẫn
đến một kết
thúc, một ý
nghĩa.
- Các yếu tố
tạo thành văn
bản tự sự là
sự việc, nhân
vật, diễn biến,
kết quả, ý
nghĩa trong
văn bản tự sự.
- Kết hợp với
miêu tả, biểu
cảm,
nghị
luận.
=> Nội dung
tự sự sinh
động,
hấp
dẫn.
biểu các nhận
định,
tư
tưởng,
suy
nghĩ,
quan
điểm, thái độ
trước một vấn
đề đặt ra.
- Bài nghị
luận do các
luận
điểm,
luận
chứng, luận
cứ tạo thành.
- Luận điểm,
luận cứ phải
chính xác, rõ
ràng.
- Lập luận
theo một trật
tự hợp lí để
làm nổi bật
luận điểm.
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
H: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa các văn II. LUYỆN TẬP:
1. Sự khác nhau giữa các văn bản trên:
bản trên?
- Về phương thức biểu đạt
H: Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho - Hình thức thể hiện.
nhau được hay khơng?Vì sao?
2. Chúng khơng thay thế cho nhau được vì
chúng có :
- Phương thức biểu đạt khác nhau
* Thảo luận 2p:
H: Các phương thức biểu đạt trên có thể - Hình thức thể hiện khác nhau
được phối hợp với nhau trong một văn bản cụ - Mục đích khác nhau
thể hay khơng? Vì sao ? Nêu một ví dụ minh - Các yếu tố cấu thành văn bản khác nhau
hoạ?
3. Các phương thức biểu đạt trên có thể phối
hợp với nhau trong một văn bản.
H: Từ bảng trên hãy cho biết kiểu văn bản và 4. So sánh kiểu văn bản và thể loại văn học:
hình thức thể hiện, thể loại văn học có gì
- Giống nhau: Các kiểu văn bản và các thể loại
giống nhau và khác nhau?
văn học có thể dùng chung một phương thức biểu
đạt nào đó.
* Tiết 2
VD: Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự.
H: Viết một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố
Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình
miêu tả nội tâm, biểu cảm và nghị luận.
- Khác nhau:
+ Kiểu văn bản là cơ sở của các thể loại văn học
HS: Độc lập làm ra giấy nháp.
+ Thể loại văn học là môi trường xuất hiện các
kiểu văn bản..
GV: Thu và chấm 3 bài. Nhận xét, sửa bài.
H: Lập dàn ý và viết phần mở bài, kết bài
cho đề bài sau:
* Đề bài:Phân tích bài “ Sang thu”của Hữu
Thỉnh
GV: Yêu cầu HS xây dựng dàn ý theo nhóm (
làm ra bảng phụ). Đại diện 1 nhóm trình bày
bảng phụ ghi dàn ý. Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV: Chữa bài.
GV: Giao nhiệm vụ theo nhóm và yêu cầu
HS độc lập viết đoạn mở bài, kết bài: ( nhóm
1, 2, 3 viết mở bài; nhóm 4, 5, 6 viết kết bài).
GV: Lần lượt gọi đại diện HS đọc mở bài.
HS: Khác nhận xét.
GV: Chữa bài. Sau đó với các bước tương tự,
GV: Chữa kết bài cho HS.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
GV: Hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe.
5.Viết một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố
miêu tả nội tâm, biểu cảm và nghị luận.
6. Phân tích bài “ Sang thu”của Hữu Thỉnh.
- Lập dàn ý cho đề bài trên.
* DÀN Ý:
a. Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, xuất xứ
và giá trị của tác (những cảm nhận ban đầu của
nhà thơ về cảnh sang thu của đất trời)
b. Thân bài: Nhận xét, đánh giá thành công của
tác giả.
+ Cảnh sang thu của đất trời: hương ổi chín-phả,
gió se, sương chùng chình.
+ Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vơ hình
(hương, gió), mờ ảo (chùng chình), nhỏ hẹp và
gần gũi (ngõ).
+ Tài năng của tác giả: Tác giả cảm nhận bằng
giác quan cụ thể và tinh tế, nhận ra những dấu
hiệu đặc trưng của mùa thu. Tâm hồn tác giả biến
chuyển nhịp nhàng với khoảng giao mùa của thiên
nhiên.
c. Kết bài: Khẳng định giá trị của khổ thơ.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ: - Xác định kiểu văn bản và phân tích đặc
trưng của kiểu văn bản đó ttrong một văn bản tự
chon.
- Ôn tập, nắm nội dung của bài.
Bài mới: - Ôn tập phần Tiếng Việt để tiết sau
kiểm tra Tiếng Việt.