ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- - - - - KHOA ĐỊA LÍ
HỌC PHẦN: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CĨ SỰ
THAM GIA
DỰ ÁN: NÂNG CẤP ĐOẠN ĐƯỜNG GIAO THƠNG NÔNG THÔN Ở ẤP CÁI
HÀNG, XÃ TÂN HƯNG ĐÔNG, THÀNH PHỐ CÀ MAU
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Gia Trân
Sinh viên thực hiện: Phan Cẩn Tiên
Mssv sinh viên: 1556080118
TP.HCM ngày 22/10/2018
MỤC LỤC
A. NỘI DUNG CHÍNH ..................................................................................................... 1
I. Bối cảnh chung khu vực thực hiện dự án .................................................................... 1
1. Vị trí địa lý Huyện Cái Nước ........................................................................................ 1
2. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................... 4
2.1 Đất Đai: ......................................................................................................................... 4
2.2 Khí hậu thủy văn ......................................................................................................... 5
2.3 Nguồn nước .................................................................................................................. 6
3. Điều kiện kinh tế - Xã hội: ............................................................................................ 7
3.1 diện tích và dân số ....................................................................................................... 7
3.2 Giáo dục và y tế ............................................................................................................ 8
3.3 Cơ cấu kinh tế- Xã hội: ............................................................................................... 9
3.4 Giao Thông ................................................................................................................. 11
4. Vị trí địa lý, kinh tế - xã hội Xã Tân Hưng Đông ..................................................... 12
II. NHẬN DẠNG NHU CẦU: ......................................................................................... 16
1. Địa điểm, thời gian và thành phần tham gia: .......................................................... 16
2. Các vấn đề của địa phương ......................................................................................... 17
3. Xác định vấn đề ưu tiên .............................................................................................. 19
III. PHÂN TÍCH NHÂN QUẢ: ...................................................................................... 22
IV. MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ MONG ĐỢI ......................................... 25
1. Mục tiêu tổng quát: ..................................................................................................... 25
2. Mục tiêu cụ thể: ........................................................................................................... 26
TÀI LIỆU KHAM KHẢO .............................................................................................. 47
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Biểu cơ cấu kinh tế của huyện Cái Nước năm 2005- 2010 (%) ........... 11
Bảng 2: Bảng các vấn đề ở địa phương: .............................................................. 17
Bảng 3: chấm điểm xếp hạng ưu tiên ................................................................... 20
Bảng 4: Bảng đánh giá tính khả thi khả năng FIT của giải pháp .................... 26
Bảng 4.1 Bảng đánh giá tính khả thi khả năng tài chính của giải pháp .......... 27
Bảng 4.2 Bảng đánh giá tính khả thi khả năng kỹ thuật của giải pháp ........... 27
Bảng 4.3 Bảng đánh giá tính khả thi khả năng thể chế của giải pháp ............. 28
Bảng 5: Bảng đánh giá tính khả thi của giải pháp theo tiêu chí (FIT) ............. 29
Bảng 6: giải pháp nâng cấp đường giao thông nông thôn (Giải pháp công trình)
................................................................................................................................. 30
Bảng 7: Giải pháp phi cơng trình: Tập huấn, tuyên truyền bảo quản tuyến
đường giao thông nông thôn ................................................................................. 42
1
A. NỘI DUNG CHÍNH
I.
Bối cảnh chung khu vực thực hiện dự án
Cái Nước là một thị Trấn Huyện lỵ của Huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, Đồng Bằng
Sông Cửu Long. Cái Nước có vị trí nằm ở trung tâm tỉnh Cà Mau, kết nối Cà Mau với các
huyện phía nam, thuộc vùng kinh tế nội địa của Tỉnh (là huyện khơng tiếp giáp với biển).
Diện tích tự nhiên của Huyện là 41. 709 ha, bằng 7,83% diện tích tựn nhiên của tỉnh
Cà Mau, dân số thời điểm 01/04/2009 là 137.396 người ( số liệu tổng điều tra dân số, nhà
ở) chiếm 11,35% dân số của tỉnh. Cái Nước có vườn chim chà Là nổi tiếng, khu di tích căn
cứ tỉnh Ủy Lung Lá Nhà Thể, đặc biệt đền thờ Chủ Tịch Hồ CHí Minh tạo thị Trấn Cái
Nước được cơng nhận là di tích cấp tỉnh của Cà Mau. Cũng giống như các địa phương khác
trên bán Đảo Cà Mau, địa hình của huyện là vùng đồng bằng do đó kinh tế của huyện chủ
yếu là nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm sú và tôm càng xanh, bên cạnh đó rất nhiều hộ
dân ni cá chính và cá bống tượng cũng đạt hiệu quả kinh tế cao.
1. Vị trí địa lý Huyện Cái Nước
Huyện Cái Nước có vị trí địa lý:
Huyện Cái Nước giáp với huyện Đầm Dơi về phía Đơng
Giáp với huyện Năm Căn về phía Nam (được chia ranh giới với Huyện
bằng sơng Bảy Háp)
Giáp với thành phố Cà Mau về phía Đơng Bắc
Giáp với huyện Trần Văn Thời về phía Tây Bắc
Giáp với huyện Phú Tân về Phía Tây
Hành chính: Huyện cái Nước có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị
trấn huyện Lị thị trấn Cái Nước và 10 xã: Đơng Hưng, Hịa Mỹ, Hưng Mỹ, Lương Thế
Trân, Phú Hưng, Tân Hưng Đông, Tân Hưng, Thanh Phú, trần Thới.
2
Hình 1: Bản đồ vị trí địa lý Tỉnh Cà Mau
3
Hình 2: Bản đồ Hành chính huyện Cái Nước
4
Như vậy: với lợi thế về vị trí địa lý kinh tế nổi bật của huyện Cái Nước là huyện có
vị trí trung tâm nằm trên 2 trục giao thơng chính của tỉnh Cà Mau ( tuyến quốc lộ 1A Cà
Mau – Năm Căn dài nhất tỉnh, tuyến đường liên huyện vàm Đình- cái Nước – Đầm dơi).
Vì Vậy có điều kiện phát triển nhanh, nhất về dịch vụ. Trong đó trục giao thơng Bắc- Nam
là tuyến quốc lộ 1A chạy từ TP Cà Mau đến thị Trấn Năm Căn ( 1đoạn củ tuyến đường
Thành Phố Hồ Chí Minh và đây cũng là tuyến đường hành Lang ven biển phía Nam của
tiển vùng kinh tế Mê Kong mở rộng ( Hà Tiên- Cà Mau – Năm Căn). Các Cầu trên tuyến
đường này đã được xây dựng. Đây là tuyến đường liên kết phát triển các trung tâm đô thị
Cà Mau.
Bên Cạnh đó các xã phía Bắc của huyện tiếp giáp với Tỉnh Cà Mau nên là vùng tiếp
nhận sự lan tỏa các yếu tố phát triển từ Thành Phố Cà Mau khá nhanh nhất là tuyến lao tỏa
quốc lộ 1A từ cầu Lương Thế Trân đến Rau Dừa. Tuy nhiên cần phải quan tâm đến vấn đề
phát sinh ở vùng ven đơ, đây là những vùng có thể chịu sự tác động mạnh do sự phát triển
nếu không được quản lý chặt chẽ về quy hoạch phát triển.
2. Điều kiện tự nhiên
2.1 Đất Đai:
Địa hình của huyện Cái Nước bằng phẳng thấp dần từ phía bắc xuống phía Nam,
cao trung bình 0,5- 0,7 m so với mực nước biển, trừ những liếp vườn trồng dừa, trồng cây
ăn trái có độ cao từ 1,2- 1,5 m. mặc dù không phải huyện ven biển , nhưng địa hình của
huyện cũng bị chia cắt rất nhiều bởi hệ thống sông, kênh rạch.
- Địa chất: đất đai của huyện hình thành trầm tích đầm lầy ven biển , vì vậy nhìn
chung nền đất yếu, nhất là tầng đất mặt, đây là yếu tố dẫn đến xuất đầu tư cao cho chi phí
xử lý nền móng cơng trình.
- Thổ nhưỡng: Theo chú giải bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 của huyện cái Nước cũ do
phân vùng quy hoạch và thiết kế nông nghiệp miền Nam điều tra xây dựng năm 1988 và
kết quả điều tra bổ sung năm 2000 của phân viện địa lý miền Nam, năm 2001 của trường
Đại Học Cần Thơ thì Tồn bộ đất đai của huyện nhiễm mặn và mặn phèn với mức độ khác
nhau. Kết quả điều tra cũng đã phân vùng địa lý thỗ nhưỡng huyện Cái Nước thành 2 vùng
khác biệt:
Vùng đất phù sa không được bồi tụ nằm ở phía bắc của huyện ranh giới từ
phía bắc kênh Mười Phải và Rạch Quảng Phước gồm (các xã Thạnh Phú,
Lương Thế Trân, Phú Hưng, Hưng Mỹ, Hòa Mỹ, Tân Hưng). Diện tích vùng
này chiếm khoảng 21.000 ha. Đây là vùng đất có địa hình cao hệ thống kênh
rạch thưa hơn, một số diện tích đất bị phèn dễ bị hạn hán. Đối với sản xuất
5
nông nghiệp đây là vùng dất tốt trong điều kienj giữ được nước ngọt tại chỗ
có thể phát triển sản xuất 2 vụ lúa, lúa cao sản trồng dừa. Hiện nay đây cũng
là vùng phát triển sản xuất 1 vụ lúa ln canh trên đất ni tơm.
Vùng phía Nam của huyện diện tích khoảng 18.500 ha. Là vùng đất mặn,
phèn tiềm tàng và phèn hoạt động, địa hình thấp hơn, hệ thống sông kênh
rạch nhiều hơn, mức độ mặn nặng hơn. Đối với nơng nghiệp có thể làm lúa
mùa (trồng dừa) giữ ngọt. Hiện nay đã chuyển sang nuôi tôm, nuôi tôm kết
hợp trồng lúa, nhưng việc trồng lúa khó khăn hơn vùng phía Bắc của huyện
do mức độ xâm nhập mặn nhanh hơn.
-Tính chất của đất: Nhìn chung cả 2 vùng của huyện, đất đều có thành phần cơ giới
nặng, tỷ lệ sét trong đất cao.
Mặc dù các yếu tố hạn chế nhưng đất đai trong vùng vẫn phù hợp để phát triển sản
xuất nơng nghiệp.
2.2 Khí hậu thủy văn
Khí hậu:
Khí hậu thời tiết huyện Cái Nước cũng như của tồn tỉnh Cà Mau, mang đặc trưng
khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao quanh năm, nhiệt độ trung bình
26,9 o c. Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 4, khoảng 17,60 c, nhiệt độ trung
bình cao nhất vào tháng Giêng , khoảng 25 0c.
Trong năm, thời tiết phân làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa
khô từ tháng 12 đén tháng 4 năm sau.
Đặc điểm thời tiết phân chia theo mùa có tác động đến sản xuất và đời sông: Mùa
khô thuận tiện cho nuôi tôm nước lợ, xây dựng giao thông và các cơng trình dân dụng, các
hoạt động thể thao văn hóa thơng tin thuận lợi.Mùa mưa, lượng mưa cao, thuận lượi cho
sản xuất nông nghiệp, sau khi chuyển đổi cơ cấu sản xuất ngư nông nghiệp chế độ mưa
càng trở thành yếu tố chi phối đối với sản xuất phi nơng nghiệp. Trong mùa mưa vẫn có
những đợt hạn, đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến diện tích lúa trên đất ni tơm, nhất
lầ điều kiện chưa khép kín được thủy lợi giữu ngọt trong thờ vụ trồng lúa, khơng có nước
ngọt tưới bổ sung.
Thủy Văn
Về thủy văn, mặc dù không tiếp giáp với bờ biển, nhưng địa bàn huyện cái Nước
chịu tác động bởi chế độ thủy triều Biển Đông và Vịnh Thái Lan. Trong đó triều Biển Đơng
truyền vào sơng Gành Hào, sơng Bảy Háp, Kênh Tắc Năm Căn,… Triều vịnh Thái lan
6
truyền vào theo triều của song Bảy Háp, của Mỹ Bình. Biên độ triều các con sơng chịu ảnh
hưởng triều biển Đông lớn hơn biên độ Triều Vịnh Thái Lan, vì vậy biên độ triều trên các
con sơng có xu hướng giảm dần từ Tây sang Đông. Do chịu tác động của cả 2 chế độ triều
biển nên chế độ dịng chảy của các sơng, kênh rạch của huyện Cái Nước khá phức tạp hình
thành nhiều khu vực giao hội nước (hay còn gọi là những “giáp nước”) ở các sông lớn và
các khu vực nội đồng, ảnh hưởng đến khả năng cấp thoát nước ở một số vùng, ở các khu
vực nay thường là nơi tồn động rác, chất thải có nguy cơ gsay ơ nhiễm mơi trường.
Dộ mặn nước sông biến đổi theo mùa, mùa khô nước các sơng có độ mặn cao hơn,
trong mùa khơ độ mặn nước các sông từ 22%0 đến 32%0. San mùa mưa độ mặn nước sơng
giảm đi, nhưng do khơng có hệ thống cống ngăn mặn giữ ngọt nên ngay trong mùa mưa,
sau những ngày khơng có mưa thì nước sơng, kênh rạch đều có độ mặn cao ( trên dưới
10%0). Như vậy chế độ mưa, chế độ thủy văn ( độ mặn nước sông) là do yếu tố chi phối
thực hiện quá trình chuyển đổi sản xuất của Huyện Cái Nước.
Trong tình trạng biến đổi khí hậu tồn cầu, thời tiết diễn biến ngày càng phức tạp,
tình trạng nắng hạn, dơng lốc xoáy áp thấp nhiệt đới xảy ra ngày càng nhiều hơn đã ảnh
hưởng đến sản xuất và đời sống. Mặc dù không tiếp giáp với bờ biển nhưng huyện Cái
Nước cũng chịu tác đông do nước biển dâng, các đợt triều cường ở nước sông thường gây
ra tràn mặn vào diện tích sản xuất nơng nghiệp.
Theo kịch bản của bộ tài nguyên và môi trường dự báo đến năm 2020- 2030 nhiệt
độ trung bình năm ở các tỉnh phía nam sẽ tăng 0,4 -0,6 o c (dự báo đến cuối thế kỷ 21 nhiệt
độ trung bình ở nước ta có thể tăng khoảng 5%); vào giữa thế kỷ 21 muwacj nước biển có
thể dâng thêm khoảng 30 cm và đến cuối thể kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 75 cm
so với thời kỳ năm 1980- 1999. Vùng Đồng Băng Sơng Cửu Long trong đó (có Huyện Cái
Nước) là vùng chịu ảnh hưởng nặng nhất. Theo kịch bản thì thì khi mực nước biển dâng
65cm thì 12,8 % diện tịch vùng Đồng bằng Sông Cửu Long dẽ bị ngập (5.133 km2), nếu
mực nước biển dâng 75 cm thì diện tích bị ngập chiếm tới 19 cm diện tích tồn vùng (7.580
km2), nếu mực nước biển dâng 100cm thì diện tích bị ngập chiếm 37,8 % tồn vùng đồng
bằng Sông Cửu Long.
Như vậy: Đây là những thách thức lớn về điều kiện tự nhiên đối với khả năng ứng
phó và phát triển của quốc gia, mỗi địa phương. So với các tỉnh khác tỉnh Cà Mau là một
trong những tỉnh chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu bên cạnh đó nước biển dâng
cũng có tác động lớn đến Huyện Cái Nước. Trong quy hoạch và phát triển của Huyện cũng
phải quan tâm đến những thách thức này.
2.3 Nguồn nước
7
Đánh giá nguồn nước và khả năng sử dụng một số nguồn nước chủ yếu của Huyện
cái Nước như sau:
Nước mưa: là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho cây trồng và một phần cho sinh
hoạt. Để sản xuất được một vụ lúa trên đất nuôi tôm Huyện Cái Nước thì nguồn
nước mưa vẫn là nguồn nước duy nhất. Phải có biện pháp thủy lợi ngăn măn,
giữ ngọt tại chỗ trong mùa mưa một cách phù hợp.
Nước sông rạch (nguồn nước mặt): trong mùa mưa độ mặn nước sông giảm
nhanh , nhưng sau khi chuyển đổi sản xuất khơng cịn các cống ngăn mặn nên
những ngày khơng có mưa độ mặn nước sông lại tăng lên rất nhanh. Khi chuyển
đổi sang nuôi tôm và nuôi tôm kết hợp trồng lúa, nước mặn là nguồn nước phục
vụ cho nuôi tôm, nhưng mâu thuận giữa nhu cầu sản xuất luân canh một vụ lúa.
Vì vậy nếu khơng tổ chức quản lý tốt mùa vụ (nuôi tôm – trồng lúa) và hệ thống
thủy lợi khéo kín thì các tiểu vùng sản xuất lúa tôm sẽ không đạt hiệu quả.
Nước ngầm: Nước ngầm ở Tỉnh cà Mau cũng như khu vực huyện cái Nước có
chất lượng tốt cơ bản khơng bị nhiễm mặn, thuộc nhóm nước mềm, có hàm
lượng kim loại thấp và chưa bị ô nhiễm (theo tiêu chuẩn VN 1995), trừ một số
giếng bị nhiễm mặn do bị thâm nhập từ đường ống bị hở song phần lớn các
giếng nước có mùi bùn, một số mẫu nước bị nhiễm nhẹ do khống hóa ( độ
khống hóa 1g/l), hàm lượng sắt trong nước cao (0,5 mg/l) nên có tính chất phèn
tuy nhiên mức bị nhiễm săt thắp ( theo tiêu chuẩn là 0,33 mg/l). Nước ngầm là
tài nguyên quý hiếm vì vậy quá trình khai thác sử dụng phải được quản lý chặt
chẽ, tránh các hiện tượng gây ô nhiễm và lãng phí nguồn nước ngầm.
3. Điều kiện kinh tế - Xã hội:
3.1 diện tích và dân số
Dân số ở thời điểm 01/04/2009 của huyện Cái Nước là 137.396 người, bằng 11,3 %
dân số toàn tỉnh , đứng 4/9 huyện, Thành Phố (sau Thành Phố Cà Mau, huyện Trần văn
Thời, huyện Đầm Dơi), mật độ dân số trung bình 328 người/km2, cao so với mật độ bình
quân của tỉnh (227 người/ km2 ).
Dự báo dân số năm 2015 của huyện đạt khoảng 150.000 người, năm 2020 khoảng
160.000 người (kể cả tăng cơ học).
Lao động của huyện Cái Nước chủ yếu là lao động trẻ, số người trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động chiếm 47,2% dân số của huyện (64.515 người so với dân
số 136.725 người).
Số lao động tham gia trực tiếp lao động trong nền kinh tế đến cuối năm 2009 là
61.250 người; trong đó lao động trong khu vực ngư nông nghiệp chiếm 54,55 (33.400
người), khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 19,8% (12.100 người), khu vực dịch vụ
chiếm 25.7% (15.750 ngươi). Với cơ cấu lao động như trên, cho thấy quá trình chuyển dịch
8
cơ cấu lao động của huyện có bước chuyển biến nhanh hơn so với các địa phương khác
trong tỉnh (đến cuối năm 2009 tỷ lệ lao động trong khu vực nơng nghiệp của tỉnh cịn trên
60%).
Do tập qn lâu đời dân cư huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau định cư rất phân tán
(thường không tập trung thành cụm điểm mà phân tán theo ven sông, rạch đây là trở ngại
trong việc quy hoạch và đầu tư kết cấu hạ tầng, gây tốn kém chi phí và sự hưởng thụ thành
quả đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn (đường giao thông, hệ thống điện, trường học ,trạm
y tế, trung tâm văn hóa, thể thao,…)
Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2009 đạt 31%, dự kiến đến cuối năm 2010 đạt 33%
cao hơn bình qn tồn tỉnh (phấn đấu đạt 30% vào cuối năm 2010). Đây là lượi thế của
huyện để thu hút đầu tư và tạo bước tăng trưởng cao.
3.2 Giáo dục và y tế
Giáo dục:
Mạng lưới trường học các cấp của Huyện tương đối hoàn chỉnh và phân bố khá hợp
lý đến cuối năm 2009- 2010 gồm có:
-
-
Khối mầm non gồm có 10 trường mần non 154 lớp, tổng số trẻ là 3.624 cháu,
trong đó mẫu giáo là 2.528 cháu so với năm 2005, hiện nay còn 2 xã chưa có
trường mần non là xã Đơng Thới và Xã Tân Hưng Đông (Đang được tỉnh Cà
Mau xây dựng trong năm 2010theo chủ trương xóa xã trắng trường mầm
non)
Khối tiểu học có 32 trường với 676 lớp, tăng 1 trường và 52 lớp so với năm
2005 ;
Khối trung học cơ sở có 11 trường và 186 lớp; giảm 18 lớp so với năm 2005
Khối trung học phổ Thông có 13 trường là THPT Cái Nước, THPT Nguyễn
Mai, và THPT Phú Hưng.
Huyện Cái Nước hiện có 3 trường tiểu học: Cái Nước 1,2,3 (trong đó trường tiểu
học Cái Nước 1 đã đạt chuẩn quốc gia từ năm 2007); 1 trường Trung Học Cơ Sở Cái Nước
và 2 Trường THPT: Cái Nước và Nguyễn Mai. Hàng năm tỷ lệ đậu tốt nghiệp của 2 trường
này có tỷ lệ khá cao.
Mạng lưới trường học các cấp của huyện cái Nước được phân bố khá hợp lý, đồng
thời do giao thông nông thôn được phát triển khá nên mật độ trường cũng nhiều hơn để
đảm bảo khoảng cách đến trường của học sinh. Số trường khối trung học phổ thông đạt tỷ
9
lệ 3,5 đợn vị cấp xã/ trường (bình quân các huyện tỉnh Cà Mau là 5-6 đơn vị cấp Xã/
Trường).
Trung tâm giáo dục thường xuyên của huyện có 15 cán bộ nhân viên, giáo viên năm
2009 tổ chức 12 lớp bậc trung học phổ thông cho 298 học viên và một số lớp tin học, ngoại
ngữ.
Giáo dục chuyên nghiệp của huyện còn Hạn chế, chưa đáp ứng yếu cầu đào tạo bồi
dưỡng nguồn nhân lực. Tập trung đào tạo nghề huyện mới địa tạo ngắn hạn trình độ sơ
cấp nghề trình độ đơn giản như cắt may, sửa xe máy , tin học với quy mô hàng năm khoảng
500 lượt người tham dự.
Y Tế:
Hệ thống y tế bao gồm: Bệnh viện đa khoa khu vực Cái Nước có quy mô 350 giường,
là bệnh viện quy mô liên huyện các huyện phía Nam của Tỉnh Cà Mau, bệnh viện này được
đầu tư xây dựng theo chương trình nâng cấp bệnh viện đa khoa tuyến viện.
Tồn huyện có 331 cán bộ y tế và 34 cán bộ dược trong đó bác sĩ là 75 người, dược
sỹ cao cấp 1 người, bình quân có 5,5 bác sĩ 1 vạn dân, tương đương với bình qn của tồn
tỉnh Cà Mau. Các trạm y tế xã đều có bác sĩ phục vụ. Các cơ sở khám chữa bệnh, quầy
thuốc tư nhân được quản lý đúng quy định.
Nhìn chung, ngành y tế huyện đã cơ bản bảo đảm yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân , cơng tác y học dự phịng, các chương trình y tế quốc gia; phịng chống các bệnh
xã hội, cơng tác tun truyền dân số và kế hoạch hóa gia đình được coi trọng đã xử lý kịp
thời các ổ dịch, khơng để bùng phát diện rộng, góp phần giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, tr
lệ trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng đạt 96%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5
tuổi giảm còn 17,45%.
3.3 Cơ cấu kinh tế- Xã hội:
Cái Nước phát triển kinh tế chủ yếu trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ tiểu
công nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Chợ Cái Nước nằm trong trung tâm thị Trấn Cái Nước
được xem như dược xem như một trong như một trong những khu chợ sản xuất nhất tỉnh
Cà Mau với nhịp độ trao đổi lưu thơng hàng hóa diễn ra tấp nập thường xuyên. Tại đây có
rất nhiều người từ các huyện và các tỉnh khác đến đây trao đổi mua bán thương mại ở thị
10
trấn Cái Nước từ chợ loại II lên chợ loại I ( có trên 500 điểm kinh doanh), từng bước nâng
dần tỷ lệ kinh doanh bằng hình thức hiện đại (siêu nhỏ của hàng tự chọn) ở từng huyện.
Đẩy nhanh thực hiện định hướng xây dựng thị Trấn Cái Nước trở thành trung tâm thương
mại của huyện (trung tâm buôn bán, trung tâm chuyển hàng hóa).
Tăng trưởng và quy mô kinh tế:
-Tổng giá trị tăng thêm trên địa bàn huyện trên giá trị thực tế năm 2010 ước khoảng
2.890 tỷ đồng, bình qn đầu người tính trung bình trên địa bàn huyện đạt khoảng 21 triệu
đồng, tương đương khoảng 1.090 USD 9gaafn bằng bình qn tồn tỉnh Cà Mau. Giá trị
tăng thêm bình quân đầu người này bao gồm cả phần giá trị khá lớn từ các doanh nghiệp
của khu cơng nghiệp Hịa Trung. Vì vậy ước tính mức thu nhập bình quân đầu người của
nhân dân huyện cái Nước (khơng tính khu cơng nghiệp Hịa Trung) đạt khoảng 14,7 triêu
đồng/ người tương đương khoảng 800 USD.
- Về quy mơ kinh tế: Quy mơ kinh tế của huyện cịn nhỏ, nhưng so sánh giá trị của
nền kinh tế của tỉnh Cà Mau thì nền kinh tế của huyện đã có vị trí quan trọng, tổng giá trị
tăng thêm hằng năm của huyện liên tục 6 năm liền luôn chiếm tỷ trọng 12% GDP toàn tỉnh
Cà Mau trong khi diện tích tự nhiên của huyện chỉ chiếm 7. 83% diện tích tự nhiên tồn
tỉnh mặc dù nền kinh tế Cà Mau từ năm 2006 đến nay đã có sự đóng góp rất lớn của cụm
cơng nghiệp khí điện đạm). Điều đó phản ánh sự phát triển nhanh về kinh tế trên địa bàn
huyện Cái Nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh té của huyện Cái nước trong giai đoạn 2005- 2010 chuyển dịch
nhanh, đúng hướng, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỷ trọng của
khu vực ngu nơng nghiệp giảm dần từ 45,21% năm 2005 xuống cịn 37,75 năm
2009 và ước thực hiện năm 2010 là 36,1% ; khu vực công nghiệp, xây dựng
tăng 26,5% tăng lên 29,5% năm 2009 và dự kiến đạt 30,1% trong năm 2010;
khu vực dịch vụ tăng 28,29% tăng lên 32,8% năm 2009 và 33,8% trong năm
2010.
So với cơ cấu kinh tế bình quân của tỉnh thì cơ cấu kinh tế của huyện cái nước
có sự chuyển dịch nhanh hơn (nếu khơng tính đóng góp của khí điện đạm Cà
Mau trong GDP của tỉnh ) quá trình chuyển dịch từ khu vực ngư, nông nghiệp
sang khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ nhanh hơn.
11
Bảng 1: Biểu cơ cấu kinh tế của huyện Cái Nước năm 2005- 2010 (%)
2010
2005
2007
2008
2009
Nông nghiệp
45,2
42,4
40,9
37,7
36,1
Công nghiệp, xây dựng
26,5
27,6
28,1
29,5
30,1
Dịch vụ
28,3
30
31
32,8
33,8
Mặc dù kinh té của huyện có tốc độ chuyển dịch nhanh nhưng trong cơ cấu từng khu vực
kinh tế chuyển dịch cịn chậm:
-
Trong khu vực I (Ngư, nơng nghiệp): thủy sản vẫn là nghành sản xuất chính,
chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối (khoảng trên 80% giá trị sản xuất nông
nghiệp), sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp.
-
Sản xuất công nghiệp chủ yếu là chế biến thủy hải sản xuất khẩu.
-
Trong khu vực III (dịch vụ): các nghahf dịch vụ truyền thống là các nghành
chiếm tỷ trọng cao như: thương nghiệm, bưu chính, viễn thơng, sữa chữa và
các dịch vụ cơ bản phục vụ cho nhu cầu của người dân như: ngân hàng, bản
hiểm , du lịch,.. còn rất thấp.
Tại ngã 4 sông Cái Nước và kênh Xáng Rau Dừa, đầm cùng cịn có chợ nổi Cái
Nước, khơng ai biết chính xác khu chợ nổi thuộc thị Trấn cái Nước, Huyện Cái Nước, tỉnh
Cà Mau có từ bao giờ chỉ nghe các cụ cao niên bảo “ có từ hồi trước năm 1975”.
Trước đây, dân thương hồ các tỉnh Hậu Giang, Kiên Giang,…mang đầy đủ các mặt
hàng gia dụng, những yếu phẩm và hàng tươi ( bắp, củ, trái quả các loại) tụ họp về đây bán
cho người dân địa phương, Sau này hệ thống đường bộ Huyện Cái Nước được mở rộng và
hoàn thiện, những chiếc ghe hàng từ các tỉnh bạn cũng thưa thót hẳn. Đến nay khu chợ nổi
hiện nay chủ yếu buôn bán Các mặt hàng tươi do thương láy lấy từ các huyện u Minh, Trần
văn Thời và Thới Bình.
3.4 Giao Thơng
Những năm qua, kết cấu hạ tầng của huyện Cái Nước đã được cải thiện vượt bậc,
nhừ vào sự đầu tư các dự án trung ương, tỉnh đầu tư trên địa bàn và đặc biệt là sự quan tâm,
chỉ đạo chính quyền huyện và sự đòng lòng, ủng hộ cao của nhân dân đã tạo khí thế cao
trong xây dựng giao thơng nơng thôn. Trong những năm gần đây, huyện Cái Nước là điểm
sáng của Tỉnh, là địa phương đi đầu trong việc phát triển mạng lưới đường giao thông nông
thôn, nhờ vậy đời sống của người dân trong huyện đã được cải thiện đáng kể.
12
Với lợi thế về vị trí địa lý kinh tế nổi bật của Cái Nước có vị trí trung tâm , nằm trên
2 trục giao thơng chính của Tỉnh Cà Mau tuyến quốc lộ 1A Cà Mau- Năm Căn dài nhất
tỉnh, tuyến đường liên huyện Vàm Đình- Cái Nước- Đầm Dơi) vì vậy có điều kiện phát
triển mạnh nhất là dịch vụ. Trong đó trục giao thơng Bắc- Nam nhất là quốc lộ 1A chạy từ
TP Cà Mau đến thị Trấn Năm Căn (1 đoạn của tuyến đương Thành Phố Hồ Chí Minh) đây
cũng là tuyến đường hành Lang ven biển phía nam của tiểu vùng Kinh tế Mê Kong mở
rộng (Hà Tiên- Cà Mau- Năm Căn). Các cầu trên tuyến đường này đã được dầu tư xây
dựng ( Cầu đầm cùng được hoàn thành vào năm 2011). Đây là tuyến liên kết phát triển các
trung tâm kinh tế đô thị cà Mau ( đang chủ trương xây dựng thành khu kinh tế năm Căn).
Trục giao thống Đông- Tây là tuyến đường Cái Đơi Vàm- Vàm Đình- Cái Nước –
Đầm Dơi.
Thị trấn Cái Nước có hệ thống đường nội ơ và giao thơng nơng thơn tại các khóm,
ấp tương đối đồng bộ, hiện nay giao thông cũng như cơ sở hạ tầng được nâng cấp để tiến
tới đạt chuẩn văn minh đơ thị. Các tuyến đường chính ở thị Trấn Cái Nước bao gồm: Quốc
lộ 1A, cách mạng tháng 8 năm 19- 5, 2-9, 30- 4, Tân Duyệt, Phan Ngọc Hiển.
Đường ô tô đến trung tâm xã: huyện cái Nước cùng với huyện Thới Bình là 2
huyện của tỉnh Cà Mau có thể hồn thành mục tiên có 100% xã có đường ơ tơ
đến trung tâm vào cuối năm 2010 vì phấn lớn các trụ sở xã nằm gần tuyesn
đường quốc lộ, đường kiên huyện, quy mô các tuyến đường ngắn hơn các huyện
khác. Đến nay 9/10 xã trong huyện đã có đường ơ tơ đến trung tâm xã.
Đường giao thông nông thôn: đến nay giao thông nông thôn của huyện đang
được đầu tư phát triển nhanh. Phong trào xây dựng giao thông nông thôn (lộ bê
tông, xi măng và cầu) phát triển mạnh do được tỉnh hỗ trợ vốn và huy động nhân
dân đóng góp (theo chương trình xây dựng đường lộ và 1.588 cây cầu nơng thôn
của tỉnh). Mỗi năm huyên xây dựng được hàn chục km đường nông thôn các
loại. Tổng chiều dài đường bộ tron toàn huyện đến cuối năm 2009 là 483 km,
trong đó đường nhựa 75km, đường bê tơng 418 km.
4. Vị trí địa lý, kinh tế - xã hội Xã Tân Hưng Đơng
Vị trí địa lý
Tân Hưng Đơng là 1 xã của huyện cái Nước tỉnh Cà Mau, Đồng bằng Sơng Cửu
Long, nước Việt Nam.
Phía Bắc xã giáp với xã Hịa Mỹ
Phía Đơng xã Giáp với xã Đơng Hưng, phía Đơng Nam giáp với xã Đơng Thới
Phía Nam xã giáp với Thị Trấn Cái Nước và Xã Trần Thới
13
Phía Tây Xã giáp với Huyện Phú Tân.
Hình 3: bản đồ hành các xã của huyện Cái Nước
Nghị Quyết ngày 06/11/1996 của Quốc Hội, chia Minh Hải thành 2 tỉnh: Bạc Liêu
và tỉnh Cà Mau. Khi đó Tân Hưng Đông, huyện cái Nước trở thành tỉnh Cà Mau.
14
Nghị Định 138/2003/NĐ- CP ngày 17/11/2003 của chính Phủ, xã Tân Hưng Đông
Huyện Cái Nước.
Kinh tế- xã hội của Xã Tân Hưng Đông:
Người dân ở xã tân Hưng Đông chủ yếu sống vào nghề nông: Như trồng rau, lúa,
bồn bồn,… trong đó bồn bồn ở cái Nước là một trong những đặc sản tiêu biểu của vùng
này.
Nuôi trông thủy hải sản: tơm, cua, sị, cá….trong đó tơm và cua là 2 đặc sản có giá
trị cao của vùng.
Giao thơng: bên Cạnh các tuyến đường được đầu tư xây dựng nâng cấp thì đâu đó
vẫn cịn các tuyến đường trong ấp đường giao thơng nơng thơn đi lại cịn gặp nhiều khó
khăn như đường lộ bị hư xuống cấp trầm trọng, đường lộ lớn vào trong xã khơng có hệ
thống đèn chiếu sáng vào ban đêm, cầu cống trong ấp bị hư xuống cấp gây khó khăn trong
đi lại của người dân nơi đây đặc biệt cũng thường xuyên xảy ra các vụ tai nạn, vẹt xe, té
xe, té cầu cống,.. trong đó tiêu biểu ở Ấp Cái hàng, Tân Hưng Đơng, Huyện Cái Nước.
Giáo dục: Tồn xã có 2 trường tiểu học, có 1 trường trung học cơ sở, hồn tồn
khơng có trường trung học phổ thơng và trường mầm non.
Y Tế: Trong xã có 1 trạm y tế xã.
15
Vấn
đề 3
Vấn
đề 2
Vấn
đề 4
Vấn
đề 5
Vấn đề 1
Hình 4: bản đồ chụp xã Tân Hưng Đông
Kết Luận: Xã Tân Hưng Đông, Huyện Cái Nước có vị trí địa lý khá thuận lợi nổi
bật là tuyến đường huyện nằm ở trung tâm nối liền các huyện phía Nam với Tỉnh Cà Mau
và các tỉnh thành khác, bên cạnh đó cịn nằm trên tuyến giao thơng quốc lộ 1A vậy vậy mà
có điều kiện phát triển nhanh các loại hình kinh tế nhất là hoạt động dịch vụ, giao lưu và
16
lan tỏa phát triển kinh tế. Đời sống kinh tế - xã hội của người dân nơi xã Tân Hưng Đơng,
Huyện Cái Nước Vẫn cịn gặp nhiều khó khăn về vần đề giáo dục, y tế, đường giao thông
,… Qua nhiều sự đầu tư và quan tâm của các cấp chính quyền địa phương đời sống – xã
hội của người dân nơi đây có những thay đổi tích cực trong đó có mạng lưới giao thơng đã
được sữa chữa trên một số con đường liên kết các ấp trong xã lại với nhau, có ý nghĩa quan
trong đối với người dân nơi đây trong đi lại và trao đổi hàng hóa góp phần làm cải thiện
thu nhập cho người dân, thuận lợi hơn trong việc đến trường của trẻ em. Trạm y tế được
nâng cấp tốt hơn để đảm bảo vấn đề chăm sóc sức khỏe của bà con trong xã, nhưng xã vẫn
còn thiếu 1 trường mầm non và 1 trường Trung học Phổ hông để thuận tiện hơn trong việc
đến trường của trẻ em nơi đây.
Bên cạnh đó mặc dù đã có những cải thiện về mạng lưới giao thông trong xã tuy
nhiên chỉ mới nâng cấp được đoạn đường lớn vào xã nhưng nó vẫn chưa có hệ thống đèn
chiếu sáng vào đêm và vẫn còn nhiều con đường trong các ấp đã xuống cấp trầm trọng vẫn
chưa được tu sửa đầu tư nâng cấp, hệ thống cầu cống thơ sơ đi lại khó khăn chính vì vậy
mà nó gây ra khơng ít các vụ tai nạn. Ngoài ra các trường trong xã về trang thiết bị thô sơ
cũ, lạc hậu chưa được đổi mới nên cần phải được bổ sung và nâng cấp. đó là các vần đề
đang tồn tại chưa thể giải quyết. để khắc phục những khó khăn này cần có thời gian và cần
xem xét đâu là vấn đề quan trọng cần thiết khác phục nhất của Xã Tân Hưng Đông.
II.
NHẬN DẠNG NHU CẦU:
Để nhận dạng được các vấn đề đang xảy ra tại cộng đồng, tác viên dự án sử dụng
phương pháp đánh giá nhanh, bằng cách tổ chức thảo luận nhóm. Qua đó, các thành viên
tham dự nêu các vấn đề cần được cải thiện và thực trạng. Sau cùng, chọn ra vấn đề mang
tính cấp bách nhất để giải quyết.
1. Địa điểm, thời gian và thành phần tham gia:
Địa điểm:Nhà sinh hoạt dân ấp Cái Hàng, xã Tân Hưng Đông, huyện Cái Nước, tỉnh
Cà Mau.
17
Thời gian: 07 giờ sáng – 12giờ trưa ( nghỉ giữa buổi 30p từ 08h30 – 09h00), ngày
08/09/2018
Thành phần tham dự:
-
1 Chủ tịch xã Tân Hưng Đơng
-
1 Phó chủ tịch xã phụ trách mảng kinh tế- xã hội.
-
1 tổ trưởng dân phịng xã Tân Hưng Đơng
-
1 thư ký đại diện xã Tân Hưng Đông cho 9 Ấp trong xã
-
1 tổ trưởng hội phụ nử xã Tân Hưng Đông
-
1 Cán Bộ đồn Thanh niên Xã Tân Hưng Đơng
-
9 chủ tịch ấp của xã Tân Hưng Đông
-
15 hộ dân tiêu biểu cho 9 ấp trong xã Tân Hưng Đông
2. Các vấn đề của địa phương
Bảng 2: Bảng các vấn đề ở địa phương:
STT VẤN ĐỀ
1
THỰC TRẠNG
Trên tuyến đường này là lộ lớn thường có
nhiều xe vận tải chạy mặc dù đã mở rộng
đương giao thông tuy nhiên do thiếu hệ thống
đèn chiếu sáng nên đoạn đường này trở nên
Đường giao thông nông nguy hiểm hơn: những năm gần đây đã xảy ra
thôn vào trong các ấp của xã các vụ tai nạn nghiêm trọng: năm 2017 đã xảy
Tân Hưng Đơng chưa có hệ ra 2 vụ tại nạn tại các ngã tư ngã 3 và thỉnh
thoảng vẫn xảy ra các vụ cướp giật nguy hiểm
thống đèn chiếu sáng
cho người dân trong khu vực ấp Cái hàng Tân
hưng đông huyện cái Nước Tỉnh Cà Mau
nhưng đến nay đoạn đường này vẫ chưa được
lắp đặt hệ thống đèn
18
Đoạn đường trong ấp Cái Hàng có bề ngang
hạn hẹp 1m5 nhưng bị xuống cấp, có nhiều lỗ
gà, hố,quanh co, có nhiều dốc khập khuểnh…
và các vũng lầy bên cạnh đó do đường lộ làng
nên cũng khơng có đèn gay khó khăn cho
người dân trong việc đi lại dẫn đến nhiều tình
trạng sụp lỗ gà, té xe, té cống, té cầu gây
thương tích và nguy hiểm do đoạn đường
xuống cấp . Đặc biệt hơn khó khăn trong đi lại
giữa 2 chiều giao thơng. Trước tình trạng cần
nâng cấp sửa chửa lại đoạn đường nông thôn
bị hư hỏng để cải thiện nhu cầu đi lại cho
người dân nhưng đến nay vẫn chưa được giải
quyết đầu tư xây dựng nâng cấp đoạn đường
lại.
2
Hư hỏng xuống cấp trầm
trọng đoạn đường giao
thông (lộ làng) nông thôn ở
Ấp cái hàng, huyện Cái
Nước, tỉnh Cà Mau
3
Nhiều bài giảng thiếu trang thiết bị, có nhiều
trang thiết bị bị hư hỏng khó khăn trong việc
giảng dạy và học tập của trẻ như: Bảng giảng
Thiết trang thiết bị học tập, dạy, bản đồ, bàn ghế bị hư,… thiếu bàn ghế
trang thiết bị hư hỏng ở daaxnn đến trẻ em ở trường Ngọc Tuấn ở Ấp
trường Tiểu Học ấp Ngọc trường mót xã Tân Hưng Đơng khó khăn
Tuấn
trong tiếp thu bài vỡ, nhưng do trường cịn
nhiều khó khăn thiếu chi phí nên đến nay vẫn
chưa được đầu tư mua sắm trang thiết bị mới
4
Các cống dẫn nước thả nước trong đường giao
thông nông thôn, hay các cầu bắt ngang qua
các kênh rạch ở trong Ấp cái hngf Xã tân hưng
Cầu cống trong ấp cịn thơ Đơng Huyện Cái Nước thì thơ sơ được lót
bằng ván cây, thảm xi măng, cầu bắt ngang
sơ
kênh khơng có hành lang,…gâu khó khăn cho
phương tiện giao thông qua lại, nhưng chưa
đươc nâng cấp.
19
5
Nhiều hộ dân đã chuyển sang mơ hình ni
tơm cơng nghiệp, tuy nhiên năng suất tôm
công nghiệp ngày càng thấp, do người dân
thiếu hiểu biết về mơ hình này và kỹ năng nên
dẫn đến đầu tư nhiều mà thu nhập thấp đôi khi
thấm vốn dẫn đến nợ nần, cuộc sống của
người dân trở nên khó khăn hơn, nợ nần trồng
chất phải tha phương đi làm, thiếu tiền không
đủ lo cho con cái ăn khơng. Trước tình trạng
Thiếu hiểu biết, kỹ thuật này đ hỏi cần có sự hổ trợ về phương pháp
trong nuôi tôm công nghiệp để người dân nuôi trồng có hiệu quả hơn.
Bên cạnh đó việc xử lý nước nuôi tôm công
nghiệp chưa đúng cách và việc lấy nước vào
sả nước ra của các hầm tôm ảnh hưởng không
nhỏ đến môi trường nước sông ở vùng nông
thôn, làm cho sản lượng tôm cá ở sông giảm.
Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước
tự nhiên đến nay vẫn chưa có giải pháp xử lý
khắc phục tình trạng này.
3. Xác định vấn đề ưu tiên
Trên địa bàn xã Tân Hưng Đông đang tồn tại nhiều vấn đề khác nhau xuất phát từ ý kiến
của người dân, nên cần chọn vấn đề ưu tiên qua các bước:
- Phát phiếu ưu tiên:
Ưu tiên 1 là vấn đề cần được giải quyết do nhu cầu cấp thiết nhất
Ưu tiên 2 là vấn đề có thể giải quyết sau vấn đề được xếp ưu tiên 1
Ưu tiên 3 là vấn đề có thể giải quyết sau vấn đề xếp ưu tiên 2
Ưu tiên 4 là vấn đề có thể giải quyết sau vấn đề xếp ưu tiên 3
Ưu tiên 5 là vấn đề có thể giải quyết sau vấn đề ưu tiên 4
-
Để tạo thuận lợi trong việc xác định vấn đề ưu tiên giải quyết, cần trình bày
cách thức xếp hạng ưu tiên bằng cách chấm điểm:
Ưu tiên 1: được 5 điểm.
20
-
Ưu tiên 2: được 4 điểm
Ưu tiên 3: được 3 điểm
Ưu tiên 4: được 2 điểm
Ưu tiên 5: được 1 điểm
Thu phiếu, cộng điểm, kết luận
Bảng 3: chấm điểm xếp hạng ưu tiên
Vấn đề
Vấn đề 2
Vấn đề 3
Vấn đề 4
Vấn đề 5
2
5
1
4
3
5
4
1
3
2
3
5
1
2
4
4
5
2
4
1
3
5
3
2
4
5
1
3
5
2
1
4
4
5
2
3
1
3
2
1
4
5
3
4
2
5
1
3
4
1
5
2
4
5
1
2
3
1
2
5
3
4
1
2
3
4
5
Người
1
2
3
6
1
7
8
9
10
11
12
13
21
14
15
5
1
4
3
2
1
2
5
4
3
2
5
1
4
3
5
4
3
2
1
2
4
3
5
1
4
5
2
1
3
3
5
4
1
2
4
5
2
3
1
1
4
2
3
5
5
3
4
2
1
2
5
1
4
3
1
5
2
3
4
4
5
3
1
2
3
4
5
2
1
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
22
2
3
4
5
1
3
5
1
2
5
1
5
3
4
2
88
120
77
91
73
28
29
30
Tổng
- Thu phiếu, cộng điểm và kết luận:
Kết luận: Dựa vào bảng chấm điểm xếp vấn đề ưu tiên, thứ tự ưu tiên các vấn đề lần
lượt như sau:
Ưu tiên 1: Hư hỏng xuống cấp trầm trọng đoạn đường giao thông (lộ làng) nông
thôn ở Ấp Cái Hàng, xã Tân Hưng Đông, huyện Cái Nước.
Ưu tiên 2: Đường giao thông nông thôn vào trong các ấp của xã Tân Hưng Đơng
chưa có hệ thống đèn chiếu sáng.
Ưu tiên 3: Cầu cống trong ấp cịn thơ sơ.
Ưu tiên 4: Thiết trang thiết bị học tập, trang thiết bị hư hỏng ở trường Tiểu Học ấp
Ngọc Tuấn .
Ưu tiên 5: Thiếu hiểu biết, kỹ thuật trong nuôi tôm công nghiệp.
-
Tham khảo lại ý kiến cộng đồng:
Sau khi công bố kết quả ưu tiên trước cộng đồng và đạt được sự đồng thuận, vấn đề cần
được giải quyết nhất hiện nay là ưu tiên 1 (Vấn Đề 2) : Hư hỏng xuống cấp trầm trọng
đoạn đường giao thông nông thôn ở Ấp Cái Hàng, Xã Tân Hưng Đơng, Huyện Cái
Nước, Tỉnh Cà Mau.
III.
PHÂN TÍCH NHÂN QUẢ: