Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

Giao an moi 5 hoat dong co du PC NL PP KN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.82 KB, 18 trang )

Tuần dạy: 11
Tiết 22 – Bài 1:

Ngày soạn: 25/10/2016

Ngày dạy:

/10/2016

PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết nhận ra các phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau
- HS hiểu các định nghĩa phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau.
2. Kỹ năng:
- HS vận dụng được định nghĩa hai phân thức bằng nhau để kiểm tra hai phân thức
bằng nhau trong những trường hợp đơn giản.
- HS thực hiện thành thạo: nhận ra các phân thức đại số.
3. Thái độ :
- HS có thói quen: cẩn thận chính xác, linh hoạt trong giải tốn
HS có tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập
4.Năng lực – phẩm chất:
-Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy sáng tạo...
- Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ.
HS : SGK, đồ dùng học tập
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hànhĐàm thoại – phát hiện.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi.


IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1. Ổn định lớp:
1.2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
1.3. Bài mới:
GV giới thiệu nội dung của chương, yêu cầu của chương, phương pháp học chương
II.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của gv và hs
Nội dung cần đạt
HĐ1: tìm hiểu định nghĩa
1/ Định nghĩa: SGK
Phương pháp: luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân
Phương pháp:vấn đáp, thuyết trình – kĩ


thuật đặt câu hỏi.
GVcho HS quan sát các biểu thức đã cho
4x  7
trong SGK
3
GV:Em hãy NX xem các biểu thức đó có dạng a/ 2x  4x  5
như thế nào ?
15
2
GVVới A, B là những biểu thức như thế
b/ 3x  7x  18
nào ? Có cần điều kiện gì khơng ?

x  12
GV: Các biểu thức như thế được gọi là các
c/ 1
phân thức đại số ( hay nói gọn là phân thức )
A
GVgọi HS đọc định nghĩa phân thức đại số
HS phân thức đại số B . A ; B là
A
các đa thức ; B khác đa thức 0
GV: phân thức đại số B . A ; B là các đa
thức ; B khác đa thức 0 ; A : Tử thức ( Tử ) ; B ?2
: Mẫu thức ( mẫu )
Một số thực a bất kỳ cũng là một
GV: Ta đã biết mỗi số nguyên được coi là một
a
phân số với mẫu số là 1 . Tương tự , mỗi đa
phân thức vì a = 1
thức cũng được coi như một phân thức với
mẫu thức bằng 1 :
A
A= 1

GVcho HS làm ?1
GV : Một số thực a bất kỳ có phải là phân
thức đại số không ?
HS : Một số thực a bất kỳ cũng là một phân
a
1

thức vì a =

GV: Cho VD ?
HS : Số 0, số 1 cũng là những phân thức đại
0
1
số vì 0 = 1 ;1 = 1
2x 1
x
GVcho biểu thức x  1 có phải là phân thức

Định hướng năng lực tính tốnphẩm chất:chăm chỉ, vượt khó.

đại số khơng ? Vì sao?
2x 1
x
HS : Biểu thức x  1 không là phân thức đại

2 / Hai phân thức bằng nhau

số vì mẫu khơng là đa thức
a) Định nghĩa: (SGK/ )
HĐ2: Tìm hiểu hai phân thức bằng nhau.
A C
Phương pháp: luyện tập và thực hành

B D nếu AD =BC với B, D 
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân
0
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động nhóm – kĩ b) Ví dụ :



thuật đặt câu hỏi, thảo luận nhóm.

x 1
1

2
x  1 x 1

GV: Thế nào là hai phân số bằng nhau ?
GV ghi kết quả ở góc bảng

vì ( x – 1)( x + 1) = 1.(x2 – 1) = x2
–1
?3 HS làm vào vở, hai HS lên
bảng

a
c
Hai phân số b và d gọi là bằng nhau nếu

a.d=b.c
Tương tự trên tập hợp các phân thức đại số ta
cũng có định nghĩa hai phân thức bằng nhau
GVnêu định nghĩa SGK và Ví dụ :
GVyêu cầu HS thực hiện ?3
Gọi HS lên bảng trình bày

3x 2 y
x

 2
3
HS1 6 xy 2 y

vì 3x2y . 2y2 = 6xy3 .x ( = 6x2y3 )
x x2  2x

?4 HS 2 : 3 3x  6

Vì x( 3x + 6 ) = 3x2 + 6x
3(x2 + 2x ) = 3x2 + 6x
 x (3x + 6 ) = 3(x2 + 2x )

GVcho HS làm ?4
Một HS lên bảng

Vậy ?5 HS trả lời
Bạn Quang sai vì 3x + 3  3x . 3
Bạn Vân làm đúng vì :
3x ( x + 1 ) = x ( 3x + 3 ) = 3x2 +
3x
Định hướng năng lực tính tốnphẩm chất:chăm chỉ, vượt khó.

GVyêu cầu HS làm ?5 theo nhóm
- Gọi đại diện một nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt lại kết quả đúng.
3.Hoạt động luyện tập:
? : Thế nào là phân thức đại số cho ví dụ ?
Thế nào là hai phân thức bằng nhau ?

GVđưa lên bảng phụ bài tập :
Dùng định nghĩa phân thức bằng nhau chứng minh các đẳng thức sau :
a)

a)

x 2 y 3 7 x3 y 4

5
35 xy

b)

x3  4 x  x 2  2 x

10  5 x
5

GVyêu cầu HS làm vào tập , gọi 2 HS lên bảng
a)

x 2 y 3 7 x3 y 4

5
35 xy

b)

x3  4 x  x 2  2 x


10  5 x
5

HS 1 :
vì x2y3 . 35xy = 5.7x3y4 ( = 35x3y4)
HS 2 :
vì : (x3 -4x).5 = 5x3 – 20x ; (10 – 5x )(-x2 – 2x) = -10x2 – 20x + 5x3+10x2 = 5x3 – 20x
 (x3 -4x).5 = (10 – 5x )( -x2 – 2x)
GVgọi HS nhận xét rồi chấm điểm


4.Hoạt động vận dụng:
Bài 2 ( Tr 36 SGK ) GVcho HS hoạt động nhóm
x2  2x  3
x 3
2
Nửa lớp xét cặp phân thức : x  x và x
x 3
x2  4x  3
2
Nửa lớp xét cặp phân thức : x và x  x

Hỏi : Từ kết quả của hai nhóm , ta có kết luận gì về ba phân thức ?
- Yêu cầu HS tổng kết nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
5.Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
- Học thuộc định nghĩa Phân thức, hai phân thức bằng nhau
- Ơn lại tính chất cơ bản của phân số
Bài 1, 3 -Tr 36- SGK
Bài 1 , 2 , 5 -Tr 5 8- SBT
* Hướng dẫn bài 3 : Để chọn được đa thức thích hợp điền vào chỗ trống cần :

- Tính tích (x2 - 16)x
- Lấy tích đó chia cho đa thức x - 4 ta sẽ có kết quả

Kiểm tra ngày:

Tuần dạy: 12
Tiết 23 – Bài 2:

Ngày soạn: 2/11/2016

/ /2016

Ngày dạy:

/11/2016

TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - HS biết nắm vững t/c cơ bản của phân thức để làm cơ sở cho việc
rút gọn phân thức
- HS hiểu được quy tắc đổi dấu suy ra được từ tính chất cơ bản của
phân thức, nắm vững và vận dụng tốt quy tắc này
2. Kỹ năng: - HS thực hiện được vận dụng được t/c cơ bản của phân thức để làm bt
rút gọn phân thức
- Hs thực hiện thành thao kỹ năng đổi dấu,
3. Thái độ :


- HS có thói quen: cẩn thận chính xác, linh hoạt trong giải tốn
- HS có tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập

4.Năng lực – phẩm chất:
-Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy sáng tạo...
- Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ.
HS : SGK, đồ dùng học tập
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành,hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1. Ổn định lớp:
1.2. Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Thế nào là hai phân thức bằng nhau ?
x  2 ( x  2)( x  1)

x 1
x2  1

Chữa bài 1 (c ) Tr 36 SGK
HS2 :Nêu tính chất cơ bản của phân số ? Viết công thức tổng quát
x 2  x  2 x2  3x  2

x 1
x 1

Chữa bài 1 (d) Tr 36 SGK
1.3. Bài mới: Để biết các phân thức có bằng nhau khơng ngồi dựa vào định nghĩa ta
cịn có thể dựa vào cơ sở nào hay khơng => bài mới.

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của gv và hs
Nội dung cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu Tính chất cơ bản của 1 / Tính chất cơ bản của phân thức
phân thức
Phương pháp: luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá
nhân
Phương pháp:vấn đáp, thuyết trình
– kĩ thuật đặt câu hỏi.
GV: ở bài 1 ( c ) nếu phân tích tử và
x 2  3x  2
2
mẫu của một phân thức x  1

thành nhân tử ta được phân thức
( x  2)( x  1)
( x  1)( x  1)

Ta nhận thấy nếu nhân tử và mẫu của

a a.c

?1 b b.c a, b, c   ; b, c  0


x2
phân thức x  1 với đa thức ( x +1 ) thì


ta được phân thức thứ hai . Ngược lại
nếu ta chia cả tử và mẫu của phân
thức thứ hai cho đa thức (x + 1) ta sẽ
được phân thức thứ nhất
Vậy phân thức cũng có tính chất tương
tự như tính chất cơ bản của phân số
GVcho HS làm ?1
GVcho HS làm ? 2 ? 3
GVgọi 2 HS lên bảng làm
GVtheo dõi HS làm dưới lớp

x x  x  2

3 3 x  2

?2/
Vì x.3(x + 2) = 3x2 + 6 = 3x(x + 2)
3x 2 y
x
 2
3
?3/ 6 xy 2 y Vì : 3x2y.2y2 = 6x2y3 =

x.6xy3
HS phát biểu Nếu nhân cả tử và mẫu của
một phân thức với cùng một đa thức khác
đa thức 0 thì được một phân thức bằng
phân thức đã cho .
A A.M


Ghi vở : B B.M ( M là một đa thức khác

đa thức 0 )
A A: N

B B : N ( N là một nhân tử chung )

Hỏi : Qua bài tập trên , em hãy nêu tính
Bảng nhóm :
chất cơ bản của phân thức
2 x( x  1)
2 x( x  1) : ( x  1)
2x
GVgọi 2 HS đọc tính chất


a ) ( x  1)( x  1) ( x  1)( x  1) : ( x  1) x  1
A A.( 1)  A


B
B
.(

1)
B
b)

2/ Quy tắc đổi dấu : SGK
A


A


HĐ2: Tìm hiểu quy tắc đổi dấu
B B
Phương pháp: luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày bài giải
-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá
nhân
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động
nhóm – kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo
luận nhóm.

GVcho HS hoạt động nhóm làm ?4
A A

GV: Đẳng thức B  B cho ta quy tắc

đổi dấu sau đây
GVghi lại công thức tổng quát lên bảng

GVcho HS làm ?5 Tr 38 SGK
Sau đó gọi 2 HS lên bảng làm
GV: Em hãy lấy 1 VD có áp dụng quy

y x x y

?5 HS 1 : 4  x x  4

5 x
x 5
 2
2
HS 2 : 11  x x  11


tắc đổi dấu phân thức
3.Hoạt động luyện tập:
Em hãy phát biểu t/c cơ bản của phân thức?
Nhắc lại quy tắc đổi dấu?
GVnhấn mạnh :
Luỹ thừa bậc lẻ của hai đa thức đối nhau thì đối nhau
Luỹ thừa bậc chẵn của hai đa thức đối nhau thì bằng nhau
4.Hoạt động vận dụng:
Vận dụng GVyêu cầu HS hoạt động nhóm bài 4/Tr 38 (Mỗi nhóm làm 2 câu).
Sau khoảng 5 phút đại diện hai nhóm lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét
x 3
x 2  3x
 2
Nhóm 1 : a ) 2 x  5 2 x  5 x ( Lan )

Lan làm đúng vì đã nhân cả tử và mẫu của vế trái với x (t/c cơ bản của phân thức )
( x  1) 2 x  1

2
1 ( Hùng )
b ) x x

Hùng sai vì đã chia tử của vế trái cho x + 1 thì cũng phải chia mẫu của nó cho x + 1

( x  1) 2 x  1
( x  1) 2 x  1


2
x
1 ( sửa vế trái )
Phải sửa là x  x
Hoặc x  1
4 x x 4

3x ( Giang )
Nhóm 2 : c )  3x

Giang làm đúng vì áp dụng đúng quy tắc đổi dấu
( x  9)3 (9  x )2

2
d ) 2(9  x)
( Huy )

Huy sai vì : (x - 9)3 =  - ( 9 – x ) 3 = - (9 – x)3
( x  9)3 (9  x)2

2(9

x
)
2
Phải sửa là :


(9  x)3 (9  x )2

2(9

x
)
2
Hoặc
( Sửa vế trái )

5.Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
Về nhà học thuộc tính chất cơ bản của phân thức và quy tắc đổi dấu
Vận dụng để giải bài tập : 5 ,6 Tr 38 /SGK
Bài 14 , 16 , ,19 ( Tr 62 /SBT ) .
Xem lại quy tắc rút gọn phân số Lớp 6
Đọc trước bài rút gọn phân thức

Tuần dạy: 12
Tiết 24 – Bài 3:

Ngày soạn: 3/11/2016

Ngày dạy:

/11/2016


RÚT GỌN PHÂN THỨC
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: - HS biết t/c cơ bản của phân thức để là cơ sở cho việc rút gọn phân
thức
- HS hiểu và vận dụng được quy tắc rút gọn phânthức, bước đầu hiểu
được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung
của tử và mẫu thức,
2. Kỹ năng: - HS thực hiện được rút gọn phân thức và vận dụng tốt quy tắc này.
-Hs thực hiện thành thạo kỹ năng đổi dấu, biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử
chung của tử và mẫu.
3. Thái độ :
- HS có thói quen: cẩn thận chính xác, linh hoạt trong giải tốn
- HS có tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập
4.Năng lực – phẩm chất:
-Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy sáng tạo...
- Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ.
HS : SGK, đồ dùng học tập
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành,hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1. Ổn định lớp:
1.2. Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức, viết dạng tổng quát ?
Chữa bài 5a Tr 38 SGK
x3  x2
x2


 x  1  x  1 x  1

a/
b/
HS nhận xét bài làm của bạn

5 x  y
2



5x 2  5y 2
2x  2y

1.3. Bài mới: GVđặt vấn đề: Nhờ có tính chất cơ bản của phân số, mọi phân số đều
có thể rút gọn. Phân thức cũng có tính chất giống như tính chất cơ bản của phân số.
Ta xét xem có thể rút gọn phân thức như thế nào ?
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của gv và hs
Nội dung cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu về rút gọn phân thức 1/ Rút gọn phân thức :


Phương pháp: luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá
nhân
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động
nhóm – kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo luận
nhóm.

Gv cho HS làm ?1 tr 38 SGK
Hỏi : Em có nhận xét gì về hệ số và số
mũ Của phân thức tìm được so với hệ
số và số mũ tương ứng Của phân thức
đã cho ?
HS : Tử và mẫu của phân thức tìm được
có hệ số nhỏ hơn, số mũ thấp hơn so với
hệ số và số mũ tương ứng của phân
thức đã cho
GV: Cách biến đổi như trên gọi là rút
gọn phân thức
 14 x 3 y 2
a)
21xy 5
6 x3 y
b)
 12 x 2 y

Gvcho HS thực hiện ?2 – SGK,
Vận dụng làm bài tập sau GVChia Lớp
thành 2 nhóm .
HS hoạt động nhóm
GVHướng dẫn các bước làm :
- phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi
tìm nhân tử chung
-Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
? Qua các ví dụ trên hãy cho biết muốn
rút gọn phân thức ta làm như thế nào.
HĐ2: VD
Phương pháp: luyện tập và thực hành

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá
nhân
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động
nhóm – kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo luận
nhóm.
Gvcho HS tự nghiên cứu VD 1 SGK
? Gv yêu cầu HS nhắc lại các bước làm.

?1 HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của
GV
a/ Nhân tử chung : 2x2
4x 3
4x 3 : 2x 2
2x


2
2
2
b/ 10x y 10x y : 2x 5y
 14 x 3 y 2  14 x3 y 2 : 7 xy 2  2 x 2
a)

 3
21xy 5
21xy 5 : 7 xy 2
3y
b)


6 x3 y
6 x3 y : 6 x 2 y
x x

 
2
2
2
 12 x y  12 x y : 6 x y  2 2

Đại diện các nhóm trình bày lời giải
?2. 5x + 10 = 5(x + 2)
25x2 + 50x = 25x (x + 2)
- Nhân tử chung : 5(x + 2)
5  x  2
5x  10
1


2
25x  50x 25x  x  2  5x

Nhận xét : SGK/Tr 39

VD1: SGK/Tr 39
a)

x2  2 x 1
( x  1) 2
x 1


 2
3
2
2
5x  5x
5 x ( x  1) 5 x

x 2  4 x  4 ( x  2) 2 x  2
b)


3x  6
3( x  2)
3
4 x  10 2(2 x  5) 2
c) 2


2 x  5 x x (2 x  5) x
d)

x( x  3) 2
x( x  3) 2
x ( x  3)


2
x 9
( x  3)( x  3)

x 3

Ví dụ 2:


Tương tự các em hãy rút gọn phân thức a)   3( y  x)  3
y x
sau ( HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm
làm một câu )
3( x  2)
2

2

x  2 x 1 x  4 x  4
.b)
5 x3  5 x 2
3x  6
4 x  10
x ( x  3) 2
c) 2
.d ) 2
2 x  5x
x 9
a)

Gv yêu cầu HS nhắc lại các bước làm ?

 3(2  x)
3


(2  x)(2  x) (2  x)(2  x) 2  x
x( x  1)  x(1  x)
c) 

 x
1 x
1 x
 (1  x)
1
d) 

3
(1  x)
(1  x)2

b) 



Gv : Em hãy đọc VD 2 SGK Tr39
x 3
Rút gọn phân thức sau : 2(3  x)

GVnêu chú ý SGK
Gvcho HS hoạt động nhóm rút gọn các
phân thức sau :
a)

3( x  y )

y x

c)

x2  x
1 x

3x  6
4  x2
x 1
d)
(1  x)3

b)

3.Hoạt động luyện tập:
Hỏi : Nêu các bước để rút gọn phân thức?
Cơ sở của việc rút gọn phân thức là gì?
Cách rút gọn một phân thức có giống với cách rút gọn một phân số hay không?
HS : Cơ sở của việc rút gọn phân thức là tính chất cơ bản của phân thức. Cách rút
gọn một phân thức có giống với cách rút gọn một phân số.
4.Hoạt động vận dụng:
Bài 7 Tr 39- SGK
GVyêu cầu HS Làm vào vở , gọi 4 HS lên bảng trình bày
a)

6 x 2 y 5 3x

8 xy 5
4


d)

x 2  xy  x  y x ( x  y )  ( x  y ) ( x  y )( x  1) x  y



x 2  xy  x  y x ( x  y )  ( x  y ) ( x  y )( x  1) x  y

b)

10 xy 2 ( x  y )
2y

3
15 xy ( x  y )
3( x  y )2

c)

2 x 2  2 x 2 x( x 1)

2 x
x 1
x 1

Bài 8. a
HS giải thích : sai
GVchốt lại : Tử và mẫu là các đa thức do đó khi rút gọn phải làm theo đúng qui tắc
đã học

5.Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
- BTVN : những bài còn lại: Bài 8,9,10, 11 Tr 40 /SGK và Bài 29 Tr 64/SBT
- Xem lại các quy tắc, tính chất đã học.


Kiểm tra ngày:
Tuần dạy: 13

/

/2016

Ngày soạn: 8/12/2016

Ngày dạy:

/12/2016

LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - HS biết và vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức.
- HS hiểu được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để
xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu thức.
2. Kỹ năng: - HS thực hiện được kỹ năng rút gọn phân thức đại số;
- HS thực hiện được thành thạo đổi dấu, phân tích đa thức.
3. Thái độ :
- HS có thói quen: cẩn thận chính xác, linh hoạt trong giải tốn
- HS có tính cách: cẩn thận, chính xác, tích cực.
4.Năng lực – phẩm chất:
-Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư

duy sáng tạo...
- Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ.
HS : SGK, đồ dùng học tập
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành,hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1. Ổn định lớp:
1.2. Kiểm tra bài cũ:
? : Muốn rút gọn phân thức ta làm thế nào ?
Chữa bài 11 tr40 SGK
a)

12 x 3 y 2 6 xy 2 .2 x 2 2 x 2


18 xy 5
6 xy 2 .3 y 3 3 y 3

b)

1.3. Bài mới:
2.Hoạt động luyện tập:
Hoạt động của gv và hs
HĐ1: chữa bài tập SGK
Phương pháp:vấn đáp, luyện tập và
thực hành – kĩ thuật đặt câu hỏi...

Chữa bài 9 tr 40 SGK
GVlưu ý HS không biến đổi nhầm
 9( x  2)2 9(2  x) 2

4
4

15 x( x  5)3 3( x  5) 2

20 x 2 ( x  5)
4x

Nội dung cần đạt
Bài 9 tr 40 SGK
a)

36( x  2)3 36( x  2)3 36( x  2)3


32  16 x
16(2  x)  16( x  2)

 9( x  2) 2
4
2
x  xy
x ( x  y )  x ( y  x)  x
b) 2




5 y  5 xy 5 y( y  x) 5 y( y  x) 5 y



GVKiểm tra một số bài dưới lớp
GVnhận xét cho điểm
Bài 12 Tr 40 SGK
Hỏi : Muốn rút gọn phân thức
3 x 2  12 x  12
x4  8x
ta làm thế nào ?

HS : Ta phải phân tích tử và mẫu thức
thành nhân tử rồi chia cả tử và mẫu cho
Nhân tử chung
Em hãy thực hiện điều đó ?
GVgọi 2 HS lên bảng thực hiện hai câu
a,b
HS nhận xét
Bài 13 Tr 40 SGK
GVyêu cầu HS làm bài vào vở
HS làm bài, Hai HS lên bảng làm
GVtheo dõi HS làm dưới lớp
HĐ2: chữa bài tập SBT
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động
nhóm – kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo
luận nhóm.
Bài 10 Tr17 SBT
Hỏi : Muốn chúng minh một đẳng thức

ta làm thế nào ?
HS : Muốn chứng minh một đẳng thức
ta có thể biến đổi một trong hai vế của
đẳng thức để bằng vế cịn lại
Hoặc là ta có thể biến đổi lần lượt hai
vế để cùng bằng một biểu thức nào
đấy
GVđối với câu a ta làm thế nào ?
HS : Đối với câu a ta có thể biến đổi vế
trái rồi so sánh với vế phải
GV: Em hãy thực hiện điều đó ?
1 HS lên bảng
GV: cách làm tương tự câu a em hãy
làm câu b
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trình
bày bài tập.
- Gọi 1 đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bài 12 Tr 40 SGK
3x 2  12 x  12 3( x 2  4 x  4)

4
x

8
x
x ( x 3  8)
a)
3( x  2) 2

3( x  2)

 2
2
x( x  2)( x  2 x  4) x( x  2 x  4)

HS2 :
b)

7 x 2 14 x  7 7( x 2  2 x  1) 7( x  1) 2 7( x 1)



3x 2  3x
3 x( x  1)
3 x( x  1)
3x

Bài 13 Tr 40 SGK
45x  3  x 
15x  x  3

3



3 3  x 
3

 3  x  3

3



3

 x  3  =  x  3
 x  3
a)
 y  x  y  x
y2  x 2

3
x 3  3x 2 y  3xy2  y3
 x  y
b)
  x  y  x  y   x  y

3
2
x  y
x  y


=

2

Bài 10 Tr17 SBT
x 2 y  2 xy 2  y 3

y ( x 2  2 xy  y 2 )
 2
2 x 2  xy  y 2
( x  xy )  ( x 2  y 2 )
y( x  y)2
y( x  y)2


x( x  y )  ( x  y )( x  y ) ( x  y )( x  x  y )


y ( x  y ) xy  y 2

2x  y
2x  y

VT = VP . Vậy đẳng thức được chứng
minh
HS 2 : Biến đổi vế trái :
x 2  3 xy  2 y 2
x 2  2 xy  xy  2 y 2

x 3  2 x 2 y  xy 2  2 y 3 x 2 ( x  2 y )  y 2 ( x  2 y )
x( x  2 y)  y( x  2 y)
( x  2 y )( x  y )
1



2

2
( x  2 y )( x  y )
( x  2 y )( x  y )( x  y ) xy

VT = VP . Vậy đẳng thức được chứng
minh


3.Hoạt động vận dụng:
GVyêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân thức
Quy tắc đổi dấu , nhận xét về cách rút gọn phân thức
4.Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
Học thuộc các tính chất , quy tắc đổi dấu , cách rút gọn phân thức
Bài tập : 11, 12 Tr17 , 18 SBT
Ôn lại quy tắc quy đồng mẫu số học ở lớp 6
Đọc trước bài “ Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức “
Tuần dạy: 13
Tiết 26 – Bài 4:

Ngày soạn: 8/11/2016

Ngày dạy:

/11/2016

QUY ĐỒNG MẪU THỨC CỦA NHIỀU PHÂN THỨC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết cách tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích các mẫu thành
nhân tử.
- HS hiểu và nắm vững và vận dụng được cách quy đồng mẫu thức .

2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được kỹ năng quy đồng mẫu thức.
- HS thực hiện thành thạo được kỹ năng tìm MTC; tìm nhân tử phụ .
3. Thái độ :
- HS có thói quen: cẩn thận chính xác, linh hoạt trong giải tốn
- HS có tính cách: cẩn thận, chính xác, tích cực.
4.Năng lực – phẩm chất:
-Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy sáng tạo...
- Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ.
HS : SGK, đồ dùng học tập
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành,hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1. Ổn định lớp:
1.2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số đã học ở lớp 6?
1.3. Bài mới:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt


1
1

* HĐ1: Giới thiệu bài mới
&
Phương pháp:vấn đáp, – kĩ thuật đặt câu Cho 2 phân thức: x  y x  y
hỏi...
1
( x  y)
1
1
&
Cho 2 phân thức: x  y x  y Em nào có thể

biến đổi 2 phân thức đã cho thành 2 phân
thức mới tương ứng bằng mỗi phân thức đó
& có cùng mẫu.
- HS nhận xét mẫu 2 phân thức
GV: Vậy qui đồng mẫu thức là gì ?

* HĐ2: Phương pháp tìm mẫu thức chung
Phương pháp:vấn đáp – kĩ thuật đặt câu
hỏi...
- Muốn tìm MTC trước hết ta phải tìm hiểu
MTC có tính chất như thế nào ?
- GV: Chốt lại: MTC phải là 1 tích chia hết
cho tất cả các mẫu của mỗi phân thức đã cho
2
5
2
3
Cho 2 phân thức 6x yz và 4xy có


a) Có thể chọn mẫu thức chung là 12x2y3z
hoặc 24x3y4z hay khơng ?
b) Nếu được thì mẫu thức chung nào đơn
giản hơn ?
GV: Qua các VD trên em hãy nói 1 cách
tổng qt cách tìm MTC của các phân thức
cho trước ?
- GV vấn đáp HS làm VD

x y



( x  y )( x  y ) ;
1
( x  y)

x  y ( x  y )( x  y )

QĐ mẫu thức nhiều phân thức là
biến đổi các phân thức đã cho thành
các phân thức mới có cùng mẫu thức
và lần lượt bằng các phân thức đã
cho
1. Tìm mẫu thức chung
+ Các tích 12x2y3z & 24x3y4z
đều chia hết cho các mẫu 6x2yz &
4xy3 . Do vậy có thể chọn làm MTC
+ Mẫu thức 12x2y3 đơn giản hơn
* Ví dụ:

Tìm MTC của 2 phân thức sau:
1
5
; 2
4 x  8x  4 6 x  6 x
2

+ B1: PT các mẫu thành nhân tử
4x2-8x+ 4 = 4( x2 - 2x + 1)= 4(x - 1)2
6x2 - 6x = 6x(x - 1)
+ B2: Lập MTC là 1 tích gồm
- Nhân tử bằng số là 12: BCNN(4;
6)
- Các luỹ thừa của cùng 1 biểu thức
với số mũ cao nhấtMTC :12.x(x - 1)2
Tìm MTC: SGK/42
2. Quy đồng mẫu thức
Ví dụ * Quy đồng mẫu thức 2 phân
1
5
& 2
thức sau: 4 x  8 x  4 6 x  6 x
4 x 2  8 x  4 4( x 2  2 x  1) 4( x  1) 2 (1)
2

HĐ3: Hình thành phương pháp quy đồng
mẫu thức các phân thức
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động nhóm –
kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo luận nhóm...
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu các

bước quy đồng mẫu thức theo nhóm.
- HS hoạt động nhóm trong 3 phút nêu các
bước quy đồng mẫu nhiều phân thức.
B1: Phân thức các mẫu thức thành nhân tử
rồi tìm MTC:

6 x 2  6 x 6 x( x  1) ;

MTC : 12x(x - 1)2
1.3 x
3x
1
2
2
2
* 4 x  8 x  4 = 4( x  1) .3x = 12 x( x  1)
5.2( x  1)
10( x  1)

2
* 6 x( x  1)2( x  1) 12 x( x  1)

áp dụng : ? 2 QĐMT 2 phân thức
3
x  5 x và
2

5
2 x  10



B2. Tìm nhân tử phụ cần phải nhân thêm với MTC: 2x(x-5)
3
6
mẫu thức để có MTC
3

2
B3. Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức
* x  5 x = x( x  5) 2 x( x  5)
với nhân tử phụ tương ứng
5
5
- HS tiến hành PT mẫu thức thành nhân tử.
* 2 x  10 = 2( x  5) =
Qui tắc: SGK
5.x
5x
2.( x  5) x

* HĐ4: Bài tập áp dụng
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động nhóm
– kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo luận nhóm...
Qui đồng mẫu thức 2 phân thức
3
x  5 x và
2

5
2 x  10


-Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ?3
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt lại lời giải đúng.



2 x( x  5)

?3 Qui đồng mẫu thức 2 phân thức
3
5
2
x  5 x và 10  2x
6
3
2
* x  5 x = 2 x( x  5) ;
5x
5
2 x  10 = 2 x ( x  5)

3.Hoạt động luyện tập:

GV : Nêu cách tìm MTC, Nêu các bước
quy đồng mẫu thức các phân thức
Bài 17/ tr43
Hỏi : Theo em, em sẽ chọn cách nào ? vì
sao ?

HS : Cả hai bạn đều đúng

Bài 17/ tr43
Cả hai bạn đều đúng
Bạn Tuấn đã tìm MTC theo nhận xét
SGK
Còn bạn Lan đã rút gọn các phân thức
sau đó quy đồng mẫu thức
Có thể :
5x2
5x2
5


3
2
2
x  6x
x ( x  6) x  6
3 x 2  18 x
3 x( x  6)
3x


2
x  36
( x  6)( x  6) x  6

4.Hoạt động vận dụng:
Luyện tập bài 14a, 15a /tr 43 tại Lớp

15a/ MTC : 2(x + 3)( x – 3);
NTP : (x – 3), 2
5
5(x  3)

2x  6 2(x  3)(x  3)
3
2.3
6


2
x  9 (x  3)(x  3).2 2(x  3)(x  3)

5.Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
-Học thuộc cách tìm MTC
-Học thuộc cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
-Làm bài tập : 14, 15,các phần còn lại và bài 16,17,18 Tr 43 SGK
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài tập


Kiểm tra ngày:
Tuần dạy: 14
Tiết 27 – Bài 4:

/

/2016

Ngày soạn: 16/11/2016


Ngày dạy:

/11/2016

LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết cách tìm mẫu thức chung, nhân tử phụ và quy đồng mẫu thức các phân
thức thành thạo
- HS hiểu các bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được kỹ năng quy đồng mẫu thức.
- HS thực hiện được thành thạo tìm mẫu thức chung, tìm nhân tử phụ
3. Thái độ :
- HS có thói quen: cẩn thận chính xác, linh hoạt trong giải tốn
- HS có tính cách: tự tin, chính xác, tích cực.
4.Năng lực – phẩm chất:
-Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng
tạo...
- Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ.
HS : SGK, đồ dùng học tập
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành,hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1. Ổn định lớp:

1.2. Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm thế nào ? Chữa bài 14 ( b )
SGK
HS 2 : Chữa bài 16 ( b ) SGK
GVlưu ý khi cần thiết có thể áp dụng quy tắc đổi dấu để tìm MTC thuận tiện hơn
1.3Bài mới:
2.Hoạt động luyện tập:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
* HĐ1: Bài tập 18,19b Tr 43 SGK
Bài 18 Tr 43 SGK
3x
x 3
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động nhóm
– kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo luận nhóm... a ) 2 x  4 và x 2  4
Bài 18 Tr 43 SGK
2x + 4 = 2 ( x +2 )
? Nêu lại các bước qui đồng mẫu thức
x 2 – 4 = ( x- 2 ) ( x + 2 )
nhiều phân thức


Hai HS lên bảng làm

MTC : 2 ( x – 2 ) ( x + 2 )

GVKiểm tra bài của một số HS dưới lớp

3x
3x

3 x( x  2)


2 x  4 2( x  2) 2( x  2)( x  2)
x 3
( x  3).2
2x  6


2
x  4 2( x  2)( x  2) 2( x  2)( x  2)
x
x 5
2
b ) x  4 x  4 và 3( x  2)

MTC : 3(x + 2)2
x 5
x 5
( x  5).3
3 x  15



2
2
x  4 x  4 ( x  2)
3( x  2)
3( x  2) 2
2


GVnhận xét các bước làm và cách trình
bày của HS
Bài 19 (b, c) Tr 43 SGK
Hỏi : Mẫu thức chung của hai phân thức
là biểu thức nào ? Vì sao ?
GVKiểm tra bài làm của một số HS

x
x ( x  2)
x2  2x


3( x  2) 3( x  2)( x  2) 3( x  2)2

Bài 19 Tr 43 SGK
b ) MTC : x 2 - 1
( x 2  1)( x 2  1) x 4  1
x 1 
 2
x2  1
x 1
2

* HĐ2: Bài tập 20 Tr 44 SGK
Phương pháp:vấn đáp, hoạt động nhóm
– kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo luận nhóm...
Bài 20 Tr 44 SGK
GVđưa đề bài lên bảng phụ :
GV: Khơng dùng cách phân tích các mẫu Bài 20 Tr 44 SGK

1
1( x  2)
thức thành nhân tử, làm thế nào để chứng
 2
2
x  3x  10 ( x  3x  10)( x  2)
tỏ rằng có thể quy đồng mẫu thức hai
3
2
x2
phân thức này với MTC là x + 5x – 4x – 
3
x  5 x 2  4 x  20
20
x
x( x  2)
HS : Để chứng tỏ rằng có thể quy đồng
 2
2
x  7 x  10 ( x  7 x  10)( x  2)
mẫu thức hai phân thức này với MTC là
3
2
x +5x – 4x – 20 ta phải chứng tỏ rằng nó
x2  2x
 3
chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức
x  5 x 2  4 x  20
đã cho
HS hoạt động nhóm

HS nhận xét chữa bài
GV: Nhấn mạnh : MTC phải chia hết cho
các mẫu thức
Ngồi cách làm này ra, ta cịn tìm MTC
theo cách thông thường
3.Hoạt động vận dụng:
GV kiểm tra giấy 10 phút
HS làm ra giấy
Quy đồng mẫu thức các phân thức
HS : x2+6x +9 =(x+3)2
1
1
x
x2+6x +9 =-(x2-6x+9)=-(x-3)2
;
;
x2  6x  9 6x  x2  9 x2  9


Chữa bài tập ngay tại lớp

x2 - 9 = (x-3)(x+3)
MTC: (x-3)2(x+3)2
1
( x  3) 2

x2  6x  9
MTC
1
 ( x  3) 2


6 x  x2  9
MTC
x
x( x  3)( x  3)

2
x  9
MTC

GVyêu cầu HS nhắc lại cách tìm MTC của nhiều phân thức
Nhắc lại ba bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
GVlưu ý cách trình bày khi quy đồng mẫu nhiều phân thức
4.Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
Xem lại lý thuyết đã học, Ơn lại quy tắc cộng các phân số ( toán 6)
Bài tập : 14 , 15,16, SBT

Q thày cơ liên hệ số 0989.832560
để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên nhé
Ngoài ra em nhận làm:
- Nhận cung cấp giáo án tất cả các bộ mơn theo hình thức soạn mới 5 hoạt động.
- Nhận gia công giáo án, bài soan power point theo yêu cầu
- Cung cấp chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu
- Cung cấp và hồn thiện các loại hồ sơ, kế hoạch chun mơn, tổ, nhà trường...
Thày cơ có nhu cầu xin liên hệ: 0989.832560
Trân trọng cảm ơn q thày cơ đã quan tâm!




×