Tải bản đầy đủ (.docx) (49 trang)

GA LOP MAM 20182019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (375.92 KB, 49 trang )

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Chủ đề:

Chào năm học mới
Thời gian 3 tuần

I. Mục tiêu:
1. Phát triển nhận thức:
- Hình thành ở trẻ sự ham thích quan sát các đặc điểm của sự vật, sự việc xung quanh trẻ.
- Hình thành cho trẻ kiến thức về quan sát và so sánh các đối tượng.
- Hình thành ở trẻ sự ham thích quan sát các đặc điểm của sự vật trong lớp học của trẻ.
- Hình thành cho trẻ kiến thức về quan sát và so sánh các đối tượng.
2. Phát triển ngôn ngữ - giao tiếp:
- Rèn luyện khả năng lắng nghe và diễn đạt lại ý nghĩ của trẻ bằng các câu có đủ ý nghĩa. Biết ráp nối
và nói 2 câu liên tiếp trở lên.
- Biết sử dụng vốn từ phong phú để diễn tả sự vật, sự việc trẻ quan sát được.
- Rèn luyện khả năng lắng nghe và diễn đạt lại ý nghĩ của trẻ bằng các câu có đủ ý nghĩa. -Biết ráp nối
và nói 2 câu liên tiếp trở lên.
- Biết sử dụng vốn từ phong phú để diễn tả sự vật, sự việc trẻ quan sát được.
- Biết tái tạo lại hành động trẻ đã thực hiện bằng ngôn ngữ - Biết tái tạo lại hành động trẻ đã thực hiện
bằng ngôn ngữ.
3. Phát triển thẩm mỹ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của trường, lớp, của những góc chơi trong trường.
- Biết sử dụng ngơn ngữ để miêu tả sự cảm nhận về cái đẹp một cách đơn giản.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của đồ dùng, đồ chơi, của màu sắc trong lớp học của bé.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để miêu tả sự cảm nhận về cái đẹp một cách đơn giản.
- Yêu thích tham gia vào các hoạt động nghệ thuật - Yêu thích tham gia vào các hoạt động nghệ thuật
4. Phát triển thể chất
- Hình thành cho trẻ một số kỹ năng về vận động. Yêu thích việc luyện tập thể dục.
- Rèn luyện, phát triển hệ cơ vận động và thực hiện một số vận động một cách nhẹ nhàng và nhanh nhẹn. Rèn luyện trẻ cách cầm bút và di chuyển bút một cách khéo léo, nhẹ nhàng.
- Hình thành cho trẻ một số kỹ năng về vận động. Yêu thích việc luyện tập thể dục.


- Rèn luyện, phát triển hệ cơ vận động và thực hiện một số vận động một cách nhẹ nhàng và nhanh nhẹn.
- Nhận biết một số hành động có thể gây nguy hiểm cho mình và bạn ở trong lớp học - Nhận biết một
số nơi có thể gây nguy hiểm cho bé khi dạo chơi trong sân trường.
5. Phát triển tình cảm – xã hội
- Tình cảm yêu thương đối với ngôi trường và mọi người trong trường.
- ý thức giữ gìn đồ chơi và đồ dùng ở lớp.
- Biết chia sẻ với bạn khi chơi - Tình cảm yêu thương đối với ngôi trường và mọi người trong trường.


Mng ni dung
Bộ vui n trng
Địa chỉ, Tên lớp, Tên cô giáo,Tên và đặc điểm của các bạn trông lớp . cần dọn
dẹp giữ gìn trờng, lớp sạch sẽ.
*Tên đồ dùng đồ chơi,các khu vực hoạt động trông lớp(đặc điểm, hình
dạng,chấy liệu, màu sắc, cách sữ dụng, xếp đặt,bảo quản)
*Tên các phòng ban trông trờng(ban giam hiệu, phòng ytế, phòng tài vụ,phòng
bảo vệ,phòng vi tín)
Chức năng công việc của cô chú trông phòng ban.
Tình cảm của bé đối với các cô chú trông trờng...

TRNG
MM NON

Lp hc bộ cú nhng ai?
Bản thân, các bộ phận cơ thể, sở
thích của bé.
Cô giáo bạn bè (Tên công việc hàng
ngày của cô giáo và quan hƯ b¹n bÌ
trong líp häc.)
-Cơ và bạn của bé!


Bé thớch chi no nht?
Trẻ biết tên lớp học, tên Cô giáo,
tên các bạn trong lớp. Biết đợc tên các
đồ dùng trong lớp các góc để đồ dùng.
-Biết gọi tên một số đồ dùng và so
sánh một số đặc điểm của một số
đồ dùng đồ chơi trong lớp


MẠNG HOẠT ĐỘNG
1. Ph¸t triĨn thĨ chÊt:

2. Ph¸t triĨn nhËn thøc:

- Trẻ biết các món ăn tại trường, tạp ăn hết
suất, có hành vi văn minh trong ăn uống.
- Tự tập phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày
tại trường.
- Tập luyện thói quen tốt về vệ sinh cá
nhân, đi vệ sinh đúng nơi quy định, giữ gìn
vệ sinh mơi trường.
- Tập thể hiện bằng lời nói với cơ giáo một
số biểu hiện khi bị ốm.
- Phát triển các cơ nhỏ của đôi bàn tay
thông qua các hoạt động khác nhau theo
chủ đề.
- Phát triển các cơ lớn qua bài tập vận
động, các trò chơI vận động phù hợp với
chủ đề.

- Phát triển sự phối hợp Tay - Mắt.
- Phát triển sự phối hợp, vận động của các
bộ phận, cơ thể vận động nhịp nhàng với
các bạn, điều chỉnh hoạt động theo tín hiệu.
- Phát triển các cơ quan thơng qua việc sử
dụng và tìm hiểu các sự vật hiện tượng
khác nhau

- Biết được trường mầm non và ý nghĩa của
việc đến trường và có hứng thú đi học.
- Biết được công việc của Cô giáo và một số
công việc của các Cô. Bác trong Trường mầm
non.
- Nhận biết những vận dụng, nơi an tồn và
khơng an tồn tại Trường. Mối nguy hiểm khi
theo người lạ, ra khỏi khu vực lớp, trường khi
chưa được phép của Cơ giáo, giữ an tồn cho
bạn thân và cho bạn khi đi chơi.
Biết được những đồ dùng, đồ chơi cần cho lớp
học và cách chơi.
- Xếp tương ứng 1 - 1 tranh hoặc đồ dùng đồ
chơi.
- Đếm các bước đi của mình.
- Nhận biết hình dạng, kích thước của các đồ
dùng, đồ chơi trong lớp.
- Tập đếm cửa sổ của lớp.
- Nhận biết các đồ dùng đồ chơi có màu sắc
hình dạng, kích thước khác nhau
- Phõn bit nhiu ớt.


3. Phát triển ngôn ngữ:

4.Phát triển
thẩm mỹ:

5. Phát triển tình cảm - xÃ
hội:

- M rng k năng giao tiếp cho trẻ qua các
chủ đề như trò chuyện, thảo luận kể
chuyện…
- Biết sử dụng mạnh dạn một số từ mới và
hiểu ý nghĩa về các từ đó về chủ đề. Phát
âm chuẩn, khơng nói ngọng mạnh dạn giao
tiếp với cô và các bạn trong lớp.
- Trẻ nhận biết được mỗi quan hệ giữa cô
và trẻ giữa trẻ với trẻ.
- Biết lắng nghe người khác nói, thưa gửi

- Biết thể hiện
tình cảm của
mình qua sản
phẩm tạo hình
Biết hát và vận
động minh họa
qua bài hát về
chủ đề.

-Biết yêu quí trường, lớp mầm
non, biết kính trọng cơ giáo

các bác cấp dưỡng và các lao
cơng.
- biết u q và giữ gìn đồ
dùng đồ chơi của lớp, của
trường, biết cất dọn đồ dùng
đồ chơi đúng chỗ.
- Biết nhường nhịn bạn trong
khi chơi.


khi trả lời, cảm ơn khi nhận quà, xin lỗi khi
làm sai.
.

MỞ CHỦ ĐỀ
Bạn nào cho cô biết các con học trường mầm non gì?
Các con học lớp lá mấy?
Cơ tên gì?
Trong lớp các con có bạn nào?
Đồ dùng học tập,đồ chơi?
Để giúp cho trẻ có có 1 số kiến thức hiểu biết về trường Mầm Non, về lớp học của cháu, về
công việc của các cô trong trường. Gần gũi cơ giáo, dùng một số hình thức tổ chức hoạt động
giúp trẻ nắm được:
- Trường Mầm Non: tên trường, địa chỉ trường, đồ dùng đồ chơi trong trường, vườn
trường, cây xanh. Biết tên cô giáo và công việc của cơ giáo, tên nhóm tổ, lớp. Biết hoạt động
của lớp trong ngày, giới thiệu bản thân, tên tuổi, sở thích, biết được các bạn trai, gái, các cô bảo
mẫu, cô phục vụ, chú bảo vệ.
- Biết đặc điềm của mùa thu,thời tiết
Qua đó giáo dục cho trẻ thích đến trường lớp, giao tiếp với bạn bè, quan tâm và giúp đỡ
bạn. Chăm sóc bảo vệ, giữ gìn trường lớp sạch đẹp, biết chăm sóc và bảo vệ cây cảnh, hoa

kiểng trong sân trường.
Trẻ biết thể hiện tình yêu thương với trường lớp Mầm Non qua các biểu hiện hành động cụ
thể: đọc thơ, múa hát, lao động,…


Chủ đề nhánh: Bé vui đến trường
Từ ngày …… đến ngày ……….
I. yêu cầu:
- Kiến thức: + Trẻ biết tên trường, địa điểm trường các khu vực trong trường, sân trường - vườn
trường, nhà bếp, phịng học
+ Biết xưng hơ lễ phép với các cô các bác và mọi người trong trường, chơi hòa
thuận với các bạn và các hoạt động.
- Kỹ năng: + Trẻ biết miêu tả đặc điểm nổi bật của trường mầm non
+ Biết gọi tên một số đồ dùng đồ chơi, công dụng của đồ dùng đồ chơi đó.
- Thái độ: + Biết u q bảo vệ giữ gìn sạch đẹp trường lớp.
+ Biết xưng hơ lễ phép, chào hỏi mọi người, có tình cảm u q đối với trường
lớp - vui chơi hịa thuận cùng bn.
II/MNG NI DUNG
Bộ vui n trng
*

Trng bộ õu?
Địa chỉ, Tên lớp, Tên cô
giáo,Tên và đặc điểm của
các bạn trông lớp . cần dọn
dẹp giữ gìn trờng, lớp sạch
sẽ.
Tình cảm của bé đối với các
cô chú trông trờng...


Trng bộ cú gỡ?
Tên đồ dùng đồ chơi,các khu vực
hoạt động trông lớp(đặc điểm, hình
dạng,chấy liệu, màu sắc, cách sữ
dụng, xếp đặt,bảo quản)
*Tên các phòng ban trông trờng(ban
giam hiệu, phòng ytế, phòng tài
vụ,phòng bảo vệ,phòng vi tín)
Chức năng công việc của cô chú
trông phßng ban.


III/MẠNG HOẠT ĐỘNG

1. Phát triển thể chất:
- Đi chạy phối hợp chân tay nhịp nhàng.
- Giữ được thăng bằng trên một chân.
- Rửa tay, lau mặt, đánh răng, cởi quần áo có
sự giúp đỡ.
- Cầm được bình rót nước vào cốc.
- Nhận biết một số vận dụng vào nơi nguy
hiểm.

3. Phát triển ngơn
ngữ:
- Nghe và hiểu
được lời nói trong
giao tiếp đơn giản.
- Diễn đạt nhu cầu,
mong muốn để

người khác hiểu.
- Trả lời được một
số câu hỏi của
người khác.
- Kể lại chuyện dựa
theo câu hỏi.

2. Phát triển nhận thức:
- Thích tìm hiểu, khám phá đồ vật và hay đặt
câu hỏi: Ai đây? Cái gì đây?
- Nói được một vài đặc điểm nổi bật của sự vật,
hiện tượng quen thuộc.
- Nhận biết được sự thay đổi rõ nét của sự vật,
hiện tượng.
- Biết họ tên của bản thântên trường, lớp mầm
non.

4. Phát triển tình cảm - xã hội:
- Thích chơi với bạn, khơng tranh giành đồ
chơi.
- Có biểu hiện quan tâm đến người thân.
- Cảm nhận được một số trạng thái cảm
xúc của người khác và có biểu lộ phù hợp.
- Chấp nhận yêu cầu và làm theo chỉ dẫn
đơn giản của người khác.
- Biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, xin phép.
- Biết bỏ rác ở nơI quy định, cất dọn đồ
dùng đồ chơi.
- Cố gắng tự thực hiện các công việc được
giao.


5. Phát triển thẩm mỹ:
- Trẻ biết bộc lộ cảm xúc
trước vẻ đẹp của các hiện
tượng xung quanh và các
tác phẩm nghệ thuật gần
gũi.
- Trẻ thích hát, nghe hát,
nghe nhạc.
- Trẻ biết kết hợp với vận
động đơn giản: nhún nhảy,
dậm chân, vỗ tay,…
- Biết sử dụng màu sắc,
đường nét, hình dạng tạo
ra các sản phẩm đơn giản.
- Biết giữ gìn sản phẩm.


KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG TUẦN
Ngày
H. động

Thứ 2

Thứ 3

THứ 4

Thứ 5


Thứ 6

Đón trẻ trẻ
chuyện

+ Đón trẻ vào lớp với thái độ vui vẻ ân cần.
+ Đưa trẻ về các góc chơi và gợi ý cho trẻ quan sát các góc chơi ở trong lớp và
cùng trò chuyện với trẻ về trường, địa điểm trường các khu vực trong trường,
sân trường - vườn trường, nhà bếp, phịng học
+ Biết xưng hơ lễ phép với các cô các bác và mọi người trong trường, chơi hòa
thuận với các bạn và các hoạt động.
+ Trẻ biết miêu tả đặc điểm nổi bật của trường mầm non
Thể dục sáng - Thể dục sáng: tập theo lời ca.trường chúng cháu là Truờng mầm non
Hoạt động
chung

PTNT:

PTTM:
PTTC:
PTTC-XH
PTNN
“Trò chuyện
“Tô màu “Đi chạy theo Chuyện “Đôi - Hát “cháu đi
với trẻ về tranh tr. mầm đường thẳng. bạn tốt
mẫu giáo”
trường mầm non
non”
PTNT:
- Làm quen

một số đồ
dùng, đồ chơi
có hình dạng,
màu sắc khác
nhau

Hoạt
động Quan
sát
ngoài trời
trường mầm
non
- Chơi “Ai
tinh mắt”,
- chơi tự do
Hoạt động
góc

Vệ sinh ăn
trưa trả trẻ

Quan sát các
bạn
trong
trường
“Ai
biến
mất”.
- chơi tự do


Quan sát các Quan
sát Quan sát các
cô các bác trường mầm cô các bác
trong trường non
trong trường
MN
“Ai
biến MN
- Chơi “ giúp mất”.
- Chơi “ giúp
cơ tìm bạn”.
- chơi tự do
cơ tìm bạn”.
- chơi tự do
- chơi tự do
Góc xây dựng: trường, hàng rào, cây xanh, bập bênh, hoa,…
Góc phân vai: Đồ dùng bán hàng, đồ dùng gia đình.
Góc thiên nhiên: nước, bình nước, thùng rác, kéo,…
Góc nghệ thuật: Đất nặn, chỡ màu, giấy, chỉ len,…
- Góc học tập: bộ tập tụ, tranh chủ đề trường Mầm Non, tranh ảnh về
Tập cho trẻ vệ sinh rửa mặt rửa tay đúng thao tác.
- Tổ chức cho trẻ ăn trưa, ngủ trưa đúng giờ.


Hoạt động
chiều

Trả trẻ

- Tổ chức chơi các trị chơi “đốn tên”.

- Ôn vân động bài hát “Vui đến trường”.
- Tập kể lại chuyện “giúp cơ tìm bạn”, “đơi bạn tốt”.
- Hát cho trẻ nghe một số bài hát về chủ đề.
Nhận xét cháu ngoan trong ngày
Cho cháu căm cờ
Trả trẻ

Kế hoạch hoạt động trong ngày
Thứ 2 ngày …. tháng …. năm ………….
1/Đón trẻ :
+ Đón trẻ vào lớp với thái độ vui vẻ ân cần.
+ Đưa trẻ về các góc chơi và gợi ý cho trẻ quan sát các góc chơi ở trong lớp và cùng trò chuyện
với trẻ về trường, địa điểm trường các khu vực trong trường, sân trường - vườn trường, nhà bếp,
phịng học
+ Biết xưng hơ lễ phép với các cô các bác và mọi người trong trường, chơi hòa thuận với các
bạn và các hoạt động.
+ Trẻ biết miêu tả đặc điểm nổi bật của trường mầm non
2/Thể dục sáng:
1/Khởi động:
+ Trẻ xếp hàng theo tổ khởi động theo hiệu lện của cô đi chạy xung quanh sân tập, đi nhanh chạy - đi chậm dần. Sau đó về đội hình 2 hàng ngang dàn hàng
2/Trong động
- Tập bài tập phát triển chung
+ ĐT1: Hô hấp: Gà gáy

+ ĐT2: Tay vai:

+ ĐT3: Chân:

+ ĐT4: Bụng



+ ĐT5: Bật: Bật tại chỗ.
3/ Hồi tĩnh
- Trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập 1 - 2 vòng.
4/ Hoạt động học:
Phát triển nhận thức:

Trò chuyện với trẻ về trường mầm non
1. Yêu cầu:
+ Trẻ trò chuyện biết được tên trường, tên lớp, địa chỉ, tên cô giáo, bạn bè. Tên các cô giáo
trong trường, các khu vực đồ dùng, đồ chơi ở trường mầm non.
+ Luyện kỹ năng chú ý quan sát nhận biết đặc điểm của trường mầm non, trả lời các câu hỏi của
cô rõ ràng nhằm phát triển tư duy ngôn ngữ cho trẻ.
+ Giáo dục trẻ biết yêu quí trường lớp, yêu quý bạn bè cơ giáo trong trường, biết giữ gìn đồ
dùng đồ chơi và bảo vệ trường lớp sạch sẽ.
2. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ về trường mầm non.
- Các bài hát, bài thơ về trường mầm non.
- Tranh vẽ đồ dùng đồ chơi ở trường mầm non.
- Đàn ghi bài hát.
- Ghế, chiếu đủ cho cô và trẻ.
- Bút giấy.
Trẻ được làm quen bài hát, bài thơ ở mọi lúc mọi nơi.
3. Tiến hành:
HĐ1: ổn định trò chuyện
+ Trẻ Đi vào hát bài “Trương chúng cháu là trường mầm non”.
Các con vừa hát bài gì?
+ Trường chúng ta là trường gì đây?
+ Cơ Hiệu trưởng tên gì?
+ Cơ Hiệu phó tên gì?

+ Ngồi các cơ ở BGH ra cịn có ai nữa?
+ Các cơ là những cơng việc gì?
+ Các con được học lớp nào đây?
+ ở lớp ta có cơ giáo gì?
+ Ngồi lớp chúng mình và cơ giáo ra cịn những gì nữa?
+ Hàng ngày đến trường các con làm gì?
+ Thế các con có u q trường lớp mình khơng?
+ u q trường lớp thì các con phải làm gì?
+ Giáo dục trẻ biết u q trường lớp, u thương bạn bè, kính trọng các cơ, các bác.
- HĐ2: Cho trẻ xem tranh vẽ về trường mầm non
+ Cô đưa tranh cho trẻ quan sát
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Trong bức tranh có những gì?
+ Cơ giáo đang làm gì?


+ Các bạn đang làm gì?
+ ở sân trường có những đồ chơi gì?
Lần lượt đưa từng tranh cho trẻ quan sát.
- HĐ3: Cho trẻ hát và đọc thơ các bài hát về trường mầm non.
+ Hát bài “Em yêu trường em”
“Cháu đi mẫu giáo”.
+ Đọc thơ: “Cô giáo của con”.
- HĐ4: Tô màu tranh
+ Cô giới thiệu tranh.
+ Hướng dẫn trẻ tô màu tranh theo yêu cầu của cô.
+ Nhận xét kết quả.
+ Giáo dục trẻ yêu trường lớp, u cơ giáo bạn bè, bảo vệ giữ gìn của chung.
4. Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương.
Phát triển nhận thức:

Toán: Làm quen một số đồ dùng, đồ chơi có hình dạng, màu sắc khác nhau.
1. Mục đích yêu cầu
a. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và gọi tên một số đồ dùng, đồ chơi có hình dạng, màu sắc khác nhau( hình trịn,
hình vng, màu đỏ, màu xanh).
b. Kỹ năng:
-Trẻ biết cách chọn nhanh đồ chơi, đồ dùng theo yêu cầu của cô.
-Trả lời rõ ràng mạch lạc các câu hỏi của cô.
c. Giáo dục:
- Trẻ biết bảo vệ, và giữ gìn đồ dùng đồ chơi của lớp .
2. Chuẩn bị:
- Hộp bánh kẹo, đồng hồ, bát đĩa…có dạng hình vng, hình trịn.
- Mỗi trẻ 2 hình vng, 2 hình trịn có màu sắc, hình dạng khác nhau.
- Vở học tốn.
- Đàn ghi bài hát : Trường chúng cháu là trường mầm non.
3. Tiến hành:
* Hoạt động 1: Trẻ chơi T/c “Đi chợ mua hàng”.
- Cơ cùng trẻ làm bà cịng đi chợ mua một số đồ dùng, đồ chơi có hình dạng, màu sắc khác
nhau.
- Cơ cho trẻ khám phá một số đồ dùng, đồ chơi có dạng hình trịn, hình vng, màu sắc đỏ ,
xanh , vàng…
* Hoạt động 2: Khám phá đặc điểm của hình.
- Cơ cho trẻ tự lấy đồ chơi cô đã chuẩn bị.
- Cho trẻ tìm và giơ hình theo u cầu của cơ.
- Nếu trẻ khơng lấy đúng hình cơ u cầu thì cơ giơ mẫu cho trẻ chọn hình giống cơ.
- Khi trẻ chọn hình đúng cơ u cầu trẻ nói đủ câu “ Hình trịn màu đỏ”…
- Cơ cho trẻ lăn hình trịn? Vì sao hình trịn lăn được?
- (Thực hiện tương tự với hình vng)



- Cô tổng hợp ý kiến nhận xét của trẻ.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
- Trò chơi thi ai chọn nhanh.
- Trị chơi “ Tìm xung quanh lớp có đồ dùng, đồ chơi gì có dạng hình trịn, hình vng”
* Hoạt động 4: Tơ màu hình trịn, hình vng trong vở học toán.
* Kết thúc: Cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non”
5. Hoạt động ngoài trời:
+ HĐCMĐ: Trò chuyện về đồ chơi của lớp.
+ T/C VĐ: Ai tinh mắt.
+ Chơi tự do .
Hoạt động1: Trò chuyện về đồ chơi của lớp
- Cô cho trẻ quan sát đồ chơi của trẻ
- Cô giới thiệu tên 1 số đồ chơi tại lớp.
- Cô cho trẻ quan sát các đồ chơi..
+ Các con thường chơi những đồ chơi gì ở lớp?
+ Con lấy đồ chơi ở đâu ra chơi?
+ Con thường chơi đồ chơi gì?
+ Đồ chơi này ở góc nào?
+ Cái này dùng để làm gì?
(Trẻ chưa biết cơ nói cho trẻ biết)
Cơ giáo dục trẻ giữ gìn đồ chơi, đồ dùng của lớp mình, phải đồn kết không tranh giành đồ
chơi với bạn.
* Hoạt động2 : T/C VĐ: Ai tinh mắt
Cơ giới thiệu tên trị chơi, cách chơi sau đó cho trẻ chơi 2 - 3 lần.
* Hoạt động3: Chơi tự do:
Giới thiệu cho trẻ tên đồ chơi và cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình. Chú ý bao quát và
giúp đỡ trẻ chơi, nhắc trẻ cất đồ chơi theo đúng nơi qui định.
6.Hoạt động góc
I/ u cầu:
- Bé hứng thú tham gia trị chơi.

- Giáo dục cháu bảo vệ môi trường.
II/ Chuẩn bị:
- Góc xây dựng: trường, hàng rào, cây xanh, bập bênh, hoa,…
- Góc phân vai: Đồ dùng bán hàng, đồ dùng gia đình.
- Góc thiên nhiên: nước, bình nước, thùng rác, kéo,…
- Góc nghệ thuật: Đất nặn, chì màu, giấy, chỉ len,…
- Góc học tập: bé tập tơ, tranh chủ đề trường Mầm Non, tranh ảnh về mùa thu.
III/ Cách tiến hành:
- Cả lớp hát bài “Trường chúng cháu là trường Mầm Non”
- Bạn nào hãy nói về trường Mầm Non của mình đi nào.
- Vậy hơm nay cơ cho các con vui chơi với chủ đề trường Mầm Non nhé !
- Cơ giới thiệu góc chơi, cách chơi: lớp chúng ta có 5 góc: góc học tập, nghệ thuật, phân
vai, xây dựng, thiên nhiên.


 Góc học tập: các con tơ màu bé tập tô, xem tranh ảnh về trường mầm Non, đồ dùng và đồ
chơi, xem tranh mùa thu, chơi đomino.
 Góc nghệ thuật: các con vẽ, cắt, xé, nặn về trường Mầm Non, hay đồ dùng đồ hơi trong
lớp.
 Góc xây dựng: xây trường Mầm Non có cổng rào, cây xanh, băng ghế, hoa, bập bênh,
xích đu, cầu trượt.
 Góc phân vai:
 Gia đình: đi chợ, nấu ăn, đưa bé đi khám bệnh.
 Bán hàng bán các đồ dùng, đồ chơi của trường, hoa quả mùa thu.
 Bác sĩ: khám bệnh, cho thuốc.
 Góc thiên nhiên: tưới cây, hái lá vàng, lau chùi chậu kiểng, chăm sóc cây, nhặt lá, gieo
hạt, làm cỏ.
- Hỏi lại cháu cách chơi.
- Cả lớp đọc bài thơ “Cơ giáo em” về nhóm vui chơi.
- Các cháu vui chơi, cô theo dõi cùng chơi.

- Cô nhận xét nhóm - cắm hoa.
- Nhận xét lớp.
 Giáo dục: trường Mầm Non là nơi các con được học, vui chơi, được cơ giáo dạy hát, đọc
thơ, tốn. Vì vậy các con phải biết yêu mến ngôi trường, đi học đều, phải vâng lời cô, không xả
rác bừa bãi.
- Cô và cháu thu dọn đồ chơi.
7/ Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa:
- Tập cho trẻ vệ sinh rửa mặt rửa tay đúng thao tác.
- Tổ chức cho trẻ ăn trưa, ngủ trưa đúng giờ.
8. hoạt động chiều:
- Chơi “Ai tinh mắt”, “Ai biến mất”.
- Chơi “ giúp cơ tìm bạn”.
- vẽ tự do trên sân.
9/Trả trẻ
Nhận xột chỏu ngoan trong ngày
Cho cháu căm cờ
Trả trẻ Trả trẻ tận tay phụ huynh
* Đánh giá cuối ngày:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ 3 ngày …. tháng ……. năm ….
Phát triển thẩm mỹ:

Tô màu trường lớp mầm non
1. Yêu cầu:
+ Trẻ biết dùng kỹ năng tô màu trường lớp mầm non.


+ Luyện cho trẻ có kỹ năng tơ màu hợp vào tranh trường lớp mầm non, biết tô đẹp và khơng

lem ra ngồi.
+ Giáo dục trẻ biết giữ đồ dùng sản phẩm, yêu quí trường lớp mầm non.
2. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ về trường mầm non.
- Bảng đính - bút màu.
- Bàn ghế.
Mỗi trẻ 1 bức tranh vẽ về trường lớp mầm non
3. Tiến hành:
HĐ1: ổn định giới thiệu bài.
+ Trẻ cùng cô hát bài: “Cháu đi mẫu giáo”.
+ Hỏi trẻ vừa hát bài gì?
+ Đi học trường nào?
+ Trường học các con có những gì?
+ Các con có u q trường lớp của mình khơng?
+ Hơm này cơ muốn các con làm các cô chú họa sĩ tý hon để tơ đẹp cho trường lớp của mình,
các con có đồng ý không nào?
- HĐ2: Quan sát trang gợi ý.
+ Cô đưa tranh vẽ trường mầm non cô đã tô cho trẻ quan sát.
+ Bức tranh vẽ gì đây?
+ Cơ nói các hình ảnh của trường và màu sắc cơ đẫ tơ mái ngói, cây xanh… Từ màu sắc hình
ảnh của trường lớp chúng mình, các con thấy có đẹp không?
+ Giáo dục trẻ cách ngồi vào bàn, cách cầm bút tơ màu khơng nhem ra ngồi.
+ Trẻ đọc bài thơ: “bé tới trường”, về chỗ ngồi.
- HĐ3: Trẻ thực hiện:
+ Trẻ thực hiện tô màu.
+ Cô đến từng bàn động viên những trẻ tô đẹp, tô đúng nhắc trẻ cách ngồi cầm bút tơ đẹp, tơ
khơng nhem ra ngồi.
+ Động viên trẻ cịn yếu để hồn thành bức tranh.
- HĐ4: Trưng bày sản phẩm
+ Cả lớp mang sản phẩm lên trưng bày.

+ Quan sát tranh và nhận xét.
+ Mời trẻ nêu ý thích những sản phẩm đẹp.
+ Mời chủ nhân có sản phẩm đẹp lên giới thiệu.
+ Cơ nhận xét chung khen ngợi trẻ tô tranh đẹp bổ sung tranh chưa hồn thành.
+ Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng sản phẩm của lớp - yêu quí trường mầm non.
Kết thúc: Trẻ thu dọn đồ dùng, ra chơi.
5. Hoạt động ngoài trời:
+ HĐCMĐ: quan sát cac co cac bac trong truong MN .
+ T/C VĐ: Ai tinh mắt.
+ Chơi tự do trên sân.
1. Hoạt động 1: Dung dang dung dẻ
Cơ và trẻ nắm tay đi thành vịng trịn vừa đi vừa đọc bài đồng dao:" Dung dăng dung dẻ" đến
câu" Xì xà xì xụp, ngồi thụp xuống đây" thì trẻ nắm tay nhau ngồi thụp xuống đất.


- Hỏi trẻ vừa chơi trị chơi gì?
- Giáo dục trẻ: Mạnh dạn trong khi chơi.
Cô và trẻ vừa chơi vừa di chuyển về góc quan sát tranh hoặc phim
2. Hoạt động 2: quan s¸t cac co cac bac trong truong MN
Cho trẻ quan sát tranh (hoặc phim) về nhà bếp trường bé. Trị chuyện với trẻ về hình ảnh và
hoạt động của nhà bếp.
Giới thiệu một số vật dụng trong nhà bếp.
Cho trẻ gọi tên các vật dụng, tên các cơ cấp dưỡng.
- Giáo dục trẻ: Biết u q các cô bác cấp dưỡng đã nấu cơm, canh cho các con hàng ngày. Khi
ăn phải ăn hết suất, không làm rơi vãi thức ăn.
Chơi với dụng cụ nhà bếp
Cho trẻ chơi với một số dụng cụ nhà bếp. Mỗi nhóm có một số đồ chơi và hướng dẫn trẻ cùng
chơi với nhau.
Đặt câu hỏi để trẻ gọi đúng tên các loại đồ dùng trẻ đang chơi.
3. Hoạt động 3: + T/C VĐ: Ai tinh mắt

Cô hướng dẫn cách chơI luật chơI cho trẻ tiến hành chơi
3. Hoạt động 4: chơI tự do
trẻ chơI tự do cô quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ ‘
*Đánh giá cuối ngày:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Thứ 4 ngày … tháng …. năm ……
Phát triển thể chất.

Đi - chạy theo đường thẳng
I/ Yờu cầu:
+ Trẻ biết đi chạy theo đường thẳng phối hợp chân tay nhịp nhàng trên sân trường theo sự
hướng dẫn của cơ.
+ Biết chơi trị chơi tìm bạn thân.
+ Luyện cho trẻ có kỹ năng đi chạy, rèn tính nhanh nhẹn hoạt bát. Có tính kỷ luật cao khi
có hiệu lệnh.
+ Nhằm phát triển cơ chân cho trẻ.
+ Giáo dục trẻ chú ý học không xô đẩy nhau, hàng ngày tập thể dục cho cơ thể khỏe
mạnh.
2. Chuẩn bị:
Sân trường sạch sẽ, an toàn.
- Phấn vẽ, băng dán.
- Các động tác để tập cho trẻ
Tâm, tư thế trẻ thoái mái. Trang phục gọn gàng
3. Tiến hành:


HĐ1: Khởi động.

+ Đội hình 2 hàng dọc, đi chạy vòng tròn hát bài: “Trường chúng cháu là trường mầm non”. Kết
hợp đi các kiểu đi, sau đó đứng 2 hàng dàn hàng ngang.
- HĐ2: Trong động:
a. Tập bài tập phát triển chung:
+ ĐT2: Tay vai:

(

+ ĐT3: Chân:

+ ĐT4: Bụng
+ Động tác bật:
+ Nhận xét bài tập.
b. Vận động cơ bản:
“Đi chạy theo đường thẳng”
- Đội hình 2 hàng dọc quay mặt đối diện.
- Trẻ đọc bài thơ “Bé tập thể dục”.
- Hơm nay, lớp 3A chúng mình tổ chức cuộc thi “Bé khỏe bé tài” đó là cuộc thi “Đi chạy theo
đường thẳng”.
- Để cuộc thi thành công tốt đẹp các con xem cô thực hiện trước.
- Cô làm mẫu cho trẻ xem 2 lần kết hợp giải thích động tác. Cơ đi theo đường thẳng, mắt nhìn
thẳng về phí trước khơng đi xiêu sang một bên, khi có hiệu lệnh lập tức chạy theo đường thẳng.
- Trẻ thực hiện:
+ Cô mời 2 trẻ khá lên thực hiện
+ Lần lượt cho 2 trẻ ở hai đầu hàng lên thực hiện cho đến hết hàng.
+ Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
+ Thi đua 2 tổ (Mời đại diện 2, 3 trẻ lên thực hiện).
+ Cô nhận xét 2 tổ.
+ Cả lớp thực hiện lại 1 lần cuối.
- Hỏi tên bài vận động.

+ Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục. Cho cơ thể ln khỏe mạnh.
* T/C VĐ: Tìm bạn thân
- Đến trường mầm non có rất nhiều bạn thân phải không nào? Bây giờ cô sẽ tổ chức cho các con
một trị chơi “Tìm bạn thân” chúng mình cùng ca vang bài hát tìm bạn thân để tìm bạn cho
mình nào?
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
- Hỏi trẻ tên trò chơi.


- Nhận xét sau khi chơi.
- Giáo dục trẻ khi chơi khơng xơ đẩy nhau, chơi đồn kết với bạn bè.
- HĐ3: Hỗi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
Hoạt động ngồi trời:
+ HĐCMĐ: quan sát các cơ bác trường mầm non
+ T/C VĐ: Ai tinh mắt.
+ Chơi tự do trên sân.*Đánh giá cuối ngày:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Thứ 5 ngày ….tháng ….năm ………..
PTTC-XH:

“Đôi bạn tốt”.

1. Yêu cầu:
-Trẻ nhớ tên chuyện đôi bạn tốt, tác giả Thu Thủy. Hiểu nội dung câu chuyện nói về hai bạn là
Gà con và Vịt con. Lúc đầu hai bạn khơng thích nhau nhưng lúc Gà con gặp nạn thì Vịt con
giúp đỡ gà con. Từ đó hai bạn Gà và Vịt đã đoàn kết yêu thương nhau.
+ Luyện kỹ năng nghe và trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng, rành mạch.

+ Giáo dục trẻ biết thương yêu đoàn kết giúp đỡ bạn bè lúc gặp hoạn nạn.
2. Chuẩn bị:
Tranh vẽ nội dung câu chuyện.
- Rối, dẹt các nhân vật.
- Chiếu, ghế, thước.
- Đàn ghi bài hát.
3. Tiến hành:
HĐ1: ổn định giới thiệu bài.
+ Trẻ hát bài: “Cháu đi mẫu giáo”.
+ Các con vừa hát bài gì?
+ Đến lớp mẫu giáo có ai?
+ Các con có u q bạn bè của mình khơng.
+ Các con cịn nhỏ đã biết thương yêu nhau rồi như những con vật sống gần gũi chúng ta đó là
Gà và Vịt con. Để xem Gà con và Vịt Con có yêu thương , giúp đỡ nhau khơng?
Vậy thì các con hãy lắng nghe Cô kể câu chuyện Đôi bạn tốt nhé.
- HĐ2: Kể chuyện cho trẻ nghe.
+ Cô kể chuyện diễn cảm lần 1.
+ Nhắc lại tên chuyện.
+ Cô kể lần 2 kết hợp cho trẻ xem tranh.
- HĐ3: Giảng nội dung trích dẫn đàm thoại.
+ Câu chuyện Đơi bạn tốt đã nói về hai bạn nhỏ Gà con và Vịt con. Lúc đầu 2 bạn khơng thích
nhau, Gà chê Vị chậm chạp nhưng khi khi bị gặp nạn Vịt con đã cứu Gà con thốt chết. Từ đó 2
bạn đồn kết yêu thương nhau.
? Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?


? Trong câu chuyện có những ai?
+ Trích: Thím vịt…..vịt con.
? Thím vịt bận đi chợ xa đưa con đến gửi ai?
? Gà mẹ gọi ai ra chơi với vịt con?

+ Trích: “Gà con…..gà con ăn”.
? Gà con xin phép mẹ dẫn Vịt con đi đâu?
+ Thấy Vịt chậm chạp, Gà con tỏ ý gì?
? Gà con tức quá và nói với Vịt con như thế nào?
+ Vịt con buồn liền bỏ đi đâu?
? Khi Gà con tìm mồi một mình thì con gì đã nhảy ra vồ?
? Gà con sợ quá và kêu như thế nào?
? Khi đó ai đã đến cứu bạn Gà?
? Lúc này Gà biết mình đuổi vịt con là khơng tốt thì Gà con đã làm gì?
? Từ đó Gà và Vịt như thế nào?
 Giáo duc trẻ biết yêu thương giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn hoạn nạn.
- HĐ4: Cơ thể hiện kịch rối cho trẻ xem một lần.
4. Kết thúc: Cho trẻ nhẹ nhàng ra chơi.
5. Hoạt động ngoài trời:
+ HĐCMĐ: Quan sát một số đồ dùng đồ chơi trong lớp.
+ T/C VĐ: Ai tinh mắt.
+ Chơi tự do trên sân.
Hoạt động 1:Quan sát một số đồ dùng đồ chơi trong lớp
Cô đặt câu hỏi để hỏi trẻ:
- Đây là đồ chơi gì?
- làm bằng chất liệu gì?
- Dùng để làm gì?
- Chơi như thế nào?
Nhắc trẻ chơi nhẹ nhàng, giáo dục trẻ giữ gìn đồ chơi.
Hoạt động 2:Trị chơi vận động
T/C VĐ: Ai tinh mắt.
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi cho trẻ, hướng dẫn trẻ chơi.
Cô quan sát, nhắc trẻ chơi ngoan.
Hoạt động 3:Chơi tự do trên sân
Cô quan sát, nhắc trẻ chơi ngoan*Đánh giá cuối ngày:

...............................................................................................................
...............................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ 6 ngày …. tháng ….. năm ..
Phát triển Ngụn ngữ:


Cháu đi mẫu giáo.

Hát vận động:
Nghe hát: Cơ giáo.
Trị chơi vận động: Đoán tên bài hát.

1. Yêu cầu:
+ Trẻ nhớ tên bài hát “Bé đi mẫu giáo”, nhớ tên tác giả Phạm Tuyên. Trẻ hát đúng lời đúng
nhịp. +Hát thuộc bài hát kết hợp vận động nhịp nhàng bài “Bé đi mẫu giáo”.
+ Trẻ chú ý lắng nghe cô hát bài “Cơ giáo”.
+ Biết chơi trị chơi Đốn tên bài hát.
+ Luyện kỹ năng hát đúng lời, đúng nhạc thể hiện tình cảm khi hát và vận động.
+ Hưởng ứng cùng cơ qua bài hát.
+ Chơi trị chơi đúng luật.
+ Giáo dục trẻ ngoan ngỗn, thích đến trường, đến lớp để học và chơi cùng bạn.
2. Chuẩn bị:
-Cô thuộc các bài hát để dạy trẻ.
- Đàn ghi bài hát.
- Mũ chóp - dụng cụ âm nhạc.
- Chiếu, ghế.
-Tâm thế trẻ phấn khởi.

-Trẻ được làm quen bài hát mọi lúc, mọi nơi.
-Trang phục đẹp, gọn gàng.
3. Tiến hành:
HĐ1: HVĐ: Bé đi mẫu giáo.
+ Trẻ ngồi xung quanh cơ trị chuyện.
+ Hàng ngày bố mẹ chở các con đi học ở đâu?
+ Năm nay các con mấy tuổi?
+ Lên 3 tuổi rồi các con đến trường có ngoan khơng?
+ Cháu lên 3 cháu đi mẫu giáo…đó chính là nội dung của bài hát “Bé đi mẫu giáo” nhạc và lời
của Chú Phạm Tuyên.
+ Cả lớp hát cùng cô 1 lần.
+ Cả lớp hát kết hợp vỗ tay 1-2 lần.
+ Tổ hát vận động.
+ Nhóm cá nhân hát vận động theo ý tưởng.
+ Cả lớp hát lại một lần nữa.
+ Hỏi tên bài hát, tên tác giả.
+ Giáo dục trẻ ngoan đến lớp khơng khóc nhè để Bố mẹ đi làm. Được cơ và các bạn yêu
thương.
+ Đến trường mầm non các con có thích khơng, các con có u trường lớp của mình khơng?
Bây giờ cơ cháu mình ca vang bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”.
- HĐ2: Nghe hát: “Cô giáo”
+ Vừa rồi các con hát rất hay, vận động rất giỏi. Giờ cô sẽ hát tặng các con bài hát “Cô giáo”.
+ Cô hát cho trẻ nghe một lần.
+ Nhắc lại tên bài hát, tên tác giả.


+ Cô hát 2 lần kết hợp minh họa.
+ Cô mở đài hát và động viên trẻ hưởng ứng cùng cô.
+ Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả.
+ Giáo dục trẻ chăm ngoan, học giỏi để được cô yêu, bạn mến.

- HĐ3: Trị chơi: “Đốn tên bài hát.
+ Cơ giới thiệu trò chơi và hướng dẫn cách chơi.
+ Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
+ Hỏi tên trò chơi.
+ Nhận xét trò chơi.
4. Kết thúc: Cho trẻ đọc bài thơ Cơ giáo của Con.
5. Hoạt động ngồi trời:
+ HĐCMĐ: quan sát đ62 dùng đồ chơI lớp.
+ T/C VĐ: Ai tinh mắt.
+ Chơi tự do trên sân.
Hoạt động 1:Quan sát một số đồ dùng đồ chơi trong lớp
Cô đặt câu hỏi để hỏi trẻ:
- Đây là đồ chơi gì?
- làm bằng chất liệu gì?
- Dùng để làm gì?
- Chơi như thế nào?
Nhắc trẻ chơi nhẹ nhàng, giáo dục trẻ giữ gìn đồ chơi.
Hoạt động 2:Trị chơi vận động
T/C VĐ: Ai tinh mắt.
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi cho trẻ, hướng dẫn trẻ chơi.
Cô quan sát, nhắc trẻ chơi ngoan.
Hoạt động 3:Chơi tự do trên sân
Cô quan sát, nhắc trẻ chơi ngoanĐánh giá cuối ngày:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

Chủ để nhánh 2:


Lớp học của bé(1t)
Thực hiện: Từ ngày ….. đến ngày …...
I/YÊU CẦU:


Trẻ biết tên Cô giáo, tên các ban trong lớp. Biết tên lớp, tên các tổ trong lớp và các hoạt
động trong ngày của lớp.
+ Biết giới thiệu về bản thân sở thích, giới tính của mình và các bạn. Biết các góc chơi,
đồ dùng đị chơi trong lớp
+Trẻ nhận biết phân biệt đồ dùng đồ chơi ở lớp theo màu sắc và hình dạng đúng và chính
xác.

II/ MẠNG NỘI DUNG

Lớp học của bé
Lp bộ cú gỡ?
Trẻ biết tên Cô giáo, tên các ban
trong lớp. Biết tên lớp, tên các tổ
trong lớp và các hoạt động trong ngày
của lớp.
Biết giới thiệu về bản thân sở thích,
giới tính của mình và các bạn. Biết
các góc chơi, đồ dùng đò chơi trong
lớp

dựng ca lp?
Trẻ nhận biết phân biệt đồ dùng đồ
chơi ở lớp theo màu sắc và hình dạng
đúng và chính xác.

Trẻ biết tên lớp, tên cô, tên các bạn.
Gọi đúng đồ dùng. So sánh các đồ
dùng đồ chơi trong lớp theo chất liệu,
công dụng, cùng cô trang trí lớp.
Dẹp, sắp xếp đồ dùng gọn gàng

III/MNG HOT NG

1/ Phỏt trin nhn thức:
+ Trẻ biết tên Cô giáo, tên các ban
trong lớp. Biết tên lớp, tên các tổ
trong lớp và các hoạt động trong
ngày của lớp.

4/ phát triển thẩm mỹ:
+ Trẻ biết tên lớp, tên cô, tên các bạn.
Gọi đúng đồ dùng. So sánh các đồ
dùng đồ chơi trong cùng cơ trang
trí lớp. Dẹp, sắp xếp đồ dùng gọn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×