Tuần :10
Bài 10 - Tiết : 37, 38
Ngày 28. 10. 2018
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
1. MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức
- HS biết kể một câu chuyện có ý nghóa.
- HS biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí.
1.2 Kó năng
- Rèn cho HS kó năng viết bài văn tự sự hoàn chỉnh.
1.3 Thái độ
- Giáo dục tính sáng tạo, tính cẩn thận khi viết bài văn cho HS.
2. Ma trận đề:
3.Đề kiểm tra và đáp án:
3.1.Đề bài:
Kể về một thầy giáo hoặc một cô giáo mà em quý mến.
3.2.Hướng dẫn chấm:
Câu
Nội dung
1.Mở bài :(1.5 đ)
-
Giới thiệu khái quát về người thầy (cô) giáo.
2.Thân bài: (7đ)
Khái quát vài nét nổi bật về hình dáng bên ngoài
(giản dị, nhanh nhẹn)
Kể chi tiết những kỉ niệm thân thiết gắn bó với
thầy (cô) giáo trong học tập, trong đời sống.
3.Kết bài(1,5đ)
-
Ảnh hưởng của thầy (cô) giáo đối với bản thân.
Mong giữ mãi hình ảnh thầy (cô) giáo kính mến.
Biểu điểm:
- 10 đ: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đề.
- 8 - 9 đ: Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu của đề, còn
mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.
- 6 - 7 đ: Đáp ứng được 2/3 yêu cầu trên.
- 5 đ: Đáp ứng được nửa các yêu cầu trên.
- 3 - 4 đ: Đáp ứng được 1/3 yêu cầu trên.
- 1- 2 đ: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu.
- 0 đ: Hoàn toàn lạc đề.
4. Kết quả:
Điểm
1,5đ
3đ
4đ
1,5đ
a.Thống kê chất lượng:
Lớp TSHS
6A 1
6A 2
6A 3
K6
Giỏi
SL
TL
Khá
SL
TL
Trung bình
SL
TL
Yếu
SL
TL
Kém
SL
TL
TB trở lên
SL
TL
44
43
42
129
- Đánh giá chất lượng bài làm của học sinh và đề kiểm tra:
5. PHỤ LỤC: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 6.
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 6.
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kó năng Ngữ văn 6.
Tuần 10
Bài 10
Tiết: 39
Ngày 22. 10. 2018
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện ngụ ngôn)
1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức : Giúp HS:
- Hoạt động 2: Học sinh hiểu được đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác
phẩm ngụ ngơn.
- Hoạt động 3: Học sinh biết được nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngơn.
- Hoạt động 3: Học sinh nhớ được nghệ thuật đặc sắc của truỵên: mượn chuyện lồi vật để
nói chuyện con người, ẩn bài học triết lý; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo.
1.2.Kó năng:
- Học sinh thực hiện được; Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống hồn cảnh
thực tế.
- Học sinh thực hiện thành thạo: Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngơn; kể lại được truyện.
1.3.Thái độ:
- Thói quen: không được chủ quan, kiêu ngạo.
- Tính cách: Khiêm tốn, biết tôn trọng người xung quanh
- Tích hợp giáo dục môi trường: Liên hệ về sự thay đổi môi trường.
- Giáo dục kó năng sống: Kó năng giao tiếp: trình bày suy nghó, ý tưởng, cảm nhận của bản
thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn. Kó năng tự nhận thức giá
trị của cách ứng xử khiêm tốn, biết học hỏi trong cuộc sống.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Những câu chuyện có nội dung tương tự.
3.2 Học sinh: Đọc văn bản, tìm hiểu ý nghóa của truyện.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1phút)
6A1:
6A2:
6A3:
4. 2 Kiểm tra miệng: 5 phút
Câu 1: Phân tích nhân vật mụ vợ trong truyện ông lão đánh cá và con cá vàng? (6đ)
l Đáp án: Năm lần đòi cá vàng đền ơn.
- Chuyển từ đòi giàu sang đòi quyền lực.
- Tham lam vô độ.
- Năm lần bắt chồng ra biển bắt cá đền ơn.
- Từ coi thường đến hành hạ tàn nhẫn chồng.
- Bất nghóa, bội bạc.
- Tất cả trở lại như xưa Sự trừng phạt đích đáng đối với mụ vợ.
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập:
Câu 2: Mụ vợ bị trừng trị vì tội gì? (2đ)
A. Không biết người biết ta. B. Độc ác. C. Tham lam và bội bạc. D. Cả B và C
l Đáp án: D
Câu 3: Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
l Đáp án: Đọc văn bản, tìm hiểu ý nghóa của truyện.
Nhận xét, chấm điểm.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Vào bài: 1 phút.
Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu “Ông lão đánh
cá và con cá vàng”. Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm
hiểu văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”.
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.8
phút
GV hướng dẫn HS đọc-kể.
Gọi HS đọc.
Nhận xét, sửa sai.
Thế nào là truyện ngụ ngôn?
Là những truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần,
mượn truyện loài vật, đồ vật hoặc chuyện về chính con
người để nói bóng gió, kín đáo khuyên nhủ, răn dạy
Nội dung bài học
I.Đọc- hiểu văn bản:
1. Đọc-kể:
2. Chú thích: SGK / 100
a. Khái niệm truyện ngụ ngôn:
con người một bài học nào đó trong cuộc sống.
HS trả lời, GV chốt ý.
Lưu ý một số từ khó SGK.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 10
phút
Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” gồm mấy phần? Nêu
sự việc chính mỗi phần?
Phần 1: Từ đầu… chúa tể: kể chuyện ếch khi ở trong
giếng.
Phần 2: Còn lại: kể chuyện ếch khi ra khỏi giếng.
b. Giải nghóa từ:
II.Phân tích văn bản:
1. Ếch khi ở trong giếng:
Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái
vung?
● Vì nó ln thu mình ngồi dưới đáy giếng, nên khi
nhìn lên nó thấy bầu trời rất nhỏ.
- Môi trường sống của ếch chật hẹp,
đơn giản, khơng thay đổi.
Khi ở trong giếng, cuộc sống ếch diễn ra như thế
nào?
● Xung quanh chỉ có một vài loài vật bé nhỏ. Chúng
hoảng sợ khi ếch cất tiếng kêu.
- Hiểu biết nông cạn nhưng lại
Giếng là một không gian như thế nào?
huênh hoang.
Chật hẹp, không thay đổi.
Như vậy, cuộc sống của ếch trong giếng là một cuộc
sống như thế nào?
Chật hẹp, đơn giản, trì trệ.
Trong môi trường ấy , ếch ta tự thấy mình như thế
nào?
●Bầu trời chỉ bằng cái vung, nó oai như một vị chúa
tể.
HS trả lời.GV nhận xét.
Điều đó cho thấy đặc điểm gì trong tính cách của
ếch?
HS trả lời.GV nhận xét.
Ở đây chuyện về ếch nhằm ám chỉ điều gì về con
người?
Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo
không biết thực chất về mình.
Tích hợp giáo dục môi trường : GV liên hệ giáo dục
2. Ếch khi ra khỏi giếng:
HS về môi trường sống ảnh hưởng đến việc phát triển,
tầm hiểu biết của con người.
Ếch ta ra khỏi giếng bằng cách nào ? Có phải do ý
muốn khơng?
Mưa to, nước tràn giếng , đưa ếch ra ngoài.
Khách quan, không phải ý muốn chủ quan của ếch.
Lúc này có gì thay đổi trong hoàn cảnh sống của
ếch?
Không gian mở rộng với “bầu trời” khiến ếch ta có
- Nhâng nháo nhìn lên bầu trời,
thể “đi lại khắp nơi”.
chả thèm để ý đến xung quanh.
Ếch có nhận ra sự thay đổi đó không? Những cử chỉ
nào của ếch chứng tỏ điều này?
HS trả lời.GV nhận xét.
Giáo dục kó năng sống: Kó năng tự nhận thức giá trị
của cách ứng xử khiêm tốn, biết học hỏi trong cuộc sống.
Tại sao ếch có thái độ “nhâng nháo” và “chả thèm
để ý” đến ai?
Vì ếch cứ tưởng bầu trời là “bầu trời giếng” của
mình, xung quanh là “xung quanh giếng” của mình với
cua ốc nhỏ nhoi, tầm thường. Ếch ta vẫn tưởng mình là
- Bị một con trâu đi qua giẫm
chúa tể của bầu trời ấy, xung quanh ấy.
bẹp.
Kết cuộc, chuyện gì đã xảy ra với ếch?
HS trả lời.GV nhận xét.
Theo em, vì sao ếch bị giẫm bẹp?
Cứ tưởng mình oai như trong giếng, coi thường
mọi thứ xung quanh như trong giếng.
Em có nhận xét gì về lối sống của ếch?
●Tiêu cực , khơng có chí cầu tiến, tính cách xấu, khơng
phù hợp.
Truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng” nhằm nêu
lên bài học gì?
HS thảo luận nhóm. Thời gian: 4’
Gọi HS đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét, chốt ý.
Giáo dục kó năng sống: Kó năng giao tiếp: phản
hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghó về giá trị
nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết: 7 phút
Truyện thu hút chú ý cho người đọc nhờ đâu?
3. Bài học:
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh
hưởng đến nhậân thức về chính mình
và thế giới xung quanh.
- Khơng chủ quan, kiêu ngạo, coi
thường người khác bởi những kẻ đó
sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng cả mạng
sống..
- Phải biết hạn chế của mình và phải
mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều
hình thức khác nhau.
III. Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng gần gũi
với cuộc sống.
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách
giáo huấn tự nhiên, đặc sắc.
- Cách kể bất ngờ, hài hước, kín
đáo.
2.Ý nghóa truyện:
- Phê phán những kẻ hiểu biết
cạn hẹp mà lại huênh hoang.
Nêu ý nghóa của truyện?
- Khuyên nhủ người ta phải biết
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của
Từ nội dung câu chuyện, nhân dân ta có thành ngữ
mình, không được chủ quan, kiêu
“Ếch ngồi đáy giếng”. Em hiểu ý nghóa của thành ngữ
ngạo.
này như thế nào?
Chỉ sự hiểu biết ít do tiếp xúc hạn hẹp.
Giáo dục cho HS ý thức không được chủ quan,
III. Luyện tập:
kiêu ngạo.
Bài 1:
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập . 5 phút
- Ếch cứ tưởng…vị chúa tể.
Gọi HS đọc BT1.
- Nó nhâng nháo…giẫm bẹp.
GV hướng dẫn HS làm.
HS làm bài tập.
Bài 2:
GV nhận xét, sửa chữa.
- Biết mình biết ta trăm trận trăm
HS đọc BT2.
thắng.
GV hướng dẫn HS làm bài tập.
GV nhận xét.
Nhắc HS làm bài vào vở bài tập.
4.4 Tổng kết : 5 phút
GV treo bảng phụ, giới thiệu bài tập trắc nghiệm.
Câu 1: Vì sao ếch tưởng “bầu trời trên đầu chỉ như cái vung và nó thì oai như một vị chúa
tể”?
A. Nó sống lâu ngày trong một cái giếng
B. Các con vật trong thế giới nhỏ bé ấy hết sức sợ hãi nó
C. Ếch chủ quan, không quan sát.
D. Cả A và B.
l Đáp án:D
Câu 2: Kể diễn cảm lại truyện?
Đáp án: HS kể.
HS, GV nhận xét.
4.5 Hướng dẫn học sinh học tập: 3 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Học bài, làm bài tập 1, 2 trong vở bài tập.
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Tìm hai câu văn trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý
nghĩa truyện.
- Đọc thêm các truyện ngụ ngơn khác.
à Đối với bài học tiết sau:
- Soạn bài “Thầy bói xem voi”: Trả lời câu hỏi SGK.
Đọc văn bản. Tìm hiểu ý nghóa văn bản.
5. PHỤ LỤC: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 6. Sổ tay kiến thức Ngữ văn 6.
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kó năng Ngữ văn 6.
Tuần:10
Bài 10 – Tiết: 40
Ngày: 27. 10. 2018
THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
1. MỤC TIÊU:
1.1Kiến thức : Giúp HS:
- Hoạt động 2: Học sinh hiểu được đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm
ngụ ngôn.
- Hoạt động 3: Học sinh biết được nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngơn.
- Hoạt động 3: học sinh nhớ được cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo.
1.2Kó năng:
- Học sinh thực hiện được: Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống hồn cảnh thực
tế.
- Học sinh thực hiện thành thạo: Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn; kể diễn cảm thầy bói xem
voi.
1.3Thái độ
- Thói quen: học tập và rút ra bài học bản thân từ truyện ngụ ngôn.
- Tính cách: cẩn thận trong quan sát sự việc
- Tích hợp giáo dục kó năng sống: Kó năng giao tiếp: trình bày suy nghó, ý tưởng, cảm nhận
của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn. Kó năng tự nhận
thức giá trị của cách ứng xử khiêm tốn, biết học hỏi trong cuộc sống.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện thầy bói xem voi.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Những câu chuyện có nội dung tương tự.
3.2 Học sinh :Đọc văn bản, tìm hiểu ý nghóa của truyện.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1phút)
6A1:
6A2:
6A3:
4. 2Kiểm tra miệng: 5 phút
Câu 1: Kể tóm truyện “Êách ngồi đáy giếng” (6đ)
l Đáp án: HS kể tóm tắt.
Câu 2: Tính chất nổi bật nhất của truyện ngụ ngôn là gì? (2đ)
A. Ẩn dụ và kịch tính.
B. Lãng mạn
C. Gắn với hiện thực.
D.Tưởng tượng kì ảo.
l Đáp án:A
Câu 3: Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
l Đáp án: Đọc văn bản, tìm hiểu ý nghóa của truyện.
Nhận xét, chấm điểm.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Vào bài: 1 phút.
Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu văn bản “Ếch
ngồi đáy giếng”.Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu
văn bản “Thầy bói xem voi”.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn
bản. 8 phút
GV hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc.
GV nhận xét, sửa sai.
Gọi Hs kể, nhận xét, chấm điểm.
Lưu ý một số từ khó trong SGK.
Hoạt động 3:Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
10 phút
Văn bản thầy bói xem voi được kết cấu bằng các sự
việc nào?
Xem voi, nhận xét voi, hậu quả của sự việc.
▲ Dựa vào các sự việc tìm bố cục của bài.
Đoạn 1: Từ đầu…”sờ đuôi”: các thầy bói xem voi.
Đoạn 2: Tiếp đến “cái chổi sể cùn”: các thầy bói
phán về voi.
Đoạn 3: còn lại: hậu quả của việc xem và phán về
voi.
Các ông thầy bói xem voi ở đây đều có đặc điểm
chung nào?
Đều mù, nhưng đều muốn biết voi nó có hình thù
ra sao.
Các thầy bói nảy sinh ý định xem voi trong hoàn
cảnh nào?
Ế hàng, ngồi tán gẫu, có voi đi qua.
Như vậy việc xem voi ở đây đã có sẵn dấu hiện nào
không bình thường?
Người mù lại muốn xem voi, vui chuyện tán gẫu
chứ không có ý định nghiêm túc.
Cách xem voi của các thầy diễn ra như thế nào?
Sờ vòi, ngà, tai, chân, đuôi con voi.
Cách xem voi: Xem voi bằng tay, mỗi thầy sờ một
bộ phận của voi.
Có gì khác thường trong cách xem ấy?
Mượn chuyện xem voi oái oăm này, nội dung muốn
biểu hiện thái độ gì đối với các thầy bói?
Giễu cợt, phê phán nghề thầy bói.
Sau khi tận tay sờ voi, các thầy bói lần lượt nhận
Nội dung bài học
I. Đọc- hiểu văn bản:
1. Đọc-kể:
2. Chú thích: SGK/103
II.Phân tích văn bản:
1. Cách xem voi của các thầy bói:
- Xem voi theo cách của người mù:
sờ vào một bộ phận nào đó của voi,
người sờ vòi, người sờ ngàø, người sờ
tai, người sờ chân, người sờ đuôi .
- Phán đúng được bộ phận nhưng
không đúng về bản chất và toàn thể.
định về voi như thế nào?
Voi là: con đỉa, cái đòn càn, cái quạt thóc, cái cột
đình, cái chổi sể cùn.
Sun sun như con đỉa.
Chần chẫn như cái đòn càn.
Bè bè như quạt thóc.
Sừng sững như cột đình.
Tun tủn như chổi sể cùn.
Các thầy nói về từng bộ phận của con voi thì như
thế nào?
Rất đúng
Các thầy nói về con voi như thế nào? Vì sao?
Sai.Vì cảm nhận được một bộ phận nhưng lại nhận .
định về cả con voi.
Mỗi người chỉ biết được từng phần con voi mà lại
quả quyết nói đúng nhất về voi.
Giáo dục học sinh không nên biết một bộ phận mà
nhận xét toàn bộ sẽ không chính xác…
HS trả lời.GV nhận xét.
Trong nhận thức của các thầy về voi có phần nào
hợp lý? Vì sao?
Có một phần hợp lý vì ai cũng trực tiếp sờ vào con voi.
▲ Nhận thức đã sai nhưng thái độ của các thầy bói
khiến nhận thức của họ càng sai hơn. Thái độ đó biểu
hiện qua lời nói nào của các thầy?
“Tưởng…hoá ra”, “Không phải”, “Đâu có”, “Ai
bảo!”, “Không đúng!”
Em nghó gì về những lời nói đó?
Nhận thức đã sai lại càng sai.
Lời nói rất chủ quan nhằm phủ định ý kiến người
khác, khẳng định ý kiến mình
Theo em, chi tiết nào làm cho câu chuyện thêm
sinh động, hấp dẫn?
Năm thầy dùng hình thức ví von và các từ láy đặc
tả: Tô đậm thêm sai lầm của các thầy.
Ở đây, tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ
thuật nào?
Nghệ thuật: dùng từ láy, so sánh, nói quá ->tạo ấn
tượng.
Theo em, nhận thức sai lầm của các ông thầy bói
về voi là do kém mắt hay còn do nguyên nhân nào
khác?
Do kém mắt: Không trực tiếp nhìn thấy voi.
3. Thái độ của mỗi thầy bói :
( với ý kiến của các thầy bói khác)
- Lời nói thiếu khách quan: khẳng
định ý kiến của mình, phủ định ý
kiến của người khác.
Do cách nhận thức: Chỉ biết bộ phận lại tưởng biết
toàn diện sự vật.
Mượn truyện “Thầy bói xem voi”, nội dung muốn
khuyên răn điều gì?
Không nên chủ quan trong nhận thức sự vật.
Muốn nhận thức đúng sự vật phải dựa trên sự tìm
hiểu toàn diện về sự vật ñoù.
▲Từ nhận thức sai lầm trên đã dẫn đến điều gì?
Vì sao các thầy xô xát nhau?
Tất cả đều nói sai về voi nhưng tất cả đều cho
rằng mình nói đúng về voi.
Hậu quả của cuộc xô xát này là gì?
Không một ai nhận thức đúng về voi. Đánh nhau
toạc, đầu chảy máu.
Qua sự việc này, nội dung muốn tỏ thái độ gì đối
với nghề thầy bói?
Châm biếm sự hồ đồ của nghề thầy bói.
Hoạt động 3:Hướng dẫn tổng kết. 5 phút
Truyện có nét gì đặc sắc về nghệ thuật?
Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” cho ta bài
học gì? Truyện có ý nghóa gì?
HS thảo luận nhóm, trình bày.
GV nhận xét, chốt ý.
Tích hợp giáo dục kó năng sống: Kó năng giao tiếp:
trình bày suy nghó, ý tưởng, cảm nhận của bản thân
về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện
ngụ ngôn. Kó năng tự nhận thức giá trị của cách ứng xử
khiêm tốn, biết học hỏi trong cuộc sống.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
5 phút
Gọi HS đọc bài tập 1.
Kể một số ví dụ của em hoặc của các bạn đã nhận
định và đánh giá các sự vật, con người một cách sai
lầm theo kiểu “Thầy bói xem voi” và hậu quả của
những đánh giá sai lầm ấy?
-
Hành động sai lầm: xô xát.
Đánh nhau toác đầu, chảy
máu.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo
huấn tự nhiên, sâu sắc:
+ Dựng đối thoại, tạo nên tiếng
cười hài hước, kín đáo.
+ Lặp lại các sự việc.
+ Nghệ thuật phóng đại.
2. Ý nghóa văn bản:
Truyện khuyên nhủ con người khi
tìm hiểu về một sự vật, sự việc nào
đó phải xem xét chúng một cách
toàn diện.
IV. Luyện tập:
Bài 1:
Cho HS thảo luận. Thời gian: 3’.
Gọi đại diện nhóm trình bày.
HS, GV Nhận xét, sửa chữa.
Nhắc HS làm bài vào vở bài tập.
4.4. Tổng kết : 5 phút
Câu 1: Kể lại truyện “Thầy bói xem voi”?
l Đáp án: HS kể.
GV treo bảng phụ, giới thiệu bài tập trắc nghiệm:
Câu 2: Truyện “Thầy bói xem voi” cho ta bài học gì?
A. Phải tìm hiểu sự vật sự việc một cách toàn diện.
B. Không nên chủ quan, coi ý mình là đúng nhất.
C. Cả A và B.
l Đáp án: C
4.5. Hướng dẫn học sinh học tập: 5 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK - làm hoàn chỉnh các bài tập trong vở bài tập.
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Nêu ví dụ về trường hợp đã nhận định, đánh giá sự vật hay con người một cách sai lầm theo
kiểu” Thầy bói xem voi” và hậu quả của việc đánh giá sai lầm này.
à Đối với bài học tiết sau:
- Soạn bài: Xem lại các câu chuyện truyền thuyết, cổ tích đã học để tiết sau “Trả bài kiểm
tra văn”.
- Đọc, tìm hiểu trước về danh từ chung, danh từ riêng. Tóm tắt yêu cầu phần luyện tập trong
bài danh từ (tt)
5. PHỤ LỤC: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 6.
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 6.
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kó năng Ngữ văn 6.