Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

Giao an theo Tuan 19 22 nam 20172018 Lop 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (371.11 KB, 53 trang )

TUẦN 22
Ngày soạn : 26/1/2018
Ngày dạy :Thứ hai, ngày 29/01/2018
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
-------------------------------------------------Tiết 2: Âm nhạc
ÔN BÀI HÁT : TẬP TẬP VÔNG
A. MỤC TIÊU
- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của bài hát.

- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ

lời đúng giai điệu của bài hát.
- Biết bài hát này là bài hát nhạc do nhạc sĩ Lê Hữu Lộc Viết lời theo Đồng
Dao.
B. CHUẨN BỊ
- Nhạc cụ đệm.

- Băng nghe mẫu.
- Hát chuẩn xác bài hát.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt Động Của Giáo Viên
1.Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế
ngồi ngay ngắn.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em hát lại bài hát
đã học.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Tập Tầm Vông
- Giáo viên đệm đàn cho học sinh hát lại bài hát dưới


nhiều hình thức.

- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì?Do ai
sáng tác?
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:

HĐ Của Học Sinh
- HS thực hiện.
+ Hát đồng thanh
+ Hát theo dãy
+ Hát cá nhân.
- HS nhận xét.
- HS chú ý.
- HS trả lời.
+ Bài :Tập Tầm Vông
+ Nhạc :Lê Hữu
Lộc - Lời Đồng dao
- HS nhận xét.

- HS thực hiện.


- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và
giai điệu của bài hát.
* Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Yêu cầu học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo nhịp
của bài .

- HS thực hiện.

- Yêu cầu học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo tiết - HS thực hiện.
tấu của bài
- HS nhận xét:
- HS chú ý.
- Giáo viên nhận xét:
* Cũng cố dặn dò:
- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi -HS ghi nhớ.
kết thúc tiết học.
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học,
nhắc nhở những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ
học cần chú ý hơn.
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học.
Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3 - 4: Tiếng Việt
VẦN ET/ÊT/IT
--------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tiếng Việt
VẦN ET/ÊT/IT
------------------------------------------------------Tiết 2: Đạo đức
EM VÀ CÁC BẠN ( T2)
A. MỤC TIÊU
- Biết được : Trẻ em cần được học tập , được vui chơi và được kết giao bạn bè .
- Biết cần phải đoàn kết giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi..
- Biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và vui chơi.
- Đoàn kết với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

B. CHUẨN BỊ
* HS - Bút mầu, giấy vẽ


- Bài hát "Lớp chúng ta đoàn kết"
* GV : Đồ dùng dạy học
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định : Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
? Muốn có những bạn cùng học, cùng
chơi em phải cư xử như thế nào ?
- 1 vài HS nêu
- GV nhận xét
3. Dạy - học bài mới:
a- Khởi động: Cho cả lớp hát bài
"Lớp chúng ta đồn kết"
b- Hoạt động1: Đóng vai
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
đóng vai một tình huống trong các tranh - HS quan sát tranh, thảo luận để
1, 3, 5, 6 của BT3.
chuẩn bị đóng vai
+ Cho các nhóm lên đóng vai trước lớp
- Cả lớp theo dõi, NX
Gợi ý: Em cảm thấy thế nào khi:
+ Em được bạn cư xử tốt
- HS tự trả lời
+ Em cư xử tốt với bạn.
- HS nghe và ghi nhớ

+ Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại
niềm vui cho bạn và cho chính mình. Em
sẽ được các bạn u q và có thêm
những bạn tốt
c. Hoạt động 2: HS vẽ tranh về chủ đề bạn
em.
- HS vẽ tranh CN và theo nhóm
- GV yêu cầu vẽ tranh
- Cho HS trưng bày tranh lên bảng (
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
trưng bày theo tổ)
- GV nhận xét, khen ngợi tranh của các
- HS nêu tranh mà mình thích
nhóm.
+ Kết luận chung :
- Trẻ em có quyền được học tập, được
vui chơi, có quyền được tự do, kết giao
với bạn bè
- HS nghe và ghi nhớ
- Muốn có người bạn, phải biết cư xử tốt
với bạn khi học, khi chơi.
4. Củng cố - dặn dò:
? Cư xử tốt với bạn sẽ có lợi gì ?
- 1 vài HS nhắc lại
- GV nhận xét giờ học
* Dặn dò : Thực hiện cư xử tốt với bạn - HS nghe và ghi nhớ
Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................



Tiết 3: Rèn kĩ năng sống
BÍ MẬT CỦA SỰ KHEN NGỢI
Tiết 1
A. MỤC TIÊU :
- Nhận ra giá trị của lời khen và biết cách khen ngợi người khác.
- Biết nói lời khen để khích lệ ai đó
B. CHUẨN BỊ
- Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK…
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. KTBC:
- HS đọc thuộc bài thơ: “ Em là người
- HS đọc thuộc bài thơ, nhận xét.
bạn tốt”
- Thế nào là bạn thân?
- Đó là những người bạn em rất u
q và thích nói chuyện, thích chơi
- Em đã giúp bạn những việc gì?
cùng.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS nêu.
3. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
4. Hoạt động 2: Bài tập
* Bài tập 1: Ý nghĩa của sự khen
ngợi

+ Bài tập:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi:
- HS QS tranh trả lời, nhận xét.
1. Trả lời câu hỏi sau:
+ Bạn đang khen.
+ Bạn đang khen hay chê?
+ Bạn được khen.
+ Bạn được khen hay bị chê?
+ HS tự nêu ý kiến, nhận xét.
+ Mẹ nói gì với bé?
2 Vẽ gương mặt của em khi:
+ Được khen ngợi.
+ Bị chê trách.
- GV nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự vẽ.
- HS tự vẽ, nhận xét bài vẽ.
- GV thu bài.
4. Củng cố : Nhận xét tiết học
Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Ngày soạn : 27/1/2018


Ngày day: Thứ ba, ngày 30/1/2018
BUỔI SÁNG
Tiết 1 - 2 : Tiếng Việt
VẦN OEN /OET/N/T

---------------------------------------------------Tiết 3: Tốn
GIẢI TỐN CĨ LỜI VĂN
A.MỤC TIÊU
* + Hiểu bài toán:
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
+ Biết bài giải gồm :
- Câu lời giải, phép tính để giải bài toán và đáp số
* Rèn kĩ năng giải bài tốn có lời văn
* Giáo dục HS u thích mơn học
B. CHUẨN BỊ
GV: Đồ dùng phục vụ huyện tập và trò chơi:
HS: Sách HS, giấy nháp
PP : Trực quan , vấn đáp , thực hành , luyện tập …
DK hoạt động : Cá nhân , nhóm , lớp .
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định : Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gắn 3 chiếc thuyền ở hàng trên
và 2 chiếc thuyền ở hàng dưới, vẽ dấu
móc để chỉ thao tác gộp.
- Y/c HS quan sát và viết bài toán vào - HS quan sát và viết bài toán
chỗ trống để được bài toán. Gọi HS
- 1 HS viết vào bảng lớp.
lên bảng viết.
- GV nhận xét .
3. Dạy - học bài mới:
a- Giới thiệu bài :

b- Giới thiệu cách giải bài tốn và
cách trình bày bài giải
*- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán.
- Cho HS quan sát và đọc bài toán 1
- HS quan sát, 1 vài HS đọc
và hỏi :
- Bài tốn cho biết nhà An có 5 con gà.
- Bài tốn đã cho biết những gì ?
Mẹ mua thêm 4 con gà .


- Bài tốn hỏi gì ?
- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng rồi
nêu:
'' Ta có thể tóm tắt như sau''
*- Hướng dẫn giải bài toán:
? Muốn biết nhà An có mấy con gà ta
làm NTN ?
(hoặc ta phải làm phép tính gì ? )
- Gọi HS nhắc lại
* Hướng dẫn viết bài giải toán.
GV nêu: ta viết bài giải của bài toán
nhưsau: (ghi lên bảng lớp bài giải).
- Viết câu lời giải:
- Ai có thể nêu câu lời giải ?
- GV theo dõi và HD HS chọn câu lời
giải chính xác và ngắn ngọn
- GV viết phép tính, bài giải
- HD HS cách viết đáp số (danh số
không cho trong ngoặc)

- Cho HS đọc lại bài giải
- GV chỉ vào từng phần để nhấn
mạnh khi viết.
- Khi giải bài toán ta viết bài giải
như sau:
- Viết "Bài giải"
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính (viết danh số trong
ngoặc)
- Viết đáp số.
c- Luyện tập:
* Bài 1:
- Cho HS đọc bài tốn, viết tóm tắt,
GV viết TT lên bảng.
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào
phần TT để trả lời câu hỏi
- Bài tốn cho biết những gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
- HS trả lời GV kết hợp ghi bảng
- Y/c HS nhìn vào phần bài giải trong
sách để tự nêu:
- GV viết phần bài giải giống SGK lên
bảng.

- Nhà An có tất cả mấy con gà ?
- Một vài HS nêu lại TT :
Có :
5 con gà
Mua thêm : 4 con gà
Có tất cả : …con gà ?

- Ta phải làm phép tính cộng, lấy 5 cộng
4 bằng 9. Như vậy nhà An có tất cả 9 con
gà.
- 1 vài em
- Nhiều HS nêu câu lời giải
- HS đọc lại câu lời giải
- HS nêu phép tính của bài giải:
4 + 5= 9 (con gà)

Bài giải
Nhà An có số con gà là :
4 + 5 = 9 ( con gà )
Đáp số : 9 con gà
- 1 vài em đọc.

- HS nghe và ghi nhớ

- An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng.
- Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng.
- Phần bài giải cho sẵn câu trả lời, chỉ cần
viết phép tính và đáp số
- HS làm bài.


+ Chữa bài:
- Gọi 1 HS lên bảng viết phép tính và
đáp số.
- GV kiểm tra và nhận xét.
* Bài 2:
- Y/c HS đọc bài toán, viết TT và đọc

lên
- Y/c HS nêu câu lời giải và phép tính
giải bài tốn.
- Y/c HS nhắc lại cách trình bày giải
- Cho HS làm bài
- Chữa bài trên bảng lớp, gọi 1 HS
trình bày bài giải (khuyến khích học
sinh tìm câu lời giải khác)

- 1 HS lên bảng
- 1 HS nhận xét
- 2 HS đọc, lớp viết TT trong sách
- 1 vài em nêu
+ Viết chữ "Bài giải"
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính giải
+ Viết đáp số
- HS làm bài theo HD
Bài giải
Số bạn của tổ em có tất cả là:
C1: 6 + 3 = 9 (bạn)
C2: 3 + 6 = 9 (bạn)
Đáp số : 9 bạn

* Bài 3:
- Tiến hành tương tự như BT2
- HS làm vở, một học sinh lên bảng.
- GV nhận xét cách trình bày bài giải
theo quy trình.
4.Củng cố:

+ Trị chơi: "Đọc nhanh bài giải"
- HS thi giữa các tổ
- Nhận xét chung giờ học
5. Dặn dị : Ơn lại bài, chuẩn bị bài
- HS nghe và ghi nhớ.
tiết sau.
Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 4 : Thủ cơng
CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ , THƯỚC KẺ, KÉO
A. MỤC TIÊU
- Biết cách sử dụng thước kẻ, bút chì, kéo
- Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo.
- Ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
B, CHUẨN BỊ:
GV: - Bút chì, thước kẻ, kéo
- 1 tờ giấy vở HS
HS: - Bút chì, thước kẻ, kéo


- 1 tờ giấy vở HS
PP : Trực quan, vấn đáp , thực hành, luyện tập.
DKHĐ : Cá nhân, nhóm, lớp.
- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của Gv
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị

của HS
3. Dạy - học bài mới:
a. GV giới thiệu các dụng cụ thủ cơng.
- Cho HS quan sát. bút chì, thước kẻ, kéo - HS quan sát
b. GV hướng dẫn thực hành.
+ Hướng dẫn cách sử dụng bút chì
- Mơ tả: Bút chì gồm 2 bộ phận (thân và
ruột)
- Để sử dụng người ta dùng dao và các
gọt để gọt nhọn 1 đầu của bút .
+ Khi sử dụng: Cầm bút ở tay phải, các
- HS theo dõi và thực hành cầm bút
ngón tay cái, trỏ, giữa giữ thân bút cho
thẳng , các ngón cịn lại làm điểm tựa.
- Khoảng cách từ tay cầm và đầu nhọn
của bút là (3cm)
- Khi sử dụng ta đưa đầu nhọn của bút di
chuyển trên tờ giấy theo ý muốn .
+ Hướng dẫn sử dụng thước kẻ:
- Thước kẻ có những loại làm bằng gỗ và - HS quan sát , thực hành
bằng nhựa
- Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải
cầm bút, muốn kẻ đường thẳng ta phải
đặt bút trên giấy, đưa bút chì theo cách
của thước, di chuyển từ trái sang phải
+ Hướng dẫn cách sử dụng kéo:
- Mô tả: Kéo gồm 2 bộ phận lưỡi và cán.
Lưỡi kéo sắc được làm bằng sắt, cán cầm có - HS theo dõi và cầm kéo theo hướng
2 vòng.
dẫn

- Khi cắt: Tay trái cầm tờ giấy, tay phải
cầm kéo, ngón trái và ngón trỏ của tay
trái đặt trên mặt giấy đưa lưỡi kéo cắt vào
đường muốn cắt, bấm từ từ theo đường
muốn cắt.
+ Học sinh thực hành:
- Luyện tập thực hành
- Kẻ đường thẳng
- Cắt theo đường thẳng
- GV quan sát, giúp đỡ uốn nắn HS yếu


- Nhắc nhở HS giữ an toàn khi sử dụng
kéo
IV.NHẬN XÉT:
-GV nhận xét tinh thần học tập, sự chuẩn
bị cho tiết học và kĩ năng kẻ, cắt của HS. - HS nghe
V. DẶN DÒ :
Chuẩn bị cho giờ sau: Bút chì, thước kẻ,
giấy có kẻ ơ
Điều chỉnh, bở sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1 - 2 : Tiếng Việt
VẦN OEN /OET/UÊN/UÊT
-------------------------------------------------Tiết 3: ôn tốn
ƠN TẬP
A. MỤC TIÊU:

-Mức 1: Củng cố kiến thức giúp hs nhìn tranh để viết số thích hợp vào chỗ
chấm để có bài tốn rồi đọc bài tốn . ( BT 1, VBT trang 15)
Mức 2: Rèn kĩ năng thực viết tiếp câu hỏi để có bài tốn . Viết tiếp vào chỗ
chấm để có bài tốn .( BT 2,3 trang 15)
B. CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ
- HS : VBT+ BC
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
M1
I ổn định : hát
II Kiểm tra :
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có
bài tốn rồi đọc bài tốn .
VBT trang 15

M2
Bài 2: Viết tiếp câu hỏi để có bài
toán .( BT 2,3 trang 15)
Bài 3 Viết tiếp vào chỗ chấm để
có bài tốn .( BT 2,3 trang 15)

IV Củng cố:
- Gv củng cố nội dung toàn bài
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò :
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Ngày soạn : 29/01/2018


Ngày dạy : Thứ tư, ngày 31/01/2018
BUỔI SÁNG
Tiết 1 - 2 : Tiếng Việt
VẦN UYN/UYT
------------------------------------------------Tiết 3 : Toán
XĂNG TI MÉT - ĐO ĐỘ DÀI
A.MỤC TIÊU
- Biết xăng ti mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng - ti - mét viết tắt : cm
- Biết dùng thước có chia vạch xăng- ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng.
- Rèn kĩ năng về đơn vị đo độ dài
- Giáo dục HS u thích mơn học
B. CHUẨN BỊ
GV: Thước, một số đoạn thẳng đã tính trước độ dài
HS: Thước kẻ có vạch chia từ 0 - 20cm, sách HS, giấy nháp, bút chì
PP : Trực quan, vấn đáp, thực hành,…
Dự kiến HĐ: Cá nhân, nhóm, lớp
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của Gv
Hoạt động của HS
1 .Ổn định : Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1HS lên bảng ghi tóm tắt và trình bày
bài giải của bài tốn "An gấp được 5
chiếc thuyền, Minh gấp được 3 chiếc
- 1 HS lên bảng làm
thuyền. Hỏi cả hai bạn gấp được bao
- Cả lớp làm ra giấy nháp.

nhiêu chiếc thuyền".
- Gọi HS nhận xét về kq', cách làm, cách
trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá
3. Dạy - học bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b- Giới thiệu đơn vị độ dài (cm) và
dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có từng
vạch chia thành từng xăng ti mét.)
- HS nghe
- GV gt: Đây là thước thẳng có vạch
chia thành từng cm, thước này dùng để - HS quan sát
đo độ dài các đoạn thẳng.
- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dài: Vạch
chia đầu tiên của thước là vạch 0.
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm.


- GV cho HS dùng đầu bút chì di
chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép
thước, khi bút đến vạch 1 thì nói "1xăng - HS thực hiện theo Y/c
ti mét".
- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến
vạch 2 cũng là 1cm; từ vạch 2 đến
vạch 3 cũng là 1cm,…. Thước đo độ dài
vạch = với đầu của thước.
- Xăng ti mét viết tắt là: cm
- GV viết lên bảng, gọi HS đọc
+ GV giới thiệu thao tác đo độ dài ?
B1: Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1

đầu của đoạn thẳng; mép thước trùng
với đoạn thẳng
B2: Đọc số ghi ở vạch của thước = với đầu
kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo đơn vị đo
(Xăng ti mét).
B3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng
(Vào chỗ thích hợp) chẳng hạn viết 1
cm vào ngay dưới đoạn thẳng AB.
- GV theo dõi, chỉnh sửa.
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc Cn, lớp

- HS nhắc lại cách đo độ dài
- HS theo dõi và thực hành viết ký hiệu
xăng ti mét
(cm) vào bảng con (BT1)
- Viết số thích hợp vào ơ trống rồi đọc
số đo
- HS làm vào sách và nêu miệng kq'

- GV theo dõi, chỉnh sửa
Bài 3:
- Bài Y/c gì ?
- Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt
thước ntn ?
- GV: Các em hãy quan sát thật kỹ cách
đặt thước rồi mới làm bài.
- GV kiểm tra đáp số của tất cả HS

- HD HS tự giải thích = lời
- Trường hợp 1 tại sao em viết là đ ?
- Thế còn trường hợp 2 ?

- HS khác theo dõi và NX.
- Đặt thước đúng ghi đ; đặt thước sai ghi
s
- Đặt vạch 0 của thước trùng vào một
Đầu của đoạn thẳng; mép thước trùng
Với đoạn thẳng.
- HS làm bài
- 1 HS đọc đáp số
- 1 HS nhận xét.
- Vì vạch 0 của thước không trùng vào 1
Đầu của đt
- Vì đặt thước đúng: vạch 0 trùng với 1
đầu đt và mép thước trùng với đường
thẳng.


- Trường hợp 3 vì sao lại viết là đ ?
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc Y/c
- Y/c HS nhắc lại các bước đo độ dài
đoạn thẳng.
- GV nhận xét và chỉnh sửa.
4. Củng cố :
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 đt đã được tính sẵn độ dài,

đánh dấu nhóm trên đường thẳng.

- Đo độ dài mỗi đt rồi viết các số đo đó.
- HS đo và viết số đo
- HS nêu miệng số đo của các đoạn
thẳng (6cm, 4 cm, 9cm, 10cm)
- Các nhóm đo độ dài đt của nhóm mình,
sau đó các nhóm đổi chéo để đo đt của
nhóm bạn

- Y/c đại diện của mỗi nhóm đọc số đo
độ dài đt của nhóm mình. Nhóm kia nêu
NX.
- HS nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét và tuyên dương HS các
nhóm
5 . Dặn dị : - Ơn lại bài
- Làm BT (VBT)
Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 4: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
CHỦ ĐỀ: MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN
LỜI CHÚC ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
- Biết được những lời chúc tốt đẹp đầu năm
- Giáo dục HS biết dùng những lời tốt đẹp nhất để chúc ông bà, bố mẹ
và thầy cô, bạn bè .
- Hát mừng Đảng, mừng xuân, quê hương đất nước

II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: 35 phút
- Địa điểm: phòng học lớp 1A5
III. ĐỐI TƯỢNG:
- HS lớp 1A5
- Số lượng hs 07 em.
IV. CHUẨN BỊ:
- Phương tiện: Tranh ảnh về quê hương các trò chơi dân gian
- Về tổ chức: tổ chức trị chơi
V. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG
1. Tìm hiểu thêm về tết cổ truyền Việt nam.


2. Cá nhân, nhóm, cả lớp
VI. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1 Khởi động : gv cho hs hát bài sắp đến tết rồi
1. Hoạt động 2: Tìm hiểu thêm về tết cổ truyền.
- Khi tết đến, các em thường được bố, mẹ mua cho những thứ gì ?
- HS: Mua quần, áo mới, mua bánh kẹo.
- Mẹ các em thường gói bánh gì khi tết đến?
- Gói bánh trưng.
- Các em thường được bố mẹ đưa đi thăm ai trong dịp tết?
- Đi thăm ông bà nội, ngoại, thăm bạn bè.
- Ngày tết thường tổ chức những trò chơi gì?
- Trị chơi: Ném cịn, chơi mắc lẹ, chơi cù , chơi néo pao.....
Hiện nay, có được đốt pháo khơng? Vì sao?
- Khơng, vì sẽ rất nguy hiểm.
* KL: Nhắc nhở HS không được đốt pháo trong dịp nghỉ tết và phải vui chơi lành
mạnh.
2. Hoạt động 3: Tổ chức chơi các trò chơi dân gian

GV giới thiệu trò chơi ném còn : Ném Pao” – Một trong những trò chơi nhẹ
nhàng nhất của dân tộc Mông. Các chàng trai cô gái tập chung lại thành từng dãy
và ném quả Pao qua lại cho người mà mình thấy thích. Trị chơi này khơng địi hỏi
về sức khỏe, các đơi trai gái có thể đứng hàng giờ để ném cho nhau. Cũng từ đấy
nhiều đôi trai gái đã nên duyên vợ chồng. Ném Pao ngồi hình thức một trị chơi
nó cịn là nơi thể hiện tình cảm và tình u đơi lứa của các chàng trai cô gái người
Mông.

Cách chơi: Hai đội nam và nữ đứng đối diện ném quả pao
VII. Kết thúc hoạt động:
- Bắt điệu cho HS hát bài sắp đến tết rồi
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS thực hiện tốt theo bàì học.
Điêu chinh, bơ sung
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1: ơn tốn
ƠN TẬP
A. MỤC TIÊU:
-Mức 1: Củng cố kiến thức đọc và viết phép tính thích hợp vào chỗ chấm .
( BT 1 VBT trang 16)
Mức 2: Rèn kĩ năng thực hiện đọc nội dung bài để điền vào tóm tắt và giải
bài tốn nhìn tranh vẽ , viết tiếp vào chỗ chấm để có bài tốn rồi tóm tắt và giải
bài tốn đó .( BT 2,3 trang 16
B. CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ



- HS : VBT+ BC
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
M1
I ổn định : hát
II Kiểm tra :
Bài 1: viết phép tính thích hợp vào chỗ
chấm . (VBT trang 16)

M2
Bài 2: Điền vào tóm tắt và giải bài
tốn theo tranh vẽ VBT Trang 16
Bài 4 Viết tiếp vào chỗ chấm để có
bài tốn rồi tóm tắt và giải bài tốn
đó VBT trang 16

IV Củng cố:
- Gv củng cố nội dung tồn bài
- Nhận xét tiết học
V Dặn dị :
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 2 : Tiếng Việt
VẦN UYN/UYT
-----------------------------------------------------Tiết 3: Luyện viết
ĐẦM SEN
A MỤC ĐÍCH U CẦU
+HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả.

+HS hồn thành bài viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính
tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết
nghiêng.
+HS học tập theo nội dung ,ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn
B. CHUẨN BỊ
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn.
-Vở hoặc bài viết của HS viết đẹp những năm trước.
PP: giảng giải . thực hành
Thực hành cá nhân ,nhóm
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: 3. Bài mới:
Giới thiệu và ghi tên bài:
:bHướng dẫn học sinh luyện viết:
HS đoạn văn, bài văn
-Hai,ba HS đọc bài luyện viết.
-GV hỏi HS: Nêu ý nghĩa câu văn và
HS phát biểu.
nội dung chính đoạn văn .
-HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn
HS lắng nghe.


gọn.
HS trao đổi bạn bên cạnh..
-GV kết luận:
- HS nêu kỹ thuật viết như sau:
+Các con chữ viết hoa

+Các con chữ viết thường 1 ô
Đầm sen
li:e,u,o,a,c,n,m,i…
Hoa sen đua nhau
+Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t.
+Các con chữ viết thường 2 ô
vươn cao,thoang
li:d,đ,p,q
thoảng, ngan ngát
+Các con chữ viết thường hơn 1 ô li:
,thanh khiết. Cánh
s,r
+Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ hoa đỏ nhạt xịe ra
ơ
,phơ cái đài senvaf
+Các con chữ viết thường 2,5 ô li:
tua phấn vàng . Đài
y,g,h,k,l,b,
+Cách đánh đấu thanh:Đặt dấu thanh sen khi già thì dẹt
ở âm chính,dấu nặng đặt bên dưới, các lại , xanh thẫm.
dấu khác đặt trên.
: HS viết bài khoảng 20-25 phút.
-GV nhắc học sinh ngồi viết ngay
ngắn, mắt cách vở khoảng 25cm, viết
nghiêng 15độ, trước khi viết đọc thầm
cụm từ 1 đến 2 lần để viết khỏi sai lỗi
chính tả.
-HS viết bài vào vở luyện viết.
-GV chấm bài 8-10 bài và nhận xét lỗi
sai chung của cả lớp.

-GV tuyên dương những bài HS viết
đẹp, điểm tốt,
4Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại lỗi sai và hướng khắc
phục của mình.
-GV dặn HS nào viết chưa xong về
nhà hoàn chỉnh bài và xem trước bài
sau.
Bổ sung, chỉnh sửa:
--------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn :30/1/2018
Ngày dạy : Thứ năm, ngày 1/2/2018
BUỔI SÁNG


Tiết 1 - 2 : Tiếng Việt
VẦN ON/OT/ÔN/ÔT/ƠN/ỚT
-------------------------------------------------Tiết 3 : Tốn
LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kĩ năng giải và trình bày bài giải của bài tốn có lời văn
- Thực hiện phép trừ, phép cộng các số đo độ dài với đơn vị xăng ti mét.
- Giáo dục HS yêu thích mơn học
B. CHUẨN BỊ :
* GV : Đồ dùng dạy học
* HS : Bảng con , vở bài tập …
* PP : Trực quan , vấn đáp , thực hành ,luyện tập …
* DK hoạt động : Cá nhân , nhóm ,lớp .
C. CÁC HOẠT ĐƠNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định : Hát
2- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đo 3 đoạn thẳng - 3 HS lên bảng, mỗi em đo 1 đoạn thẳng.
rồi viết số đo.
- GV yêu cầu HS nêu cách đo
- 1 vài em nêu
3 - Dạy - học bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV giới thiệu ngắn
- HS nhắc lại tên bài
ngọn tên bài.
b- Luyện tập:
GV tổ chức, hướng dẫn HS tự giải
- 1 vài em đọc, cả lớp quan sát và đọc
các bài toán.
thầm
Bài 1: - Cho HS đọc đề toán và quan
sát tranh vẽ.
- Y/c HS đọc tóm tắt, sau đó điền số
thích hợp vào chỗ chấm rồi đọc lại
- HS thực hiện.
tóm tắt.
- GV ghi tóm tắt của bài tốn lên bảng
theo câu trả lời của HS.
- Yêu cầu HS nêu câu lời giải ?
+ Trong vườn có tất cả là:
+ Số cây chuối trong vườn có tất cả là.
- Hướng dẫn HS viết phép tính
- Muốn biết số cây chuối trong vườn

có tất cả là bao nhiêu ta làm phép tính - Phép cộng
gì ?
- Ai nêu được phép cộng đó ?
- 12 + 3= 15 (cây)
- HS tự viết phép tính


- HS viết đáp số
- Gọi 1 HS lên trình bày bài giải?

Bài giải
Số cây chuối trong vườn có tất cả là:
12 + 3 = 15 (cây)
Đáp số: 15 cây chuối
- Một vài em nhận xét

- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày. - 1 vài em nhắc lại
Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1 để có
bài giải
? Bài tốn cho biết gì ?
Bài giải
? Bài tốn hỏi gì ?
Số bức tranh trên tường có là :
? Muốn biết có tất cả bao nhiêu bức
14 + 2 = 16 (tranh)
tranh ta làm như thế nào ?.
Đáp số: 16 bức tranh
Bài 3: Tiến hành tương tự B1 và B2

Bài giải
- Lớp và GV nhận xét , chỉnh sửa
Số hình vng và hình trịn có là:
5 + 4 = 9 (hình)
Đáp số : 9 hình

4. Củng cố :
+ Trị chơi: Thi giải tốn theo tóm tắt. - HS cử đại diện chơi thi
- GV nhận xét chung giờ học
5.Dặn dị : - Luyện lại cách giải tốn
- Chuẩn bị trước bài
- HS nghe và ghi nhớ.
Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 4 : Tự nhiên xã hội
CÂY RAU
A. MỤC TIÊU
- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của rau
- Biết ích lợi của rau.
- Có ý thức thường xuyên ăn rau và rửa sạch rau trước khi ăn.
B-CHUẨN BỊ :
* HS : Các cây rau sưu tầm đến lớp
* GV :- Hình cây rau cải thật
- Chuẩn bị trị chơi "Tơi là rau gì "
* PP : Trực quan , vấn đáp , thực hành ,luyện tập …
* DK hoạt động : Cá nhân ,nhóm ,lớp
C- CÁC HOẠT ĐƠNG DẠY -HỌC:

Hoạt động của Gv
Hoạt động của HS


1. Ổn định : Hát
2. Kiểm tra :
3. Dạy - học bài mới:
a- Giới thiệu bài: Hơm nay lớp mình sẽ
tìm hiểu về một loại thực phẩm mà
khơng thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày.
Đó là thực phẩm gì ? em nào biết ?
b- Hoạt động 1: Quan sát cây rau ( pp
bàn tay nặn bột )
* MT : nhận biết các bộ phận của cây
rau :
Bước 1 : Tình huống xuất phat và nêu
câu hỏi vấn đề :
- Cây rau có đặc điểm như thế nào ( về
màu sắc, các bộ phận )?
Bước 2 : Bộc lộ quan điểm ban đầu
- Cho HS làm việc theo nhóm, vẽ hoặc
ghi câu trả lời vào bảng phụ
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Bước 3 : Đề xuất câu hỏi và thiết kế
phương án thực nghiệm
* Đề xuất câu hỏi nghi vấn :
- Cho HS nhận xét kết quả của các
nhóm
+ Có điểm nào giống nhau?
+ Có điểm nào khác nhau ?

- GV Gợi ý cho HS đặt câu hỏi nghi vấn
- Gọi HS nêu câu hỏi nghi vấn : ( GV
ghi câu hỏi )
* Đề xuất phương án thực nghiệm :
- Theo các em làm thế nào để tìm ra câu
trả lời trên ?
- HD HS chọn phương án : quan sát cây
rau :
Bước 4 : Tiến hành quan sát phát hiện
các bộ phận, màu sắc của cây rau
- Yêu cầu HS quan sát cây rau mang dến
lớp theo nhóm và trả lời câu hỏi vừa nêu
+ Y/c chỉ vào bộ phận lá, thân, rễ của
cây rau
? Bộ phận nào ăn được ? cây rau có
màu gì ?
Bước 5 : Kết luận và hợp thức hóa
kiến thức
GVKL: Có nhiều loại rau khác nhau: kể

- HS trả lời : Cây rau
- HS nhắc tên bài

- HS thảo luận nhóm
- HS các nhóm trình bày

- HS nêu
- HS trả lời

+ Rau có màu màu sắc khơng ?

+ Cây rau có thân, rễ, hoa, lá,quả
không?

- Hỏi bố mẹ, ông , bà,...
- Quan sát cây rau, nhìn thấy cây rau
- HS thảo luận nhóm 4 và cử đại diện
lên trình bày kết quả
- HS đại diện các nhóm trình bày
- HS chú ý nghe


tên những loại rau mà em mang đến lớp.
+ Các cây rau đều có: Rễ, thân, lá
+ Các loại rau ăn lá: Bắp cải, xà lách,
bí…
+ Các loại rau ăn lá và thân: rau muống,
rau cải…
+ Các loại rau ăn rễ như: xu hào., cải củ
+ Hoa (súp lơ); quả (cà chua, su su…)
* Qua quan sát cây rau và kiểm chứng
với những hiểu biết lúc đầu về cây rau,
em thấy cây rau có những đặc điểm gì ?
3- Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- GV chia nhóm 4 HS
- HS quan sát, đọc và trả lời các câu hỏi
trong SGK.
- GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm
yếu.
- Gọi một số nhóm. Một nhóm đọc câu
hỏi, một nhóm trả lời

- Khi ăn rau ta cần chú ý gì ?
- Vì sao chúng ta phải thường xuyên ăn
rau ?
GV: Ăn rau có lợi cho sức khoẻ giúp ta
tránh
táo bón, tránh bị chảy máu chân răng….
- Rau được trồng ở trong vườn, ngồi
ruộng có thể có nhiều chất bẩn, chất
độc… vì vậy chúng ta phải tăng cường
trồng rau sạch, lựa chọn rau sạch và rửa
sạch ra trước khi ăn
4- Hoạt động 3: Trị chơi "Tơi là rau
gì"
-HD cách chơi và luật chơi
- Gọi HS lên tự giới thiệu các đặc điểm
của mình.
- Gọi HS khác lên đốn
- GV theo dõi nếu HS đốn sai thì đổi
HS khác
4.Củng cố:
- Khi ăn rau cần chú ý điều gì ?
- NX chung giờ học
5. Dặn dò : Nên ăn rau thường xuyên,
phải rửa sạch rau trước khi ăn
Điều chỉnh, bổ sung:

- Cây rau có rất nhiều màu sắc, cây rau
có thân, rễ, lá, hoa,quả
- HS thảo luận nhóm theo Y/c của GV


- HS thảo luận theo nhóm

- Rửa sạch rau, ngâm nước muối
- HS trả lời theo ý hiểu.

- HS chú ý nghe
- VD: Tơi màu xanh, trồng ở ngồi
đồng, tơi có thể cho lá và thân.
- HS đoán
VD: Bạn là rau cải.
- HS thực hiện 7 - 10 em
- Một vài HS nêu lại
- HS nghe và ghi nhớ


.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Thể dục :
GV CHUYÊN SOẠN GIẢNG
-----------------------------------------------------Tiết 2 : Tiếng Việt
VẦN ON/OT/ƠN/ƠT/ƠN/ỚT
---------------------------------------------------Tiết 3: ơn tốn
ƠN TẬP
A. MỤC TIÊU:
-Mức 1: Củng cố kiến thức cách viết kí hiệu của đơn vị đo độ dài cm. Viết số
thích hợp vào ô trống . ( BT 1,2 VBT trang 17)
Mức 2: Rèn kĩ năng thực hiện hiện đo độ dài đoạn thẳng rồi ghi vào phần
chấm Đo đọ dài các đoạn thẳng rồi viết cố thích hợp vào chỗ chấm . BT 3,4 trang

15)
B. CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ
- HS : VBT+ BC
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
M1
I ổn định : hát
II Kiểm tra :
Bài 1: Viết VBT trang 17
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi
đọc số đo VBT Trang 17

M2
Bài 3: Đo độ dài đoạn thẳng rồi ghi
vào phần chấm VBT Trang 7
Bài 4 Đo đọ dài các đoạn thẳng rồi
viết cố thích hợp vào chỗ chấm .
VBT trang 17

IV Củng cố:
- Gv củng cố nội dung tồn bài
- Nhận xét tiết học
V Dặn dị :
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

Ngày soạn : 31/2/ 2018
Ngày dạy :Thứ sáu, ngày 02/02/2018
BUỔI SÁNG
Tiết 1 - 2 : Tiếng Việt
VẦN UN/UT/ƯN/ƯT

----------------------------------------------



×