VIET NAM NATIONAL UNIVERSITY
UNIVERSITY OF ENGINEERING AND TECHNOLOGY
********
Practice report 2
1. Khảo sát đặc tuyến I-V của transistor NPN và PNP
1.1. Kiểm tra sơ bộ transitor bằng Digital Multimeter
- suy nghĩ cách thức tiến hành kiểm tra BJT bằng Digital Multimeter với chức năng
“kiểm tra diode” và cách phân biệt C, E: chọn 2 chân của BJT để thí điểm. Nối 1 chân
của BJT vào cực dương của Digital Multimeter, chân kia nối vào cực âm. Bật Digital
Multimeter lên nếu mà điện áp sụt 0,7V thì có nghĩa là chân dương là B, chân âm là E
hoặc C. Nếu không hiện gì chứng tỏ phân ngược hoặc đó là chân C và E.
+ Trường hợp phân cực ngược thì ta chỉ việc đảo lại âm dương
+ Trường hợp đó là C và E thì ta đã xác định đâu là B nối cực dương vào đó(NPN),
rồi ta dùng digital multimetter test ở chế độ diode. Chân nào mà có sụt thế cao hơn thì đó
là chân E.
Nếu NPN thì B là anode(+) còn C và E là cathode(-).
Nếu PNP thì B là cathode(-) còn C và E là anode(+).
1.2. Đo đặc tuyến lối ra iC = f(vCE) với các iB = const của transistor NPN:
Kiểu
Dòng iB
(Chỉnh P1)
10uA
20uA
Chỉnh P2
Vce
Ic
Vce
Ic
5.44
1.34
4.77
2.43
4.69
1.33
4.54
2.42
4
1.3
4.3
2.4
3.09
1.31
4.09
2.41
2.37
1.3
0.84
2.34
1.55
1.29
0.15
1.83
0.2
1.24
0.14
1.49
0.18
1.18
0.12
1.31
0.17
1.16
0.12
1.19
0.16
1.1
0.12
1.11
NPN
30uA
40uA
Vce
Ic
Vce
Ic
3.88
3.56
3.61
4.72
3.22
3.54
3.17
4.7
2.26
3.50
2.7
4.7
1.62
3.48
2.31
4.66
0.23
3.38
0.28
4.54
0.21
3.29
0.16
3.61
0.18
3.05
0.14
2.71
0.15
2.59
0.11
1.89
- Vẽ họ đặc tính ra iC = f(vCE) với các iB = const của transistor PNP
- Hệ Số khuếch đại dòng: β =
1.3. Đo đặc tuyến lối ra iC = f(vCE) với các iB = const của transistor PNP
0.14
2.43
0.09
1.37
0.13
2.09
0.09
1.16
Kiểu
PNP
Dịng iB
(Chỉnh P1)
10uA
20uA
30uA
40uA
Chỉnh P2
VCE
Ic
VCE
Ic
VCE
Ic
VCE
Ic
- Hệ Sớ khuếch đại dịng: β =
5.23
1.33
4.83
2.06
3.84
3.04
4.69
3.89
4.54
1.32
4.01
2.06
2.63
3.04
3.14
3.89
4.2
1.3
2.36
2.06
0.25
3.03
0.8
3.89
3
1.28
0.23
2.04
0.18
2.83
0.22
3.82
2.25
1.26
0.17
1.67
0.16
2.59
0.15
3.13
1.58
1.24
0.15
1.56
0.14
2.13
0.14
2.65
0.17
1.16
0.14
1.45
0.13
1.83
0.12
2.25
0.16
1.14
0.13
1.21
0.12
1.7
0.1
1.4
0.14
1.1
0.12
1.11
0.11
1.24
0.09
1.3
2. Khảo sát bộ khuếch đại kiểu Emitter chung CE
2.1. Đo hệ số khuếch đại
Kiểu
1
TT
K = K1
J1
1
J2
0
J4
0
J5
1
J6
0
J8
0
J9
0
Vout
119.5mV
A
4.78
2
K = K2
0
1
0
1
0
0
0
114mV
4.56
3
K = K3
0
1
0
0
1
0
0
32.5mV
1.3
4
K = K4
0
1
0
0
1
1
0
410mV
16.4
5
Có tải
0
1
0
0
1
1
1
360mV
14.4
ra
- Nguyên nhân làm thay đổi hệ số khuyếch đại do phối hợp trở kháng giữa các điện trở
trong mạch, tuy nhiên đặc biệt khi mắc J8 tụ điện sẽ cho phép nối tắt xoay chiều qua trở
RE sẽ không có trở phản hồi âm do đó hệ số khuyếch đại không bị giảm đi lần nên 2
trường hợp cuối hệ số khuyếch đại tăng lên lớn.
-Dạng sóng (vàng-lối vào, xanh-lối ra):
- Lối ra ngược pha với tin hiệu vào vì hệ số khuếch đại bé hơn 0.
K = K1, tăng chậm rãi biên độ tín hiệu vào của máy phát tín hiệu từ 50 mV trở lên rồi
quan sát dạng sóng ra VOUT trên kênh 2.
- Tại biên độ 1.8 thì sóng out bắt đầu bị méo.
-Nguyên nhân méo dạng là do đây là hiện tượng q biên, lới ra bị bão hồ bởi ng̀n
ni khi lối vào quá lớn. Thế Vout vượt qua mức ngưỡng L+ và L- như hình bên dưới.
Vùng méo dạng gọi là vùng bão hồ trong chế đợ hoạt đợng của transistor.
-Chọn điểm làm việc Q nằm ở giữa vùng Acitve để biên độ sóng đầu ra đạt cực đại.
- Thay máy phát tín hiệu bằng một microphone (em thay bằng 1 bài hát )
2.2. Đo đáp ứng tần số của bộ khuếch đại
7MH
z
50m
Vin 50mV
50mV
50mV
50mV
50mV
50mV
V
118.75m 118.75m 118.75m 113.75m 106.25m 91.25m 75m
Vout V
V
V
V
V
V
V
A
4.75
4.75
4.75
4.54
4.23
3.65 2.98
f
100Hz
1KHz
100KHz
1MHz
2MHz
5MHz
10MHz
50mV
61.25m
V
2.43
- Quan hệ giữa hệ số khuếch đại và tần số: tỉ lệ nghịch
- Nguyên nhân suy giảm ở các tần số thấp và cao là do các tụ ký sinh bên trong lớp tiếp
giáp p-n và các tụ ghép tầng trong mạch khuyếch đại.
2.3. Khảo sát các mạch phản hồi âm cho tầng khuếch đại emitter chung.
2.3.1. Xác định hệ số khuếch đại:
Kiểu
J1
J2
J4
J7
Vin
Vout
A
1
Trạng thái
Không có phản hồi
âm
1
0
0
1
50mV
110
2
3
Có phản hồi âm 1
Có phản hồi âm 2
1
0
0
1
0
1
0
1
50mV
50mV
5.5V
252m
V
3.8V
5.04
76
4
Có phản hồi âm 1+2
0
1
1
0
50mV
200m
V
4
2.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của các kiểu phản hồi âm lên đặc trưng tần số:
f
Vin khi nối
J1,J5,J7
Vout khi nối
J1,J5,J7
A
Vin khi nối
J2,J4,J5
Vout khi nối
J2,J4,J5
A
100Hz
1KHz
100KH
z
1MHz 2MHz 7MHz
50mV
50mV
50mV
50mV
50mV
50mV
10V
200
10V
200
10V
200
9.75V
195
8.35V
167
50mV 50mV 50mV 50mV
210m 210m
200m
V
V
210mV
V
4.2
4.2
4.2
4
10MH
z
20MH
z
X
1.6V
32
50mV
800m
V
16
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Vm(0)
200m
V
200m
V
Vm(1)
Rin
200mV
200m
V
oo
X
X
- Phần này em không làm được do không thể hiện thị ở tần số cao.
2.3.3. Khảo sát ảnh hưởng phản hồi âm lên tổng trở vào:
Trạng thái
Không có phản hồi
âm
Có phản hồi âm
1+2
J1
J2
J4
J5
J7
J8
1
0
0
1
1
0
0
1
1
1
0
0
-Do phần mềm mô phỏng Proteus dùng các nguồn lý tưởng có trở Rin = vô cùng cho nên
ta không thể tính được cụ thể.
-Tác động của phản hồi âm lên mạch CE chung: Tuy làm hệ số khuếch đại của mạch
giảm đi (1 + β) lần nhưng các mạch phản hồi âm này đem lại các tính chất quý báu khác
cho bộ khuếch đại, đó là:
+Làm tăng tính ổn định của bộ khuếch đại.
oo
+ Làm tăng dải truyền qua bộ khuếch đại lên (1 + β) lần.
+ Làm tăng trở vào của bộ khuếch đại lên (1 + β) lần.
+ Làm giảm trở ra của bộ khuếch đại xuống (1 + β) lần.
3. Khảo sát bộ khuếch đại kiểu Collector chung CC (bộ lặp lại emitter)
Nối J2
1
2
Dòng iB / T1 ( Chỉnh p1)
iB = 14.8uA
iB = 33.4uA
Dòng iE/T1
iE1 = 1.5mA
iE2 = 3.38mA
Dòng iB / T1 ( Chỉnh p1)
iB = 19.9uA
iB = 30uA
Dòng iE / T1
iE1 = 2.01mA
iE2 = 3.03mA
= 101
Nối J1
1
2
= 100
Nối J3
1
2
Dòng iB / T1 ( Chỉnh p1)
iB = 20.5uA
iB = 29.2uA
Dòng iE/T1
iE1 = 2.07mA
iE2 = 2.95mA
= 101
- Nhận xét: Khi trở phản hồi RE thay đổi thì hệ số khuyếch đại tương đối giữ nguyên.
4. Khảo sát bộ khuếch đại kiểu Base chung CB
1
2
Dòng iE / T1 ( Chỉnh p1)
iE1 = 0.5mA
iE2 = 1.0mA
Dòng iC/T1
iC1 =0.49mA
iC2 = 0.99mA
- Hệ sớ truyền dịng = 1
- Đặt máy phát tín hiệu ở chế độ: phát sóng vuông, tần số 1 kHz, biên độ ra 50mV
- Đo biên độ sóng vào và ra. Tính hệ số khuếch đại thế bằng VOUT / VIN .
•
Biên đợ sóng vào: 50mV
•
Biên đợ sóng ra: 560mV
Hệ số khuếch đại thế A = 11.2 V/V
- Nối J1, đo biên độ sóng ra. Tính tỉ số biên độ sóng ra khi có tải (VOUT có nới
J1) và khi khơng có tải (VOUT khơng nới J1).
•
Biên đợ sóng vào: 50mV
•
Biên đợ sóng ra: 600mV
Hệ sớ khuếch đại thế A = 12 V/V
Nhận xét chung: Mạch CE dùng để khuyếch đại cả thế lẫn dòng tuy nhiên thế lối ra
ngược pha với thế lối vào, mạch CB chỉ dùng để khuyếch đại thế khơng khuyếch đại
dịng, cịn mạch CC có thể coi như mợt mạch đệm vì nó không khuyếch đại thế và thế lối
ra cùng pha với thế lối vào.