BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ XIÊM
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI- 2020
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ XIÊM
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG
TẠITRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ 28/7/2020 đến 28/11/2020
HÀ NỘI- 2020
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua, tôi đã được học tập, nghiên cứu và nay đã hoàn
thành luận văn này là công lao to lớn, sự giúp đỡ nhiệt tình và động viên kịp
thời từ các thầy cơ giáo, bạn bè, đồng nghiệp và người thân.
Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn Thầy TS: Đỗ Xuân Thắng người đã trực tiếp
dậy bảo, tận tình hướng dẫn chu đáo và truyền đạt những kinh nghiệm q báu
giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu, phịng sau ĐH
cùng tồn thể các thầy cô giáo trường ĐH Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện
cho tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Tôi chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, anh chị em khoa Dược Trung tâm
Y tế thành phố Hưng Yên nơi tôi công tác và thực hiện đề tài, đã rất nhiệt tình
ủng hộ, giúp đỡ mọi mặt để tơi sớm hồn thiện đề tài.
Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân
bạn bè đã ln chia sẻ và tạo động lực giúp tơi trong suốt q trình học tập.
Hưng Yên, ngày 26 tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Xiêm
MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT ........................................ 10
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN .............................................................................. 3
1.1. Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc ...................................... 3
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc: ............................................................ 3
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc SD
tại TT Y tế thành phố Hưng Yên: .................................................... 3
1.1.3. Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc ....................... 4
1.2. Các văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài: .... 7
1.3. Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc ......................................... 10
1.3.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị .......................................... 10
1.3.2. Phương pháp phân tích ABC ........................................................ 11
1.3.3. Phương pháp phân tích VEN ........................................................ 11
1.3.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN .................................. 13
1.4. Thực trạng sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam hiện nay: .... 13
1.4.1. Việc sử dụng thuốc theo nguồn gốc xuất sứ: ................................ 13
1.4.2. Về nhóm tác dụng dược lý: ........................................................... 14
1.4.3. Việc sử dụng thuốc nhập khẩu có trong Thơng tư số 03/2019/TTBYT ngày 28/ 3/2019 của Bộ Y tế có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2019:
....................................................................................................... 16
1.4.4. Tình hình sử dụng thuốc Generic, thuốc Biệt dược gốc ............... 17
1.4.5. Phân tích ABC, VEN tại một số BV nước ta ................................. 18
1.5. Giới thiệu về Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên ..................................... 19
1.5.1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Y tế thành phố: .................. 19
1.5.2. Mơ hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên: ......... 21
1.5.3. Chức năng nhiệm vụ của khoa Dược Trung tâm Y tế TP ………23
1.6. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu. .................................................................. 25
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. ............................................... 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 25
2.2.1. Các biến số nghiên cứu:................................................................ 25
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu: ...................................................................... 31
2.2.3. Phương pháp thu thập ................................................................... 31
2.2.4. Mẫu nghiên cứu. ........................................................................... 31
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu .............................................................. 31
2.2.6. Trình bày kết quả nghiên cứu: ...................................................... 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 34
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế TP Hưng
Yên năm 2019 ...................................................................................... 34
3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dược; thuốc đông y, thuốc
từ dược liệu .................................................................................. 34
3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý................... 34
3.1.3. Cơ cấu nhóm Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết....... 37
3.1.4. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp.................................... 39
3.1.5. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn ... 40
3.1.6. Cơ cấu thuốc nhóm Beta- lactam sử dụng: .................................. 41
3.1.7. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ.......................................... 42
3.1.8. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thơng tư
03/2019/TT- BYT........................................................................... 42
3.1.9. Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có trong
Thơng tư 03/2019/TT-BYT............................................................42
3.1.10. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục
thuốc tân dược .............................................................................. 43
3.1.11. Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT tân dược
....................................................................................................... 44
3.1.12. Cơ cấu thuốc theo đường dùng ................................................... 45
3.1.13. Cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả trúng thầu năm 2018-2019 . 45
3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế năm 2019 theo
phương pháp ABC, VEN và ABC/VEN ............................................... 46
3.2.1. Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích ABC ….47
3.2.2. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN
....................................................................................................... 49
3.2.3. Phân tích cơ cấu DMT theo ma trận ABC/VEN ........................... 50
Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN, BN .......................... 50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ................................................................................ 55
4.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế TP Hưng Yên năm
2019 ..................................................................................................... 55
4.1.1. Về cơ cấu danh mục thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
....................................................................................................... 55
4.1.2. Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị ...................................................... 55
4.1.3. Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
....................................................................................................... 56
4.1.4.Về cơ cấu nhóm Beta-lactam sử dụng ........................................... 56
4.1.5. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ..................................... 57
4.1.6. Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trongThơng tư 03 ......................... 57
4.1.7. Về cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có
trong Thông tư 03/2019/TT-BYT[14]. .......................................... 58
4.1.8. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong DMT Tân
dược............................................................................................... 59
4.1.9. Về cơ cấu thuốc Biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT tân
dược............................................................................................... 59
4.1.10. Về cơ cấu thuốc theo đường dùng .............................................. 59
4.1.11. Cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả trúng thầu năm 2019 .......... 60
4.2. Về phân tích DMT đã SD tại Trung tâm Y tế Tp Hưng Yên năm 2019
theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ABC/VEN ....................... 61
4.2.1. Phân tích ABC ............................................................................... 61
4.2.2. Cơ cấu DMT được sử dụng theo V,E,N: ....................................... 62
4.2.3. Cơ cấu DMT theo phân tích kết hợp ABC/VEN ........................... 62
Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN, BN .......................... 63
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 64
KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 67
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các văn bản pháp luật liên quan ..................................................... 7
Bảng 1.2: Ma trận ABC/VEN .......................................................................... 13
Bảng 1.3: Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước ...... 14
Bảng 1.4. Tỷ lệ sử dụng nhóm Hormon tại một số bệnh viện ......................... 14
Bảng 1.5. Tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc tuần hồn - huyết áp tại một số bệnh viện
......................................................................................................................... 15
Bảng 1.6. Tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm KST chống NK tại một số bệnh viện .... 15
Bảng 1.7. Tỷ lệ sử dụngthuốc nhập khẩu có trong Thơng tư số 03/2019/TT-BYT
của một số bệnh viện: ...................................................................................... 17
Bảng 1.8. Tỷ lệ thuốc sử dụng Generic -Biệt dược gốccủa một số bệnh viện 18
Bảng 1.9. Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ...................................... 19
Bảng 1.10. Cơ cấu nhân lực của Trung tâm Y tế TP Hưng n năm 2019 .... 20
Bảng 1.11: Mơ hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên: ........ 21
Bảng 2.12: Nhóm các biến số mơ tả cơ cấu DMT đã sử dụng tại TTYT Tp Hưng
Yên năm 2019 .................................................................................................. 25
Bảng 2.13. Nhóm các biến số phân tích danh mục thuốc theo phương pháp
ABC/VEN. ........................................................................................................ 30
Bảng 3.14. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược, thuốcnguồn gốc từ dược
liệu tại Trung tâm Y tế TP Hưng Yênnăm 2019 .............................................. 34
Bảng 3.15. Cơ cấu DMTSD tại Trung tâm Y tế Tp Hưng Yên năm 2019 theo
nhóm tác dụng dược lý .................................................................................... 35
Bảng 3.16. Cơ cấu nhóm thuốc Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết
sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên năm 2019 ........................... 38
Bảng 3.17. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp sử dụng tại Trung tâm Y
tế thành phố Hưng Yên năm 2019 ................................................................... 39
Bảng 3.18. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn sử
dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên năm 2019 ............................... 40
Bảng 3.19. Cơ cấu nhóm kháng sinh Beta-lactam sử dụng tại Trung tâm Y tế
Tp Hưng Yên năm 2019................................................................................... 41
Bảng 3.20. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu sử dụng tại
Trung tâm Y tế Tp Hưng Yên năm 2019.......................................................... 42
Bảng 3.21. Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thơng tư 03/2019/TT- BYT sử
dụng tại Trung tâm Y tế Tp Hưng Yên năm 2019 ........................................... 43
Bảng 3.22. Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có trong
Thông tư 03/2019/TT-BYT sử dụng tại Trung tâm Y tế Tp Hưng Yên năm 2019..43
Bảng 3.23. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc
tân dược đã được sử dụng tại Trung tâm Y tế Tp Hưng Yên năm 2019 ......... 43
Bảng 3.24. Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT tân dược
đã được sử dụng tại Trung tâm Y tế Tp Hưng Yên năm 2019 ........................ 44
Bảng 3.25. Cơ cấu thuốc theo đường dùng sử dụng tại Trung tâm Y tế Tp Hưng
Yên năm 2019 .................................................................................................. 45
Bảng 3.26. Cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả trúng thầu năm 2018-2019... 46
Bảng 3.27. KQ phân tích ABC tại Trung tâm Y tế Tp Hưng Yênnăm 2019..52
Bảng 3.28. Cơ cấu nhóm thuốc A theo nhóm tác dụng dược lý...................... 48
Bảng 3.29. Kết quả phân tích VEN ................................................................. 49
Bảng 3.30. Kết quả phân tích ABC/VEN ........................................................ 49
Bảng 3.31. Cơ cấu các thuốc nhóm AN .......................................................... 51
Bảng 3.32. Cơ cấu các thuốc nhóm BN .......................................................... 52
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ABC
Phân tích ABC
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm Y tế
BV
Bệnh viện
DMT
Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
DMTSD
Danh mục thuốc sử dụng
DVYT
Dịch vụ Y tế
CLS
Cận lâm sàng
GTSD
Giá trị sử dụng
GN
Gây nghiện
HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
HT
Hướng thần
ICD
Mã bệnh theo quốc tế
KCB
Khám chữa bệnh
KST
Ký sinh trùng
KM
Khoản mục
NST
Nhiễm sắc thể
NK
Nhiễm khuẩn
MHBT
Mô hình bệnh tật
TP
Thành phố
TTYT
Trung tâm Y tế
XHH
Xã hội hóa
SKM
Số khoản mục
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cơng tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân là nhiệm vụ,
là mục tiêu, là nhân tố quan trọng của ngành Y tế.Một trong số các yếu tố quan
trọng góp phần tạo nên thành cơng cho ngành Y tế chính là việc lựa chọn thuốc
điều trị cho người bệnh sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Thuốc đóng vai trị quan trọng và trở thành nhu cầu thiết yếu trong cơng
tác phịng bệnh, chữa bệnh. Tình trạng sử dụng thuốc khơng đạt được hiệu quả
như ý và bất hợp lý là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí
điều trị đồng thời tăng nguy cơ kháng thuốc, giảm chất lượng chăm sóc sức
khỏe và uy tín của đơn vị.
Để khắc phục tình trạng đó, tại các đơn vị Y tế có giường bệnh, HĐT và
ĐT có vai trị quan trọng trong việc xây dựng DMT, lựa chọn DMT sử dụng
giúp cho việc cung ứng thuốc được chủ động, dễ dàng đảm bảo hợp lý, kịp thời,
đạt chất lượng; làm cơ sở cho BS lựa chọn thuốc khi kê đơn được chính xác,
điều trị bệnh hợp lý an toàn và hiệu quả nhằm đem lại lợi ich thiết thực nhất
trong công tác khám chữa bệnh. TTYT thành phố Hưng Yên là đơn vị Y tế có
giường bệnh tuyến ba, trực thuộc Sở Y tế, được tổ chức với 7 khoa, 3 phòng và
2 đội làm nhiệm vụ cấp cứu, chăm sóc, dự phịng và bảo vệ sức khỏe nhân dân
trên địa bàn thành phố và các huyện lân cận theo cơ chế thông tuyến của Bảo
hiểm. Thực trạng việc sử dụng thuốc tại trung tâm hiện nay như thế nào? DMT
sử dụng đã đáp ứng tốt được nhu cầu điều trị và tiết kiệm tối ưu chi phí hay
chưa? Có cần phương hướng gì cho việc xây dựng DMT sử dụng tại BV những
năm sau thì trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu.
Với mong muốn được tìm hiểu thực tế đó tại đơn vị mình như thế nào
em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại
Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên năm 2019” với 2 mục
tiêu:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốcđược sử dụng tại Trung tâm Y tế thành
phố Hưng Yên năm 2019.
2. Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng
Yên năm 2019 bằng phương pháp ABC, VEN và a trận ABC/VEN.
Từ đó đề xuất những giải pháp lựa chọn, xây dựng được Danh mục thuốc
chất lượng, hợp lý, sử dụng có hiệu quả nhất nguồn ngân sách, tiết kiệm chi phí
tại Trung tâm Y tế nhất là trong giai đoạn dịch bệnh bệnh Covit - 19 phức tạp
hiện nay.
.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc:
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sỹ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này.
DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê
duyệt để sử dụng trong bệnh viện [1][2]. Danh mục này là cơ sở để đảm bảo
cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch và được cặp nhật thường xuyên các thông
tin liên quan đến thuốc, đáp ứng được yêu cầu của công tác điều trị và của các
chun gia y tế khác trong chẩn đốn, phịng ngừa và chăm sóc sức khỏe người
bệnh nói chung. Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, DMTBV được xây dựng
hàng năm theo định kỳ thầu tập trung tại SYT theo nhu cầu điều trị hợp lý của
các khoa lâm sàng
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc SD tại
TT Y tế thành phố Hưng Yên:
a, Mơ hình bệnh tật:
MHBT tại trung tâm là căn cứ quan trọng giúp cho việc XD DMT phù hợp,
làm cơ sở để TT hoạch định, phát triển toàn diện hơn về các dịch vụ Y tế chiến lược.
TTY tế thành phố Hưng Yên rất gần các BV tuyến cao hơn, có cấu trúc dân cư, yếu
tố mơi trường, văn hóa, kinh tế khác với TTY tế các huyện khác và là đơn vị Y tế
có giường bệnh hạng ba hoạt động theo đa khoa nên mơ hình bệnh tật cũng khác so
với một số đơn vị Y tế ngang tuyến khác trong tỉnh.
b, Phác đồ điều trị: PĐĐT là văn bản có tính chất pháp lý, một hướng dẫn điều trị
chuẩn có thể có một hoặc nhiều cơng thức điều trị hội tụ đủ 4 tiêu chí:
- Hợp lý: Đúng thuốc, đúng chủng loại, phối hợp đúng, còn hạn dùng.
- An tồn: Khơng gây tai biến, khơng tương tác thuốc.
- Hiệu quả:Dễ dàng khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu.
- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp.
Vì vậy DMT của TT cần dựa vào phác đồ điều trị chuẩn tạo thuận lợi việc
xây dựng DMT một cách khoa học.
c, Nguồn kinh phí của TT:
Nguồn kinh phí của TT đến từ nguồn ngân sách của nhà nước, nguồn thu của
bệnh viện thông qua các hoạt động như khám, chữa bệnh, nguồn quỹ BHYT, khơng
có nguồn tài trợ hay nguồn XHH của các đơn vị trong và ngoài nước. Đây cũng là
căn cứ quan trọng để quyết định và lựa chọn DMT sao cho thật phù hợp.
d, Danh mục thuốc thiết yếu, DMT chủ yếu: do TT triển khai công tác khám
chữa bệnh tại Y tế cơ sở (Trạm Y tế xã, phường) nên DMTTY, DMT chủ yếu cần
dựa vào tình hình thực tế của mỗi xã phường.
1.1.3. Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc
a, Nguyên tắc xây dựng DMT.
Căn cứ vào DMT thiết yếu, DMT chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do
Bộ Y tế ban hành. Đồng thời căn cứ vào MHBT và kinh phí của bệnh viện.
HĐT& ĐT [7] có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT
theo nguyên tắc sau:
- Bảo đảm phù hợp với mơ hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng trong
điều trị;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật (TT30/2018- BYT) [14].
- Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại
TT;
- Đáp ứng kịp thời với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
của TT (nếu có);
- Thống nhất với DMT thiết yếu của BYT ban hành.
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.
- DMT bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho
phù hợp với tình hình thực tế điều trị;
b, Quy trình xây dựng DMT trong BV
* Các bước xây dựng DMT
- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và
giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các
phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn thông tin
đáng tin cậy tại đơn vị;
- Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng
một cách khách quan;
- Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều
trị và phân loại VEN;
- Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc
hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần…..).
- Khoa Dược (KD) sẽ đề nghị xây dựng DMT BV và thông qua
HĐT&ĐT họp góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dược sẽ
tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc xem xét ký duyệt ban
hành danh mục thuốc chính thức.
* Các căn cứ lựa chọn một thuốc đưa vào DMT trong BV:
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an tồn thơng
qua kết quả thử nghiệm lâm sàng, các văn bản pháp lý liên quan
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định
về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định.
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa
chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an tồn,
chất lượng, giá và khả năng cung ứng.
- Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào
chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa
các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến một liệu trình điều trị,
khơng so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp
nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp
ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt
trội về hiệu quả, tính an tồn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,
hạn chế tên biệt dược (BDG)
* Hội đồng thuốc và điều trị: Thông tư 21/TT-BYT ngày 08/08/2013
BYT ban hành,hướng dẫn việc tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT ở bệnh viện
[7] vô cùng thiết thực, đóng một vai trị hết sức quan trọng nhằm đánh giá tác
dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc
và XD DMT, góp phần đảm bảo cho người bệnh được hưởng một chế độ chăm
sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thơng qua việc xác định xem loại thuốc nào
cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào. Với vai trò và nhiệm
vụ của HĐT & ĐT cần thực hiện việc XD DMT theo 4 giai đoạn mà WHO quy
định cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: HĐT&ĐT thu thập một số thông tin để giúp Ban giám đốc
bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản lý tốt DMT từ đó thuyết phục các nhà
quản lý ra quyết định về DMT và xem đây là quy định của bệnh viện [7].
Giai đoạn 2: HĐT&ĐT xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm thuốc cho
DMTBV. Trước khi xây dựng DMT, cần thu thập những dữ liệu cần thiết để
phân tích các mơ hình sử dụng thuốc hiện có. Các thông tin cần thu thập trước
khi xây dựng DMTBV: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trong năm trước, tỷ
lệ giá trị tiền thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện, số lượng các thuốc, các
nhóm thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc bị huỷ trong năm, tên
của thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc đã được thu thập,
số lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sử dụng, thuốc giả, thuốc
kém chất lượng đã được thông tin .
Giai đoạn 3: HĐT&ĐT cần xây dựng một cuốn “Cẩm nang DMT”.
Thông tin trong cuốn cẩm nang nhằm giúp cán bộ Y tế, đặc biệt là bác sỹ hiểu
được hệ thống DMT và chức năng của HĐT&ĐT .
Giai đoạn 4: Duy trì DMT bẳng cách tăng cường kiểm tra, giám sát việc
thực hành kê đơn của thầy thuốc theo hướng dẫn điều trị chuẩn hay phác đồ
điều trị chuẩn của bệnh viện ban hành .
1.2. Các văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài:
Bảng 1.1: Các văn bản pháp luật liên quan
Tên - số - ký
STT
hiệu các loại
văn bản
Thời gian
ban hành
Nội dung ban hành
Luật Dược quy định về chính sách của
Nhà nước về dược và phát triển công
nghiệp dược; hành nghề dược; kinh
doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu
hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc;
dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn
1
Luật dược số
105/2016/QH13
06/04/2016
thuốc và sử dụng thuốc; thông tin
thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo
thuốc; dược lâm sàng; quản lý thuốc
trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thử
thuốc trên lâm sàng và thử tương
đương sinh học của thuốc; quản lý chất
lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
quản lý giá thuốc [3].
Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Dược, quy định về
Chứng chỉ hành nghề dược; kinh
doanh dược; xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc; đăng ký lưu hành dược liệu,tá
2
Nghị định số
dược, vỏ nang; đánh giá cơ sở sản xuất
54/2017/NĐ-
08/05/2017 tại nước ngồi; thẩm quyền, hình thức,
CP
thủ tục thu hồi nguyên liệu làm thuốc,
biện pháp xử lý nguyên liệu làm thuốc
bị thu hồi; hồ sơ, trình tự thủ tục và
thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội
dung thông tin; quảng cáo thuốc và các
biện pháp quản lý giá thuốc [5].
Quy định tổ chức và hoạt động khoa
Thông tư
3
22/2011/TTBYT
Thông tư
4
21/2013/TTBYT
10/06/2011
Dược bệnh viện. Khoa Dược có vai trị
chủ đạo, đầu mối trong việc quản lý sử
dụng thuốc tại BV [6].
Quy định về tổ chức và hoạt động của
08/08/2013 hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh
viện [7].
Hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc
tân dược thuộc phạm vi thanh tốn của
Thơng tư
5
30/2018/TTBYT
quỹ BHYT, các thuốc hay các hoạt
30/10/2018 chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn,
theo mã ATC. Quy định về việc xây
dựng DMT thuộc phạm vi thanh toán
của quỹ BHYT sử dụng tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phải căn cứ DMT và
phân hạng BV; nhu cầu điều trị và khả
năng chi trả của BHYT, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh xây dựng DMT sử
dụng của pháp luật về đấu thầu và lựa
chon thuốc để mua sắm, sử dụng theo
nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc
Generic, thuốc đơn chất, thuốc sản
xuất trong nước.... [13]
Ban hành danh mục thuốc đông y,
thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ
truyền thuộc phạm vi thanh tốn của
Thơng tư
6
05/2015/TT-
quĩ BHYT. Danh mục thuốc được sắp
17/03/2015 xếp thành 11 nhóm theo y lý y học cổ
BYT
truyền; Danh mục vị thuốc bao gồm
349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật
làm thuốc được sắp xếp thành 30
nhóm theo y lý y học cổ truyền [8].
Ban hành danh mục thuốc sản xuất
trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị,
giá thuốc và khả năng cung ứng theo
Thông tư
7
03/2019/TTBYT
nguyên tắc: Danh mục được xây dựng
28/3/2019
trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ
sở sản xuất trong nước đã được cấp
giấy đăng ký lưu hành, đáp ứng yêu
cầu phòng bệnh, chữa bệnh tại các cơ
sở y tế theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc,
có giá thuốc hợp lý và có khả năng
đảm bảo cung cấp cho các cơ sở y tế
trên cả nước [14].
Thông tư
8
11/2016/TT-
11/05/2016
BYT
Qui định việc đấu thầu thuốc tại cơ sở
y tế công lập [10].
Quy định việc đấu thầu thuốc tại các
cơ sở y tế công lập, quy định phải sử
dụng 80-120% số lượng của các
Thông tư số
9
15/2019/TT-
11/07/2019
BYT
thuốc trúng thầu. Một số trường hợp
được phép mua vượt nhưng số lượng
không được vượt quá 20% số lượng
của nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký
[12].
1.3. Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc
1.3.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a. Khái niệm phân tích nhóm điều trị: Phân tích nhóm điều trị là phương pháp
phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền
thuốc của các nhóm điều trị.
b. Vai trị và ý nghĩa:
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất.
+ Trên cơ sở thơng tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc
bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ khơng mang
tính đại diện.
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế.
1.3.2. Phương pháp phân tích ABC
a. Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABClà phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện .
b. Vai trò và ý nghĩa: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho
những thuốc nào.Tuy nhiên, không cung cấp được các thơng tin để có thể so
sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị.
1.3.3. Phương pháp phân tích VEN
a. Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt
động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí khơng đủ
để mua tồn bộ các loại thuốc như mong muốn.
* Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:
+ Thuốc V: Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các
thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh
của bệnh viện.
+ Thuốc E: Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm
trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mơ hình bệnh tật của bệnh
viện.
+ Thuốc N: Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh
nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn
chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao khơng tương ứng với lợi
ích lâm sàng của thuốc [2]
* Phân nhóm các thuốc V, E, N trong danh mục thuốc đã sử dụng năm 2019
theo phân loại của HĐT& ĐT của bệnh viện. Các bước phân tích VEN gồm 6
bước như sau:
Bước 1: Từng thành viên trong hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3
loại V, E, N.
Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống
nhất, sau đó hội đồng sẽ:
Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phương án điều trị trùng lặp.
Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
bỏ những thuốc này trong trường hợp khơng cịn nhu cầu điều trị.
Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến mua các thuốc nhóm V, E trước
nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V, E có một lượng dự trữ an toàn.
Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V, E chặt
chẽ hơn nhóm N.
Tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng của các nhóm
thuốc V, E, N.
b. Vai trị, ý nghĩa:
* Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên
việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và
xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể.
* Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn. Đặc
biệt khi ngân sách hạn hẹp.
* Về mua sắm: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi
đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc
không cần thiết. Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN
được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên. Sau khi
tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc
thiết yếu. Đối với nhà cung cấp mới thì có thể bằng cách ký kết hợp đồng các
thuốc không thiết yếu.
* Việc sử dụng thuốc từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử
dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết
yếu.
1.3.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên
thấp. Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí
cao ở nhóm A. Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo
thành ma trận ABC/VEN.
Bảng 1.2: Ma trận ABC/VEN
Nhóm
V
E
N
A
AV
AE
AN
B
BV
BE
BN
C
CV
CE
CN
Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ
hai biểu thị phân tích VEN.
Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào thơng tư số 21/2013/TTBYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp
phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình
xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT & ĐT dữ liệu quan trọng để quyết định
thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng
hơn.
1.4. Thực trạng sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam hiện nay:
1.4.1. Việc sử dụng thuốc theo nguồn gốc xuất sứ:
Một trong những giải pháp cho ngành Dược VN trong thời gian gần đây
của Cục QLD là “Người VN ưu tiên dùng thuốc VN” nhằm hỗ trợ, thúc đẩy sự
phát triển bền vững đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phịng chữa bệnh cho nhân
dân và khơng bị lệ thuộc vào nguồn thuốc nhập khẩu từ nước ngoài. Nhưng
một số nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại trong nước
của bệnh viện các tuyến cịn thấp và có sự chênh lệch giữa các bệnh viện, cụ
thể như bảng sau:
Bảng 1.3: Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước
Thuốc nhập
Bệnh viện/
năm nghiên
STT
cứu
TTYT tp Vĩnh
1
Yên năm 2017
TTYT tp ng
2
Bí năm 2017
khẩu
Số
KM
Thuốc SXTN
Tài
liệu
tham
%KM
%GT %KM %GT
272
26.47
40.77
73.53
59.23
[20]
366
28.42
42.65
71.58
57.35
[18]
khảo
1.4.2. Về nhóm tác dụng dược lý:
Mơ hình bệnh tật của từng bệnh viện mà nhu cầu sử dụng các nhóm thuốc
là khác nhau. Tuy nhiên, qua khảo sát của đa số bệnh viện, nhóm thuốc điều trị
kí sinh trùng và nhiễm khuẩn, nhóm Hormon, nhóm thuốc tuần hồn - huyết
áp ln chiếm tỉ trọng cao hơn trong danh mục thuốc sử dụng. Tại một số bệnh
viện các nghiên cứu được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.4. Tỉ lệ sử dụng nhóm Hormon tại một số bệnh viện
Tài liệu
tham
khảo
STT
Bệnh viện/năm nghiên cứu
Số
KM
1
TTYT tp ng Bí năm 2017
366
7.92
26.65
[18]
2
Trung tâm Y tế Huyện Kim
Động năm 2017
187
8.02
23,89
[17]
3
Trung tâm Y tế Huyện Văn
Lâm năm 2016
381
9.71
22.74
[15]
% KM % GT