Ngày soạn 10/10/2018
Buổi 1+2 +3
TRUYỆN DÂN GIAN VI ỆT NAM
(Thể loi truyn truyn thuyt)
I.Mc tiờu: Giỳp HS
1.Kin thc: Ôn tập kiến thức về thể loại văn học dân gian và khái niệm về
truyền thuyết và ý nghĩa của các truyền thuyÕt ®· häc.
2.Kĩ năng: Kể được truyện .
3.Thái độ: Ý thức tự hào về truyền thống dân tộc, đoàn kết,yêu thương
nhau.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: soạn bài, tranh ảnh phục vụ bài dạy
2. Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý .
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình giảng dạy
3.Bài mới: Truyện dân gian gồm có 4 thể loại: truyền thuyết, cổ tích, ngụ
ngơn, truyện cười
I. Những nét chung về văn học dân gian
1. Định nghĩa
VHDG là những sáng tác NT ra đời từ thời xa xưa của nhân dân lao động,
được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng
2. Đặc tính của VHDG;
a. Tính tập thể: một người sáng tạo nhưng không coi sản phẩm đó là sản
phẩm cá nhân mà là của tập thể, vì khi ra đời nó được bổ sung, lưu truyền và
sử dụng
b. Tính truyền miệng: VHDG ra đời khi chưa có chữ viết . Nhân dân thưởng
thức văn học dân gian khơng chỉ qua văn bản sưu tầm mà cịn thơng qua
hình thức diễn xướng: kết hợp lời kể, điệu bộ với nét mặt.
c. Tính dị bản. Cùng một tác phẩm nhưng có sự thay đổi một số chi tiết cho
phù hợp với từng địa phương
Ví dụ:
Hơm qua tát nước bên đình/ đàng
Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen/sim
3. Các thể loại VHDG
- Có 3 thể loại:
+ Truyện cổ dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ
ngôn.
+ Thơ ca dân gian: vè, tục ngữ, ca dao...
+ Sân khấu dân gian: Tuồng chéo, cải lương.
4. Giá trị của VHDG
Là kho báu về trí tuệ, về đạo lí làm người về kinh nghiệm sản xuất và đời
sống
Ví dụ:
Chớp đơng nhay nháy, gà gáy thì mưa
Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
Hoạt động của GV và hs
.
? ThÕ nµo là truyền thuyết?
- Ngời kể và ngời nghe tin
câu chuyện là có thực dù
truyện có những chi tiết tởng
tợng, kì ảo
? Nhc li Các truyền thuyết
đà học:
_ Con Rồng, cháu Tiên.
_ Bánh chng, bánh giầy.
_ Thánh Gióng.
_ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
_ Sù tÝch Hå G¬m.
Nội dung kiến thức
A. TÌM HIỂU V TH LOI TRUYN
THUYT
I.Khái niệm - Kể về các nhân vật và sự
kiện cú liờn quan n lịch sử thời quá khứ.
- Có nhiều yếu tố tởng tợng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân
dân đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử.
II. Các loại truyền thuyết trong ch ơng
trình Ngữ văn 6.
1. Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và
thời kì thành lập nớc Văn Lang.
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chng, bánh
giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh.
-> Những văn bản này gắn với nguồn gốc
dân tộc và công cuộc dựng nớc, giữ nuớc và
chống thiên nhiên thời vua Hùng.
Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chất
thần thoại.
2. Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ
(Bắc thuộc):
Sự tích Hồ Gơm -> Có phần theo sát lịch
?Nờu ý ngha cỏc vn bn ó sử hơn và bớt dần tính chất hoang đờng,
hoc?
thần thoại.
III ý nghÜa cđa c¸c trun thut:
1. Trun thut Con Rång, ch¸u Tiên:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi.
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất
của cộng đồng ngời Việt.
2. Truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy:
- Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánh giầy
và tục làm 2 thứ bánh trong ngày Tết.
- Đề cao lao động; đề cao nghề nông; đề
cao sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân
dân ta.
3. Truyền thuyết Thánh Gióng:
? Chi tiết tởng tợng, kì ảo là
gì?
Là chi tiết không có thật, đợc
tác giả dân gian sáng tạo
nhằm mục đích nhất định.
- Chi tiết tởng tợng, kì ảo
trong truyện cổ dân gian gắn
với quan niệm mọi vật đều có
linh hồn, thế giới xen lẫn thần
và ngời.
? Kể tên các chi tiết tởng tợng
kì ảo trong truyện Con
Rồng, cháu Tiên? Bánh
chng, bánh giầy?Thánh
Gióng?
- Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo về đất nớc.
-Thể hiện quan niệm và ớc mơ cđa nh©n d©n
ta vỊ ngêi anh hïng cøu níc chèng ngoại
xâm.
4. Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
- Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm .
- Thể hiện sức mạnh, mong ớc chế ngự thiên
tai.
- Suy tôn, ca ngợi công lao dùng níc cđa c¸c
vua Hïng.
5. Trun thut Sù tÝch Hồ Gơm:
- Giải thích tên gọi Hồ Gơm.
- Ca ngợi tÝnh chÊt chÝnh nghÜa, tÝnh chÊt
nh©n d©n cđa cc khëi nghĩa Lam Sơn.
- Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc.
IV Những chi tiết tởng tợng, kì ảo trong
các truyền thuyết:
1. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
- Lạc Long Quân nòi Rồng có phép lạ diệt
trừ yêu quái.
- Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở thành trăm
ngời con khoẻ đẹp.
* Vai trò:
- Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân
vật và sự kiện.
- Thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi, gợi
niềm tự hào dân tộc.
- Làm tăng sức hấp dẫn của truyện.
2. Truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy:
Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến bảo:
Trong trời đất, không gì quý bằng hạt
gạo làm bánh mà lễ Tiên vơng.
3. Truyền thuyết Thánh Gióng :
? Hình tợng Thánh Gióng - Bà mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra
cho em những suy nghĩ gì về Gióng.
ba vẫn không biết nói, biết cời, biết đi,
quan niệm và ớc mơ của -cứLên
đặt đâu nằm đấy.
nhân dân.
-Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc
xong đà căng đứt chỉ.
-Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ.
-Gióng nhổ tre quật giặc.
-Gióng và ngùa bay vỊ trêi.
* Gỵi ý:
- TG là hình ảnh cao đẹp, lí tuởng của nguời
Chỉ ra các chi tiết tởng tợng kì anh hùng đánh giặc giữ nuớc theo quan
ảo trong truyện Sơn Tinh, niƯm cđa nh©n d©n. Giãng võa rÊt anh hïng,
Thủ Tinh, Sự tích Hồ Gơm? vừa thật bình dị.
- TG là ớc mơ của nhân dân về sức mạnh tự
cờng của dân tộc. Hình ảnh TG hiện
lên kì vĩ, phi thờng, rực rỡ là biểu tợng cho
lòng yêu nớc, sức quật cờng của dân tộc ta
trong buổi đầu lịch sử chống ngoại xâm
4. Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
-Phép lạ của Sơn Tinh: vẫy tay về phía
Đông, phía -ông nổi cồn bÃi; vẫy tay về phía
Tây, phía Tây nổi lên từng dÃy núi đồi.
- Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, gió đến; hô
ma, ma về.
-Món sính lễ: voi chínngà, gà chÝn cùa, ngùa
chÝn hång mao.
5. TruyÒn thuyÕt Sù tÝch Hå Gơm:
-Ba lần thả lới đều vớt đợc duy nhất một lỡi
Bài tập vận dụng:
gơm có chữ Thuận Thiên. Lỡi gơm sáng
HÃy nói rõ vai trò của chi tiết rực một góc nhà; chuôi gơm nằm ở ngọn đa,
tởng tợng, kì ảo trong truyện phát sáng.
Con Rồng, cháu Tiên?
-Lỡi gơm tự nhiên động đậy.
-Rùa vàng xuất hiện đòi gơm.
* Vai trò:
-Làm tăng chất thơ mộng vốn có của các
truyền thuyết dân gian.
-Thiêng liêng hoá sự thật lịch sử.
Câu 2:
ý nghĩa của các chi tiết Bài tập vận dụng:
trong truyện Thánh Gióng: * Vai trò của các chi tiết tởng tợng, kì ảo
a. Tiếng nói đầu tiên của trong truyện Con Rồng, cháu Tiên:
Gióng là tiếng nói đòi đi đánh - Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của
giặc.
nhân vật và sự kiện.
- Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc
giống nòi, dân tộc, để chúng ta thêm tự hào,
tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình.
- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.
Câu 2:
ý nghĩa cđa c¸c chi tiÕt trong trun “
Th¸nh Giãng”:
a. TiÕng nãi đầu tiên của Gióng là tiếng nói
đòi đi đánh giặc.
- Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc trong
hình tợng Gióng. Không nói là để bắt đầu
nói thì nói điều quan träng, nãi lêi yªu níc, lêi cøu níc”. ý thức đối với đất nớc đợc
đặt lên đầu tiên với ngời anh hùng.
ý thức đánh giặc, cứu nớc tạo cho ngêi anh
b. Đánh giặc xong, Gióng cởi
áo giáp sắt để lại và bay thẳng
về trời.
Câu 3:
Nêu ý nghĩa tợng trng của
các nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh trong truyện Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh?
hùng những khả năng, hành động khác thờng, thần kì.
- Gióng là hình ảnh nhân dân. Nhân dân, lúc
bình thờng thì âm thầm, lặng lẽ cũng nh
Gióng ba năm không nói, chẳng cời. Nhng
khi nớc nhà gặp cơn nguy biến, thì họ rất
mẫn cảm, đứng ra cứu nớc đầu tiên, cũng
nh Gióng, vua vừa kêu gọi, đà đáp lời cứu nớc, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai.
b. Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để
lại và bay thẳng về trời.
- Gióng ra đời đà phi thờng thì ra đi cũng
phi thờng. Nhân dân yêu mến, trân trọng,
muốn giữ mÃi hình ảnh ngời anh hùng, nên
đà để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử.
Hình tợng Gióng đợc bất tử bằng cách ấy.
Bay về trời, Gióng là non nớc, đất trời, là
biểu tợng của ngời dân Văn Lang. Gióng
sống mÃi.
_ Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận
phần thởng, không hề đòi hỏi công danh.
Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho
quê hơng, xứ sở.
Câu 3:
- Thuỷ Tinh là hiện tợng ma to, bÃo lụt ghê
gớm hàng năm .T duy thần thoại đà hình tợng hoá sức nớc và hiện tợng bÃo lụt thành
kẻ thù hung dữ, truyền kiếp của Sơn Tinh.
- Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp đê
chống lũ lụt, là ớc mơ chiến thắng thiên tai
của ngời xa đợc hình tợng hoá. Tầm vóc vũ
trụ, tài năng và khí phách của Sơn Tinh là
biểu tợng sinh động cho chiến công cđa ngêi
ViƯt cỉ trong cc ®Êu tranh chèng b·o lơt ở
vùng lu vực sông Đà và sông Hồng. Đây
cũng là kì tích dựng nớc của thời đại các vua
Hùng và kì tích ấy tiếp tục đợc phát huy
mạnh mẽ về sau.
*BÀI TẬP NÂNG CAO
Đề bài:Hãy kể lại truyện Sự tích Hồ Gươm bằng lời văn của em.
a) Mở bài: (Giới thiệu nhân vật và sự việc).
- Giới thiệu Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
+ Giặc Minh đặt ách đô hộ trên đất nước ta, giết người, cướp của vô cùng
tàn bạo. Lê Lợi Khởi nghĩa ở vùng núi Lam Sơn - Thanh Hoá.
+ Thế giặc mạnh, nghĩa quân trải qua mn vàn khó khăn, thường xun
phải rút lui để bảo toàn lực lượng.
- Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn gươm thần.
b) Thân bài: (Kể diễn biến câu chuyện)
- Lê Thận thả lưới ở ba quãng sông khác nhau, đều bắt dược duy nhất một
lưỡi gươm, sau đó, Lê Thận gia nhập nghĩa quân Lam Sơn, chiến đấu rất
dũng cảm.
- Một hôm, Lê Lợi cùng bộ tướng đến nhà Lê Thận. Thanh gươm ở xó nhà
bỗng sáng rực lên. Lê Lợi cầm lên xem thì thấy hai chữ “Thuận Thiên” khắc
sâu vào lưỡi gươm.
- Một lần, Lê Lợi cùng các tướng sĩ rút lui vào rừng sâu. trong lúc nguy
kịch, Lê Lợi bỗng nhìn thấy một vật sáng rất lạ trên ngọn cây. đó chính là
một chi gươm nạm ngọc.
- Hai thứ đó ghép lại với nhau thành một thanh gươm báu, giúp nghĩa quân
Lam Sơn đánh thắng giặc Minh.
- Đất nước hồ bình, một hơm Lê Lợi du thuyền trên hồ Tả Vọng, Long
Quân sai Rùa Vàng lên đòi gươm báu. Lê Lợi đã trả lại gươm cho Long
Quân.
c) Kết bài: (Kể kết thúc câu chuyện).
- Từ đó hồ Tả Vọng được đổi tên là hồ Hoàn kiếm, dân gian gọi là Hồ
Gươm.
Câu 2. Trong vai bà mẹ Gióng, em hãy kể lại truyền thuyết Thánh Gióng.
A. Mở bài:
- Bà mẹ giới thiệu về cảnh ngộ gia đình mình, sự mong mỏi có một đứa
con...
B. Thân bài: Kể diễn biến:
- Sự ra đời kì lạ của cậu bé.
- Lên 3 tuổi Gióng khơng biết đi, khơng biết nói cười.
- Khi nghe tiếng sứ giả, Gióng bỗng cất tiếng nói đầu tiên là địi có vũ khí,
áo giáp để đánh giặc.
- Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm góp gạo ni cậu bé.
- Nêu hồn cảnh đất nước lúc bấy giờ: Giặc Ân đang xâm lược, thế nước rất
nguy, người người hoảng hốt. Khi có ngựa và vũ khí, Gióng vươn vai thành
tráng sĩ, lên ngựa xơng pha vào chiến trận.
- Tạo tình huống hợp lý để bà mẹ kể lại câu chuyện Gióng ra trận đánh giặc.
- Sau khi chiến thắng giặc Ân, Gióng từ từ bay về trời.
- Việc vua ban thưởng và cho lập đền thờ tại q nhà.
- Những dấu tích cịn lại.
C. Kết bài:
- Suy nghĩ của bà mẹ về con của mình.
4 . Củng cố :
* GV củng cố , khái quát cho HS nội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức
đã học .
5. Hướng dẫn HS về nhà :
* HS hệ thống lại kiến thức đã học chu ẩn bị cho chuyên đề sau : “Văn tự sự
và các vấn đề có liên quan đến văn tự sự”.