Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

lop 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (67.49 KB, 3 trang )

Bài 7

LI DỤNG ĐỊA HÌNH ĐỊA VẬT
Phần 1: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY

I/- Mục đích yêu cầu :
a- Mục đích :
Huấn luyện cho học sinh nắm được tư thế động tác cơ bản vận động trong chiến đấu của
từng người, bước đầu biết vận dụng phù hợp với địa hình và các tình huống.
b- Yêu cầu :
- Khắc phục khó khăn nắm nội dung tập sự thực sự thực tế không ngại khó khăn,
ngại bẩn.
- Vận dụng các động tác linh hoạt trong tình huống chiến thuật.
II/- Nội dung và thời gian :
1- Nội dung : gồm 2 phần
- Phần 1 : Những hiểu biết chung.
- Phaàn 2 : Cách lợi dụng địa hình địa vật.
2- Thời gian : toàn bài 2 tiết.
III/- Tổ chức – phương pháp :
1- Tổ chức :
- Lấy lớp học để lên lớp.
- Cá nhân ôn luyện trong đội hình tiểu đội.
2- Phương pháp :
Theo 3 bước : chậm – nhanh – tổng hợp.
IV/- Thành phần :
V/- Địa điểm :
VI/- Bảo đảm :
1- Tài liệu : từng người và tổ BB chiến đấu _ SGK K12.
2- Bài tập
: chỉ cụ thể.
3- Vật chất :


- Giáo viên : còi, cờ, bài giảng, tài liệu.
- Học sinh : sách vở ghi chép, vũ khí trang bị.

Phần 2: NỘI DUNG GIẢNG DẠY


I.
NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG
1. Các loại địa hình, địa vật thường gặp trong chiến đấu.
1.1 Địa hình, địa vật che khuất : Là những vật có thể che kín được hành động nhưng không thể
chống đở được đạn, mảnh bom, mảnh pháo …
Gồm 2 loại:
- Vật kín đáo: bụi cây, bụi cỏ rậm, cánh cửa mỏng …
- Vật không kín đáo: rào tre, dây thép gai, bụi cây, cỏ thưa, cửa kính, vải thưa, rèm trúc …
1.2 Địa hình, địa vật che đở : Là những vật có thể che kín được hành động và có thể chống đở
được đạn, mảnh bom, mảnh pháo … như mô đất, gốc cây, bờ ruộng, vật kiên cố …
2. Ý nghóa, yêu cầu.
2.1 Ý nghóa:
Lợi dụng địa hình, địa vật để che kín hành động của ta, dùng vũ khí tiêu diệt địch thuận
lợi và bảo vệ mình.
2.2 Yêu cầu:
- Theo dỏi được đối phương nhưng đối phương khó phát hiện ta.
- Tiện đánh đối phương nhưng đối phương khó đánh ta.
- Hành động thận trọng khéo léo, bí mật, mưu trí.
- Luôn quan sát đối phương, địa hình.
- Ngụy trang thích hợp, không làm thay đổi hình dáng, màu sắc, không làm rung động vật lợi
dụng.
- Tư thế động tác phải thấp và bé hơn vật định lợi dụng.
3. Những điểm cần chú ý.
Phải xác định rõ:

- Lợi dụng để làm gì?
- Vị trí lợi dụng ở đâu?
- Dùng tư thế động tác nào?
- Hành động lợi dụng thế nào cho phù hợp?
II.
CÁCH LI DỤNG ĐỊA HÌNH, ĐỊA VẬT
1.Vị trí lợi dụng:
- Đối với vật kín đáo thường lợi dụng phía sau. Về ban đêm có thể lợi dụng
bên cạnh hay phía trước nếu vật lợi dụng có màu sắc và ánh sáng thích hợp.
- Đối với vật không kín đáo chủ yếu lợi dụng phía sau. nh sáng phía đối phương nhiều hơn có
thể lợi dụng sát vật lợi dụng. nh sáng phía ta nhiều hơn thì không nên lợi dụng. nh sáng 2 bên
đều nhau thì lợi dụng xa vật lợi dụng 1 khoảng cách thích hợp.
2.Tư thế động tác khi lợi dụng:
Tùy theo vật che khuất cao hay thấp, lớn hay nhỏ mà ta có thể vận dụng các tư thế khác
nhau (đi khom, chạy khom, bò, lê, trườn … ) để vận động đến vị trí định lợi dụng hoặc từ vị trí này
sang vị trí khác. Có thể vận dựng tư thế quỳ, ngồi, nằm tùy theo vật che khuất để quan sát, đào
công sự hoặc dùng vũ khí tiêu diệt đối phương.
3. Những điểm cần chú ý:
- Chọn nơi kín đáo, bất ngờ, tiện ngụy trang đối phương khó phát hiện.


- Phải quan sát dấu vết khả nghi khi đến gần vật lợi dụng đề phòng đối phương gài mìn, cạm
bẩy …
- Động tác phải nhẹ nhàng, thận trọng, ban đêm không được phát ra tiếng động hoặc ánh sáng.
- Khi đã dùng vũ khí tiêu diệt đối phương hoặc bị đối phương phát hiện phải nhanh chóng
chuyển vị trí sang lợi dụng vật khác.

Phần 3: KẾ HOẠCH TẬP LUYỆN
I. NỘI DUNG LUYỆN TẬP





Động tác đi khom, chạy khom và lê
Động tác trườn, bò
Động tác lăn ngắn, vọt tiến

II. PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC




Chia lớp thành 4 tổ luyện tập theo đơn vị tổ
Lớp trưởng và 4 tổ trưởng theo dõi, hướng dẫn lớp và các tổ.
Giáo viên bao quát, hướng dẫn, sửa chữa.

III.




Cá nhân tự nghiên cứu động tác.
Cá nhân và tổ tập chung.
Lúc đầu tập chậm phân đoạn cử động, sau tập nhanh, phối hợp hoàn chỉnh.

IV.





V.





THỜI GIAN

Động tác đi khom, chạy khom và lê :
Động tác bò cao, bò thấp, trườn:
Động tác lăn ngắn, vọt tiến:

ĐỊA ĐIỂM LUYỆN TẬP

Tổ 1 :vị trí A
Tổ 2 : vị trí B
Tổ 3 : vị trí C
Tổ 4 : vị trí D

VI.



PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP

KÍ TÍN HIỆU LUYỆN TẬP

1 hồi còi : bắt đầu tập
2 hồi còi dài : tập trung




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×