ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ CƠNG NỢ TẠI
CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VÀ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM TĐP
Người thực hiện
: PHÙNG HƯƠNG GIANG
Lớp
: K59QTTCA
Ngành
: KẾ TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : ThS.NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ......................................................................................iv
DANH MỤC BIỂU MẪU...............................................................................v
PHẦN I MỞ ĐẦU..........................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.................................................................................3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................3
PHẦN II
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.....................................................................................4
2.1 Cơ sở lý luận...........................................................................................4
2.1.1 Một số vấn đề chung về công nợ trong doanh nghiệp......................4
2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của việc quản lý công nợ..................................10
2.1.3 Nội dung của công tác quản lý công nợ.........................................12
2.1.4 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước đây........................................32
2.2 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................33
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.........................................................33
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu..............................................................33
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu.......................................................33
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................36
3.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty...............................................................36
3.1.1 Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty TNHH cung ứng và
chế biến thực phẩm Thành Đạt................................................................36
3.1.2
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty...............38
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.............................................39
3.1.4 Đặc điểm lao động..........................................................................42
3.1.5 Đặc điểm tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Cung ứng và chế
biến thực phẩm Thành Đạt......................................................................44
3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.......................................48
3.2 Thực trạng công tác quản lý công nợ tại Công ty TNHH Cung ứng và
chế biến thực phẩm Thành Đạt....................................................................50
3.2.1 Tình hình cơng nợ của Cơng ty......................................................50
3.2.2 Thực trạng quản lý công nợ của Công ty.......................................54
3.2.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý công nợ của Công ty.............68
3.3 Một số giải pháp đề xuất về quản lý công nợ tại Công ty.....................73
3.3.1 Một số nhận xét về thực trạng quản lý công nợ tại Công ty..........73
3.3.2 Một số giải pháp đề xuất về công tác quản lý công nợ tại Công ty
TNHH Cung ứng và chế biến thực phẩm Thành Đạt..............................76
PHẦN IV KẾT LUẬN.................................................................................80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................83
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 : Bảng tình hình lao động của công ty TNHH Cung ứng và
chế biến thực phẩm Thành Đạt (2016-2018).......................................43
Bảng 3.2: Tình hình tài sản của Cơng ty TNHH Cung ứng và chế biến
thực phẩm Thành Đạt (2016-2018).....................................................45
Bảng 3.3: Tình hình nguồn vốn của Cơng ty TNHH Cung ứng và chế
biến thực phẩm Thành Đạt (2016-2018).............................................47
Bảng 3.4: Bảng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH Cung ứng và chế biến thực phẩm Thành Đạt (2016-2018).....49
Bảng 3.5: Bảng tình hình cơng nợ của cơng ty công ty TNHH Cung
ứng và chế biến thực phẩm Thành Đạt (2016-2018)...........................51
Bảng 3.6: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý khoản phải thu khách
hàng.....................................................................................................69
Bảng 3.7: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý các khoản phải trả người
bán tại công ty.....................................................................................69
Bảng 3.8 : Mối quan hệ giữa các khoản phải thu và phải trả tại công ty
.............................................................................................................70
Bảng 3.9: Khả năng thanh tốn cơng nợ của Cơng ty.........................72
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình quản lý nợ phải thu khách hàng.........................13
Sơ đồ 2.2. Tác động của việc nới lỏng chính sách bán chịu..............17
Sơ đồ 2.3. Tác động của việc thắt chặt chính sách bán chịu...............17
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của Công ty......................39
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp...................................40
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu bộ máy kế toán trong doanh nghiệp......................42
DANH MỤC BIỂU MẪU
Biểu mẫu 3.1: Hóa đơn GTGT số 0000375....................................................55
Biểu mẫu 3.2: Phiếu xuất kho XK01586.........................................................56
Biểu mẫu 3.3: Sổ chi tiết công nợ phải thu của Công ty.................................58
Biểu mẫu 3.3: Sổ tổng hợp công nợ phải thu của Công ty..............................59
Biểu mẫu 3.4: Bảng phân tích cơng nợ theo tuổi nợ của Công ty ..................61
Biểu mẫu 3.5 : Phiếu giao hàng số 28653.......................................................64
Biểu mẫu 3.6 : Hóa đơn GTGT số 016729.....................................................65
Biểu mẫu 3.7: Sổ chi tiết công nợ phải trả của Công ty..................................66
Biểu mẫu 3.8: Sổ chi tiết công nợ phải trả của Công ty..................................67
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường, thành công của các doanh nghiệp là tạo ra
lợi nhuận và duy trì nó một cách dài hạn. Để đạt được điều này, các doanh
nghiệp cần phải thiết lập cho mình một nền tảng tài chính vững chắc. Điều
này khơng chỉ có nghĩa là doanh nghiệp phải có một nguồn tài chính đủ mạnh
mà quan trọng hơn là quản lý tài chính như thế nào cho có hiệu quả để phát
huy tối đa lợi thế của mình trên thương trường. Một cơ chế quản lý tài chính
được đánh giá là có hiệu quả nếu cơ chế này trước hết đảm bảo quản lý hữu
hiệu tình hình thanh tốn và cơng nợ của doanh nghiệp sao cho có thể duy trì
và tăng cường khả năng thanh tốn của doanh nghiệp trong tương lai. Điều
này vơ cùng quan trọng vì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại trước mắt của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường. Để có thể duy trì và tăng cường khả năng thanh tốn của doanh
nghiệp, địi hỏi việc quản lý tình hình thanh tốn và cơng nợ phải được quan
tâm thích đáng. Muốn vậy cần phải tăng cường hiệu quả của cơng tác kế tốn
và quản lý cơng nợ vì hạch tốn kế tốn là một cơng cụ quản lý tối quan trọng
có khả năng phản ánh liên tục và toàn diện nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Một doanh nghiệp khơng chỉ phải thanh tốn các khoản nợ nhằm để có
chữ tín của khách hàng mà còn phải thu hồi các khoản nợ để tránh tình trạng
bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng như giúp doanh nghiệp thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước. “Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau
khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh
toán nợ đến hạn”- Điều 2 Luật Phá sản 1993. Hay “Phá sản là tình trạng của
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra
quyết định tuyên bố phá sản”-Điều 4 năm 2014. Như vậy từ “phá sản doanh
nghiệp” thường được đề cập tới những doanh nghiệp rơi vào tình trạng hỗn
loạn tài chính khơng có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Sự hỗn
loạn về tài chính có thể là do doanh nghiệp khơng trả được nợ đến hạn mặc dù
số tài sản doanh nghiệp vượt quá số nợ hoặc tổng số nợ của doanh nghiệp
vượt quá tài sản của nó.
Qua đây ta có thể thấy rằng cơng tác quản lý cơng nợ góp phần quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó thể hiện khả năng và trình
độ quản lý tài chính của nhà quản lý. Cơng nợ ln là một vấn đề bức xúc khiến
các nhà quản trị “đau đầu” trong việc tìm ra giải pháp hiệu quả để giải quyết.
Công ty TNHH cung ứng và chế biến thực phẩm Thành Đạt là một trong những
công ty hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm nên có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh diễn ra hàng ngày. Do đó cơng tác quản lý công nợ tại công ty là một trong
những phần hành khơng thể thiếu. Nó là cơ sở cung cấp thông tin để xác định
đúng kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, đồng thời cũng là cơ sở giúp các
nhà quản trị hoạch địch chiến lược phát triển bền vững cho công ty. Xuất phát từ
tầm quan trọng của vấn đề công nợ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng công tác quản lý công nợ tại Công ty TNHH cung ứng và chế biến
thực phẩm Thành Đạt” làm khóa luận tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý công nợ tại Công ty TNHH
cung ứng và chế biến thực phẩm Thành Đạt, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm hồn thiện cơng tác quản lý cơng nợ tại Công ty TNHH cung ứng và
chế biến thực phẩm Thành Đạt.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để hoàn thành mục tiêu chung đặt ra, đề tài tập trung giải quyết một số
mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công nợ trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý công nợ tại Công ty TNHH
cung ứng và chế biến thực phẩm Thành Đạt.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý công nợ tại Công ty TNHH cung
ứng và chế biến thực phẩm Thành Đạt.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác
quản lý cơng nợ tại Công ty.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là những sổ sách kế toán liên quan
tới thực trạng công tác quản lý công nợ tại Công ty TNHH cung ứng và chế
biến thực phẩm Thành Đạt.
*Phạm vi nội dung :
- Công tác quản lý công nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả nhà
cung cấp tại Công ty TNHH cung ứng và chế biến thực phẩm Thành Đạt.
*Phạm vi thời gian :
- Thời gian thực tập từ ngày 10/6/2019 đến ngày 15/12/2019
- Số liệu phục vụ đề tài được thu thập trong các năm 2016-2018
*Phạm vi không gian :
- Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH cung ứng và chế biến thực
phẩm Thành Đạt
- Địa chỉ: số 1/623 Hoàng Hoa Thám, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba
Đình, Hà Nội.
PHẦN II
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn đề chung về công nợ trong doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về công nợ
Công nợ phản ánh nghĩa vụ thanh toán của khách nợ (con nợ) với
người thụ hưởng (chủ nợ). Công nợ trong doanh nghiệp bao gồm: công nợ
phải thu và công nợ phải trả. Đây là hai mặt trái ngược của một vấn đề nhưng
tồn tại song song và khách quan với nhau, chúng có ảnh hưởng tới cơng tác
tài chính của doanh nghiệp. (Đặng Thị Loan, 2009)
Cơng nợ có liên quan và ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp bởi khi bắt đầu thực hiện các mối quan hệ làm ăn buôn bán, các nhà
đầu tư, các chủ ngân hàng hay đối tác kinh doanh thường quan tâm tới tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Phải khẳng định rằng, trong bất cứ một
doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào bao giờ cũng tồn tại những khoản
phải thu đối với con nợ và các khoản phải trả đối với chủ nợ của mình. Cơng
nợ khơng bao giờ tách khỏi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
dù doanh nghiệp ở bờ vực phá sản hay đang trên đà tăng trưởng vững mạnh.
Tuy nhiên, tình hình cơng nợ của các doanh nghiệp là khơng giống nhau, nó
phản ánh tình hình tài chính của các doanh nghiệp thơng qua các tỷ suất và
các con số tuyệt đối. Liệu doanh nghiệp có phải đối đầu với các khoản cơng
nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn không. Doanh nghiệp có tự chủ
trong q trình sản xuất kinh doanh hay không. Vấn đề công nợ thực sự cần
đến sự chú tâm của các nhà quản trị tài chính bởi nó có ý nghĩa quan trọng đối
với sự sống cịn của doanh nghiệp.
2.1.1.2. Đặc điểm của các khoản công nợ
Công nợ là mối quan tâm của các doanh nghiệp bởi một lẽ cơng nợ có
liên quan trực tiếp đến tình hình tài chính và khả năng tự chủ của doanh
nghiệp.
Ngay từ khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh , các doanh
nghiệp ln phải có trong tay một số vốn nhất định phù hợp với ngành nghề
mà doanh nghiệp đã đăng ký với bộ chủ quản. Số vốn mà doanh nghiệp nắm
giữu khơng phải hồn tồn là vốn tự có mà bao gồm cả nguồn vốn tín dụng.
Chính vì huy động vốn từ bên ngồi cho nên doanh nghiệp có trách nhiệm
hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho các tổ chức tín dụng, các chủ nợ của doanh nghiệp
tại một thời điểm nào đó đã được hai bên thỏa thuận.
Như vậy từ khi mở đầu, doanh nghiệp đã có các khoản nợ phải trả có
liên quan đến nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt
động sau này, các phương thức thanh toán của doanh nghiệp áp dụng cũng đã
trực tiếp hình thành nên khoản phải thu của DN với bạn hàng, cá nhân hay
khoản phải trả đối với chủ nợ. Nếu khoản phải trả của DN quá lớn thì có
nghĩa là DN đang chiếm dụng vốn của các DN khác. Trong thời gian này,
nguồn vốn KD của DN sẽ được bổ sung và nếu DN chiếm dụng vốn một cách
hợp pháp thì có thể tận dụng nguồn vốn này cho mục đích KD khác.
Nhưng ngược lại, nếu DN bị chiếm dụng vốn thì lúc này DN sẽ gặp
khó khăn nhất định về mặt tài chính, hạn chế khả năng thanh toán. Tuy rằng,
nguồn vốn của DN đi chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng chỉ là tạm thời, mang
tính chất thời điểm nhưng nó ảnh hưởng khơng nhỏ đến tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp, chính từ các khoản nợ
đến hạn chuyển sang cơng nợ khó địi đã buộc DN phải đi đến tình trạng phá
sản một cách nhanh chóng nếu DN là chủ nợ nhưng không thu hồi được vốn
vay hay con nợ khơng có khả năng thanh tốn.
Tóm lại, chính các chính sách tín dụng mà DN áp dụng, các giải pháp
huy động vốn, đã làm nảy sinh công nợ trong doanh nghiệp, buộc các DN
phải có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hợp
lý, theo dõi sát sao tình hình thanh tốn cơng nợ và chi tiết theo từng đối
tượng.
Các khoản công nợ thường phát sinh liên tục trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh, mua bán hàng ngày của doanh nghiệp. Do đó, cần quan
tâm theo dõi và sắp xếp cơng nợ theo thời gian hợp lý để có thể thu tiền đúng
hạn và trả tiền đúng hạn.
Đối tượng liên quan của cơng nợ bao gồm: Cả bên trong và bên ngồi
doanh nghiệp. Các đối tượng bên trong như: Đơn vị nội bộ, cán bộ nhân viên,
… các đối tượng bên ngoài như: Nhà nước, khách hàng, nhà cung cấp, ngân
hàng…yêu cầu doanh nghiệp phải tổng hợp công nợ theo đối tượng để có
chính sách thu và trả hợp lý, tạo mối quan hệ tốt với chủ thể trên.
Cơng nợ có tính chất đa dạng về nội dung và đi kèm với rủi ro thường
trực như: Doanh nghiệp mất khả năng thanh tốn, khơng thu được nợ. Điều
này địi hỏi người quản lý công nợ phải để tâm sát sao, giám sát thường xun
và đối chiếu kịp thời.
Tình hình cơng nợ ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, điều này được thể hiện qua các chỉ số thanh toán.
Các chỉ số này ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên
thị trường.
2.1.1.3. Phân loại công nợ
Công nợ cần được phân loại rõ ràng giữa nợ phải thu và nợ phải trả để
tránh nhầm lẫn, giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đề ra ứng xử hợp lý với từng
loại công nợ. Công nợ được chia làm hai loại là công nợ phải thu và công nợ
phải trả (hay các khoản phải thu và các khoản phải trả).
Công nợ phải thu:
Là tài sản mà doanh nghiệp có quyền được địi nợ, trên thực tế là tiền
vốn mà doanh nghiệp bị người khác chiếm dụng. Công nợ nhiều hay ít, thời
gian chiếm dụng dài hay ngắn, một mặt ảnh hưởng đến tình hình quay vịng
vốn doanh nghiệp, mặt khác ảnh hưởng đến khả năng thu lợi của doanh nghiệp.
Công nợ yêu cầu doanh nghiệp phải trả giá cho nó. (Đặng Thị Loan, 2009)
Nguyên nhân tồn tại công nợ phải thu chủ yếu là do bán chịu, tức là
doanh nghiệp đã cung cấp tín dụng cho khách hàng.Bán chịu có thể có lợi cho
doanh nghiệp đó là có thể tăng lượng tiêu thụ nhưng đồng thời cũng khiến cho
cơng nợ tăng lên.Tồn bộ phần tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc
các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi ở đây có
thể là tiền, tài sản, các loại hình vật chất có thể quy đổi ra tiền, các khoản thiệt
hại mà các cá nhân hoặc tổ chức gây ra và có trách nhiệm phải bồi thường.
Cơng nợ phải thu bao gồm:
- Các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu nội bộ khác, các
khoản tiền tạm ứng, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ, và các khoản phải
thu khác, các khoản phải thu từ người bán.
- Các khoản phải thu khách hàng: Quan hệ thanh toán giữa doanh
nghiệp với khách hàng phát sinh chủ yếu trong q trình bán sản phẩm, vật tư,
hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ, bàn giao thanh toán khối lượng thi công
mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền. Trong
điều kiện nền kinh tế thị trường thành cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa các
doanh nghiệp mọi thành phần kinh tế thì việc bán sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn. Doanh nghiệp không thể cứ sản xuất ra
sản phẩm, tạo ra dịch vụ của mình khơng cần chú trọng đến nhu cầu thị hiếu
của người tiêu dùng. Nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên
thương trường thì không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác về
chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chế độ hậu mãi,… mà cịn phải cạnh tranh về
các chính sách ưu đãi trong việc thanh tốn tiền hàng đó là trả tiền sau khi
mua hàng, chính vì chính sách này đã hình thành nên các khoản phải thu
khách hàng của doanh nghiệp.
- Các khoản phải thu nội bộ: Các khoản phải thu nội bộ là các khoản
phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới
với nhau trong đó đơn vị cấp trên là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đơn vị
cấp dưới là các đơn vị thành viên phụ thuộc có tổ chức cơng tác kế tốn riêng.
Ở đơn vị cấp trên, khoản phải thu nội bộ thường là các khoản vốn, quỹ hoặc
kinh phí đã cấp chưa thu hồi hoặc chưa được quyết toán, vốn khấu hao do cấp
dưới vay, các khoản cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định, các khoản nhờ
cấp dưới thu hộ, các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới, các khoản đã cấp cho đơn
vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao
khoán nội bộ và các khoản phải thu vãng lai khác. Ở đơn vị cấp dưới, các khoản
phải thu nội bộ thường là các khoản được cấp trên cấp nhưng chưa nhận được
(trừ vốn kinh doanh), khoản cho vay về vốn khấu hao, các khoản nhờ cấp trên
hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ, các khoản đã chi, đã trả hộ cấp trên và các đơn
vị nội bộ khác. Do các đơn bị nội bộ cùng một đơn vị độc lập, cho nên khoản
phải thu của đơn vị này sẽ là khoản phải trả của đơn vị nội bộ khác.
- Tạm ứng: Tạm ứng là việc các bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
ứng trước một khoản tiền hoặc vật tư để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh hoặc giải quyết một công việc đã được phê duyệt. Sau khi thực hiện
xong, cán bộ công nhân viên đó phải có trách nhiệm thanh tốn tạm ứng với
doanh nghiệp. Tạm ứng có thể là các khoản tiền chi cho các công việc thuộc
về công tác tổ chức hành chính, sự kiện (tiếp khách, mua văn phịng phẩm, tổ
chức hội nghị… ), tạm ứng tiền tàu xe, phụ cấp lưu trú, tiền công tác của công
nhân viên khi đi công tác, tạm ứng cho người đi mua nguyên vật liệu, hàng
hoá, trả tiền vận chuyển, bốc vác nguyên vật liệu.
- Các khoản trả trước ngắn hạn: Là các chi phí thực tế phát sinh ở kỳ
này nhưng có liên quan đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh kế tiếp sau. Vì vậy
phải tính tốn phân bổ cho nhiều kỳ sau nhằm làm cho chi phí giá thành
tương đổi ổn định giữa các kỳ. Chi phí trả trước ngắn hạn là những khoản chi
phí thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
nhiều kỳ hạch tốn trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Khoản tiền cầm cố, ký cược, ký quỹ: Cầm cố là việc doanh nghiệp
mang tài sản, tiền vốn của mình giao cho người nhận cầm cố để vay vốn hoặc
để nhận các loại bảo lãnh. Tài sản cầm cố có thể là vàng, bạc, đá q, ơ tơ, xe
máy,...và có cũng có thể là giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về nhà đất hoặc
tài sản. Ký cược là việc doanh nghiệp đi thuê tài sản giao cho bên cho thuê
một khoản tiền hoặc kim khí q, đá q hoặc các đồ vật có giá trị cao khác
nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của người đi thuê tài sản
phải quản lý, sử dụng tài sản đi thuê và hoàn trả đúng thời hạn quy định.
Trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng, ký quỹ được hiểu là việc
doanh nghiệp gửi một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay là các giấy tờ
có giá trị vào tài khoản phong tỏa của ngân hàng để đảm bảo cho việc thực
hiện bảo lãnh cho cho nghiệp. Đặc điểm của cầm cố, ký quỹ, ký cược là các
tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp trong thời hạn thỏa thuận.
Vì vậy, phịng kế tốn cần phải ghi chép đầy đủ, rõ ràng từng khoản mục theo
đúng thời hạn quy định, thực hiện đúng các điều khoản cam kết tránh gây tổn
thất tài sản do vi phạm hợp đồng.
Công nợ phải trả:
Là những khoản tiền mà doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của các đơn
vị, tổ chức, cá nhân khác và sử dụng trong một thời gian nhất định, vì vậy
doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả. (Đặng Thị Loan, 2009).
Theo tính chất và thời hạn thanh tốn, các khoản nợ phải trả được chia
thành các loại dưới đây:
- Nợ ngắn hạn: Là các khoản tiền nợ mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợ
trong một thời gian ngắn (không quá một năm). Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản
mục như: Vay ngắn hạn, nợ đến hạn phải trả, phải trả người bán, người mua trả
tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, lương, phụ cấp phải trả cho
công nhân viên, các khoản phải trả nội bộ và các khoản phải trả, phải nộp khác.
- Nợ dài hạn là khoản tiền mà doanh nghiệp nợ các đơn vị cá nhân hoặc
các tổ chức kinh tế có thời hạn trên một năm mới phải hoàn trả, nợ dài hạn của
doanh nghiệp bao gồm các khoản như: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển, nợ thuê
mua tài sản cố định (thuê tài chính) và doanh nghiệp phát hành trái phiếu.
- Nợ khác (hay còn gọi là nợ không xác định) là các khoản phải trả như
nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, tài sản thừa chờ xử lý, và các khoản chi phí phải
trả.
2.1.2 Vai trị, nhiệm vụ của việc quản lý cơng nợ
Cơng nợ thể hiện nổi bật nhất mối quan hệ của doanh nghiệp đối với
các chủ thể bên ngoài doanh nghiệp, nó tạo uy tín của doanh nghiệp trên thị
trường.
Bên cạnh đó, cơng tác quản lý cơng nợ cịn cung cấp thông tin đầu vào
cho các quyết định mua,bán, đầu tư…Xây dựng một chinh sách đối với công
nợ chặt chẽ, phù hợp với các hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh
nghiệp thu hồi nợ nhanh chóng và hạn chế được những rủi ro có thể xảy
ra.Cũng có thể khẳng định rằng “công nợ” là con dao hai lưỡi, nếu khơng
dung hồ được hai mặt nội dung phải thu và phải trả của cơng nợ thì doanh
nghiệp rất dễ dẫn tới tình trạng mất khả năng thanh tốn nợ đến hạn,thậm chí
có thể bị phá sản.
Quản lý cơng nợ ở bất kì tổ chức nào cũng đóng vai trị rất quan trọng.
Tùy vào quy mơ, ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức, quản lý bộ máy và
trình độ cán bộ làm công tác quản lý công nợ để bố trí, sắp xếp số lượng nhân viên
trong phần hành quản lý công nợ cho phù hợp. Quản lý công nợ khơng chỉ là u
cầu mà cịn là cấp thiết quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
2.1.2.1. Vai trị của việc quản lý cơng nợ
Khi phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp thì cơng nợ của
doanh nghiệp là một chỉ tiêu vơ cùng quan trọng mà bất kì đối tượng nào có
lợi ích liên quan đến doanh nghiệp đều quan tâm. Bởi “công nợ” là con dao
hai lưỡi, nếu không dung hoà được hai mặt nội dung phải thu và phải trả của
cơng nợ thì doanh nghiệp rất dễ dẫn tới tình trạng mất khả năng thanh tốn nợ
đến hạn, thậm chí có thể bị phá sản.
Thực tế đã chứng minh có khơng ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng
phá sản không phải do kinh doanh kém hiệu quả mà là do cơng tác quản lý
cơng nợ cịn yếu kém. Như chúng ta đã biết quản lý công nợ trong doanh
nghiệp ln là một bài tốn phức tạp, hóc búa địi hỏi doanh nghiệp phải có
những điều chỉnh thích hợp thì mới có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế
cạnh tranh của nền kinh tế thị trường. Do đó, câu hỏi đặt ra cho mỗi doanh
nghiệp là làm thế nào để quản lý công nợ một cách tốt nhất, hợp lý nhất mà
vẫn duy trì được mức tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhắc đến quản lý cơng nợ thì đa số mọi người sẽ nghĩ ngay đến việc
làm cách nào để thu hồi đủ các khoản nợ phải thu càng nhanh càng tốt. Đó là
một nhận định sai lầm bởi kế hoạch thu hồi các khoản phải thu khơng bao giờ
được tách riêng với chính sách bán hàng, chiến lược kinh doanh, mục đích
kinh doanh của doanh nghiệp.Bên cạnh đó thì việc quản lý cơng nợ phải trả
cũng quan trọng không kém. Trong nhiều trường hợp “công nợ phải trả” tạo
cho doanh nghiệp một khoản vốn chiếm dụng hợp pháp trong một khoảng
thời gian nhất định. Đối với một số doanh nghiệp, người ta đề cao khoản vốn
tín dụng này và lấy nó làm giải pháp tín dụng tạm thời, chiếm dụng vốn càng
nhiều càng tốt trong lúc doanh nghiệp thiếu vốn, tuy nhiên nếu doanh nghiệp
quá lạm dụng giải pháp chiếm dụng vốn bất hợp lý thì tình trạng tài chính
khơng những khơng tiến bộ mà sẽ càng ngày rơi vào ngõ cụt.
Do vậy, các doanh nghiệp phải có chính sách quản lý cơng nợ thích hợp,
từ chỗ theo dõi chi tiết cơng nợ phải thu, phải trả đến việc phân tích cơng nợ
hàng quý, hàng năm, cuối cùng phải đưa ra quỹ dự phịng cơng nợ nếu xét thấy
cần thiết để doanh nghiệp giải toả được những vướng mắc trong việc thanh tốn
cơng nợ và có những quyết định đúng đắn trong việc tự chủ tài chính.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của việc quản lý công nợ
Công tác quản lý công nợ bao gồm những cơng việc sau: tính tốn, ghi
chép, phản ánh chính xác và kịp thời, đầy đủ các khoản nợ phải thu , nợ phải
trả, số nợ đã thu, số nợ đã trả và số nợ còn phải thu, số nợ còn phải trả.
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ, quy định về quản lý
các khoản nợ phải thu và nợ phải trả.
Tổng hợp và xử lý nhanh các thơng tin về tình hình cơng nợ đến hạn và
q hạn trả và cơng nợ có khả năng khó trả, khó thu để quản lí tốt cơng nợ,
góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính doanh nghiệp.
Đối với các khoản cơng nợ có nguồn gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả
nguyên tệ và quy đổi theo đồng Việt Nam. Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh
số dư theo tỉ giá hối đoái thực tế. Phải chi tiết theo cả giá trị và hiện vật đối
với các khoản nợ bằng vàng, bạc, đá quý…Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh
số dư theo giá thực tế.
Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn tiền được sử
dụng từ việc chiếm dụng vốn hoặc đi vay,nếu được vận dụng hợp lý sẽ đảm
bảo vốn tự có của doanh nghiệp.
2.1.3 Nội dung của công tác quản lý công nợ
2.1.3.1 Quản lý nợ phải thu khách hàng
Nợ phải thu khách hàng là yếu tố chính ảnh hưởng tới nguồn vốn lưu
động của DN. Do đó các nhà quản lý ln chú trọng việc xây dựng quy trình
quản lý nợ phải thu khách hàng hiệu quả cho doanh nghiệp mình. Tùy theo
quy mơ sản xuất và khả năng tài chính của DN mà các quy trình quản lý được
xây dựng từ đơn giản đến phức tạp, để nhằm hướng tới mục tiêu phục vụ cho
công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
Quy trình quản lý nợ phải thu khách hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:
TĂNG DOANH THU
BÁN CHỊU
TĂNG CƠNG
NỢ
Chính sách
quản lý
Quy định
chính sách
bán chịu
Chính sách
tín dụng
Chính sách
bán hàng
QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA
KHÁCH HÀNG
Quản lý khách
hàng
Ghi nhận và công
báo công nợ
Theo dõi các
khoản phải thu
KH
Đánh giá nợ phải thu KH:
-Phân tích tuổi nợ
-lập kế hoạch thu nợ
-cập nhật danh
mục KH
-phân tích tài
chính và phân
loại
-mở sổ theo dõi
Thu tiền
Rủi ro và các biện
pháp hạn chế rủi ro
Chính sách
thu hổi cơng
nợ
bù trừ cơng
nợ
Xóa nợ
cho
khách
hàng
Nợ chưa thu:các
biện pháp xử lý
Thu Được tiền:bù trừ
cơng nợ
Sơ đồ 2.1: Quy trình quản lý nợ phải thu khách hàng
(Nguồn: Quy trình quản lý cơng nợ phải thu trong hệ thống ERP Việt Nam)
Nợ phải thu khách hàng quá lớn làm cho vốn lưu động bị chiếm dụng
tạm thời tăng lên, tức là tăng chi phí sử dụng vốn. nợ phải thu khách hàng giảm
quá mức cần thiết có thể ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh và mối quan hệ với
đối tác.
Do vậy, phải tùy thuộc vào từng khách hàng, từng loại nợ mà có các
biện pháp quản trị phù hợp. Theo thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày
12/6/2016 và tài liệu khác (Phạm Thị Mỹ Dung cùng đồng sự, 2010) quản lý
khoản phải thu bao gồm các nội dung sau: Quản lý nợ phải thu khách hàng
theo đối tượng
Đây là hình thức quản lý theo từng khách hàng thông qua quan hệ mua
bán, phân loại theo từng đối tượng nợ để có quá trình theo dõi đánh giá tình
trạng tổng quát tình hình tài chính của DN từ đó có chính sách thu nợ linh
hoạt với từng khách hàng như sau:
- Với những KH thanh tốn dứt khốt, đúng hạn thì áp dụng thu hồi
nợ có ưu đãi trong thanh tốn như chiết khấu, giảm giá hàng bán….
- Với những KH nợ q hạn, khó địi cần có những biện pháp cừa cứng
rắn, kiên quyết vừa mềm dẻo, linh động để việc thu hồi nợ có hiệu quả cao
nhất.
Quản lý nợ phải thu theo tuổi nợ: Mục tiêu chung là nhanh chóng thu
hồi nợ, đôn đốc và áp dụng các biện pháp quản lý xác thực trong thu hồi nợ
- Đối với nợ phải thu khách hàng đến hạn
Yêu cầu hoàn tất hóa đơn chứng từ để phục vụ cho việc hạch toán sao
cho thu hết, thu đủ theo đúng thời hạn tín dụng qui định, thực hiện thu nợ
dứt điểm tránh các khoản nợ này chuyển thành nợ quá hạn, nợ khó địi làm
gia tăng chi phí trong quản lý nợ này. Thường xuyên tìm hiểu theo dõi
kiểm tra các khách hàng, các đối tác liên quan về tình hình tài chính và
chính sách tín dụng thương mại để có biện pháp xử lý đánh giá mức độ uy
tín của DN để xác định mức bán chịu nhiều hay ít. Để quản lý công nợ phải
thu khách hàng tốt, hợp lý, các đơn vị sản xuất kinh doanh cần thẩm định
mức độ rủi ro, đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với
doanh thu và lợi nhuận của DN.
- Đối với nợ phải thu KH quá hạn: DN cần có chính sách để KH trả nợ
bằng các biện pháp như tăng lãi suất, cắt giảm việc bán hàng cho các con nợ,
không để quá hạn thành nợ khó địi. Sau khi dùng biệp pháp tăng lãi suất hoặc
cắt giảm việc bán hàng cho các con nợ như vậy mà khơng có biến chuyển gì,
DN cần phải ứng phó bằng những biện pháp mềm dẻo nhằm thu hồi được số
nợ cao nhất, tránh tình trạng mất toàn bộ số tiền phải thu.
- Đối với nợ phải thu khách hàng khó địi: u câu đối với khoản nợ
này là thu hồi đủ số tiền ban đầu và không kèm theo điều kiện nào, không bán
hàng cho khách hàng (KH) nợ theo phương thức trả chậm và kiên quyết thu
tiền ngay. Bởi vì những KH nợ này đang trong tình trạng bế tắc tài chính, nên
mục đích của thu hồi nhóm nợ này chỉ cần thu hết hoặc thu được một phần
nhất định số tiền phải thu.
Quản lý nợ phải thu khách hàng theo thời hạn nợ:
- Đối với nợ ngắn hạn: Theo dõi các khoản nợ ngắn hạn thường xuyên,
đối với các khoản nợ đến hạn phải tích cực đơn đốc, dùng các biện pháp như
gửi thư, gọi điện thoại, cử người đến gặp trưc tiếp, ủy quyền cho người đại
diện, tiến hành các thủ tục pháp lý… để thúc giục khách hàng nợ, không để
nợ ngắn hạn thành quá hạn.
- Đối với nợ dài hạn: Theo dõi các khoản nợ dài hạn trên sổ sách, định
thời gian hợp lý nhất để đảm bảo thu nợ đủ cả về số lượng và chất lượng,
tránh để con nợ dây dưa kéo dài thời gian thu nợ.
Quản lý nợ phải thu theo phương thức thu hồi:
- Đối với các khoản nợ thu hồi bằng tiền mặt: các khoản nợ phải thu
KH được thu hồi bằng tiền mặt chủ yếu là những khoản nợ nhỏ hơn 20 triệu
đồng (theo quy định tại luật thuế TNDN sửa đổi năm 2013 và nghị định
218/2013/NĐ-CP). Các giao dịch bằng tiền mặt phải được ghi ghép cẩn thận,lập
phiếu thu kịp thời chính xác và đúng qui định. Ban lãnh đạo DN phải thường
xuyên kiểm tra số dư tiền mặt của đơn vị cũng như các giao dịch liên quan đến
tiền mặt, đề phòng những sai sót gian lận dễ xảy ra với khoản mục này.
- Đối với các khoản nợ thu hồi bằng chuyển khoản: Chuyển khoản là
hình thức thanh tốn được sử dụng chủ yếu trong các DN hiện nay do có
nhiều ưu điểm. Để quản lý tốt các khoản phải thu được thu hồi bằng chuyển
khoản, DN cần phải: Theo dõi các giao dịch phát sinh liên quan đếm khoản
mục tiền gửi ngân hàng, phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến từng đối tượng đối chiếu số phải thu với số tiền trong giấy báo có của
ngân hàng, hạch tốn chính xác và chi tiết đối với từng đối tượng, đảm bảo
thu đúng, thu đủ số tiền cần thu.
- Đối với các khoản nợ thu hồi bằng vật tư, hàng hóa: DN cần định giá
đối với các hàng hóa vật tư để xác định giá trị của hàng hóa, vật tư, hạch tốn
cụ thể, chi tiết và chính xác. Quá trình chuyển giao quyền sở hữu vật tư hàng
hóa phải thực hiện đúng quy định, đầy đủ giấy tờ cần thiết và kiểm tra kỹ
lưỡng tránh sai sót và nhầm lẫn về số lượng và giá trị của vật tư.
* Các chính sách bán chịu đối với KH của DN:
Chính sách bán chịu hàng hóa là một bộ phận của chính sách tín dụng
của DN. Nó là hình thức DN cấp tín dụng cho KH của mình và là nguyên
nhân phát sinh các khoản phải thu. Chính sách tín dụng của DN được thực
hiện thơng qua việc kiểm soát các biến cố sau:
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của
khách hàng đê được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ.
Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh
nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính
thức hoặc khơng chính thức. Nói chung, chính sách bán chịu của doanh nghiệp
có thể chia làm một trong hai trạng thái: chính sách thắt chặt và chính sách mở
rộng. Với chính sách thắt chặt, tiêu chuẩn bán chịu trở nên khó khăn hơn, thời
hạn bán chịu ngắn hơn và quy trình theo dõi thu hồi nợ chặt chẽ hơn. Ngược lại,
với chính sách mở rộng, tiêu chuẩn bán chịu trở nên dễ dàng hơn, thời hạn bán
chịu kéo dài hơn và quy trình theo dõi thu hồi nợ thống hơn. Việc lựa chọn
chính sách nào, liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Ngoài kinh nghiệm, doanh nghiệp nên tận dụng thế mạnh đến từ hệ thống
các ngân hàng bởi ngân hàng còn là nơi tập trung nhiều thông tin hơn doanh
nghiệp về khả năng trả nợ của các doanh nghiệp khác, do đó, ngân hàng có thể hỗ
trợ doanh nghiệp trong việc đánh giá và quyết định chính sách bán chịu đối với
từng khách hàng. Do vậy, rất cần thiết và quan trọng nếu doanh nghiệp có thể yêu
cầu ngân hàng tư vấn cho mình về xây dựng chính sách bán chịu phù hợp.
Sơ đồ 2.2. Tác động của việc nới lỏng chính sách bán chịu
Sơ đồ 2.3. Tác động của việc thắt chặt chính sách bán chịu
(Nguồn: Chương trình giảng dạy kinh tế Full Bright)
* Biện pháp giảm thiểu rủi ro:
Để tránh tình trạng biến động xáo trộn tình hình tài chính DN phải lập
dự phịng cho số nợ phải thu khó địi. Theo TT 228/2009/TT-BTC Hà Nội
ngày 07/12/2009 hướng dẫn về cách trích lập dự phịng phải thu khó địi như
sau:
Phải có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó địi:
- Nợ phải thu đã q hạn thanh tốn ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế
ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khát.
- Nợ phải thu chưa đến hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế (các cơng
ty, DN, tổ chức tín dụng..) lâm vào tình trạng phá sản hoặc làm thủ tục giải
thể bỏ trốn giam giữ
DN phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của
các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó địi.
Khoản nợ phải thu q hạn thanh tốn, mức trích lập dự phịng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến
dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 1 năm đến dưới 2
năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 2 năm đến dưới 3
năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 3 năm
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nợ phải thu:
Cơng nợ phải thu hay nói cách khác là các khoản phải thu của DN bao
gồm: Phải thu của khách hàng, phải thu của người bán về việc cung ứng trước
tiền, phải thu của cán bộ công nhân viên, phải thu của các đối tượng khác,..
Khi phân tích ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kì hoặc qua nhiều thời
điểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải thu, cơ cấu của
các khoản phải thu… Các thông tin từ kết quả phân tích là cơ sở khoa học để
các nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp cho từng tài khoản cụ thể:
- Tăng cường giám sát các khoản phải thu.
- Quyết định đưa ra các chính sách khuyến mãi, chiết khấu phù hợp.
- Ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ đối với tùng khách hàng cụ thể.
- Gây sức ép đối với từng khách hàng.
- Bán các khoản phải thu cho các Công ty mua bán nợ…
Trong các khoản phải thu, phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng đáng
kể. Khoản phải thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài
sản của DN. Khi các khoản phải thu của khách hàng có khả năng thu hồi thì
chỉ tiêu giá trị tài sản thuộc bảng cân đối kế tốn có ý nghĩa cho q trình
phân tích. Khi khoản phải thu của khách hàng khơng có khả năng thu hồi thì
độ tin cậy của tài sản trên Bảng cân đối kế toán thấp ảnh hưởng tới q trình
phân tích. Do đó, phân tích tình hình phải thu của khách hàng ta thường tiếp
cận trên những góc độ sau:
Đánh giá tình hình phải thu của khách hàng thơng qua những chỉ tiêu
tài chính dưới đây:
- Vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay
Các khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu
Khoản tiền phải thu của khách hàng là khoản tiền mà hiện tại khách
hàng vẫn đang chiếm dụng của doanh nghiệp. Chỉ đến khi khách hàng thanh
tốn cho doanh nghiệp thì phần vốn này của doanh nghiệp mới không bị coi là
chiếm dụng nữa. Việc bị khách hàng chiếm dụng vốn sẽ gây thiệt hại cho
doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần vốn để đảm bảo khả năng thanh tốn hay
duy trì sản xuất kinh doanh. Số vòng quay các khoản phải thu mà tăng lên,
chứng tỏ DN thu hồi nhanh các khoản nợ, khả năng chuyển đổi các khoản
phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền