Tr-ờng đại học vinh
Khoa ngữ văn
=== ===
vũ thị huyền
nhân vật nữ trong truyện ngắn
nguyễn thị thu huệ
khóa Luận tốt nghiÖp
Vinh - 2008
Tr-ờng đại học vinh
Khoa ngữ văn
=== ===
nhân vật nữ trong truyện ngắn
nguyễn thị thu huệ
khóa Luận tốt nghiệp
chuyên ngành: văn học Việt Nam hiện đại
GV h-ớng dẫn: ts. hoàng mạnh hùng
SV thực hiện:
Vũ thị huyền
Lớp:
45B2 - Ngữ văn
Vinh - 2008
Lời cảm ơn
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài khoá luận Nhân vật
nữ trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ , chúng tôi đà nhận đ-ợc sự giúp
đỡ tận tình của thầy giáo h-ớng dẫn Hoàng Mạnh Hùng cùng với sự nỗ lực
cố gắng của bản thân học hỏi thầy cô, bạn bè. Đây là đề tài có quy mô đầu
tiên của tôi, do đó sẽ khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Rất mong
đ-ợc sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn.
Qua đây, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
thầy giáo Hoàng Mạnh Hùng cùng tập thể thầy cô giáo trong khoa Ngữ văn
đà dày công giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu để việc nghiên cứu
hôm nay đ-ợc thuận lợi hơn.
Vinh, tháng 5 năm 2008.
Sinh viên
Vũ Thị Huyền
Mục lục
Trang
Mở đầu.......................................................................................................... 1
1.
Lý do chọn đề tài ........................................................................ 1
2.
Lịch sử vấn đề ............................................................................. 2
3.
Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu ............................................... 4
4.
Ph-ơng pháp nghiên cứu............................................................. 4
5.
Cấu trúc luận văn ........................................................................ 4
Ch-ơng 1. Thế giới nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ ...... 5
1.1. Nhân vật trong tác phẩm văn học ............................................... 5
1.2. Vị trí nhân vật nữ qua các thời kì văn học Việt Nam ............... 10
1.3. Thế giới nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ ..... 16
Ch-ơng 2. Đặc điểm nhân vật nữ truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ ... 27
2.1. Ng-ời phụ nữ với những khát vọng tình yêu, hạnh phúc .......... 28
2.2. Ng-ời phụ nữ với những bi kịch cuộc đời ................................ 34
2.3. Ng-ời phụ nữ thắp lên niềm tin cuộc sống ............................... 41
Ch-ơng 3. Nghệ thuật xây dựng nhân vật nữ trong truyện ngắn
Nguyễn Thị Thu Huệ .............................................................. 46
3.1. Nghệ thuật miêu tả ngoại hình.................................................. 46
3.2. Nghệ thuật miêu tả thÕ giíi néi t©m nh©n vËt ........................... 51
3.3. NghƯ tht thể hiện ngôn ngữ và hành động ............................ 55
3.4. Nghệ tht thĨ hiƯn sè phËn ..................................................... 59
KÕt ln.................................................................................................... 63
Tµi liƯu tham kh¶o ............................................................................. 65
Khóa luận tốt nghiệp
mở đầu
1. lý do chọn đề tài
1.1. Văn học Việt Nam từ 1975 đến nay có nhiều thành tựu đáng khẳng
định. Văn học nói chung, văn xuôi nói riêng có nhiều khởi sắc và cách tân
đáng chú ý, đặc biệt ở lĩnh vực truyện ngắn. Từ 1986 trở lại đây cùng với sự
vững vàng, chín chắn của những nhà văn lớp tr-ớc: Tô Hoài; Nguyễn Minh
Châu; Nguyễn Quang Sáng; Xuân Thiên... là sự xuất hiện hàng loạt các cây
bút đầy triển vọng nh-: Nguyễn Huy Thiệp; Võ Thị Hảo; Lý Lan; Nguyễn Thị
Thu Huệ. Một trong số đó, Nguyễn Thị Thu Huệ là nhà văn trẻ, có sức viết
khỏe và đặc biệt có duyên với truyện ngắn. Chỉ trong một thời gian ngắn, bằng
sự lao động miệt mài, nghiêm túc, Nguyễn Thị Thu Huệ đà viết rất nhiều,
càng viết càng trở nên sắc sảo, càng gây ấn t-ợng mạnh mẽ. Chị đà làm dậy
sóng mặt hồ văn ch-ơng từ lâu vốn im lặng. Hàng loạt tác phẩm ra đời tạo nên
một Nguyễn Thị Thu Huệ hoàn chỉnh hơn, đa dạng hơn nh-ng vô cùng phong
phú và phức tạp, cập nhật nóng hổi là những vấn đề chị đặt ra trong tác phẩm,
nó nh- món ăn tinh thần không thể thiếu đối với đông đảo bạn đọc. Bởi vậy, ai
đà từng tiếp xúc với tác phẩm của Nguyễn Thị Thu Huệ dù chỉ một lần thôi
cũng không dễ dàng ngoảnh mặt làm ngơ tr-ớc những mảnh đời, những số
phận của nhân vật, đặc biệt là nhân vật nữ.
1.2. Nguyễn Thị Thu Huệ là cây bút thuộc Thế hệ thứ t- trong nền
văn học Việt Nam hiện đại. Mặc dù ch-a trở thành một hiện t-ợng của văn
học n-ớc nhà song chị đà có những đóng góp đáng ghi nhận trên nhiều
ph-ơng diện: đề tài, t- t-ởng, nghệ thuật, nhân vật... trong đó thành công nổi
bật nhất là ph-ơng diện nhân vật. Các nhân vật của chị đ-ợc xây dựng bằng
con mắt vừa tinh quái vừa buồn rầu , vừa cao th-ợng vừa thấp hèn ... d-ới
một hình thức tùy hứng của một ng-ời đàn bà hiện đại mải mê đi tìm hạnh
phúc. Do vậy, nhân vật trong tác phẩm hiện lên sắc nét, rất đáng chú ý.
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
1
Khóa luận tốt nghiệp
1.3. Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu truyện ngắn trẻ đ-ợc
quan tâm đặc biệt, thế nh-ng với truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ thì hình
nh- vẫn còn là một hiện t-ợng bỏ ngỏ. Một số cây bút nghiên cứu phê bình đÃ
tiếp cận tác phẩm của chị nh-ng mới dừng lại ở những nhận định khái quát,
chung chung. Vì thế, những vẻ đẹp tiềm ẩn sâu trang sách của chị vẫn ch-a
đ-ợc khám phá một cách công phu. ý thức đ-ợc điều đó, chúng tôi thiết nghĩ,
tìm hiểu về Nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ là một việc
làm cần thiết, góp phần làm hiện lên những ánh sao trời nơi đáy n-ớc văn
ch-ơng. Bởi trong thế giới muôn màu ngàn sắc của tác phẩm Nguyễn Thị Thu
Huệ, nhân vật nữ hiện lên có sức hấp dẫn và lôi cuốn bạn đọc đến lạ kỳ. Hơn
nữa, đây cũng là dịp giúp chúng ta nhận diện một cách sâu sắc hơn các giá trị
thẩm mĩ đặc sắc trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ.
2. lịch sử vấn đề
Truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ đang đ-ợc độc giả tiếp nhận và quan
tâm. Ng-ời ta dễ thấy ở nữ nhà văn này một vốn hiểu biết, vốn sống phong phú
và nhiều nét sắc sảo, độc đáo trong sáng tác. Từ 1993 - 1995, chị đà liên tục
sáng tác những tác phẩm có giá trị. Những tác phẩm xuất sắc ấy đà đem lại
nhiều giải th-ởng lớn của báo văn nghệ Quân Đội, Hội văn nghệ Hà Nội, Hội
nhà văn Việt Nam. Truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ vì thế đà thu hút sự quan
tâm chú ý của những nhà nghiên cứu phê bình. Tuy nhiên, vì một số lí do mà
những bài phê bình nghiên cứu truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ ch-a nhiều.
Trong chuyên luận Những ngôi sao n-ớc mắt (Báo văn nghệ trẻ
25/3/1996), tiến sĩ Đoàn H-ơng - một chuyên gia có thâm niên nghiên cứu về
những cây bút trẻ (trong đó có Nguyễn Thị Thu Huệ) đà dành sự quan tâm tìm
hiểu về những ngôi sao đang ngày càng toả sáng trên bầu trời văn học đ-ơng
đại. Với những nhận định khái quát nh-ng rất xác đáng và sâu sắc, tác giả đÃ
chỉ rõ cho bạn đọc thấy: Trên trang viết của những tài năng trẻ luôn thấm
đẫm những giọt n-ớc mắt, đó là những giọt n-ớc mắt dành cho những niềm
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
2
Khóa luận tốt nghiệp
vui, nỗi buồn, những hạnh phúc và bi kịch của con ng-ời đang hiện tồn giữa
cuộc đời. [16; 13].
Cïng thèng nhÊt víi ý kiÕn cđa tiÕn sÜ Đoàn H-ơng trong bài viết
Nguyễn Thị Thu Huệ - nhà văn của những vận bỉ trong Tám chữ Hà lạc và
quỹ đạo đời ng-ời (Nhà xuất bản Văn hoá thông tin, 2000), tác giả Xuân
Cang đà dựa vào những cảm nhận khá sâu sắc và tinh nhạy của mình sau khi
tiếp xúc với tác phẩm Nguyễn Thị Thu Huệ để đi đến khẳng định: Nguyễn
Thị Thu Huệ là nhà văn của những vận bỉ [6; 24]. Tuy nhiên trong bài viết
này, tác giả Xuân Cang đà phân tích khá kĩ l-ỡng những nhân tố tác động đến
vận mệnh con ng-ời. Theo ông những nhân tố đó gói trọn trong Tám chữ Hà
lạc , và trong tác phẩm của Nguyễn Thị Thu Huệ, những nhân vật luôn sống
trong quỹ đạo và vòng quay của những chữ ấy.
ở một vị thế khác, với t- cách là một ng-ời yêu mến và am hiểu về thế
hệ nhà văn trẻ, tiến sĩ Bùi Việt Thắng đà có bài giới thiệu cuốn Truyện ngắn
bốn cây bút nữ (Nhà xuất bản Văn học) có nhan đề Tứ tử trình làng . Đây là
một bài viết mang tính chất giới thiệu nh-ng tác giả đà phát hiện nét đặc tr-ng
nổi bật của những cây bút nữ tài năng (trong đó có Nguyễn Thị Thu Huệ) đó
là: Nhu cầu đến mê say đ-ợc tham dự, hoà nhập vào nỗi niềm đau khổ, s-ớng
vui, những khát khao hi vọng của con ng-ời [21; 8].
Ngoài những bài viết trên còn có một số luận văn tốt nghiệp Đại học và
cao học viết về các nhà văn nữ trẻ trong đó có Nguyễn Thị Thu Huệ.
Nhìn chung, những đánh giá của các tác giả có vị trí trong giới phê bình
về truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ còn ít và việc nghiên cứu đó đ-ợc thực
hiện trên rất nhiều ph-ơng diện và khía cạnh khác nhau của truyện ngắn
Nguyễn Thị Thu Huệ, tuy nhiên ch-a có một công trình nào quy mô nghiên
cứu về Nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ .
Là độc giả yêu mến truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ, chúng tôi không
chỉ muốn cảm nhận truyện của chị ở mức độ ban đầu, khái quát mà còn mong
muốn nghiên cứu sâu tác phẩm của chị để học tập, nhìn nhận những giá trị
thẩm mĩ đặc sắc đ-ợc thể hiện qua nhân vật nữ trong truyện ngắn của chị.
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
3
Khóa luận tốt nghiệp
3. đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối t-ợng nghiên cứu
Đây là một khoá luận có tính chất tập duyệt nghiên cứu khoa học.
Chúng tôi không có điều kiện đi sâu tìm hiểu toàn bộ các khía cạnh trong
truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ mà chỉ đi sâu nghiên cứu Nhân vật nữ
trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ để nhận diện những phẩm chất thẩm
mỹ của nhân vật nữ trong tác phẩm của chị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Thế giới nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ vô cùng
phong phú và đa dạng nên việc khảo sát, tìm hiểu đầy đủ, toàn diện cần có
nhiều điều kiện khác. Vì vậy, ở đề tài nàychúng tôi quan tâm đến những nhân
vật nữ trong 37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ - Nhà xuất bản văn học,
2007. Trong số những nhân vật nữ có trong tuyển tập truyện, chúng tôi chỉ đi
sâu phân tích những nhân vật chính đóng vai trò quan trọng.
4. ph-ơng pháp nghiên cứu
Trong đề tài, chúng tôi sẽ kết hợp nhiều ph-ơng pháp: khảo sát, phân
tích tổng hợp, so sánh ®èi chiÕu, ®Ĩ cã thĨ rót ra nh÷ng kÕt ln phù hợp với
mục đích nghiên cứu.
5. cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của
khóa luận đ-ợc trình bày trong 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Thế giới nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ.
Ch-ơng 2: Đặc điểm nhân vật nữ trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ.
Ch-ơng 3: Nghệ thuật xây dựng nhân vật nữ trong truyện ngắn
Nguyễn Thị Thu Huệ.
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
4
Khóa luận tốt nghiệp
Ch-ơng 1
thế giới nhân vật trong truyện ngắn
nguyễn thị thu huệ
1.1. Nhân vật trong tác phẩm văn học
Tác phẩm văn học là sự sáng tạo tinh thần của ng-ời nghệ sĩ. Nói đến
tác phẩm văn học không thể không nói đến nhân vật. Bởi Văn học là nhân
học (M.Gorki). Nhân vật chính là linh hồn của tác phẩm, nó đ-ợc nhào nặn
từ những hình hài có thực trong hiện tại lẫn trong quan niệm của nhà văn. Hay
nói cách khác, nhân vật là cách thức khái quát của nhà văn về đời sống. Văn
học không thể thiếu nhân vật, bởi vì đó là hình thức cơ bản để qua đó văn học
miêu tả thế giới một cách hình t-ợng. Bản chất văn học là một quan hệ đối với
đời sống, nó chỉ tái hiện đ-ợc đời sống qua những chủ thể nhất định, đóng vai
trò nh- một tấm g-ơng của cuộc đời. Nếu không có nhân vật, nhà văn không
thể tái hiện đ-ợc hiện thực cuộc sống với muôn hình vạn trạng và cũng
không thể khái quát đ-ợc những quy luật khách quan của cuộc sống con
ng-ời. Bởi vậy có thể xem nhân vật là u tè then chèt cđa t¸c phÈm. Mét t¸c
phÈm cã thể không có cốt truyện, không có xung đột... nh-ng nhân vật thì
không thể không có, dù đó là một truyện ý t-ởng. Chính vì tầm quan trọng đó
mà chúng ta thấy nghiên cứu nhân vật là một trong những việc làm hữu ích.
1.1.1. Khái niệm nhân vật
Trong lí luận văn học, Nhân vật văn học là con ng-ời đ-ợc miêu tả
trong văn học bằng ph-ơng tiện văn học . Đó là những nhân vật có tên nhTấm, Cám, Thuý Kiều, Kim Trọng, chị Dậu, Chí Phèo... đó là những nhân vật
không tên nh- thằng bán tơ, một mụ nào, lính hầu, con sen, những kẻ đ-a tin
trong Truyện Kiều... đó là những con vật bao gồm cả quái vật, thần linh, ma
quỷ, những con vật mang nội dung và ý nghĩa của ng-ời.
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
5
Khóa luận tốt nghiệp
Khái niệm nhân vật có khi đ-ợc sử dụng một cách ẩn dụ, không chỉ một
con ng-ời cụ thể nào mà chỉ một hiện t-ợng nổi bật trong tác phẩm. Chẳng
hạn, nói thời gian là nhân vật chính trong sáng tác của Sêkhốp, ánh trăng là
nhân vật chính trong truyện ngắn Trăng sáng của Nam Cao, chiếc quan tài là
nhân vật chính trong truyện Chiếc quan tài của Nguyễn Công Hoan.
Nh- vậy, nhân vật văn học là một đơn vị nghệ thuật có tính -ớc lệ, tính
khách quan ở mức độ nhất định thể hiện quan niệm của nhà văn về con ng-ời
thông qua hình thức nghệ thuật.Nhân vật nh- một ph-ơng tiện, công cụ dẫn
dắt độc giả vào thế giới riêng. Nó đóng vai trò trọng u trong cÊu tróc nghƯ
tht cđa t¸c phÈm tù sù, kịch nhằm thể hiện lí t-ởng thẩm mĩ của nhà văn.
Nó đ-ợc mô tả qua các xung đột, các mâu thuẫn, biến cố và chi tiết gắn bó với
cốt truyện. Đó là một chỉnh thể vận động có thể đạt đến tính cách điển hình
bộc lộ nh- một quá trình trong không gian và thời gian.
Có thể nói, nhân vật là nơi bộc lộ tài năng sáng tạo và tầm t- t-ởng nghệ
thuật của nhà văn, là dấu hiệu để xem xét thể loại, khuynh h-ớng, trào l-u.
Theo cách nhìn của thi pháp học, nhân vật là những con ng-ời xuất
hiện trong tác phẩm để làm những hành động nhất định, biểu hiện những tình
cảm, ý nghĩ, thái độ nhất định nhằm thể hiện những t- t-ởng nhất định của
tác giả đối với nhân sinh. Nhân vật văn học đ-ợc sáng tạo, h- cấu ra để thể
hiện sự đánh giá của nhà văn về giá trị con ng-ời, là cái nhìn của nhà văn đối
với số phận con ng-ời. Hay nói cách khác nhân vật chính là kết quả của sự
sáng tạo thẩm mĩ của nhà văn và do đó nó luôn thấm đẫm nhân cách văn hoá
của nhà văn.
Theo chúng tôi, nhân vật văn học vừa phản ánh khách quan đời sống mà
nhà văn nhận thức đ-ợc, vừa thể hiện cuộc sống qua lăng kính chủ quan của
tác giả. Nhân vật suy đến cùng là phản ánh quan niệm về con ng-ời và cuộc
sống. Mỗi nhà văn có một cách nhìn về con ng-ời, cuộc sống và họ suy ngẫm
về cuộc đời hoàn toàn khác nhau. Vì thế, họ xây dựng nên những nhân vật
khác nhau. Nhân vật cũng là ph-ơng tiện thể hiện mô hình cuộc sống của con
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
6
Khóa luận tốt nghiệp
ng-ời. Chẳng hạn các nhà văn hiện thực phê phán: Nam Cao, Nguyễn Công
Hoan, Vũ Trọng Phụng... là những nhà văn cùng thời, họ đều viết về đề tài
ng-ời nông dân nh-ng không giống nhau. Điều đó cũng dễ hiểu vì mỗi nhà
văn có cách cảm nhận, cắt nghĩa, lý giải mô hình con ng-ời khác nhau.
Nhân vật là hạt nhân của tác phẩm, là nơi bộc lộ tài năng, cá tính sáng
tạo của nhà văn. Do đó nhân vật ít nhiều chịu ảnh h-ởng cá tính sáng tạo của
nhà văn.
1.1.2. Chức năng của nhân vật
Nhân vật văn học có chức năng là ph-ơng tiện khái quát nh÷ng quy lt
cđa cc sèng con ng-êi, thĨ hiƯn nh÷ng -ớc ao và kỳ vọng về con ng-ời. Nhà
văn sáng tạo ra nhân vật để thể hiện những cá nhân xà hội nhất định và quan
niệm về các nhân vật đó. Nói cách khác, nhân vật là ph-ơng tiện khái quát các
tính cách, số phận và các quan niệm về chúng.
Tr-ớc hết, nhân vật là ph-ơng tiện để nhà văn khái quát hiện thực. Văn
học là tấm g-ơng phản ánh đời sống, nhà văn phải là ng-ời th- kí trung thành
của thời đại, không ngừng quan sát thực tế cuộc sèng, trau dåi vèn sèng vµ
kinh nghiƯm thùc tiƠn míi thể hiện đ-ợc tất cả nhịp đập của cuộc sống, dòng
chảy của con ng-ời thông qua các nhân vật.
Qua hệ thống nhân vật nhà văn muốn trình bày những khám phá, phát
hiện của mình về hiện thực đời sống. Và đó chính là thông điệp mà nhà văn
muốn gửi gắm đến ng-ời đọc. Chẳng hạn, qua nhân vật Chí Phèo, nhà văn Nam
Cao muốn lên tiếng tố cáo một xà hội độc ác, tàn bạo đà ra sức vùi dập nhân
phẩm, huỷ diệt nhân tính con ng-ời, không cho con ng-ời đ-ợc làm ng-ời.
Qua nhân vật nhà văn muốn thể hiện tính cách nổi bật của con ng-ời
trong lịch sử xà hội. Tính cách, trong ý nghĩa chung nhất là sự thể hiện các
phẩm chất xà hội lịch sử của con ng-ời qua các đặc điểm cá nhân, gắn liền với
phẩm chất tâm sinh lý của họ. Tính cách có một hạt nhân là sự thống nhất của
cá tính và cái chung xà hội lịch sử. Mỗi nhân vật đều khái quát những tính
cách có ý nghĩa, có giá trị xuất hiện trong thời của nó. Mỗi tính cách là kết
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
7
Khóa luận tốt nghiệp
tinh của một môi tr-ờng cho nên nhân vật còn là ng-ời dẫn dắt ta vào thế giới
đời sống. Phêđin cho rằng: Nhân vật là một công cụ . Cho nên việc tìm ra
nhân vật mới bao giờ cũng là chìa khoá để mở rộng các mảng đề tài mới.
Ng-ời ta nói đến vai trò mở rộng đề tài của các nhân vật hề, nhân vật du đÃng,
những kẻ đầy tớ, những ng-ời ăn mày trong văn học châu Âu, cũng có thể là
vai trò của các nhân vật a hoàn trong Tây S-ơng ký của V-ơng Thực Phủ,
trong Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần, chúng mở ra đời sống nội thất của
các nhà đại gia và nhu cầu tình yêu tuổi trẻ d-ới chế độ phong kiến.
Nội dung khái quát của nhân vật không chỉ là tính cách xà hội lịch sử
và mảng đời sống gắn liền với nó mà còn là quan niệm về tính cách và tt-ởng mà tác giả muốn thể hiện. Sẽ rất ấu trĩ nếu hiểu nhân vật văn học nhcon ng-ời thật, yêu mến và phán xét nó nh- những kẻ ngoài đời. Khi phân tích
đoạn đời chị Dậu trong Tắt đèn của Ngô Tất Tố nh- một nạn nhân đau khổ
của chế độ s-u thuế vô nhân đạo thì không nên trách cứ, cảm thụ nhân vật nhng-ời thật. Chẳng hạn có ng-ời trách chị Dậu sao không bán mình nh- Kiều
mà lại bán con. Thực ra hành động của nhân vật không tách rời tình huống, số
phận cụ thể của mỗi ng-ời, nh-ng tr-ớc hết gắn liền với t- t-ởng và ý đồ nghệ
thuật của tác giả thể hiện qua nhân vật. Kiều bán mình là một hành động tỏ
lòng hiếu thảo mÃnh liệt theo g-ơng tiền nhân thời trung đại. Còn chị Dậu
không thuộc loại ng-ời nêu g-ơng tiết liệt, chị là nạn nhân đang tìm lối thoát
trong thực tế trong gia cảnh của mình. Đó là hai hành động không cùng loại
nh-ng đều thể hiện một truyền thống t- t-ởng tốt đẹp: phẩm giá con ng-ời là
cái không thể mua bán.
Tóm lại, nhân vật văn học là hình thức khái quát đời sống. Đọc tác
phẩm chúng ta cần tìm hiểu hết nội dung đời sống và nội dung t- t-ởng của
nhà văn thể hiện qua nhân vật.
1.1.3. Nhân vật mang dấu ấn tài nghệ của nhà văn
Nhân vật là sản phẩm tinh thần của nhà văn. Nhà văn sáng tạo ra nhân
vật là để khái quát quy luật về đời sống con ng-ời và bộc lộ quan niệm của
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
8
Khóa luận tốt nghiệp
mình về những con ng-ời, xà hội. Do đó, xây dựng nhân vật là công việc quan
trọng của nhà văn, tên tuổi của nhà văn th-ờng gắn liền với tên tuổi của họ.
Chẳng hạn, nhắc đến Nguyễn Du là chúng ta nghĩ ngay đến Thuý Kiều, Kim
Trọng, Từ Hải, MÃ Giám Sinh... nói đến Nam Cao chúng ta nhớ đến Chí Phèo,
Thị Nở, Bá Kiến... nói đến Vũ Trọng Phụng chúng ta liên t-ởng đến Xuân
Tóc Đỏ, bà Phó Đoan, cụ Cố Hồng... Đó là những nhân vật tiêu biểu điển hình
đ-ợc tác giả khắc hoạ một cách sống động, chân thực nh- những con ng-ời
thật, thậm chí thật hơn ở ngoài đời. Chúng không còn là những nhân vật trong
sách vở mà chính là những con ng-ời bằng x-ơng thịt từ trang sách b-ớc ra
cuộc đời. Tất nhiên, quá trình sáng tạo ra một nhân vật đòi hỏi nhà văn phải
huy động toàn bộ t- cách nghệ sĩ và năng lực tinh thần của cá nhân, trong đó
quan niệm nghệ thuật về con ng-ời của nhà văn là nhân tố quy định trực tiếp
tới nhân vật. Mỗi nhà văn có một cách cảm nhận, vốn sống, vốn am hiểu khác
nhau, do đó họ xây dựng nên những nhân vật theo ý t-ởng của riêng mình.
Điều đó thể hiện tài nghệ của ng-ời nghệ sĩ. Chẳng hạn, đều nói về ng-ời lính
cách mạng nh-ng mỗi nhà văn lại thể hiện một vẻ đẹp riêng, không trùng lặp
ở nhân vật của họ. Đều khắc hoạ những nét đẹp cđa c¸c chiÕn sÜ mang lý
t-ëng “ qut tư cho tổ quốc quyết sinh nh-ng ng-ời lính trong bài thơ Tây
tiến của Quang Dũng hiện lên là những chàng trai Hà Thành hào hoa, lÃng
mạn, gác bút nghiên lên đ-ờng chinh chiến , mặc dù đang hành quân trên
con đ-ờng máu lửa nơi hùm thiêng n-ớc độc nh-ng đêm đêm hồn vẫn mộng
dáng kiều thơm . Còn những ng-ời lính trong bài thơ Đồng chí của Chính
Hữu lại đ-ợc khắc hoạ theo bút pháp hiện thực. Họ là những ng-ời nông dân
tứ xứ, đến từ bốn ph-ơng đất n-ớc nghèo nàn cực nhọc. Nh-ng với tấm lòng
đồng cam cộng khổ, cảm thông và sẻ chia, họ đà gắn bó với nhau trong tình
đồng đội keo sơn thắm thiết, để sống và chiến đấu vì một lý t-ởng cao cả. Họ
là những ng-ời nông dân mặc áo lính gan dạ, dũng cảm, can tr-ờng. Tất cả
những điều đó chứng minh rằng mỗi nhà văn có một dấu ấn sáng tạo riêng độc
đáo khi xây dựng nhân vật của mình. Sự thật có thể là một nh-ng cách nhìn,
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
9
Khóa luận tốt nghiệp
cách cảm, cách nghĩ của nhà văn là muôn hình muôn vẻ, góp phần làm phong
phú thêm đời sống tinh thần cho xà hội.
1.2. Vị trí nhân vật nữ qua các thời kỳ văn học Việt Nam
1.2.1. Vị trí nhân vật nữ trong văn học Việt Nam thời trung đại
Thời kỳ chế độ quân chủ ngự trị cũng chính là thời kỳ ng-ời phụ nữ có
vị trí vô cùng thấp kém trong gia đình và xà hội. Họ bị xem th-ờng, bị t-ớc đi
quyền đ-ợc sống và hạnh phúc một cách phi lý bởi những nguyên tắc bất bình
đẳng nh- trọng nam khinh nữ . Một mặt xà hội đó tôn sùng, kính trọng nam
giới nh-ng mặt khác họ lại ra sức chà đạp, vùi dập nh÷ng ng-êi phơ n÷. Bëi
sèng trong x· héi, con ng-êi luôn luôn bị ám ảnh bởi một quan niệm nhất
nam viết hữu, thập nữ viết vô . Xuất phát từ sự mờ nhạt, hèn kém của những
số phận của ng-ời phụ nữ mà khi đi vào văn học, họ cũng không đ-ợc chú
trọng quan tâm và vì thế vị trí của họ trong các tác phẩm văn học cũng không
có gì đáng kể.
Tuy nhiên, đến thời trung đại, hình ảnh ng-ời phụ nữ đà trở thành đối
t-ợng trung tâm để các nhà văn phản ánh cuộc sống. Trong đời sống văn học
ng-ời phụ nữ hiện lên với một vẻ đẹp sáng ngời về tâm hồn, phẩm chất nh-ng
cũng đầy đủ muôn hình vạn trạng của sự khổ đau, bất hạnh. Đó là ng-ời chinh
phụ trong Chinh phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm,Thuý Kiều trong Truyện Kiều
của Nguyễn Du, ng-ời thiÕu n÷ trong Bøc tranh tè n÷, ThiÕu n÷ ngđ ngày của
Hồ Xuân H-ơng... Có thể nói đây là lần đầu tiên nhân vật nữ đi vào đời sống
văn học với tần số nhiều đến thế. Thế nh-ng mỗi ng-ời phụ nữ lạ toát lên một
vẻ đẹp riêng, một thế giới tâm hồn riêng, phong phú. Đó có thể là tâm trạng lẻ
loi, cô đơn chiếc bóng của ng-ời chinh phụ phải sống trong cảnh trống vắng
đớn đau, chia lìa đôi lứa bởi chiến tranh đà c-ớp đi của nàng hạnh phúc và
tuổi trẻ thậm chí cả ng-ời mà nàng yêu quý nhất. Đó cũng có thể là số phận
bạc mệnh, bất hạnh lênh đênh đoạn tr-ờng của Thuý Kiều trong Truyện Kiều
của Nguyễn Du. Nhìn chung, ng-ời phụ nữ thời trung cổ là những nạn nhân
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
10
Khãa ln tèt nghiƯp
®au khỉ, téi nghiƯp cđa mét x· hội đầy rẫy bất công, ngang trái. Chứng kiến
sự thối nát, phi lý của xà hội ấy ngòi bút của văn hào Nguyễn Du đà rớm máu
khi viết:
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
(Nguyễn Du)
Mặc dù cuộc đời bảy nổi ba chìm là sè phËn chung cđa nh÷ng ng-êi
phơ n÷ trong x· héi phong kiến nh-ng ở hoàn cảnh nào tâm hồn và phẩm chất
của họ cũng luôn luôn toả sáng và chói ngời. Từ trong đau khổ họ luôn khát
khao đ-ợc sống, đ-ợc yêu và đ-ợc h-ởng niềm hạnh phúc. Đó là những -ớc
mơ, tiếng lòng vô cùng đẹp đẽ và chính đáng. Tiếng lòng ấy trong sáng tác Hồ
Xuân H-ơng phần nào đà đ-ợc ghi nhận. Trong những giai phẩm hồn nhiên,
tuyệt tác của nữ sĩ, vị trí nhân vật nữ đà đ-ợc phát triển lên một bậc so với
tr-ớc. Đức hạnh và lòng kiên trinh, sức chịu đựng và nghị lực v-ợt phận của
ng-ời phụ nữ đà trở thành truyền thống. Cuộc đời đầy áp bức bất công giăng
giăng những lễ giáo, định kiến trói buộc chỉ làm sắc thêm đức hạnh của ng-ời
con gái xuất thân từ lao động và th-ơng đau. Qua thi phẩm Bánh trôi n-ớc
chúng ta thấy đ-ợc hiện thực đau khổ của thân phận ng-ời con gái bị cuộc đời
chà đạp, vùi dập một cách phũ phàng t-ởng nh- chìm nghỉm giữa cuộc đời
đen bạc thế nh-ng bằng đức kiên trinh, lòng son sắt và nghị lực v-ợt lên mọi
đau khổ ấy chính là tấm lòng son thật đáng quý.
Nh- vậy, trong xà hội phong kiến đầy rẫy những bất công ngang trái
với cuộc sống bất nh- ý nh-ng ng-ời phụ nữ hiện lên vẫn luôn giữ đ-ợc phẩm
chất trong sáng của mình. Dù ở bất cứ hoàn cảnh nào họ vẫn không nhụt chí
v-ơn lên để khẳng định phẩm chất ng-ời phụ nữ Việt Nam dịu dàng, hiền hậu,
vị tha.
1.2.2. Vị trí nhân vật nữ trong văn học Việt Nam tr-ớc năm 1945
Nếu nh- ở thời trung đại trong văn học chủ yếu thể hiện tâm trạng của
những ng-ời phụ nữ quý tộc hay ở chốn phòng khuê mà ít khi nói đến những
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
11
Khóa luận tốt nghiệp
ng-ời phụ nữ ở làng quê, hoặc có nói đến thì chỉ đ-a ra những nét dịu dàng,
nữ tính. Giai đoạn này nhân vật nữ ở nông thôn đà xuất hiện trong văn học dân
tộc. Khác với những nhân vật nữ đài các mang vẻ đẹp dịu dàng, nhẹ nhàng,
mực th-ớc tr-ớc đây là những nhân vật nữ xuất thân từ con ng-ời lao động
chân chất mộc mạc, họ rất khoẻ khoắn và cũng rất mạnh mẽ. Đại diện cho
những vẻ đẹp ấy là nhân vật chị Dậu trong tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất
Tố. Trong tác phẩm nhà văn đà xây dựng đ-ợc hình t-ợng chân thực, đẹp đẽ
về ng-ời phụ nữ nông dân - nhân vật hấp dẫn cho nền văn học Việt Nam.
Giống nh- nhiều nhân vật nữ trong văn ch-ơng truyền thống, chị Dậu vốn là
ng-ời xinh đẹp, nết na, có tinh thần vị tha, yêu chồng và th-ơng con hết mực.
Chính vì tình th-ơng yêu ấy đà tạo nên ở chị một sức mạnh quyết liệt đến bất
ngờ. Đứng tr-ớc bao khó khăn chồng chất t-ởng không thể nào v-ợt qua đ-ợc,
phải nộp một lúc hai suất s-u thuế, anh Dậu thì đau ốm, đàn con thì nhỏ dại...
nh-ng chị đà bình tĩnh chèo lái gia đình qua tình trạng điêu đứng. Với sự tháo
vát, sắc sảo, tinh thần quật khởi và ý thức sâu sắc về nhân phẩm, ở chị toát lên
vẻ đẹp mộc mạc của ng-ời phụ nữ nông thôn hồn hậu. Chị sống ở nơi tăm tối
luôn bị ức hiếp dồn nén nh-ng tâm hồn chị vẫn toả ngát h-ơng sen gần bùn
mà chẳng hôi tanh mùi bùn . Bằng thái độ trân trọng và sự hiểu biết sâu sắc về
ng-ời phụ nữ, Ngô Tất Tố đà xây dựng thành công nhân vật chị Dậu với
những vẻ đẹp truyền thống. Điều này đà góp phần rất lớn trong việc tạo nên
thành công của tác phẩm.
Trong truyện Chí Phèo của nhà văn Nam Cao, nhân vật Thị Nở lại hiện
lên với một ngoại hình mất thiện cảm, Thị vốn là một con ng-ời xấu xí, xấu
đến mức ma chê quỷ hờn nh-ng nhờ thiên tính nữ của mình mà Thị đà cảm
hoá đ-ợc con quỷ dữ của làng Vũ Đại . Nếu nh- lúc đầu Thị chỉ khơi dậy
bản năng sinh vật ở một gà say r-ợu thì sau đó bằng sự chăm sóc ân tình và
tình th-ơng yêu chân thành hồn nhiên mộc mạc, Thị đà kéo tâm hồn Chí Phèo
về với bản chất thiên l-ơng. Cuộc gặp gỡ với Thị Nở đà loé lên một tia chớp
trong cuộc đời say triền miên bất tận của Chí và rồi đánh thức linh hồn trong
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
12
Khãa ln tèt nghiƯp
con qủ d÷ Êy, kÐo nã trë về với cuộc sống con ng-ời. Chính tình yêu của Thị
đà mở đ-ờng cho Chí trở lại làm ng-ời, câu trả lời của Thị đà quyết định số
phận của anh. Nh- vậy, nhà văn Nam Cao khi xây dựng nhân vật Thị Nở đà ý
thức sâu sắc về vai trò của ng-ời phụ nữ, đặc biệt là thiên tính nữ trong họ đÃ
có sức phục thiện đ-ợc một linh hồn quỷ dữ nh- Chí Phèo.
Không chỉ trong lĩnh vực văn xuôi mà ngay trong lĩnh vực thi ca, vai trò
của nhân vật nữ cũng ngày càng đ-ợc xác lập rõ hơn. Hình ảnh ng-ời phụ nữ
với vẻ đẹp mộng mơ, hồn nhiên đà chắp cánh cho những hồn thơ:
Cô em đứng bên hồ
Nghiêng tựa mình cây, dáng thẩn thơ.
(Thế Lữ)
Nhà thơ Hàn Mặc Tử cũng đà dành sự -u ái đặc biệt khi thể hiện vẻ đẹp
ng-ời phụ nữ duyên dáng, nhân hậu qua khuôn mặt chữ điền đầy e thẹn thấp
thoáng sau lá trúc:
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
(Hàn Mặc Tử)
Nh- vậy, nhân vật nữ đi vào văn học đà có một vị trí xứng đáng và vẻ
đẹp của họ cũng ngày càng đ-ợc khẳng định một cách sâu sắc trên nhiều
ph-ơng diện.
1.2.3. Vị trí nhân vật nữ trong văn học Việt Nam sau năm 1945
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là một b-ớc ngoặt trọng
đại trong lịch sử dân tộc. Phản ánh tinh thần, không khí t-ng bừng phấn khởi
ấy trong văn học cũng có b-ớc phát triển nhất định. Trong hoàn cảnh mới, các
nhà văn có điều kiện mở mang tầm nhìn, mở rộng phạm vi đề tài khai thác và
đề tài ng-ời phụ nữ chiếm một số l-ợng t-ơng đối lớn. Viết về ng-ời phụ nữ
trong chiến tranh, Nguyễn Minh Châu đà dẫn dắt ng-ời đọc thâm nhập vào
những trang văn hấp dẫn của những cuộc tình chung thuỷ, son sắt và bền chặt
qua bao năm tháng giữa bao bom đạn tàn phá khốc liệt. Tiêu biểu là câu
chuyện tình đậm chất lÃng mạn giữa LÃm và Nguyệt, dù trong hoàn cảnh bom
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
13
Khóa luận tốt nghiệp
rơi đạn nổ, súng giật chuông rền nh-ng vẫn đ-ợc tác giả thi vị hoá. Do đó câu
chuyện tình yêu càng thêm đẹp, nên thơ và cô gái trong tình yêu ấy cũng
mang những vẻ đẹp diệu kỳ. Qua lời giới thiệu của chị Tính, Nguyệt -cô gái
đà yêu LÃm - là một ng-ời con gái xinh đẹp, dịu dàng lại hăng hái dũng cảm
và đặc biệt vẫn sắt son thuỷ chung với niềm tin và tình yêu dù xung quanh cô
có rất nhiều ng-ời theo đuổi, dù cô vẫn ch-a bao giờ gặp mặt LÃm mà chỉ biết
rằng LÃm xung phong, trốn nhà đi bộ đội. Tình yêu của Nguyệt khiến LÃm
phải ngạc nhiên và cảm động: Cái sợi chỉ xanh nhỏ bé và óng ánh qua thời
gian mà vẫn không hề đứt - ? , cái sợi chỉ quý giá ấy chẳng những không hề
đứt mà còn lung linh toả sáng giữa khói lửa chiến tr-ờng. Nh- vậy d-ới ngòi
bút của Nguyễn Minh Châu, chiến tranh không làm cho con ng-ời dễ dàng
thay đổi, nhụt chí mà đó chỉ là môi tr-ờng thử thách để con ng-ời khẳng định
vẻ đẹp, sự kiên định và lòng thuỷ chung son sắt của mình.
Sau năm 1945 nền văn nghệ Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi, phạm
vi đề tài đ-ợc mở rộng. Vì thế ca ngợi vẻ đẹp của ng-ời phụ nữ chiến sĩ cũng đÃ
trở thành một đề tài khá quen thuộc trong các sáng tác của nhà văn. Đây cũng là
điều quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của các văn nghệ sÜ.
Trong trun ký Ng-êi mĐ cÇm sóng cđa Ngun Thi, hình ảnh nhân
vật trung tâm mang đậm tính chất thẩm mĩ bởi nhà văn lấy đề tài từ một hình
t-ợng t-ơi nguyên trong cuộc sống hiện thực - nữ anh hùng Nguyễn Thị út.
D-ới ngòi bút của Nguyễn Thi, nhân vật chị út Tịch đ-ợc thể hiện sắc nét trên
nhiều c-ơng vị và trong nhiều mối quan hệ xà hội. Tr-ớc hết chị là một ng-ời
phụ nữ rất đỗi bình th-ờng: một ng-ời vợ đảm đang, một ng-ời mẹ th-ơng
yêu và chăm sóc con cái chu toàn hết mực. Đó là những vẻ đẹp của ng-ời phụ
nữ Việt Nam truyền thống. Thế nh-ng chị út không phải là ng-ời vợ, ng-ời
mẹ, ng-ời công dân bình th-ờng mà là ng-ời vợ, ng-ời mẹ, ng-ời công dân
cầm súng. Có thể nói nhân vật út đà v-ợt qua một cách mạnh mẽ các giới hạn
do số phận an bài. Tính cách nhân vật anh hùng đ-ợc hoàn thiện do sự nỗ lực
phi th-ờng của chủ thể cùng với sự tác động mạnh mẽ của phong trào cách
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
14
Khóa luận tốt nghiệp
mạng. Cách mạng đà phát huy đ-ợc tiềm năng to lớn ẩn tàng trong quần
chúng. Trong hình t-ợng Nguyễn Thị út có sự chuyển hoá biện chứng giữa
cái phi th-ờng và cái bình th-ờng. Sở dĩ tác phẩm có sức thu hút vì hình t-ợng
Nguyễn Thị út chan chứa lý t-ởng sống cao cả và sáng ngời nhân sinh quan
mới mẻ. Trong nhân vật có sự kết hợp hài hoà và nhuần nhuyễn giữa tinh thần
kiên quyết ngoan c-ờng của ng-ời chiến sĩ với tình cảm thắm thiết, trân trọng
của ng-ời vợ và tấm lòng dịu hiền, tha thiết của ng-ời mẹ. Nhân vật nào cũng
mang những nét mới, độc đáo. Nhân vật đà có sự kết hợp giữa con ng-ời hiện
thực và con ng-ời lÃng mạn. Nhân vật Nguyễn Thị út tiêu biểu cho vẻ đẹp của
ng-ời phụ nữ Việt Nam thời kỳ chống Mỹ. Đó là vẻ đẹp anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang.
1.2.4. Vị trí nhân vật nữ trong văn học Việt Nam sau năm 1975
Trải qua ba m-ơi năm kháng chiến gian khổ, dân tộc ta đà dành đ-ợc
thắng lợi vẻ vang. Nh-ng có đ-ợc thắng lợi ấy không phải là điều dễ dàng, mà
quân dân ta đà phải trả giá bằng máu và n-ớc mắt. Đó không chỉ là máu và
n-ớc mắt của những ng-ời chiến sĩ đà ngà xuống nơi chiến tr-ờng mà còn là
máu và n-ớc mắt của những ng-ời ở hậu ph-ơng. Trong đó đặc biệt là ng-ời
phụ nữ. Trong chiến tranh họ phải sống trong cảnh mòn mỏi đợi chờ, sau
chiến tranh nỗi đau đó vẫn ám ảnh không nguôi.
Tuy vậy, ng-ời phụ nữ với vẻ đẹp của tinh thần dũng cảm, anh hùng vẫn
đ-ợc ngòi bút của Nguyễn Minh Châu thể hiện trong những tác phẩm sau năm
1975. Đó là nhân vật Quỳ trong Ng-ời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Quỳ
đà đ-a cả tuổi thanh xuân của mình vào chiến tr-ờng để phục vụ kháng chiến.
Trong hoàn cảnh n-ớc sôi nửa bỏng, chị luôn mang trong mình ngọn lửa nhiệt
tình cách mạng, dám hi sinh hạnh phúc cá nhân, chấp nhận không đi học mà
đi bộ đội, sẵn sàng chịu đựng mọi gian lao cho đến ngày thắng lợi cuối cùng
của dân tộc. Bên cạnh đó, Quỳ còn sống với căn bệnh mộng du đi tìm thánh
nhân giữa đời th-ờng. Cuối cùng Quỳ một mình lang thang trong cơn mộng
t-ởng hay bơ vơ giữa hang đá im ắng với những kỷ vật của tình nhân. Khi Hoà
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
15
Khóa luận tốt nghiệp
- ng-ời yêu cô đà hi sinh, Quỳ mới đau đớn thốt lên: Đến bây giờ tôi mới
hiểu đ-ợc trong tất cả mọi sự mất mát thì mất mát một con ng-ời là không có
gì bù đắp đ-ợc, không sao lấy lại đ-ợc .
Thế nh-ng chiến tranh không chỉ mất mát ở nơi trận địa, nơi bom rơi
đan nổ mà còn là những mất mát, đớn đau th-ơng tâm cho những ng-ời vợ,
ng-ời mẹ chốn quê nhà. Họ mỏi mòn chờ đợi, hi sinh tuổi trẻ, ngày đêm hồi
hộp chịu đựng nào lớn hơn sự chờ đợi từng ngày từng giờ trong thấp thỏm, lo
âu trong hi vọng và vô vọng. Giá nh- Thai không chỉ yêu đ-ợc một lần, giá
nh- cô bớt thuỷ chung đi một chút thì cuộc đời có lẽ sẽ đỡ đau khổ và dằn vặt
hơn. Nh-ng trớ trêu thay và cũng đáng tự hào thay bởi Thai thuộc loại ng-ời
chỉ biết yêu một lần duy nhất bằng cả tấm lòng son sắt thuỷ chung.
Xuyên suốt quá trình lịch sử văn học, chúng ta có thể thấy nhân vật nữ
có một vị trí hết sức đặc biệt trong các sáng tác văn học của các nhà văn. Việc
chiếm lĩnh, khám phá và thể hiện ng-ời phụ nữ đà làm cho đời sống văn học
thêm sống động, toàn diện và chân thực. Do đó nhân vật ng-ời phụ nữ đà và
đang đóng vai trò quan trọng, góp phần tạo nên các giá trị văn học tốt đẹp của
nền văn học dân tộc. Vì vậy việc nghiên cứu nhân vật nữ và đi tìm vẻ đẹp của
họ là một việc làm hết sức cần thiết, có ý nghĩa và là cuộc hành trình đi tíi
Ch©n - ThiƯn - Mü.
1.3. ThÕ giíi nh©n vËt trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ
Trong tác phẩm văn học, nhân vật là sự biểu hiện khả năng chiếm lĩnh
nghệ tht cïng víi t- t-ëng, lý t-ëng thÈm mü nghƯ thuật của nhà văn về con
ng-ời. Do đó xây dựng nhân vật là vấn đề quan trọng trong sáng tác của họ.
Nhà văn sáng tạo nhân vật để thể hiện nhận thức của mình về một cá nhân nào
đó, về một loại ng-ời nào đó, về một vấn đề nào đó của hiện thực. Nhân vật
chính là ng-ời dẫn dắt ng-ời đọc vào thế giới riêng của đời sống trong một
thời kỳ lịch sử nhất định.
B-ớc vào những trang văn của Nguyễn Thị Thu Huệ, chúng ta bắt gặp ở
đó một thế giới nhân vật đa dạng và phong phú. Bằng tài năng và tâm huyết
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
16
Khóa luận tốt nghiệp
của mình d-ờng nh- chị đà cố gắng huy động tất cả vốn hiểu biết, những kinh
nghiệm cuộc đời để thông qua thế giới nhân vật gửi gắm đến cho độc giả. Do
vậy nhân vật của Nguyễn Thị Thu Huệ th-ờng đ-ợc soi xét, nhìn nhận d-ới
nhiều góc độ khác nhau. Truyện ngắn của chị đà tạo dựng nên một thế giới
nhân vật có tên tuổi, nghề nghiệp, có dáng vóc, có hành động, có đau khổ, có
bi kịch, có bất hạnh và hạnh phúc. Họ là những công chức, những cựu chiến
binh, những sinh viên, những ng-ời già từng trải nhân hậu và bao dung. Trên
con đ-ờng không bằng phẳng tất tả đi tìm cuộc sống, hạnh phúc và tình yêu,
nhân vật trong 37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ th-ờng gặp những ngang
trái, bất trắc. Đa số họ thất vọng và rơi vào tình trạng cô đơn, tuyệt vọng, có
ng-ời còn trở thành nạn nhân của cuộc sống hiện đại hỗn loạn, xô bồ. Đối với
Nguyễn Thị Thu Huệ, hệ thống nhân vật đà phản ánh trung thành và sâu sắc
thế giới nghệ thuật cũng nh- quan niƯm nghƯ tht vỊ con ng-êi vµ hiƯn thực
trong quá trình sáng tác của mình.
1.3.1. Thế giới nhân vật phong phú, đa dạng và phức tạp
Đến với tác phẩm Nguyễn Thị Thu Huệ, khi trang sách cuối cùng đÃ
khép lại, ấn t-ợng đầu tiên của độc giả là một thế giới nhân vật phong phú về
số l-ợng, đa dạng và phức tạp về tính cách. Tất cả những guồng xoáy của cuộc
sống và tất cả những nhịp đập của trái tim cứ hiện lên ngồn ngộn, sống động
và chân thực đến từng chi tiết d-ới ngòi bút của tác giả. Có thể khẳng định
rằng đây là sự kết tinh cao độ khi những chất sống thực tế và trong t-ởng
t-ợng đ-ợc cảm xúc của nhà văn thăng hoa. Đó là sự tổng hợp, bổ sung nâng
cao trên cơ sở một thế giới quan, một nhân sinh quan và ph-ơng pháp sáng tác
mới. Trong tác phẩm của chị không có hiện t-ợng dập khuôn tính cách, số
phận, hoàn cảnh mà tất cả đ-ợc thể hiện và khắc hoạ với những đặc điểm
riêng độc đáo, không trùng lặp. Mỗi loại nhân vật mang một phong cách riêng
không trộn lẫn do nhà văn vận dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều thủ pháp nghệ
thuật khác nhau trên cơ sở quan niệm về con ng-ời của nhà văn.
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
17
Khãa ln tèt nghiƯp
HiƯn thùc cc sèng ngµy cµng trë nên đa dạng và phức tạp, con ng-ời
sống trong môi tr-ờng ấy không phải lúc nào cũng bộc lộ rõ hết mọi khía
cạnh, mọi bí ẩn của tâm hồn. Nguyễn Thị Thu Huệ trong Tân cảng đà đem lại
một niềm xúc động sâu sắc, một niềm th-ơng cảm xót xa. Khi anh chị lấy
nhau m-ời năm thì tám năm nghèo khổ, lúc nào họ cũng hớt hải, vội vàng, lo
toan cho cuộc sống gia đình nh-ng chẳng đâu vào đâu. Thời gian bẵng trôi,
niềm vui bất diệt ào đến với gia đình khốn khổ ấy. Nhờ công việc làm ăn
thuận lợi, anh xây một cung điện cho bốn ng-ời bao năm sống trong môi
tr-ờng công cộng. Nh-ng trớ trêu thay vì ba năm sau ngày họ có căn nhà
này. Họ còn lại một ngày. [15; 6]. Giờ đây thời gian lặng trôi nặng nề nhchính tâm trạng của cả anh và chị: đau khổ, dằn vặt, tự ái, ghen tuông... tất cả
dồn đọng lại ở vẻ mặt lạnh lùng, băng giá, nó tạo nên sức mạnh của lòng tự
trọng quá đáng không có cách nào xoa dịu đ-ợc, kể cả khi họ cảm nhận đ-ợc
vẻ hồn nhiên, tội nghiệp của những đứa con yêu dấu của mình. Câu hỏi kết
thúc truyện Tại sao đến hôm qua anh vÉn nghÜ sù chia tay sÏ kh«ng cã thËt ?
ChØ là câu chuyện đùa? Tại sao cơ chứ? cứ theo bám, ám ảnh mÃi ng-ời đọc
một cách day dứt lạ kỳ.
Nh- vậy, nhân vật mà Nguyễn Thị Thu Huệ quan tâm là những con
ng-ời hay đúng hơn là số phận của nó. Mỗi nhân vật đều có một số phận, một
tính cách riêng rất khó quên. Thâm nhập vào Đêm dịu dàng ta bắt gặp một
nhân vật tôi yếu đuối, lại bất hạnh và luôn luôn bị ám ảnh về cái chết. Mặc dù
cô còn rất trẻ nh-ng cuộc đời đà trải qua: Hạnh phúc. Đau khổ. Cô đơn. Hờn
giận. Có tất. Mỗi chết là ch-a biết thôi [15; 406]. Nh-ng Chiều nay tôi
muốn chết một cách kỳ lạ vì ngay những -ớc mơ, hy vọng nhỏ nhoi, con con
cũng không còn. Vì ng-ời yêu cô đà thay lòng đổi dạ, đà phản bội cô một
cách ngon lành lắm [15; 407]. Đau đớn, bẽ bàng, cô muốn chào kiếp
ng-ời bằng cái chết. Nh-ng hứng thú về sự chết dần vơi đi khi cô gặp một
ông già ngồi câu cá, khi cô hiểu rằng bản năng của con vật là sẽ chống chọi
đến lúc chết và khi đó đêm cũng trở nên dịu dàng, thanh thoát hơn.
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
18
Khóa luận tốt nghiệp
Với quan điểm xem văn ch-ơng nh- một ng-ời bạn thuỷ chung,
Nguyễn Thị Thu Huệ đà thực sự dồn tâm huyết của mình vào việc xây dựng
những nhân vật thật, nh- đà từng hiển hiện ngoài cuộc đời. Đó là những nhân
vật khơi dậy ở tâm hồn ng-ời đọc niềm xúc động cảm th-ơng sâu lắng nhnhân vật chị tôi (Chị tôi), nhân vật bà Vy (Của để dành), nhân vật tôi (Ng-ời
đi tìm giấc mơ)... Đồng thời đó cũng là những nhân vật ảo đến mức khó nắm
bắt, lôi cuốn ng-ời đọc vào những giây phút tò mò, hồi hộp, kiếm tìm nhnhân vật Thảo (Cõi mê), nhân vật ng-ời đàn ông trong mơ (Đôi giày đỏ)...
Không tạo cho mình một nguyên tắc viết g-ợng ép, viết để có tiền hay
có tiếng mà đơn giản chỉ là một cách viết tuỳ hứng nh-ng Thu Huệ đà làm sôi
động văn đàn văn học hiện đại bằng những thành công của ngòi bút. Lý do
của những thành công ấy chính là chị đà tái hiện đ-ợc một cách toàn diện bức
tranh xà hội Việt Nam thông qua hệ thống nhân vật phong phú của mình.
Những đêm thắp sáng là một truyện ngắn rất quen thuộc với độc giả và có lẽ
để lại ấn t-ợng sâu đậm đối với những ai quan tâm đến nhà văn Nguyễn Thị
Thu Huệ. Không êm dịu, nhẹ nhàng và lạc quan nh- cái tên của nó, Những
đêm thắp sáng là những nỗi niềm tâm sự đắng chát của ng-ời lính có thân
hình xấu xí và dị dạng. Anh là bến đỗ của sự đau khổ, bất hạnh, sẵn sàng sẻ
chia cõi lòng mình để xoa dịu nỗi đau cho ng-ời khác. Nh-ng đến l-ợt mình,
anh đ-ợc nhận lại cái nhìn lạnh lùng pha lẫn sự khinh bỉ. Những đêm thắp
sáng chỉ còn là ảo ảnh, hút hút xa.
Nhìn chung, thế giới nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ
rất phong phú và không kém phần phức tạp. Thế giới ấy bao gồm các nhân vật
đời th-ờng có, phàm tục có, nông dân có, trí thức có, từ t-ớng đến ng-ời ăn
xin, từ già trẻ, gái trai, từ ng-ời cao th-ợng cho đến ng-ời bủn xỉn, bần tiện...
Họ không phải là ông to bà lớn, là thần thánh cao siêu mà là những con ng-ời
rất đỗi bình th-ờng với tất cả các nét của thiên thần và quỷ dữ, vừa tốt lại võa
xÊu. ThÕ giíi néi t©m cđa hä cịng rÊt phong phú với những đau đớn, buồn vui,
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
19
Khóa luận tốt nghiệp
hạnh phúc, tủi hờn... Nhìn chung, ở họ có cái gì đó rất đáng th-ơng, đáng trân
trọng bởi họ là những con ng-ời nhỏ bé trong cộng đồng to lớn này.
Viết về cuộc sống hôm nay, Nguyễn Thị Thu Huệ đà đối diện thẳng vào
sự thật, chị không vòng vo, ngại ngùng nêu lên những nhếch nhác, bê tha của
cuộc sống, kể cả những thói h- tật xấu nhỏ nhặt và kín đáo nhất. Những điều
đó nó len lỏi, tồn tại trong cuộc sống bình th-ờng của những con ng-ời bình
th-ờng trong xà hội mới này. Chẳng hạn trong truyện Minu xinh đẹp ta bắt
gặp hình ảnh một thiếu tá về h-u, vợ mất sức đi bán rau, vì túng quẫn phải hy
vọng vào việc nuôi chó Nhật (phong trào nuôi chó Nhật đang rộ lên ở thời kỳ
lúc bấy giờ).Tác giả đà táo bạo phanh phui những mặt trái của xà hội hiện
nay, khi mà con ng-ời muốn nuôi sống mình tr-ớc hết phải nuôi sống chó. Cái
kết thúc vừa bi vừa hài đúng nh- ý nghĩa của nhân vật: ở đời, ng-ời ta sống
đ-ợc là vì họ có ảo vọng và ngộ nhận [15; 372].
Khác với Nguyễn Thị Thu Huệ, Nguyễn Minh Châu th-ờng xây dựng
nhân vật của mình theo mô típ quen thuộc kiểu nh- ng-ời đàn ông sám hối
sau những lỗi lầm của mình, hay xây dựng thành công nhân vật phụ nữ chịu
nhiều thua thiệt do chiến tranh và viết về những phẩm chất tốt đẹp của họ.
D-ờng nh- tài năng của Nguyễn Minh Châu cứ xoáy sâu vào nhân vật theo sở
tr-ờng của ông nh- nhân vật Nguyệt (Mảnh trăng cuối rừng), Quỳ (Ng-ời đàn
bà trên chuyến tàu tốc hành), Thai (Cỏ lau)...
Với Nguyễn Thị Thu Huệ, chị luôn trung thành với quan niệm ng-ời
sáng tác cần phải trung thành với bạn đọc. Do đó, trong các tác phẩm của
mình, tác giả không hề tỏ ra dễ dÃi, đơn giản để chỉ ra cho ng-ời đọc thấy giữa
cái ngổn ngang phức tạp của cuộc đời vẫn có chỗ dựa vững chắc. Chỗ dựa đó
không phải là cái gì khác ngoài lòng nhân ái. Đó là bà Vy trong Của để dành,
ng-ời bà trong Ng-ời đi tìm giấc mơ, trong Biển ấm.
Nguyễn Thị Thu Huệ là một ng-ời đà có những b-ớc đi mới mẻ so với
những nhà văn cùng thời. Bởi chị không dập khuôn máy móc theo những mô
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
20
Khóa luận tốt nghiệp
típ có sẵn mà luôn có sự sáng tạo mới trong ph-ơng pháp sáng tác. Chị đÃ
khắc hoạ nên những nhân vật sống đúng với hoàn cảnh, thời đại của mình.
Tóm lại, nhân vật trong truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ vừa có
nhân từ, vừa có đểu giả, vừa có xinh đẹp, vừa có quái dị xấu xí, vừa có già trẻ
gái trai và đủ mọi tÇng líp, løa ti, mäi cung bËc trong x· héi. Thế giới nhân
vật ấy đà chứng minh cho một thực tế sinh động của ngày hôm nay. Nó chân
thực, đa diện để phản ánh đúng một xà hội thực tại và quá khứ.
1.3.2. Nhân vật kiếm tìm và khao khát
Tiếp xúc với truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ, chúng ta thấy nhân vật
trong truyện của chị sống không bình yên, thầm lặng mà hay loay hoay tìm
kiếm. Và họ phải trải qua nhiều cảnh ngộ đáng th-ơng tâm trên con đ-ờng hối
hả chinh phục, kiếm tìm tình yêu hạnh phúc. Thậm chí ngay trong tổ ấm gia
đình mình họ vẫn khao khát một sự đổi thay mà không đành lòng với những gì
mình đà có. Trong truyện ngắn Một nửa cuộc đời tình cảm, tình yêu trong trái
tim con ng-ời đà bị chia sẻ thành nhiều mảnh. Ng-ời đàn bà và ng-ời đàn ông
đà có gia đình thì tất nhiên trách nhiệm của họ là lo cho con cái và vun vén
hạnh phúc gia đình của mình. Nh-ng cuộc đời không phải lúc nào cũng diễn
ra êm đẹp nh- vậy. Ng-ời đàn bà không bằng lòng với một ng-ời chồng tốt
bụng bình lặng nh- một dòng n-ớc lúc nào cũng trong vắt nên luôn luôn đòi
hỏi một cảm giác mới mẻ, một sự đổi thay. Còn ng-ời đàn ông mặc dù rất yêu
vợ coi gia đình là một bến đậu bình yên nh-ng vẫn đi tìm niềm vui riêng t- ở
một ng-ời đàn bà khác.
Nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ nổi bật lên với những
-ớc vọng và đam mê cuồng si của tuổi trẻ. Họ th-ờng hì hục làm mọi cách
để đạt đ-ợc tình yêu, để chiếm lĩnh hạnh phúc cho riêng mình. Nhân vật My
trong “ ThiÕu phơ ch-a chång” cã mét quan niƯm rất táo bạo, cô cho rằng
trong thời đại ngày nay muốn có hạnh phúc không thể bó tay ngồi chờ và cam
chịu. Trong suy nghĩ đà mÃnh liệt, hành động còn quyết liệt hơn, My thực sự
Vũ Thị Huyền - 45B2 Ngữ văn
21