Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

Chủ đề đấu tranh thống nhất nước nhà trong thơ tế hanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (796.05 KB, 75 trang )

Tr-ờng Đại học Vinh
Khoa ngữ văn

====*****====

Chủ đề đấu tranh thống
nhất n-ớc nhà trong thơ tế
hanh

Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: văn học Việt Nam hiện
đại

Giáo viên h-ớng dẫn: Ngô thái lễ
Sinh viên thực hiện : nguyễn thị duyên
Lớp : 45B1 - Ngữ văn
Vinh - 2008

1


A. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1954, đất n-ớc ta
tạm thời bị chia cắt làm hai miền thực hiện hai nhiệm vụ khác nhau. Miền Bắc
tiến lên xây dùng x· héi chđ nghÜa, trong khi ®ã miỊn Nam vẫn nằm trong sự
kìm kẹp của Mỹ và tay sai. Sự có mặt của chúng đà gây ra nhiều tội ác cho
nhân dân miền Nam. Mặc dù vậy, với tinh thần và ý chí của quân và dân ta,
với tư tưởng Nam Bắc l một đ đúc kết thành một chân lý, là động lực to
lớn để làm nên những chiến thắng vĩ đại. Điều này cũng đà trở thành kim chỉ
nam cho lớp ng-ời sáng tác và nghiên cứu văn học giai đoạn này.


Với nhiệm vụ của mình văn học phản ánh một cách chân thực đời sống
lịch sử, xà hội, chính trị của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xà hội ở miền Bắc
và quá trình đấu tranh thống nhất n-ớc nhà ở miền Nam. Các thế hệ nhà văn
nh thơ với nguồn cm hứng từ đề ti Đấu tranh thống nhất nước nh đ xây
dựng nên một thế giới thơ đầy hình ảnh sinh động. Ta thấy mét Hå ChÝ Minh,
mét Sãng Hång, mét Tè H÷u…. vÉn bền vững với những vần thơ cách mạng
mang âm hưởng sư thi h¯o hïng. Mét líp c²c nh¯ “Th¬ míi” như Xuân Diệu,
Chế Lan Viên, Huy Cận. có nhiều đổi mới về t- t-ởng đà tìm đ-ợc mối hoà
hợp đồng nhÊt cđa hån th¬ víi chÊt th¬ cđa cc sèng. Lúc này một chủ đề
mới đến với các nhà thơ đà trở thành chủ đề bao quát và những thành công tiêu
biểu - đó l đề ti Đấu tranh thống nhất nước nh
1.2. Quê h-ơng miền Nam đà sinh ra và nuôi d-ỡng nhiều hồn thơ và mỗi
hồn thơ lại mang một một nét phong cách độc đáo riêng. Vì thế, cũng là một
ng-ời con của miền Nam nên những tình cảm của Tế Hanh dành cho quê
h-ơng mình là điều không thể tránh khỏi. Sống ở ngoài Bắc nh-ng tấm lòng
nhà thơ luôn canh cánh nghĩ về miền Nam thân yêu. Không ngày nào nỗi nhớ
ấy nguôi đi mà ng-ợc lại nó cứ tăng dần theo năm tháng. Tình c¶m cđa ơng
2


đối với miền Nam thật sâu đậm, ụng nhớ thiên nhiên cũng nh- con ng-ời miền
Nam. Trong tâm hồn nhà thơ lúc nào cũng mong cho n-ớc nhà đ-ợc thống
nhất, Nam Bắc sum họp một nhà.
Tuy là nhà thơ quê nam nh-ng đọc thơ Tế Hanh chúng ta thấy rõ rằng đó
là một nhà thơ của cả hai miền nhập làm một:
Như chiếc đo bốn bề chao mặt sóng
Hồn tôi vang tiếng vọng c hai miền
Đất n-ớc cỏ cây đều là của chúng ta, của cả miền Nam và miền Bắc.
Nh-ng miền Nam còn gian khổ chiến đấu vì thế miền Nam luôn canh cánh
bên lòng chúng ta và nhà thơ. Và đó là miền Nam nửa đồng bào, nửa Tổ quốc

chứ không phải miền Nam qua quê h-ơng QuÃng NgÃi của ông. Có một thời
kỳ nhất là ở giai đoạn đầu của những năm đất n-ớc bị kẻ thù chia cắt, đọc một
số bài thơ của một số tác giả chúng ta chỉ thấy miền Nam qua quê h-ơng của
từng tác giả. Nh-ng ở Tế Hanh chúng ta thấy ngay từ những bài thơ đầu tiên
viết về đề tài ®Êu tranh thèng nhÊt nh- Nam B¾c, B¾c Nam; TiÕng ca không
giới tuyến Hình ảnh miền Nam luôn hiện lên trong tâm trí với bao nỗi khắc
khoải của nhà thơ.
1.3. Trong thơ Tế Hanh nói nhiều tới tình yêu với những cung bậc sắc
thái tình cảm nh-ng phần sâu đậm trong thơ ụng sau kháng chiến là những vần
thơ viết về đề ti Đấu tranh thống nhất nước nh. Trong cuộc đấu tranh
chống Mỹ đề tài này trở thành nét đặc sắc và tập trung trong thơ Tế Hanh.
Ngay sau khi kháng chiến chống Pháp thắng lợi, Tế Hanh đà có bài viết về vấn
đề này và nó luôn phát triển thêm một b-ớc tiến mới ở mỗi tập thơ tiếp theo.
Viết nhiều về miền Nam nh-ng ở mỗi bài thơ có một cách thể hiện khác nhau
tạo nên một sự toàn diện trong lối viết của mình vì thế Tế Hanh xứng đáng
được mệnh danh l nh thơ ca thèng nhÊt n­íc nh¯”.
1.4. H«m nay víi kho² ln n¯y chúng tôi chọn đề ti Đấu tranh thống
nhất nước nh trong thơ Tế Hanh với hy vọng đóng góp một phÇn nhà bÐ
3


năng lực của mình để bạn đọc hiểu rõ hơn và thấy đ-ợc những biểu của một
hồn thơ luôn gắn bó thiết tha với quê h-ơng đất n-ớc. Và để khẳng định vị trí
xứng đáng của tác giả trong nền văn học Việt Nam
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tìm lại toàn bộ những công trình nghiên cứu về tác giả Tế Hanh ta thấy
phần nào xứng đáng với kết quả lao động nghệ thuật của ông.Điểm lại ta thấy
-ớc chừng có khoảng vài chục bài viết về Tế Hanh nh-ng ở đây chỉ xin đ-a ra
một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:
2.1. Hoài Thanh - Thi nhân Việt Nam phần Tế Hanh (Nhà xuất bản văn

học -tái bản nhiều lần).
2.2. Hà Minh Đức - Nhà văn và tác phẩm phần Tế Hanh (Nhà xuất bản
văn học - Hà Nội 1971).
2.3. MÃ Giang Lân - Văn học hiện đại Việt Nam -Vấn đề tác giả phần Tế
Hanh (Nhà xuất bản giáo dục).
2.4. Chế Lan Viên - Tuyển tập Tế Hanh I phần Tế Hanh hay thơ v cch
mạng" trang 388-397
2.5. Vị TiÕn Qnh - Tun chän vµ trÝch dÉn những bài phê bình - Bình
luận văn học của các nhà văn - Nghiên cứu Việt Nam và thế giới phần Tế
Hanh (Nhà xuất bản Tổng hợp Khánh Hoà
Cùng với các bài viết trên còn có các tạp chí văn nghệ của các tác giả:
Thiếu Mai (Tạp chí văn học số 2-1969), Anh Tố (Báo văn nghệ số 377 ra ngày
01/01/1971)
Những vấn đề mà các bài viết quan tâm:
- Hoài Thanh trong Thi nhân Việt Nam đ giới thiệu với bn đọc một
chng rể mới ca phong tro Thơ mới với những nét đng yêu, đó l ngòi
bút trân trọng của một nhà phê bình, dù chỉ dừng lại ở sự giới thiệu bởi ch-a ai
biết được con đường người sẽ đi nên Hoi Thanh chưa muốn nói nhiều. Song

4


qua phần giới thiệu chúng ta cũng thấy đ-ợc phần nào một Tế Hanh trong
t-ơng lai.
- Bài viết của Hà Minh Đức trong Nhà văn và tác phẩm mới vừa l bi
giới thiệu, vừa là những khái quát về chặng đ-ờng thơ Tế Hanh, tác giả đà nêu
ra mặt tích cực và hạn chế một cách rõ ràng. ở đây ta bắt gặp một sự liên
t-ởng lôgic về hồn thơ Tế Hanh phát triển theo định h-ớng cảm xúc, các b-ớc
biến đổi và phát triển ấy đ-ợc khai thác trên một ph-ơng diện nghiên cứu nhất
quán từ nội dung đến nghệ thuật. Song ở bài viết này tác giả thiên về đánh giá

nghệ thuật nhiều hơn là nói về cảm ứng thơ, mà cái chủ đạo cốt lõi trong tình
cảm của Tế Hanh là chất trữ tình đậm đặc. Chính chất trữ tình đó đà làm nên
những thành công trong sáng tác. Tác giả bài viết này thiên về điểm yếu đánh
giá nghệ thuật và khái quát lên thành nhiều h-ớng, đ-a ra nhiều ph-ơng thức
tiếp cận thơ Tế Hanh.
- Chế Lan Viên với đề tài Tế Hanh thơ hay cách mạng ở đây nói về b-ớc
chuyển biến trong phong cách cũng nh- tâm hồn từ khi có cách mạng và nhận
xét bút pháp nghệ thuật của Tế Hanh.
Nhìn chung trong các bài viết kể trên các tác giả đều khẳng định một
điều rằng: Tế Hanh là nhà thơ có tấm lòng yêu tha thiết quê h-ơng miền Nam
của ông. Và trong ụng luôn mong cho n-ớc nhà đ-ợc thống nhất. Miền Nam
đ-ợc Tế Hanh nói đến trong các sáng tác của mình bằng ngòi bút chân thành
của một đứa con thuỷ chung, của một tấm lòng sắt son luôn h-ớng về quê
h-ơng.
Trên cơ sở vấn đề đà đ-ợc khẳng định ở các bài viết, Khoá luận này tiếp
thu nh-ng nhận định đ-ợc đ-a ra và khái quát ở mức độ tổng quát nhất. Tất cả
những ý kiến nhận xét đánh giá của các bài viết đều đ-ợc suy nghĩ và có chọn
lọc một cách kỹ càng khi liên hệ đến vấn đề mình cần đề cập. Trên những
h-ớng tiếp cận đó, các bài viết còn dừng lại ở những vần đề cơ bản. Chính vì
vậy khoá luận này phát triển theo từng b-ớc nghiên cứu cụ thể. Từ những nhËn
5


định khái quát đó, khoá luận soi vào những lý lẽ dẫn chứng cụ thể để chứng
minh làm rõ cho nhiều luận điểm chung. Từ đó có thể nắm vững hơn, sâu hơn
và cụ thể hơn vấn đề mình cần quan tâm. Nh- vậy không phải nhận định nào
cũng đ-ợc phát triển ra theo nhiều chiều h-ớng và cũng không phải tất cả các
nhận định đều dà đủ cho quÃng đời sáng tác của một nhà thơ, bởi tâm hồn thơ
Tế Hanh vẫn ch-a là con đ-ờng cuối. Và nh- thế có nghĩa là khoá luận cố
gắng tiếp thu những ý kiến của các nhà nghiên cứu, các bài viết song trên một

ph-ơng diện khác, khoá luận đi theo h-ớng nghiên cứu cụ thể ở các tập thơ
trong giai đoạn 1954 - 1975. Làm sao để khái quát lên rõ nhất những thành
công cũng nh- phần còn tồn tại nơi các tác giả.
3. Nhiệm vụ của đề tài
Hoàn cảnh xà hội lúc bấy giờ đặt ra cho nền văn học một nhiệm vụ hết
sức cấp thiết đó là luôn đặt vấn đề thống nhất n-ớc nhà lên trên hết. Khoá luận
này chúng tôi đi tìm hiểu những nét đặc sắc độc đáo về nội dung và nghệ thuật
trong các sáng tác của Tế Hanh. Từ đó rút ra đ-ợc phong cách nghệ thuật của
ông trong mảng thơ đấu tranh thống nhất n-ớc nhà. Mặt khác, ở đây cũng cần
thấy đ-ợc những đóng góp to lớn của Tế Hanh trong mảng thơ này.
4. Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu
4.1. Đối t-ợng
Đối t-ợng nghiên cứu của khoá luận này là toàn bộ thơ của Tế Hanh
trong giai đoạn 1954 -1975, tập trung chủ yếu vào những sáng tác tiêu biểu,
nổi bật viết về đề ti Đấu tranh thống nhất nước nh. Trên cơ sở đó điểm qua
cc tc gi khc về ®Ị t¯i “§Êu tranh thèng nhÊt n­íc nh¯” ®Ĩ so snh.
4.2. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Đối với khoá luận này chúng tôi sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu
nh- so sánh, tổng hợp, phân tích, đối chiếutrong đó hai ph-ơng pháp nghiên
cứu chính:
- Ph-ơng pháp phân tích: Đây là ph-ơng pháp chủ đạo.
6


- Ph-ơng pháp so sánh: So sánh với một số nhà thơ viết về đề ti Đấu
tranh thống nhất đất nước để thấy được nét độc đo riêng ca Tế Hanh.
5. Cấu trúc khoá luận
Trên cơ sở nhiệm vụ và ph-ơng pháp đề ra, h-ớng khoá luận mà chúng
tôi đi theo có cấu trúc sau:
A. Phần mở đầu:

Lý do chọn đề tài
Lịch sử vấn đề
Nhiệm vụ của đề tài
Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu
Cấu trúc khoá luận
B. Phần nội dung:
Ch-¬ng 1: Th¬ ViƯt Nam 1945 - 1975 viÕt vỊ Đấu tranh thống nhất
nước nh
Ch-ơng 2: Đề ti Đấu tranh thèng nhÊt n­íc nh¯” trong th¬ TÕ Hanh
Ch-¬ng 3: NghƯ thuật thể hiện ca thơ Tế Hanh viết về đề ti Đấu tranh
thống nhất nước nh
C. Phần kết luận.

7


B. PHầN NộI DUNG
Ch-ơng 1
thơ Việt Nam 1954 - 1975 viết về đấu tranh
thống nhất nước nh
1.1. Hoàn cảnh xà hội
Sau chiến thắng quân sự ở Điện Biên Phủ dẫn tới chiến thắng chính trị ở
Giơnevơ, miền Bắc đ-ợc giải phãng. ë miỊn Nam, đế qc Mü ©m m-u dËp tắt
phong trào cách mạng, biến nơi đây làm thuộc địa kiểu mới làm căn cứ tấn
công miền Bắc và hệ thống xà hội chủ nghĩa. Cách mạng ở mỗi miền có nhiệm
vụ chiến l-ợc riêng nh-ng phối hợp chặt chẽ với nhau. ở giai đoạn 1954 -1975,
dân tộc ta d-ới sự lÃnh đạo của Đảng cộng sản và Bác Hồ, đà hoàn thành
nhiệm vụ lịch sử mới là đấu tranh thống nhất n-ớc nhà và b-ớc đầu xây dựng
cơ sở cho thời kì quá độ lên chủ nghĩa xà hội.
Trong giai đoạn này n-ớc ta đà trải qua một cơn biến động xà hội lớn

trong lịch sử. Đây là giai đoạn đồng bào đồng chí ta ở bên kia giới tuyến đÃ
phải chịu đựng nhiều tan tóc đau th-ơng do cuộc chiến tranh xâm l-ợc đế
quốc Mỹ gây nên. Đồng thời cũng là giai đoạn miền Nam thành đồng tổ quốc
viết nên trang sử hào hùng chói lọi chiến công trong lịch sử chống giặc ngoại
xâm. Bên cạnh đó miền Bắc đ-ợc giải phóng vừa thực hiện công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xà hội, vừa đấu tranh chống lại sự phá hại của Mỹ và tay sai.
Vấn thống nhất n-ớc nhà đ-ợc đặt ra hàng đầu. Mong muốn của nhân dân
lúc này là đất n-ớc không có chiến tranh, không có sự tàn phá của kẻ thù, Bắc
Nam sum họp một nhà. Chính mong muốn đó đà thúc dục, tạo nên sức mạnh
trong lòng quần chúng. Với sự nỗ lực của quân dân cả n-ớc chúng ta đà làm
nên đại thắng mùa xuân năm 1975.

8


1.2. Nhiệm vụ của văn học
Chính từ hoàn cảnh xà hội nh- trên cho nên từ 1954 -1975 văn học phục
vụ hai nhiệm vụ chiến l-ợc Việt Nam: khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa
xà hội miền Bắc và ®Êu tranh thùc hiƯn thèng nhÊt n-íc nhµ ë miỊn Nam. Tuy
phơc vơ hai nhiƯm vơ nh-ng nh×n chung tõ 1954 - 1975 văn học chủ yếu phục
vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ trên lập tr-ờng dân tộc dân chủ và Chủ nghĩa
xà hội. Văn học giai đoạn này là sự tiếp nối trên cái mạch t- t-ởng và cảm xúc
đà đ-ợc định h-ớng, định hình từ giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp.
Nghĩa là văn học vẫn nằm trong không khí yêu cầu của chiến tranh. Cuộc
kháng chiến chống Mỹ kéo dài suốt hai m-ơi năm là một cuộc kháng chiến
toàn dân, toàn diện. Nên thơ muốn phản ánh đ-ợc bề dài và bề rộng của cuộc
chiến tranh ấy phải là một dòng thơ rất sinh động và đa dạng. Và nguồn thơ ấy
đ-ợc lấy ra từ cuộc chiÕn tranh anh dịng cđa nh©n d©n ta. Cã thĨ nói văn học
giai đoạn này kể cả trong thơ ca và văn xuôi đều thực hiện nội dung chính chủ
yếu là tố cáo tội ác thống trị của bọn Mỹ Diệm, khắc sâu tình cảm Bắc Nam,

tình cảm đối với Đảng, Bác Hồ kính yêu. Và đặc biệt là trong văn học luôn thể
hiện mơ -ớc ngày thống nhất n-ớc nhà. Trong các tác phẩm hình ảnh của
miền Bắc, miền Nam có những b-ớc thay đổi rõ rệt theo dòng thời gian của
lịch sử.
Chẳng hạn nếu nh- tr-ớc đây chúng ta thấy miền Nam hiện lên với một
hiện thực đen tối:
Có ai biết ba nghìn đêm ấy
Mỗi đêm là biết mấy thân rơi
Có ai biết bao nhiêu máu chảy
Máu miền Nam hơn chín năm trời
Thì lúc này miền Nam đà có một hiện thực t-ơi sáng hơn
Ôi Tổ Quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỷ hai m-ơi
9


HÃy kiêu hÃnh trên tuyến đầu chống Mỹ
Cả miền Nam anh dũng tuyệt vời
Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời
1.3. Tình hình thơ Việt Nam viết về đấu tranh thống nhất n-ớc nhà
Thơ Việt Nam giai đoạn này viết nhiều về đấu tranh thống nhất n-ớc nhà,
viết nhiều về miền Nam, miền Bắc và mỗi miền hiện lên một nét khác nhau.
Có rất nhiều các nhà thơ tập trung sáng tác vào mảng đề tài này. Dòng thơ
chống Mỹ cứu n-ớc đi đến thống nhất n-ớc nhà của ta đ-ợc thừa h-ởng dòng
thơ yêu n-ớc của dân tộc ta từ tr-ớc tới nay. Hàng loạt các sáng tác đ-ợc ra
đời chứng tỏ một đội ngũ nhà thơ hết sức đông đảo và đựơc chia làm ba nhóm:
Nhóm các nhà thơ líp tr-íc nh- Tr-êng Chinh, Hå ChÝ Minh, Tè H÷u…
Nhãm những nhà thơ mới có b-ớc đổi mới t- t-ởng trong chống Pháp nhXuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên Nhóm các nhà thơ hình thành trong
chống Mỹ nh- Thanh Thảo, Thu Bồn, Lâm Th Mỹ Dạ
Đến với thơ Tố Hữu chúng ta thấy đ-ợc tấm lòng tha thiết yêu quý miền

Nam, thông cảm sâu sắc với những đau th-ơng của đồng bào đồng chí sống
trong ách kìm kẹp của bọn Mỹ, Nguỵ. Đồng thời tác giả nhiệt liệt ca ngợi
cuộc đấu tranh anh dũng của nhân dân miền Nam. Tin t-ỏng một cách mÃnh
liệt vào Cách mạng, vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất
n-ớc nhà:
Tôi muốn viết những dòng thơ t-ơi xanh
Vẫn nóng viết nhng dòng thơ lửa cháy
Trong giai đoạn này Tố Hữu vẫn giữ đ-ợc vị trí là ngọn cờ đầu của thơ ca
chèng Mü. Víi ba tËp th¬: Giã léng, Ra trËn, Máu và hoa. Tác giả có xu
h-ớng khái quát những vấn đề nóng hổi cập nhật của lịch sử. Trong thơ ông
luôn hiện lên tình cảm của hai miền Nam - Bắc:
Từng ngọn cỏ cành cây miền Bắc
Vẫn rung rinh theo gió tự miền Nam
Cả đụi miền xao xuyến tiếng ve ran
10


(Có thể nào yên)
Tuy nhiên hình ảnh miền Nam vẫn giữ vai trò lớn trong thơ Tố Hữu nói
nhiều về miền Nam. Ngay từ bài thơ mở đầu Quê mẹ tác giả đà nói lên điều đó.
Bạn đọc rất cảm thông và hoan nghênh các tập thơ nh- Riêng chung, Một
khối hồng, Mũi Cà Mau của Xuân Diệu. Nhiều bài thơ cùng ra đời nh-ng thể
hiện rõ nhất vẫn là thơ ca ngợi tấm g-ơng anh dũng: Trần Thị Lý - một cô gái
miền Nam, hay vụ Phú Lợi nơi hàng trăm chiến sỹ bị đầu độc, Nguyễn Văn
Trỗi là ng-ời anh hùng hiên ngang tr-ớc kẻ thù Những tác phm ấy kế tiếp
nhau đánh dấu b-ớc đi của thơ ca.
Tr-ớc cách mạng ta bắt gặp một Xuân Diệu với cái tôi cô đơn luôn muốn
giao cảm hết mình, đ-ợc sống hết mình, luôn có khát vọng sống đ-ợc h-ởng
thụ nh-ng bị cuộc đời chối bỏ. Đó là một Xuân Diệu:
Ta là Một là Riêng là Thứ nhất

Không có chi bè bạn nổi cùng ta
Nh-ng sau Cách mạng cũng nh- khi cuộc kháng chiến chống Pháp
thắng lợi Xuân Diệu có sự chuyển đổi lớn về t- t-ởng. Lúc này Xuân Diệu đÃ
ý thức đ-ợc mình là ai, nhiệm vụ của mình là gì:
Tôi cùng x-ơng thịt với nhân dân của tôi
Cùng đổ mồ hôi cùng sôi giọt máu
Có lẽ do điều cơ bản ấy mà thi sĩ đà sáng tác thơ với nhịp độ rất nhanh,
giống nh- một nhà phê bình đà nói Thi sĩ đà đẻ thơ nh- gà đẻ trứng. Do hoàn
cảnh xà hội lúc đó yêu cầu mỗi ng-ời phải có tầm nhìn xa để thấy đ-ợc tình
hình và nhiệm vụ mới, phải có sự chuyển biến mạnh mẽ trong tâm hồn Xuân
Diệu mới thể hiện sự v-ơn lên của mình qua các tập thơ: Riêng chung, Mũi Cà
Mau, Cầm tay nhauNh-ng Mũi Cà Mau là tập thơ Xuân Diệu tập trung vào
đề tài đấu tranh thống nhất n-ớc nhà. Đất n-ớc hiện lên cụ thể sâu sắc:
Đất nước trong tôi là một khối
Dĩng sông Bến Hi ch°y qua tim“

11


ở đây Xuân Diệu đà chỉ ra kẻ thù của dân tộc lúc này là đế quốc Mỹ và
tay sai bán n-ớc chia cắt đất nc, hại dân. Xuân Diệu một mặt thể hiện tình
cảm của mình với miền Nam nh-ng mặt khác cũng bộc lộ lòng căm giận kẻ
thù, tình cảm xót xa của mình tr-ớc cảnh đồng bào miền Nam đang trong
n-ớc sôi lửa bỏng:
Sao tôi chỉ có hai bn tay
Sao tôi chỉ có trái tim này
Tôi muốn khóc thành rừng thành lửa
Thnh cơn thnh nộ đất đ bay
Và Xuân Diệu đà nhìn thấy đúng cái hiện thực của miền Nam những
b m Năm Căn, Những em ứng, những chị Vânlà lòng thuỷ chung

và niềm tin không gì lay chuyển đ-ợc của nhân dân đối với sự nghiệp đấu
tranh thống nhất n-ớc nhà. Thơ chống Mỹ của Xuân Diệu là tình yêu n-ớc và
lòng căm thù giặc:
Yêu với căm hai đợt sóng o o
Vỗ bên lĩng dội mi tới trăng sao
Hay chúng ta từng thấy trong Điêu tàn một đất n-ớc Chàm của dĩ vÃng,
của quá khứ đà lùi xa với những gì còn lại của một đất n-ớc. Trong thơ Chế
Lan Viên hiện lên những hình ảnh t-ởng t-ợng mang màu sắc ma quỷ của đầu
lâu x-ơng máu thật là rùng rợn và khiếp đảm. Nh-ng giờ đây hồn thơ Chế Lan
Viên đà có một sự thay đổi, một t- t-ởng mới, một giọng thơ mới đầy sức
sống, nhiệt huyết về một đất n-ớc đang trải qua giê phót khèc liƯt cđa cc
chiÕn tranh. Nh÷ng trang sư vẻ vang của dân tộc cũng nh- truyền thống hào
hùng đà đ-ợc thể hiện một cách tập trung và sinh động trong thơ ông:
Khi Nguyễn Tri lm thơ v đnh giặc
Nguyễn Du viết Kiều đất n-ớc hoá thành văn
Khi Nguyễn Huệ c-ỡi voi vào cửa Bắc
H-ng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng
12


Nhửng ngy tôi sống đây l nhửng ngy đẹp hơn tất c
Qua các chặng đ-ờng thơ trong ba m-ơi năm đi theo cách mạng, hình
ảnh miền Nam đà cất cánh cho những áng thơ Chế Lan Viên trong giai đoạn
này. Màu xanh bát ngát của núi rừng Tr-ờng Sơn đến màu xanh vô tận của
Hải đảo, ở đâu cũng thấy Tổ quốc đang v-ơn mình sống dậy nh- đất trời tong
buổi bình minh:
Ngy sinh nhật thng năm Đồng Bng Bắc Bộ
Lúa chiêm phơi chiếu bạc chiếu vàng
Khắp Trung Châu những xóm làng hết khổ
Hết đêm rồi đời lật dở sang trang

Hiện thực đất n-ớc đang bừng b-ng sôi dậy đà đem lại cho thơ một
không khí vui t-ơi, một màu sắc rạng rỡ. Hầu hết các nhà thơ viết về Tổ quốc,
miền Nam đều mang âm h-ởng trữ tình ngợi ca. Nếu Tố Hữu thiên về vẻ đẹp
cuộc sống giữa bầu trời tự do độc lập:
Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi
Rụng cọ đồi chè đồng xanh ngo ngt
Hay:

Ta đi giửa ban ngy
Trên đường ci ung dung ta bước

Thì Chế Lan Viên lại đi vào cái rực rỡ của thiên nhiên đất n-ớc:
Tôi muốn đến trước đất trời lẩn sắc
Nơi bốn mùa đà hoá thành thơ
Nơi đy bể san hô với thữc ng
Không chỉ có các nhà thơ trong giai đoạn tr-ớc sáng tác của đề tài này
mà ngay cả những nhà thơ sống trong hoàn cảnh cả n-ớc chống Mỹ cũng đem
lại nhiều áng thơ hay. Chúng ta không thể quên bài Mồ anh hoa nở (Thanh
Hải). Đây là bài thơ kể về sự khủng bố dà man của giặc, nói về cái chết của
ng-ời cộng sản. Toàn bộ bài thơ bừng lên không khí lạc quan tin t-ởng vµo

13


thắng lợi cuối cùng của lý t-ởng cộng sản. bài thơ tr-ớc hết là bằng chứng nói
lên sự man rợ của kẻ thù:
Hôm qua chũng giết anh
Xác phơi đầu ngõ xóm
Khi lũ chúng quay đi
Mắt trừng còn doạ dẫm

Thằng này là cộng sản
Không được đữa no chôn.
Bài thơ nói lên tội ác của kẻ thù, hành động của chúng nhằm đe doạ
khủng bố. Âm m-u nham hiểm là tiêu diệt ý chí Cách mạng đang nhen nhóm
trong lòng quần chúng. Nh-ng tr-ớc sự tàn bạo hống hách của lũ giặc thì quần
chúng vẫn không khiếp đảm, lòng đau th-ơng đà biến thành lòng căm thù,
thành hành động, bất chấp mọi lời đe doạ của kẻ thù thì quần chúng vẫn tổ
chức đám tang cho anh rất chu đáo:
Lủ chũng vụa quay đi
Chiếc quan tài sơn son
Đ đưa anh về mộ
Cuộc kháng chiến càng lan rộng, kéo dài khốc liệt thì thơ chống Mỹ càng
phong phú đa dạng. Những lớp nhà thơ hoà hợp nhau không phân biệt tuổi tác,
phong cách làm cho hàng ngũ thơ thêm đông đảo. Những bài thơ hay, những
tập thơ tốt lần l-ợt ra đời. Dòng thơ chống Mỹ là một con sông lớn tràn đầy
sức chiÕn ®Êu. Cã thĨ nãi trong sù ®ãng gãp cđa giới văn học trong công cuộc
chống Mỹ cứu n-ớc của toàn dân mà Đại hội VI của Đảng đà ghi nhận thơ ở
vị trí hàng đầu. Do tính chất nhạy bén và truyền cảm nhanh của thơ, thơ đà có
mặt ở khắp mọi nơi mọi lúc của cuộc kháng chiến. Chính những áng thơ đÃ
tạo nguồn cổ vũ lớn cho công cuộc đấu tranh thống nhất n-ớc nhà.

14


Ch-ơng 2
đề ti đấu tranh thống nhất nước nh
trong thơ tế hanh

2.1.Tế Hanh ng-ời đ-ợc mệnh danh là nhà thơ tiêu biểu nhất về đề
tài thống nhất n-ớc nhà

2.1.1. Vị trí văn học sử
Tế Hanh tên thật là Trần Tế Hanh sinh ngày 20 tháng 06 năm1921 ở thôn
Đông Yên, xà Bình D-ơng, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng NgÃi.
Thuở nhỏ học ở tr-ờng làng rồi tr-ờng huyện. Năm 1936 đậu tiÓu häc,
ra HuÕ häc tr-êng trung häc (tr-êng Quèc Häc). Năm 1943 đậu tú tài triết học.
Sinh ra trong một gia đình nhà nho, ông yêu thơ văn từ nhỏ. Năm 1935 gặp và
yêu thơ mới. Khi ra Huế đ-ợc tiếp xúc rộng rÃi hơn với các bạn trong phong
trào thơ mới nh- Huy Cận, Xuân Diệu, và đọc thơ thế giới (nhất là thơ Pháp)
thì ụng bắt đầu làm thơ. Năm 1932 khi học năm thứ ba tr-ờng trung học, ông
viết tập thơ đầu tiên lấy tên là Nghẹn ngào. Năm 1940, tập thơ đó đ-ợc giải
th-ởng thơ của Tự lực văn đoàn. Một số bài mới viết trong các năm 1940, 1941
cùng với những bi trong tập ngẹn ngo to thành tập Hoa niên in cuối năm
1941. Trong thời gian 1942, 1943, 1944 ông chuẩn bị một tập thơ khác với
cảm xúc khác, chỉ đăng rải rác trên các báo ở Hà Nội và Sài Gòn. Sau đó tìm
lại đ-ợc bản thảo, ông lấy tên là Tập thơ tìm lại.
Năm 1943,sau khi đậu tú tài ụng ra Hà Nội vào học tr-ờng luật nh-ng rồi
bỏ về Huế đi dạy học ở tr-ờng t- thục cùng Hoài Thanh, Nguyễn Văn Bổng.

15


Tháng 8 năm 1945 ông tham gia khởi nghĩa ở Huế và bắt đầu sinh hoạt tại
tổ chức Văn ho cứu cuốc do Tố Hữu lnh đo, ở đó ông gặp thêm Chế Lan
Viên, L-u Trọng L- Đầu năm 1946 ông vào Đà Nẵng tham gia uỷ ban nhân
dân thành phố, làm uỷ viên giáo dục và trong ban phụ trách văn hoá cứu cuốc
thành phố Đà Nẵng.
Sau ngày toàn quốc kháng chiến 19/12/1946 ông tham gia ban tuyên
truyền mặt trận Quảng Nam - Đà Nẵng. Năm 1947 ông tham gia phụ trách
tr-ờng trung học bình dân miền Nam trung bộ do chủ tịch Phạm Văn Đồng lúc
dó là đại diện Đảng và chính phủ thành lập và h-ớng dẫn.

Ngày 01/11/1947, ông đ-ợc kết nạp vào Đảng. Năm 1948, ông tham gia
ban lÃnh đạo Liên đoàn văn hoá kháng chiến miền Nam Trung Bộ và đến năm
1949 tham gia thành lập và lÃnh đạo hội văn nghệ liên khu V.
Trong thời gian chống Pháp, ông đi nhiều nơi ở liên khu V, vào cả vùng bị
chiếm cực Nam Trung Bộ. Tham gia phụ trách tạp chí miền Nam và báo văn
nghệ liên khu V. Thời gian ny, ông cho in hai tập thơ Hoa mùa thi (1948)
v Nhân dân một lòng (1953).
Sau hiệp định Giơnevơ 1954, ông tập kết ra Bắc về công tác ở Hội văn
nghệ trung -ơng. Từ năm 1957, khi thành lập hội Nhà văn Việt Nam, ông ở
trong ban lÃnh đạo hội. Từ năm 1963, ông là uỷ viên th-ờng vụ hội Nhà văn
Việt Nam và uỷ viên th-ờng vụ hội liên hiệp văn học - nghệ thuật Việt Nam.
ễng lần l-ợt ở trong các ban phụ trách báo văn nghệ, tạp chí tác phẩm mới và
Nhà xuất bản Văn học. Từ năm 1968 ông là Tr-ởng ban đối ngoại hội Nhà văn
Việt Nam, sau đại hội nhà văn lần thứ 3, năm 1983 ông là uỷ viên chấp hành
hội, làm chủ tịch hội đồng dịch của hội, và từ 1986 là chủ tịch hội đồng thơ của
hội Nhà văn Việt Nam và là uỷ viên uỷ ban Trung -ơng Liên hiệp văn học Nghệ thuật Việt Nam. Do có tiếp xúc với tác phẩm và các nhà văn n-ớc ngoài,
ông đà đóng góp vào việc giới thiệu văn học Việt Nam ra n-ớc ngoài và văn
học thế giới vào Việt Nam.
Tế Hanh đà d-ợc tặng th-ởng nhiều huân ch-ơng, huy ch-ơng trong
n-ớc và ngoài n-ớc:
16


- Huân ch-ơng kháng chiến chống Pháp.
- Huân ch-ơng chống Mỹ cứu n-ớc.
- Huy ch-ơng vì thế hệ trẻ (của doàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh).
- Huy ch-ơng Lênin của Liên Xô.
- Kỷ niệm ch-ơng Hasec của Tiệp Khắc.
- Huân ch-ơng công trạng của Ba Lan.
- Giải th-ởng Hồ Chí Minh (1996).

2.1.2. Các tập thơ đều tập trung một chủ đề đấu tranh thống nhất n-ớc nhà
Hoà chung với phong trào đi thực tế để tìm đề tài cho mình, Tế Hanh đÃ
tập kết ra Bắc. Nếu nh- các nhà thơ khác sau khi hoà bình lập lại ®· tËp trung
viÕt vỊ ®Ị tµi x· héi chđ nghÜa thì Tế Hanh lại viết về đề tài đấu tranh thèng
nhÊt n-íc nhµ. Lµ ng-êi con cđa miỊn Nam tËp kết ra Bắc nên những vần thơ
của ông luôn h-ớng về miền Nam là điều không thể tránh khỏi. Sống ở miền
Bắc nh-ng ông luôn dành tình cảm của mình với miền Nam. Suốt cuộc đời
sáng tác thơ của mình, Tế Hanh dành phần lớn thời gian viết về miền Nam. Đề
tài Đấu tranh thống nhất nước nh luôn th-ờng trực theo ông. Có rất nhiều
tập thơ viết về đề tài này đó là các tập thơ: Lòng miền Nam (1959), Gửi miền
Bắc (1958), Tiếng sóng (1960), Hai nửa yêu th-ơng (1966), Khúc ca mới
(1966), Đi suốt bài ca (1970), Câu chuyện quê h-ơng (1973), Theo nhịp tháng
ngày (1974). Ngay tên gọi của các tập thơ, chúng ta đà thấy toát lên t- t-ởng
nội dung của tác phẩm. Nh- tập thơ Gửi miền Bắc đà chứng minh đ-ợc rằng
lòng ông không chỉ h-ớng về nơi quê h-ơng nơi chôn rau cắt rốn mà còn mở
rộng ra ton đất nước Việt Nam. Đúng l: Nh- chiếc đảo bốn bề chao mặt sóng
/ Hồn tôi vang tiếng vọng cả hai miền. Ngy còn công tc ở trong Nam, nh thơ
cũng nh- tất cả đồng bào ta trong đó luôn nghĩ đến miền Bắc nh- một nơi thân
thuộc, hơn thế nữa đó là một chốn thiêng liêng, nơi đó có trung -ơng Đảng, có
chính phủ, có Bác Hồ, có thủ đô Hà Nội với Ba Đình lịch sử, nơi đó có trái tim
đất n-ớc. Ông đà từng thốt lên tha thiết ôi miền Bắc, vì sao mong nhớ thế. và
ông mơ -ớc một ngày kia đến l-ợt mình cũng đ-ợc ra miền Bắc:
17


Bao giờ đến phiên ta ra bắc
Mấy đèo qua mấy núi cũng qua
Có ai gọi tên tôi trong gió bấc
Trong gió nồm tôi muốn gừi hồn ra.
(Gửi miền Bắc)

Hoà cùng với thời gian, cùng với cuộc đấu tranh của nhân dân ông đà có
những tập thơ, bài thơ thể hiện râ bèi c¶nh cđa x· héi ta lóc bÊy giê. Ông luôn
mơ -ớc cho n-ớc nhà đ-ợc thống nhất làm một, nên thơ ông cũng tràn đầy
những dòng thơ thể hiện -ớc vọng đó. Ông viết nhiều về miền Bắc, miền Nam,
viết nhiều về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xà hội ở miền Bắc cũng là cơ sở
để ông viết về cuộc đấu tranh anh dũng của nhân dân miền Nam. Và Hai nửa
yêu th-ơng là tập thơ thể hiện rõ tình th-ơng yêu của tác giả đối với hai miền.
Một nừa yêu thương của Tế Hanh đối với miền Bắc là: thắm thiết, nồng
nàn, say s-a nhạy cảm với những cái mới đẹp đẽ của chế độ xà hội chủ nghĩa
đang nảy nở từng giờ từng phút. Đó là cái đẹp của công cuộc hợp tác hoá nông
nghiệp làm đổi thay cái quan hệ sản xuất ở nông thôn. Đó là những đêm trăng
quây quần họp tổ chuẩn bị vụ mùa, đó là hình ảnh công nghiệp hoá huy hoàng
với nhà máy phân lân Lâm Thao đà rộ v-ơn cao trên đất đỏ. Và một nừa yêu
thương Tế Hanh dành cho miền Nam ruột thịt anh dũng của ông. Dù đề cập
đến vấn đề gì ông luôn nhắc đến miền Nam, gửi vào đó tấm lòng của mình với
miền Nam thân yêu. Có thể nói dù viết về đề tài đấu tranh thống nhất đà nhiều
năm nh-ng ở mỗi bài lại mang một ý vị khác nhau. Và ở tập thơ này Tế Hanh
góp vào thơ ca đấu tranh thống nhất nhiều thành tựu mới đánh dấu đ-ợc một
giai đoạn trong sáng tác của mình. Thơ viết về miền Nam của Tế Hanh ở đây
vẫn giữ vị ngọt ngào nh-ng nó đà bớt đi phần xót xa day dứt, và tăng nhiều
phần chiến đấu lạc quan. ở đây ông thể hiện rõ sự tin t-ởng của mình vào
cuộc chiến đấu gay go quyết liệt này. Ông tin vào sức mạnh của nhân dân Việt
Nam, tin vào tinh thần quyết tử vì đất n-ớc của họ.

18


Nếu nh- ở các tập thơ tr-ớc, Tế Hanh chủ yếu nói lên tiếng nói tố cáo của
mình đối với tội ác dà man của kẻ thù, hay miêu tả lại công cuộc đấu tranh anh
dũng gian khổ của nhân dân ta thì ở Khúc ca mới (1966) tác giả đi sâu vào ngợi

ca sức mạnh của nhân dân. Giống nh- tên gọi, tập thơ là một khúc ca ca ngợi
về cái mới của đất n-ớc. Ông ca ngợi cuộc sống mới, một cuộc sống hoà bình
của nhân dân miền Bắc, đây cũng là một khúc ca, khúc hát chiến đấu của nhân
dân miền Nam. Ông ca ngợi những cuộc chiến thắng vang dội Ba Gia, Đà
Nẵng, ca ngợi anh hùng. Ông làm thơ h-ởng ứng lời kêu gọi mặt trận giải
phóng miền Nam - đây là một khúc ca xung trận, một bản anh hùng ca về cuộc
đấu tranh của dân tộc. Nó là nguồn cổ vũ lớn lao cho dân tộc, thúc dục mỗi
ng-ời làm việc hết sức mình để ngày thắng Mỹ tới gần. Với Đi suốt bài ca nhà
thơ muốn nói lên sự đồng tâm nhất trí của toàn dân trong công cuộc kháng
chiến chống Mỹ. Đây là bài ca Đnh thắng giặc Mỹ thống nhất nước nh
chính những vần thơ này của tác giả chúng ta có điều kiện để đi suốt bài ca anh
hùng đó. Mọi ý nghĩ, mọi hành động của mỗi ng-ời dân Việt Nam đều h-ớng
về mục tiêu chung, nh- Nhửng con tu hướng tới một sân ga.
Đất bỗng ấm nơi hầm chông chiến luỹ
Trời cuối tầm tên lửa sáng thêm ra
Tình càng nồng giữa đôi lứa cách xa
Và chúng ta đi ngày đêm không nghỉ
Đánh thắng giặc Mỹ
Thống nhất nước nh .
Thơ Tế Hanh đà tạo cho nhân dân một niềm tin- tin ở ngày mai ở chiến
thắng cho dù tr-ớc mắt có gian khổ đến đâu nh-ng cuối cùng thắng lợi nhất
định thuộc về ta.
Tập thơ kết thúc giai đoạn sáng tác của Tế Hanh viết về đề tài ®Êu tranh
thèng nhÊt n-íc nhµ 1954 - 1975 lµ tËp Theo nhịp tháng ngày. Là ng-ời con
của miền Nam, ông luôn h-ớng về quê h-ơng, theo dõi từng sự kiện x¶y ra ë

19


quê h-ơng, theo dõi từng b-ớc đi lên của cách mạng miền Nam. Ông luôn

h-ớng về những ng-ời dân miền Nam bất khuất, họ chiến đấu dũng cảm, lạc
quan, biết v-ợt lên mọi đau khổ để đứng vững trên quê h-ơng để chống lại sự
tàn ác của kẻ thù. Trong giai đoạn này Mỹ không chỉ thực hiện cuộc đấu tranh
xâm l-ợc ở miền Nam mà còn tấn công phá hoại cả miền Bắc. Vì thế Tế Hanh
vẫn có những bài thơ viết về miền Bắc đánh thắng chiến tranh phá hoại của Mỹ
và xây dựng xà hội chủ nghĩa.
Còn rÊt nhiỊu ®iỊu ®Ĩ nãi nh-ng chØ míi tõng Êy thôi chúng ta co thể thấy
đ-ợc rằng toàn bộ tập thơ giai đoạn 1954 - 1975 Tế Hanh đều đề cập đến đề tài
đấu tranh thống nhất n-ớc nhà. Nh-ng ở mỗi tập thơ lại có cách thể hiện tâm ttình cảm của tác giả khác nhau. Chính những nét khác nhau đó đà tạo nên một
Tế Hanh riêng độc đáo.
2.2. Nguồn cảm hứng chủ đạo của Tế Hanh khi viết về đề tài đấu
tranh thống nhất n-ớc nhà
2.2.1. Để viết về đề tài này nguồn cảm hứng chủ đạo của Tế Hanh tr-ớc
hết bắt nguồn từ tình cảm máu thịt, những kỉ niệm về quê h-ơng đất n-ớc. Là
ng-ời con của miền Nam xa quê h-ơng, trong ông luôn trào dâng một tình cảm
thắm thiết với quê h-ơng. Ông cảm thấy đau khổ xót xa khi đứng tr-ớc cảnh
miền Nam đang chìm trong máu lửa. Ông dành trọn tình cảm của mình với quê
h-ơng bởi nơi đó đà có dấu ấn bao kỉ niệm thơ ấu của ông. Đọc thơ Tế Hanh ta
thấy ông là nhà thơ của quê h-ơng đất n-ớc, của yêu đ-ơng trong sáng. Tế
Hanh luôn dành những cảm xúc đẹp cho quê h-ơng: một quê h-ơng thực và
một quê h-ơng lý t-ởng của tâm hồn ông. Tế Hanh có nhiều bài thơ hay khi
những rung động của ông trở về với những kỉ niệm tuổi thơ và làm nên vẻ mặt
quê h-ơng lung linh xao ®éng. V-ên x-a, TiÕng sãng, C¸i chÕt cđa em , Mặt
quê h-ơng ở đây cảm hứng đ-ợc gợi lên từ những kỷ niệm tuổi thơ. Những
kỷ niệm tuổi thơ ấy đà đ-ợc trái tim nhà thơ l-u giữ bền vững, thơ Tế Hanh có
những hình ảnh đẹp, những cảm xúc đằm thắm về quê h-ơng mình. Những kỷ
20


niệm hồn nhiên tắm mát bên sông cũng đ-ợc Tế Hanh đ-a vào thơ một cách

đẹp đẽ. Nếu nh- tr-ớc cách mạng Tế Hanh từ quê Quảng NgÃi ra Huế học, con
đ-ờng, phong cảnh quen thuộc của ông cũng chỉ từ Huế về quê. Thơ ông lúc
này đ-ợc viết với những ấn t-ợng thị giác mạnh mẽ. Làng quê cảnh vật con
ng-ời và tâm hồn của họ trong niềm vui lao động và hạnh phúc giản dị hàng
ngày đến những cảnh quê tàn tạ, hao mòn, xơ xác.Ông đà ghi lại hình ảnh
những cây ổi, cây lê, cây chuối của v-ờn cũ một cách chi tiết với những nỗi
nhớ r-ng r-ng. Sau này xa quê h-ơng ông miêu tả về quê h-ơng theo trí nhớ
của trái tim, đó là điều mà không phải ai cũng làm đ-ợc. Với Tế Hanh có thể
nói mà không sợ sai lệch là: Nhà thơ đà miêu tả rất đạt cảnh quê h-ơng vào lúc
hồi ức và sự xa cách đang phủ lên nó ánh hào quang kỳ diệu. Nhớ quê h-ơng
ngoài nhớ cảnh là nỗi nhớ con ng-ời đau th-ơng anh dũng ở mọi tầng lớp. Ông
viết về em ái, chị Duyên, anh Hải cần cù gan dạ. Trong những sáng tác của
mình ông đà kết hợp đ-ợc chất tự sự và chất trữ tình, hiện thực đời sống và
hiện thực tâm trạng.
2.2.2. Cùng với những kỷ niệm, tình cảm đằm thắm thì thực tế lúc này đất
n-ớc tạm thời bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc đ-ợc giải phóng nh-ng miền
Nam - quê h-ơng ông đang chìm trong lửa máu. Thêm nữa gia đình phân li,
cha mẹ, vợ con, anh em, bạn bè kẻ Nam ng-ời Bắc. Cũng nh- nhiều ng-ời
cùng hoàn cảnh từ miền Nam ra Bắc tập kết Tế Hanh luôn canh cánh bên lòng
nỗi nhớ th-ơng, mong sẻ chia với quê h-ơng đồng chí đồng bào. Tâm trạng ấy
d-ờng nh- cũng phù hợp với tâm hồn giàu suy cảm của ông. Lòng miền Nam,
gửi miền Bắc, tiếng sóng, hai nửa yêu th-ơng là những tập thơ ra đời trong
khoảng những năm này. Đấy là tiếng lòng là rung động thật từ trong cõi sâu
nhất của tình cảm, nhận thức tiềm thức nơi ông. Hàng loạt những bài thơ hay
của ông đ-ợc d- luận chú ý và đánh giá cao. Lúc này đang sống ở Bắc nh-ng
ông luôn nghĩ, luôn gửi tấm lòng mình cho miền Nam. Ông không trực tiếp
xông pha nơi chiến trận nh-ng ông mong -ớc rằng sẽ tạo ra đ-ợc sức mạnh
21



tinh thần cổ vũ cho nhân dân miền Nam đấu tranh. Để đạt đ-ợc -ớc nguyện đó
thì không gì hơn là sáng tác thật nhiều gửi vào miền Nam. Những áng thơ của
ông luôn chứa đựng tình cảm Bắc-Nam son sắt. Các sáng tác của ông đà bám
sát vào thực tế lịch sử ở giai đoạn đầu kháng chiến chống Mĩ, ông d-ờng nhvẫn non nớt khi viết về đề tài này, bởi lúc này ch-a biết lịch sử sẽ đi về đâu.
Nh-ng càng về sau, cuộc kháng chiến của chúng ta càng chiến thắng thì thơ
ông đà trở nên khoẻ khoắn dõng dạc, dám nói lên tiếng nói tố cáo kẻ thù, nói
lên tình cảm của mình với quê h-ơng.
Chính dựa vào hai nguồn cảm hứng dồi dào này mà ông đà sáng tác về đề
tài thống nhất n-ớc nhà một cách đậm đặc và thành công.
2.3. Những biểu hiện về mặt nội dung trong thơ Thống nhất nước
nhà của Tế Hanh
2.3.1. Tình cảm thắm thiết yêu quý miền Nam của tác giả
Trong tiềm thức của tâm hồn mỗi ng-ời, đặc biệt là ng-ời làm thơ, quê
h-ơng có vị trí quan trọng, nó là nguồn cảm hứng vô tận trong thơ Việt Nam,
là dòng sữa ngọt ngào nuôi d-ỡng bao t©m hån thi sÜ qua nhiỊu thÕ hƯ. Xu©n
DiƯu cho đó là:Nhửng tế bo đầu tiên nguyên sơ ca tâm hồn con người.
Quê h-ơng luôn đọng lại những ám ảnh đậm sâu và dai dẳng góp phần tạo nên
một hồn thơ, một cốt cách nghệ thuật. Quê Hà Tĩnh đà cho thơ Huy Cận phần
chân chất sâu lắng và Huế với những gì đà lắng đọng trong tâm hồn thơ Tố
Hữu để có những câu thơ da diết:
Huế ơi quê mẹ ca ta ơi
Nhớ tự ngày x-a tự thủa nào
Mây núi hiu hiu chiều lặng lặng
Mưa nguồn gió biển nắng xa khơi
(Quê mẹ)
Cùng nằm trong mạch nguồn viết về quê h-ơng của các nhà thơ, Tế Hanh
cũng là ng-ời viết nhiều về quê h-ơng với những tình cảm sâu đậm. Quê h-ơng
22



là mạch nguồn chính xuyên chảy dạt dào trong cả đời thơ và cũng là mạch thơ
Tế Hanh có những bài thơ hay nhất, thành công nhất.
Ng-ời đọc đà từng biết Tế Hanh từ Quê h-ơng (1939), bài thơ nằm trong
tập thơ Nghẹn ngào (sau bổ sung thêm và đổi là Hoa niên đ-ợc trao giải Tự lực
văn đoàn). Bằng tấm lòng yêu quê h-ơng, yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên và
những kỷ niệm nồng nàn nhất của mình tác giả đà rất thành công khi nói về
quê nhà một làng chài l-ới. Tuổi thơ của Tế Hanh chắc chắn đà trải qua những
mùi mặn nồng của mớ cá và tiếng ru vừa bát ngát vừa êm đềm của sóng vỗ.
Đứng ở làng quay mặt về ph-ơng nào cũng thấy những tấm l-ới, những mái
chèo và những cánh buồm no gió. Ông đà tự giới thiệu:
Lng tôi vốn lm nghề chi lưới
Nước bao vây cch biển nừa ngy trời
Chính cái thiên nhiên này đà đem đến cho Tế Hanh những câu thơ đầy sức
lực:
Dân trai trng bơi thuyền đi đnh c
Chiếc thuyền nhẹ hăng nh- con tuấn mÃ
Phăng mái chèo mạnh mẽ v-ợt tr-ờng giang
Cánh buồm gi-ơng to nh- mảnh hồn làng
Dn thân trắng bao la thâu góp gió
Sau năm 1954, đất n-ớc tạm thời chia cắt, Tế Hanh tập kết ra Bắc. Trong
cnh sống Ngy Bắc đêm Nam nhưng tấm lòng nh thơ vẫn da diết gắn bó
với quê h-ơng với miền Nam. ở các tập thơ Tiếng sóng, Bài thơ tháng bảy,
mặc dù nói đến vấn đề khác nh-ng vẫn nằm trong cảm hứng Hai nửa yêu
th-ơng:
Như chiếc đo bốn bề chao mặt sóng
Hồn tôi vang tiếng vọng c hai miền
Trong các tác phẩm thơ trong giai đoạn đấu tranh chống Mỹ nh- Khúc
ca mới, Đi suốt bài ca, Tế Hanh luôn gửi tâm tình của mình với quê h-ơng.
23



Có thể thấy Tế Hanh là nhà thơ có nhiều tập thơ dành riêng cho quê Nam nhất
và cũng là nhà thơ có số l-ợng bài thơ nhiều nhất về quê Nam. Nh-ng quê
h-ơng miền Nam không phải chỉ hiện diện trong những bài thơ trực tiếp về quê
h-ơng mà cả trong những bài thơ viết về chủ đề khác cũng đề cập đến miền
Nam. Đi thăm Tân Trào, nhà thơ cũng mang theo nguyên vẹn tấm lòng miền
Nam. Lĩng miền Nam mơ ước đến Tân Tro, đến thăm một nhà thi sĩ Xô
viết, ông không quên nhớ đến bài thơ mà thi sĩ viết tặng chị Trần Thị Nhâm ng-ời con gái Việt Nam anh hùng, ng-ời đồng h-ơng dũng cảm của mình.
V đây kỉ niệm về Việt Nam
Cùng với tháng ngày thêm thắm thiết
Chiếc nón trắng chiếc đèn cá chép
Bi thơ tặng ch Trần Th Nhâm
(Thăm một nhà thơ Xô viết)
Sang thăm cộng hoà dân chủ Đức, trong cảnh n-ớc Đức bi chia cắt làm
hai miền, cm thông với nước bn ngy ngy trông về phương đông hướng
mặt trời mọc, trong ông luôn nặng lòng với quê h-ơng đất n-ớc. Vì thế hai
tiếng quê hương, miền Nam, quê nh, xữ sởxuất hiện trong thơ
Tế Hanh với tần số cao. Mặc dù xuất hiện nhiều nh-ng nó không gây ở ng-ời
đọc sự nhàm chán với mỗi lần xuất hiện là sắc thái tình cảm của tâm hồn, cảm
xúc của nhà thơ lại trỗi dậy:
Tôi thấy đời tôi gắn liền với biển
Tụng con sóng vui tụng lượn sóng buồn
(Tiếng sóng)
Hay:
Tôi cầm sũng xa nh đi khng chiến
Nh-ng lòng tôi nh- m-a nguồn giú biển
Vẫn trở về lưu luyến bên sông
(Nhớ con sông quê h-ơng)
24



Hình ảnh quê h-ơng luôn trong trái tim của ông:
Sờ lên ngức nghe tri tim thầm nhắc
Hai tiếng quê hương hai tiếng miền Nam
Tế Hanh đà miêu tả quê h-ơng theo trí nhớ của trái tim. Trong bài Nhớ
con sông quê h-ơng (1956), nhà thơ nhớ từng bờ tre mặt n-ớc, nhớ bà con
mưa nắng ngoi đồng, chi lưới bên sông, nhớ bà con đồng chí và nhớ
cả những ng-ời không quen biết. Hình ảnh quê h-ơng hoà với kỷ niệm tuổi thơ
bạn bè bơi lội trên sông n-ớc và thiên nhiên t-ơi đẹp:
Tôi nhớ không nguôi nhsng mu vng
Tôi quên sao đ-ợc sắc trời xanh biếc
Tôi nhớ c nhửng người không quen biết
Tất nhiên cảnh sắc làng quê đ-ợc mô tả, đ-ợc khám phá thêm những gì
mới mẻ từ đợt rung động đầu tiên trong sáng đối với một miền quê nghèo chài
l-ới. Tế Hanh đà h-ớng tới những miền quê và đ-ợc nhân lên với lòng yêu quê
h-ơng đất n-ớc. Nhà thơ nói về con sông quê h-ơng với một giọng tâm tình
làm chúng ta nhớ đến hết thảy những con sông của quê ta: Sông Thu Bồn, sông
Trà Khúc, sông Vệ, sông Ba Những con sông miền Trung, con sông nào mà
chẳng xanh mát và con sông nào mà chẳng có những hàng tre soi tóc. Rồi tác
giả chợt nhớ đến những kỉ niệm về tuổi thơ với dòng sông. Lời thơ tha thiết đến
cảm động, đọc một lần chất ngọt nh- thấm trên đầu l-ỡi khiến ta nhí m·i:
“Khi mïi tre rÚu rÚt tiÕng chim kªu
Khi mặt n-ớc chập chờn con cá nhảy
Bạn bè tôi chụm năm chụm bảy
Bầy chim non bơi lội trên sông
Tôi đ-a tay ôm n-ớc vào lòng
Sông mở nước ôm tôi vo d
Hay nh- bài V-ờn x-a là một bài thơ hay cả về ý tứ, cả về câu chữ, hình
ảnh, nhịp điệu:
Mnh vườn xưa mỗi ngy mỗi xanh

25


×