Tr-ờng đại học vinh
Khoa lịch sử
--------------
hoàng thị ph-ơng liên
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Vai trò của cách mạng khoa học - kỹ thuật
đối với sự phát triển chủ nghĩa t- bản
ở đức và mỹ cuối thế kỷ xix - đầu xx
Chuyên ngành: lịch sử thế giới
Vinh - 2008
1
Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin kính trọng cảm ơn
cô giáo Thạc sỹ Trần Thị Thanh Vân - ng-ời đà trực tiếp h-ớng dẫn tôi
một cách tận tình, chu đáo kể từ khi tôi nhận đề tài cho đến khi hoàn
thành.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong tổ Lịch sử
Thế giới Tr-ờng đại học Vinh, Th- viện tỉnh Nghệ An, Th- viện Quốc gia
Việt Nam, Th- viện Quân đội, Th- viện Tr-ờng Đại học S- phạm I Hà
Nội, Viện nghiên cứu khoa học xà hội ... đà giúp đỡ tôi rất nhiều trong
quá trình tôi đi thu thập tài liệu để làm đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn bố mẹ tôi, cảm ơn sự động viên khích lệ
của bạn bè trong thời gian tôi thực hiện đề tài.
Với đề tài "Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự
phát triển chủ nghĩa t- bản ở Đức và Mỹ cuối thế kỷ XIX- đầu XX ", tôi
đà nổ lực hết sức trong việc thu thập tài liệu, xử lý, chọn lọc để thực hiện
những nhiệm vụ mà đề tài đặt ra. Tuy nhiên do hạn chế về nguồn tài liệu
và khả năng nghiên cứu có hạn của bản thân nên khóa luận này không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy giáo, cô giáo đóng góp ý
kiến để khóa luận đ-ợc hoàn chỉnh hơn.
Vinh, tháng 5/2008
Sinh viên
Hoàng Thị Ph-ơng Liên
2
Mục lục
Trang
A. Mở đầu
4
1. Lý do chọn đề tài
4
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
5
3. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
6
4. Ph-ơng pháp nghiên cứu
6
5. Bố cục của đề tài.
7
B. Nội dung
8
Ch-ơng 1. Cách mạng khoa học - kỹ thuật và vị trí của nó trong
8
lịch sử phát triển Chủ nghĩa t- bản
1.1. Khái niệm, diễn biến lịch sử của Cách mạng khoa học - kỹ thuật
8
1.1.1. Khái niệm Cách mạng khoa học - kỹ thuật
1.1.2. Diễn biến lịch sử của Cách mạng khoa học - kỹ thuật
8
9
1.2. Vị trí của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát triển
14
chủ nghĩa t- bản
1.2.1. Thời kỳ nảy sinh Chđ nghÜa t- b¶n
14
1.2.2. Thêi kú Chđ nghÜa t- bản trở thành hệ thống
23
Ch-ơng 2. Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự
32
phát triển chủ nghĩa t- bản Đức cuối thế kỷ XIX - đầu XX
2.1. Sự hình thành chủ nghĩa t- bản ở Đức
32
2.2. Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát
37
triển chủ nghĩa t- bản Đức cuối thế kỷ XIX - đầu XX
2.2.1. Cách mạng công nghiệp ở Đức nửa đầu thế kỷ XIX
37
2.2.2. Sự phát triển của chủ nghĩa t- bản Đức cuối thế kỷ XIX - đầu XX
44
2.2.2.1. Sự phát triển của t- bản Đức trong công nghiệp
44
2.2.2.2. Sự phát triển của t- bản Đức trong nông nghiệp
48
2.2.2.3. Những cuộc xâm l-ợc quân sự của đế quốc Đức
51
3
2.2.3. Những đặc tr-ng của sự phát triển chủ nghĩa t- bản Đức cuối
53
thế kỷ XIX - đầu XX
Ch-ơng 3. Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự
57
phát triển chủ nghĩa t- bản Mỹ cuối thế kỷ XIX - đầu XX
3.1. Sự hình thành chủ nghĩa t- bản ở Mỹ
57
3.2. Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát
61
triển chủ nghĩa t- bản Mỹ cuối thế kỷ XIX - đầu XX
3.2.1. Cách mạng công nghiệp ở Mỹ nửa đầu thế kỷ XIX
61
3.2.2. Sự phát triển của chủ nghĩa t- bản Mỹ cuối thế kỷ XIX - đầu XX
64
3.2.2.1. Sự phát triển của t- bản Mỹ trong công nghiệp
65
3.2.2.2. Sự phát triển của t- bản Mỹ trong nông nghiệp
71
3.2.2.3. Những cuộc xâm l-ợc quân sự của đế quốc Mỹ
73
3.2.3. Những đặc tr-ng của sự phát triển chủ nghĩa t- bản Mỹ cuối
76
thế kỷ XIX - đầu XX
C. Kết luận
81
Th- mục tài liƯu tham kh¶o
83
4
A. Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triĨn cđa Chđ nghÜa t- b¶n ci thÕ kû XIX - đầu XX đÃ
trải qua những thăng trầm, biến động quan trọng. Đây là giai đoạn chủ nghĩa
t- bản tự do cạnh tranh chuyển sang Chủ nghĩa đế quốc. B-ớc chuyển biến
này đ-ợc tác động bởi nhiều nhân tố, nh-ng đóng vai trò quan trọng nhất là do
tiến bộ kỹ thuật của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đ-ợc ứng dụng vào sản
xuất đà làm cho Chủ nghĩa t- bản chuyển từ thời đại cơ giới sang thời
đại điện khí . Sự trỗi dậy và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế t- bản chủ
nghĩa đà trở thành hệ thống, thúc đẩy cạnh tranh quyết liệt giữa các c-ờng
quốc. Đặc biệt là khi Chủ nghĩa t- bản chuyển sang thời kỳ đế quốc chủ
nghĩa, bản chất của chúng còn đ-ợc bổ sung bởi những đặc điểm mới. Sự phát
triển rõ ràng nhất của thời kỳ chủ nghĩa đế quốc đ-ợc thể hiện ở hai quốc gia
Đức và Mỹ.
Vì thế, khi nghiên cứu về bức tranh cận c¶nh cđa chđ nghÜa t- b¶n ci
thÕ kû XIX - đầu XX cho phép chúng ta có thể tìm hiểu, nghiên cứu vai trò
của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát triển chủ nghĩa t- bản ở
Đức và Mỹ. Đây là hai quốc gia t- bản tiêu biểu nhất lúc bấy giờ. Nhờ đi đầu
trong những ph¸t minh khoa häc - kü thuËt tõ cuèi thÕ kỷ XIX, áp dụng vào
nền kinh tế đất n-ớc nên các n-ớc đó đà v-ơn lên vị trí đứng đầu thÕ giíi. Mü
trë thµnh c-êng qc sè mét thÕ giíi. Đức trở thành n-ớc phát triển nhất châu
Âu, v-ợt lên Anh, Pháp - là các bậc tiền bối đi tr-ớc, nó chỉ chịu thua đế quốc
đồng đô la bên kia bờ Đại Tây D-ơng là Mỹ mà thôi.
Hiện nay, Cách mạng khoa học - kỹ thuật đang diễn ra mạnh mẽ trên
toàn cầu, nó vừa là cơ hội nh-ng cũng vừa là thách thức đối với sự phát triển
của tất cả các quốc gia trên thế giới. Nếu theo kịp sự phát triển của thế giới, áp
dụng những thành tựu của Cách mạng khoa học - kỹ thuật sẽ thúc đẩy đất
n-ớc phát triển và nếu ng-ợc lại thì nguy cơ tụt hậu là rất lớn.
5
Vì thế mà hiện nay, trong ch-ơng trình cải cách giáo dục, vấn đề về vai
trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đ-ợc tiến hành giảng dạy ở các tr-ờng
phổ thông và đại học. Là sinh viên khoa Sử, chuyên ngành Lịch sử Thế giới,
chúng tôi rất thích tìm hiểu và nghiên cứu về vai trò của Cách mạng khoa học
- kỹ thuật đối với sự phát triển kinh tế t- bản chủ nghĩa cuối thời cận đại, mà
đặc biệt là ở hai n-ớc Đức và Mỹ. Tôi nghĩ rằng việc tìm hiểu nghiên cứu vấn
đề này sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn những thành tựu của Cách mạng khoa học
- kỹ thuật mà nhân loại đà đạt đ-ợc, đặc biệt là sẽ thấy rõ hơn sự phát triển
v-ợt bậc của hai nhà n-ớc t- bản Đức, Mỹ với việc đi đầu trong cuộc Cách
mạng khoa học - kỹ thuật cuối thế kỷ XIX - đầu XX (mà nhiều ng-ời gọi là
cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 2). Trên cơ sở đó sẽ cho chúng ta một
cái nhìn toàn diện về quá trình hình thành, phát sinh, phát triển của Chủ nghĩa
t- bản.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi đà quyết định chọn đề tài "Vai trò
của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát triển chủ nghĩa t- bản ở
Đức và Mỹ cuối thế kỷ XIX - đầu XX" để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
đại học của mình.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
"Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát triển chủ
nghĩa t- bản ở Đức và Mỹ cuối thế kỷ XIX - đầu XX" là đề tài ẩn chứa nhiều
vấn ®Ị lý thó, hÊp dÉn. Tuy nhiªn, do ®iỊu kiƯn và khả năng có hạn nên chúng
tôi ch-a tiếp cận đ-ợc hết các nguồn tài liệu. Với sự nỗ lực của mình, tôi đÃ
tiếp cận đ-ợc những nguồn tài liệu sau để sử dụng cho bài viết:
Các ấn phẩm và bài viết của C. Mác - Ăng ghen - Lênin trong các cuốn
"C. Mác, Ăng ghen toàn tập", "V.I Lênin toàn tập", "Bộ T- bản", với những
luận điểm khoa học là cơ sở cho đề tài về mặt ph-ơng pháp luận. Đặc biệt là
tác phẩm "Chủ nghĩa đế quốc - giai đoạn tột cùng của Chủ nghĩa t- bản" đÃ
6
nêu lên đ-ợc những quan điểm của Lê nin về chủ nghĩa đế quốc nh- đặc điểm
kinh tế, vị trí lịch sử.
Cuốn "Tìm hiểu về Cách mạng khoa học - kỹ thuật" của A.Guxasov
xuất bản năm 1978, cuốn "Cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật thế kỷ 20" của
Đinh Ngọc Lân xuất bản 2005 đà đề cập đến các vấn đề nh- khái niệm Cách
mạng khoa học - kỹ thuật, các thành tựu của Cách mạng khoa học - kỹ thuật.
Cuốn "Đại c-ơng lịch sử thế giới cận đại" của Nguyễn Văn Hồng và Vũ
D-ơng Ninh xuất bản 1998, cuốn "Lịch sử văn minh Thế giới" của Vũ D-ơng
Ninh, cuốn "Lịch sử Thế giới thời cận đại" tập 4 của L-u Tộ X-ơng và Quang
Nhân Hồng ... nói về sự ra đời của chủ nghĩa t- bản, sự chuyển sang giai đoạn
chủ nghĩa đế quốc.
Cuốn Lịch sử chủ nghĩa t- b¶n tõ 1500 - 2000” cđa Michel Beaul
xt b¶n năm 2000, cuốn "Lịch sử kinh tế các n-ớc ngoài Liên Xô" của F.I a
Pôlianxki xuất bản 1978, "H-ng thịnh và suy vong của các c-ờng quốc" của
PauL kenedy cho ta góc nhìn khách quan về sự phát triển của các quốc gia tbản d-ới tác động của Cách mạng khoa học - kỹ thuật.
3. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Với đề tài "Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự
phát triển chủ nghĩa t- bản ở Đức và Mỹ cuối thế kỷ XIX - đầu XX", chúng
tôi cố gắng làm rõ các vấn đề sau:
- Cách mạng khoa học - kỹ thuật và vị trí của nó trong lịch sử phát triển
Chủ nghĩa t- bản.
- Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát triển chủ
nghĩa t- bản ở Đức và Mỹ cuối thế kỷ XIX- đầu XX.
4. Ph-ơng pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu
4.1. Nguồn tài liệu
Để thực hiện đề tài này tôi đà tiếp cận những nguồn tài liệu nh-:
7
Các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ăng ghen, Lênin cho ta lý luận để
thực hiện đề tài.
Các công trình nghiên cứu của các học giả n-ớc ngoài về Chủ nghĩa tbản của F .I a Pôlianxki, của Michel Beaul, của Paul kenedy cho ta góc nhìn
khách quan về sự phát triển của các quốc gia t- bản.
Các tác phẩm của các học giả Việt Nam viết về lịch sử Thế giới cận đại
cho ta phông nền, những tri thức cơ bản để thực hiện đề tài.
4.2. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Đề tài này chúng tôi dựa trên cơ sở ph-ơng pháp luận của C. Mac, Ăng
ghen, Lênin, kết hợp ph-ơng pháp lịch sử và logic. Ngoài ra chúng tôi còn sử
dụng ph-ơng pháp bộ môn để triển khai đề tài nh-: ph-ơng pháp thống kê, so
sánh, tổng hợp, đối chiếu
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, th- mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1. Cách mạng khoa học - kỹ thuật và vị trí của nó trong lịch sử
phát triển Chủ nghĩa t- bản
Ch-ơng 2. Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát
triển chủ nghĩa t- bản Đức cuối thế kỷ XIX - đầu XX
Ch-ơng 3. Vai trò của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát
triển của chủ nghĩa t- bản Mỹ cuối thế kỷ XIX - đầu XX
8
B. Nội dung
Ch-ơng 1. Cách mạng khoa học - kỹ thuật và vị trí của nó
trong lịch sử phát triển chủ nghĩa t- bản
1.1. Khái niệm, diễn biến lịch sử của Cách mạng khoa học - kỹ thuật
1.1.1. Khái niệm Cách mạng khoa học - kỹ thuật
Ngày nay cuộc Cách mạng khoa học - kỹ thuật đà và đang thâm nhập
vào mọi lĩnh vực của đời sống xà hội. Mỗi ng-ời trong chúng ta đều sử dụng
những thành tựu của Cách mạng khoa học - kỹ thuật, bất kể làm nghề gì và
trong ngành chuyên môn nào. Vì thế mỗi ng-ời cần có nhận thức về khái niệm
Cách mạng khoa học - kỹ thuật .
Bàn về khái niệm Cách mạng khoa học - kỹ thuật giữa các nhà nghiên
cứu không có cách nhìn thống nhất. Đây là đề tài của nhiều cuộc tranh luận
sôi nổi, đôi khi là của cả những sự hiểu lầm. Một số ng-ời tuyên bố rằng:
Cách mạng khoa học - kỹ thuật là một thuật ngữ mới dùng để chỉ sự tiến bộ kỹ
thuật. Một số khác lại cho rằng Cách mạng khoa học - kỹ thuật không liên
quan gì đến việc phát triển khoa học và kỹ thuật trong quá khứ ... Ngày nay
phần lớn các nhà nghiên cứu đi theo quan điểm coi Cách mạng khoa học - kỹ
thuật tr-ớc hết gắn liền với sự phát triển đồ sộ của khoa học, với việc áp dụng
những thành tựu khoa học vào nền kinh tế quốc dân.
Vậy khái niệm Cách mạng khoa học - kỹ thuật là gì? Chúng ta có
thể định nghĩa một cách vắn tắt: " Cách mạng khoa học - kỹ thuật là b-ớc
nhảy vọt về chất trong việc nhận thức thiên nhiên và vận dụng những quy luật
của thiên nhiên vào sản xuất đời sống. B-ớc nhảy vọt này gắn bó chặt chẽ với
việc biến khoa học thành lực l-ợng sản xuất trực tiếp của xà hội. Trong khi
tiến hành một sự thay đổi toàn bộ hệ thống lực l-ợng sản xuất, Cách mạng
khoa học - kỹ thuật đồng thời dẫn tới sự tăng vọt của năng suất lao động và
nâng cao hiệu quả sản xuất. Cách mạng khoa học - kỹ thuật tác động lên tất
9
cả các lĩnh vực kinh tế và xà hội, hoặc bằng những tác động trực tiếp hoặc
bằng những tác động gián tiếp" [1; 6].
Nh- vậy, bản thân thuật ngữ Cách mạng khoa học - kỹ thuật đà nói
lên một cách rõ ràng rằng đó không chỉ là sự thay đổi dần dần của lực l-ợng
sản xuất xà hội mà cả những biến đổi về chất. Những thay đổi cách mạng bao
trùm cả khoa học cũng nh- kỹ thuật và công nghệ sản xuất - máy móc, thiết
bị, vật liệu, quá trình gia công nguyên liệu.
Sự tiến bộ của xà hội gắn liền với việc hoàn thiện không ngừng ph-ơng
tiện sản xuất (máy móc, công cụ, vật liệu ...) với sù më réng hiĨu biÕt cđa con
ng-êi vỊ thÕ giíi xung quanh. Đồng thời từng thời kỳ, các giai đoạn tiến triển
đơn thuần về lực l-ợng sản xuất xà hội phải nh-ờng chỗ cho những b-ớc biến
chuyển cơ bản về chất. Từ trong quá khứ xa xăm của lịch sử loài ng-ời đà có
những biến chuyển này, dù sao đi chăng nữa trong cội nguồn của các chuyển
biến đó đà có sự thay đổi cách mạng trong lĩnh vực kỹ thuật gây ảnh h-ởng
quyết định tới đời sống xà hội về sau. Những cái mốc quan trọng trên con
đ-ờng đó là việc tìm ra lửa, sự chuyển tiếp từ thời kỳ đồ đá sang kim loại, việc
sử dụng sức mạnh của thác n-ớc tự nhiên, sức gió, việc phát minh ra điện ....
1.1.2. Diễn biến lịch sử của Cách mạng khoa học - kỹ thuật
Theo định nghĩa trên về khái niệm Cách mạng khoa học - kỹ thuật
thì trong lịch sử loài ng-ời cho đến nay đà có ba lần Cách mạng khoa học - kỹ
thuật:
Cuộc Cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ nhất hay còn gọi là cuộc
Cách mạng công nghiệp ở nửa sau thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX bắt đầu
từ n-ớc Anh sau đó lan ra các n-ớc khác đà chuyển nền sản xuất xà hội từ lao
động thủ công sang sản xuất cơ giới. Từ giữa thế kỷ XVIII những phát minh
cơ khí đầu tiên trong ngành dệt nối tiếp nhau ra đời ở n-ớc Anh: Năm 1733,
nhà kỷ thuật Giôn-Cây phát minh ra con thoi bay. Năm 1765, ng-ời thợ dệt
Giêm Hacgrivơ phát minh ra máy kéo sợi. Năm 1785, kü s- Et-m¬n-Ac-crai-
10
nơ sáng chế ra máy dệt vải .... Máy móc ra đời đà thúc đẩy ngành dệt ở n-ớc
Anh phát triển nhanh chóng. Chỉ trong vòng 30 năm cuối thế kỷ XVIII năng
suất lao động, sản l-ợng tăng 3 - 4 lần tr-ớc đó.
Đến năm 1784, ng-ời thợ cơ khí Giêm-Oát đà phát minh ra máy hơi
n-ớc. Theo C. Mác: "Máy hơi n-ớc là xuất phát điểm của cuộc Cách mạng
công nghiệp thế kỷ XVIII" [1; 29]. Việc phát minh ra máy hơi n-ớc của GiêmOát đà đánh dấu một giai đoạn mới trong việc sử dụng năng l-ợng. Máy hơi
n-ớc ra đời đà chuyển sang dùng nguồn năng l-ợng tự nhiên, thay sức ng-ời
bằng sức máy, cho năng suất lao động cao hơn nhiều. Giêm-Oát đ-ợc ng-ời
đời tôn vinh là: "Con ng-ời đà nhân lên gấp bội sức mạnh cđa con ng-êi" [1;
30].
Sang thÕ kû XIX, song song víi n-ớc Anh thì cuộc Cách mạng công
nghiệp đà lan sang các n-ớc khác ở châu Âu và Bắc Mỹ. Năm 1804, chiếc đầu
máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi n-ớc do kỹ s- ng-ời Anh là Ri-Sốc-Trê-Vithic chế tạo và đà thí nghiệm trên một chặng đ-ờng dài 15km trong 4 giờ 5
phút.
Năm 1807, ng-ời thợ cơ khí ng-ời Mỹ là Rơ-bốc-phơn-tơn đà chế tạo ra
tàu thủy chạy bằng hơi n-ớc. Cùng với tàu thủy, tàu hỏa thì một loạt máy công
cụ nối tiếp nhau ra đời vào thế kû XIX nh-: m¸y c-a (1807), m¸y tiƯn (1818),
m¸y bóa (1839), máy mài vạn năng (1862), máy tiện tự động (1879), v.v..
Đến những năm cuối thế kỷ XIX - đâù XX đà chứng kiến nhiều phát
minh khoa học kỹ thuật quan trọng, đặc biệt là sự ra đời của năng l-ợng điện.
Khoa học, kỹ thuật đà phát triển nhanh chóng, Mỹ và Đức nắm đ-ợc những
thành tựu khoa học, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, kinh tế phát triển nhanh
chóng và trở thành n-ớc dẫn đầu trong cuộc Cách mạng khoa học - kỹ thuật
thời gian này (mà nhiều ng-ời gọi là Cách mạng công nghiệp lần hai).
Động cơ đốt trong đà đ-ợc phát minh từ tr-ớc, nh-ng mÃi đến thập niên
90 sau khi loại động cơ này đ-ợc kỹ s- R.Diesel (ng-ời Đức) cải tiến thì nó
11
mới đ-ợc ứng dụng rộng rÃi. Động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu lỏng,
không cần nồi hơi, so với máy chạy bằng hơi n-ớc thì tiện lợi hơn nhiều. Sự
ứng dụng động cơ đốt trong tạo ra khả năng phát triển cho ngành xe hơi và
máy bay, đồng thời nó thúc đẩy sự phát triển của ngành khai thác dầu mỏ.
Vào thập niên 80 của thế kỷ XIX, xe hơi đ-ợc phát minh và đầu thế kỷ XX thì
máy bay xuất hiện.
Riêng về điện năng thì có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Năm 1800, kỹ sng-ời Đức là E.Siemens đà phát hiện ra nguyên lý phát điện. Năm 1870, một
ng-ời Bỉ tên gọi là Gram đà phát minh ra cỗ máy phát điện đầu tiên; năm
1873 ông này lại phát minh ra động cơ điện - biến điện lực thành sức mạnh
của cơ khí. Đặc biệt quan trọng là vào năm 1879 nhà khoa học ng-ời Mỹ T.
Êdison đà phát minh ra bóng đèn điện và cho xây dựng nhà máy điện ở Hoa
Kỳ năm 1881 đà tác ®éng ®Õn sù thay ®æi trong cuéc sèng con ng-êi. Sự kiện
này đà đem lại cho nhân dân niềm phấn khởi vì nó đem đến ánh sáng thoải
mái, từ đây ng-ời ta có thể đọc vào buổi tối, có thể sinh hoạt cả khi màn đêm
buông xuống. Đến 1882, T.Êdison đem động cơ điện ứng dụng vào công cụ
giao thông, ông đà thí nghiệm thành công loại xe điện chạy trên đ-ờng ray.
Năm 1893, ông lại phát minh ra máy chiếu bóng và đến đầu thế kỷ thứ XX đÃ
xuất hiện những rạp chiếu bóng sớm nhất.
Công nghiệp điện khí phát triển đà thúc đẩy các ngành công nghiệp cũ
tiến lên nhanh hơn, các ngành luyện sắt thép, đóng tàu, chế tạo cơ khí đều áp
dụng những kỹ thuật mới. Việc sử dụng lò Betxơme và lò Mactanh đà đánh
dấu một b-ớc cách mạng trong ngành luyện kim [16, 326].
Cùng với các phát minh về mặt kỹ thuật thì trong giai đoạn này khoa
học cũng đạt đ-ợc nhiều thành tựu v-ợt bậc. Nếu nh- thế kỷ XVIII đ-ợc đánh
dấu bởi những thuyết vật lý của Niutơn thì công trình nổi bËt cđa thÕ kû XIX
lµ häc thut vỊ sinh häc của Đácuyn với cuốn sách "Nguồn gốc các giống
loài" đà gây ra một cuộc cách mạng trong ngành sinh học và có ảnh h-ởng
12
sang cả lĩnh vực khoa học xà hội.Tiếp theo là Menđen (cha đẻ của môn di
truyền học), ngành y học đà có nhiều phát hiện quan trọng về Văcxin của
Paxtơ (ng-ời Pháp), về vi trùng lao của Kốc (ng-ời Đức), về ph-ơng pháp vô
trùng trong giải phẫu của Lixtơ (ng-ời Anh). Nhà bác học Menđênêlép (ng-ời
Nga) đà phát minh ra tia phóng xạ. Sau đó ông bà Quiri (ng-ời Pháp) đà tìm ra
chất phóng xạ thiên nhiên, đặt cơ sở đầu tiên cho lý thuyết về hạt nhân.Thuyết
t-ơng đối của Anhxtanh (ng-ời Đức) đà đánh dấu một b-ớc chuyển quan
trọng trong ngành vật lý học hiện đại.
Vậy là 30 năm sau cùng của thế kỷ XIX - đầu XX, khoa học kỹ thuật
cũng nh- sức sản xuất đà tăng tr-ởng hết sức nhanh chóng, đánh dấu thời đại
nguồn năng l-ợng điện thay thế cho nguồn năng l-ợng hơi n-ớc. Xét trên ý
nghĩa đó thì "Thời đại điện khí" đà thay thế cho "Thời đại hơi n-ớc".
Kết thúc thời cận đại, mở ra thời hiện đại, khoa học - kỹ thuật lại có
những b-ớc tiến quan trọng. Với sự kiện đặc biệt là Mỹ ném xuống Nhật Bản
2 quả bom nguyên tử vào tháng 8 năm 1945. Và đến năm 1954 Liên Xô đÃ
xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới đà mở đầu cho thời
đại dùng năng l-ợng nguyên tử vào mục đích hòa bình. Từ đây, cuộc Cách
mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ 2 ra đời (nó bắt đầu từ những năm 40 của thế
kỷ XX và hiện nay đang diễn ra mạnh mẽ), hay còn gọi là cuộc Cách mạng
khoa học- công nghệ.
Năm 1946, máy tính điện tử ra đời chạy bằng đèn điện tử chân không,
làm đ-ợc vài nghìn phét tính trong một giây. Sau đó máy tính điện tử thế hệ
thứ hai chạy bằng đèn bán dẫn, rồi lại ra ®êi m¸y tÝnh ®iƯn thư thÕ hƯ thÕ hƯ
thø ba chạy bằng mạch vi điện tử ra đời. Những máy tính điện tử hiện đại này
làm đ-ợc hàng triệu phép tính trong một giây, nó là công cụ không thể thiếu
trong việc điều khiển các chuyến bay vào vũ trụ, để tính toán lò phản ứng
nguyên tử và nhà máy điện nguyên tử, nó còn đ-ợc sử dụng để điều khiÓn tù
13
động các xí nghiệp, lập kế hoạch nhà n-ớc, dịch tiếng n-ớc này sang n-ớc
khác trong các buổi họp ngoại giao.
Sự ra đời của chiếc đèn bán dẫn Tranzito đà gây nên một cuộc cách
mạng lớn trong công nghiệp điện tử cũng nh- trong các ngành kỹ thuật khác.
Tiếp theo chất bán dẫn là mạch vi điện tử tạo thành thế hệ thứ ba của điện tử
học. Ngày nay, các mạch vi điện tử đà đ-ợc sử dụng rộng rÃi trong hầu hết các
thiết bị điện tử, đ-ợc sử dụng trong các lĩnh vực nh-: máy bay siêu thanh hiện
đại, tên lửa và con tàu vũ trụ, máy tính điện tử, máy thu thanh, vô tuyến truyền
hình ....
Mùa hè năm 1960, chiếc máy phát Lade - còn gọi là máy phát l-ợng tử
ánh sáng. Sau khi ra đời, máy lade đà phát triển hết sức nhanh chóng, thể loại
ngày càng nhiều nh- lade rắn, lade n-ớc, lade khí, lade bán dẫn .... Năng
l-ợng ngày càng lớn, công dụng ngày càng rộng rÃi, lade đà đ-ợc sử dụng để
gắn võng mạc cho hàng vạn ng-ời, dùng để đo khoảng cách từ trái đất lên mặt
trăng (gần 40 vạn km) với sai số chỉ vài mét, dùng để gia công những vật cứng
hơn kim c-ơng, dùng để gây phản ứng nhiệt hạch.
Nh- vËy, sau cc chiÕn tranh thÕ giíi lÇn thø hai, một loạt phát minh
khoa học - kỹ thuật kỳ diệu nối tiếp nhau ra đời, tạo nên một b-ớc nhảy vọt
mới, một cuộc Cách mạng khoa học - kỹ thuật mới mà ng-ời ta gọi là cuộc
cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai (hay Cách mạng khoa học - công
nghệ).
Vậy là trong lịch sử loài ng-ời đà và đang diễn ra những tiến bộ v-ợt
bậc. Những biến đổi đó là Cách mạng khoa học - kỹ thuật, nó thúc đẩy xà hội
loài ng-ời chuyển từ hình thái kinh tế xà hội thấp lên hình thái kinh tế xà hội
cao hơn. Những phát minh về khoa học - kỹ thuật ngày càng tân tiến, hiện đại
đà đ-ợc ứng dụng vào thực tế đà làm thay đổi bộ mặt x· héi cđa loµi ng-êi.
14
1.2. Vị trí của Cách mạng khoa học - kỹ thuật đối với sự phát triển
Chủ nghĩa t- bản
1.2.1. Thời kú n¶y sinh Chđ nghÜa t- b¶n
Theo lý ln cđa chủ nghĩa Mác thì xà hội loài ng-ời là sự thay thế lẫn
nhau giữa các hình thái kinh tế xà hội từ thấp đến cao: đầu tiên là xà hội cộng
sản nguyên thủy đến xà hội chiếm hữu nô lệ, xà hội phong kiến, xà hội t- bản
chủ nghĩa và ci cïng lµ x· héi x· héi chđ nghÜa - chủ nghĩa cộng sản. Vì
thế, sự nảy sinh xà hội t- bản chủ nghĩa sau xà hội phong kiến là một quá
trình hợp quy luật. Và chủ nghĩa Mác cũng đà chỉ ra cho chúng ta rằng: Một
hình thái kinh tÕ x· héi tiÕp theo sÏ tån t¹i trong nã những ph-ơng thức sản
xuất của hình thái kinh tế xà hội tr-ớc đó, còn ở giai đoạn sau sẽ xuất hiện
những mầm mống, những tiền đề cho một hình thái kinh tÕ x· héi míi.
Soi lý ln chđ nghÜa M¸c vào thực tiễn ta thấy: Chế độ phong kiến tồn
tại trong nhiều thế kỷ đà chiếm một vị trí rất quan trọng trong tiến trình lịch sử
loài ng-ời. Chế độ xà hội đó là sự ra đời, tồn tại và phát triển sau xà hội chiếm
hữu nô lệ. Hệ thống đó tỏ ra rất bền vững, nhất là ở ph-ơng Đông, biểu hiện
cụ thể là cho đến ngày nay nhiều tàn d- của hệ thống đó vẫn còn duy trì ë
nhiỊu n-íc. Song sù tan r· cđa chÕ ®é phong kiến là một quá trình tất yếu, có
tính quy luật. Tuy nhiên, cuộc "Tr-ờng chinh" đến với chủ nghĩa t- bản phải
trải qua nhiều thời kỳ, đó là cả một quá trình phức hợp chồng chéo lên nhau,
sự hình thành của giai cấp t- sản, sự khẳng định thực tế dân tộc và sự thành
lập nhà n-ớc hiện đại, sự mở rộng những trao đổi và sự thống trị lên quy mô
thế giới, sự phát triển của những kỹ thuật vận tải và sản xuất. Sự thực hiện
những chính sách xà hội mới và sự xuất hiện những tâm lý mới. [15, 41].
Vào thời hậu kỳ trung đại, ở Tây Âu đà xuất hiện những tiến bộ về mặt
kỹ thuật làm điều kiện cho chủ nghĩa t- bản xuất hiện, trong đó tiêu biểu là
những tiến bộ kỹ thuật trên 6 lÜnh vùc sau:
15
1. Tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực năng l-ợng: Biểu hiện rõ nhất là ở
chỗ cải tiến guồng n-ớc tạo ra nguồn năng l-ợng mới lớn hơn để phục vụ cho
các ngành sản xuất. Tr-ớc đây loại guồng n-ớc truyền thống đặt trên các dòng
sông, con suối để phục vụ sản xuất cho nên cơ sở sản xuất buộc phải đặt bên
cạnh các dòng sông lớn làm cho việc tổ chức sản xuất phải lệ thuộc rất nhiều
với nơi tạo ra năng l-ợng. Còn đến thời hậu kỳ trung đại ng-ời ta đà biết cải
tiến guồng n-ớc bằng cách dẫn nguồn n-ớc đến nơi đổ vào máng guồng làm
cho guồng n-ớc quay với tốc độ nhanh hơn, tạo ra nguồn năng l-ợng lớn hơn
để phục vụ sản xuất. Từ đây ng-ời ta có thể tổ chức sản xuất ở bất cứ nơi nào
đ-ợc tạo ra năng l-ợng. Nhờ có năng l-ợng lớn do guồng n-ớc cải tiến cung
cấp mà năng suất các ngành sản xuất không ngừng tăng lên.
2. Tiến bộ kỹ thuật trong ngày dệt vải: Sang thời hậu kỳ trung đại, cả 3
khâu trong ngành dệt vải đều đ-ợc cải tiến kỹ thuật.
ở khâu kéo sợi thì nhờ chiếc xe sợi bằng bàn đạp đà thay thế cho xe sợi
bằng bàn chì tr-ớc đây, tạo ra năng suất cao hơn và sợi vải đẹp hơn.
ở khâu dệt vải thì nhờ chiếc khung cửi dựng đứng đ-ợc thay cho khung
cửi nằm ngang đà tạo ra năng suất cao cho việc dệt vải.
Còn ở khâu nhuộm màu thì ng-ời ta đà biết sử dụng các chế liệu nhuộm
màu từ ph-ơng Đông nh- cánh kiến, quế, và các loại phẩm màu của ng-ời
Trung Quốc do th-ơng nhân ả rập mang đến, do đó màu sắc vải trở nên sặc
sỡ, phong phú, đa dạng hơn. Nhờ cải tiến trong cả 3 khâu nên ngành dệt vải
ngày càng có sản phẩm phong phú, đa dạng và đ-ợc đem bán rộng rÃi trên các
thị tr-ờng ở châu Âu.
3. Tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực khai mỏ và luyện kim: Tr-ớc đây
ng-ời Tây Âu chỉ có thể khai thác đ-ợc những mỏ lộ thiên, mỏ ăn nông do
ch-a hút đ-ợc n-ớc trong hầm lò để quạt không khí vào, nh-ng lúc bấy giờ
nhờ có năng l-ợng do guồng n-ớc cải tiến cung cấp nên ng-ời ta đà có thể
16
khai thác đ-ợc cả những mỏ ăn sâu trong lòng đất vì rằng họ đà có thể hút
đ-ợc n-ớc trong hầm lò lên, đồng thời quạt đ-ợc không khí vào hầm lò để
chống ngạt cho thợ mỏ. Nhờ đó mà khối l-ợng quặng khai thác đ-ợc ngày
càng tăng.
Mặt khác, nhờ có năng l-ợng do nguồn n-ớc cải tiến cung cấp mà con
ng-ời đà xây dựng đ-ợc nhiều lò cao với kích th-ớc lớn hơn, cao hơn đồng
thời đà quạt vào lò cao không khí làm cho nhiệt l-ợng trong lò tăng lên. Nhờ
vậy mà luyện sắt thép tốt hơn, từ đó tạo ra nhiều công cụ sắc bén hơn, tạo ra
hiệu quả kinh tế cao hơn.
4. Tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực quân sự: Vào thời hậu kỳ trung đại
ng-ời Tây Âu đà học đ-ợc kỹ thuật làm thuốc súng của ng-ời Trung Quốc do
th-ơng nhân ả rập truyền vào. Nhờ đó mà ng-ời Tây Âu đà chế tạo ra đ-ợc
nhiều loại vũ khí mới có tính năng chiến đấu cao nh- đại bác, súng cầm tay có
quy lát. Chính sự xuất hiện của các loại vũ khí mới đà làm thay đổi ph-ơng
thức chiến tranh, nếu nh- tr-ớc đây thanh kiếm đ-ợc coi là thứ vũ khí hữu
hiệu nhất để giải quyết mọi mâu thuẫn trong xà hội và các lâu đài của các lÃnh
chúa đ-ợc coi là kiên cố, bất khả xâm phạm thì lúc này có thể bị đại bác bắn
sập dễ dàng. Hơn nữa, nhờ có các loại vũ khí mới mà ng-ời Tây Âu đà tiến
hành các cuộc thám hiểm địa lý mà kết quả là tìm ra các vùng đất mới. Nhvậy, sự xuất hiện của các loại vũ khí mới là một trong những điều kiện đảm
bảo cho sự thắng lợi của chủ nghĩa t- bản đối với chế độ phong kiến.
5. Tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực hàng hải: Lúc bấy giờ ng-ời Tây Âu
đà đóng đ-ợc những con thuyên v-ợt biển cỡ lớn, có nhiều thuyền buồm
chuyên chở đ-ợc nhiều thủy thủ và đ-ợc trang bị bằng la bàn và th-ớc ph-ơng
vị. Nhờ đó mà ng-ời Tây Âu đà dấy lên một phong trào phát kiến địa lý rầm
rộ trong các thế kỷ XV-XVI và kết quả là phát hiện ra những miền đất mới,
tạo điều kiện cho hoạt động th-ơng mại phát triển trên phạm vi toàn cầu.
17
6. Nhờ học đ-ợc kỹ thuật làm giấy và kỹ tht in cđa ng-êi Trung Qc
do ng-êi ¶ rËp trun sang nên ng-ời Tây Âu đà có điều kiện truyền bá
những t- t-ởng văn hóa mới, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về văn hóa, làm
sống lại những giá trị văn hóa thời cổ đại, đồng thời phát triển nó lên thành
một nền văn hóa mới phù hợp với hoàn cảnh lịch sử mới - đó chính là phong
trào văn hóa Phục h-ng.
Nh- vậy, qua một quá trình lâu dài tích lũy kinh nghiệm, ở Tây Âu đến
các thế kỷ XIV, XV, XVI đà đạt đ-ợc một số tiến bộ về kỹ thuật, nhất là về
các mặt năng l-ợng, dệt, khai mỏ, luyện kim, chế tạo vũ khí, hàng hải, văn
hóa .... Đó là những điều kiện quan trọng đảm bảo cho sự thắng lợi của chủ
nghĩa t- bản đối với chế độ phong kiến.
Những mầm mống của chủ nghĩa t- bản xuất hiện ngay từ những thế kỷ
XIV - XV, tiêu biểu là ở các thành thị ở Italia,Nêđeclan, những hình thức khác
nhau của công tr-ờng chủ nghĩa t- bản xuất hiện. ở các thành thị, lúc bấy giờ
đà thoát khỏi chế độ nông nô và thậm chí đà giành đ-ợc độc lập về chính trị,
sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa nhỏ đà tạo nên một hình ảnh hoàn
toàn khác, quy luật kinh tế vốn có của nền sản xuất hàng hóa phát huy tác
dụng và trên cơ sở chế độ sở hữu nhỏ đà nảy sinh chế độ sở hữu lớn. Những
chủ thầu và cả những chủ công tr-ờng thủ công ra đời, hiện t-ợng thợ cũ bóc
lột thợ bạn vĩnh viễn trở thành phổ biến có hệ thống, các hình thức sản xuất tbản xuất hiện ngay từ những thế kỷ XIV - XV là kết quả tất yếu của một quá
trình tự nhiên.
Nh-ng những mầm mống ấy chỉ có thể phát triển rộng rÃi đ-ợc là vào
các thế kỷ XVI - XVIII khi mà quá trình tan rà của chế độ phong kiến diễn ra
đặc biệt nhanh chóng và sự phát triển của những lực l-ợng sản xuất mới t- bản
chủ nghĩa đà không còn phù hợp với hệ thống quan hệ sản xuất phong kiến trì
trệ lạc hậu. Sau những cuộc phát kiến lớn về địa lý, thị tr-ờng thế giới ra đời
do đó những quy chế th-ơng nghiệp thời trung đại mất hết cơ sở kinh tế. Giờ
18
đây con ng-ời đòi hỏi một khối l-ợng lớn hàng hóa, trong lúc đó thủ công
nghiệp ph-ờng hội chỉ có thể sản xuất đ-ợc một số rất hạn chế, quy chế sản
xuất công nghiệp của ph-ờng hội trở thành một vật vô nghĩa. T- bản lớn đÃ
hình thành và có thể đ-ợc ứng dụng trong công nghiệp. Th-ơng nhân trở thành
chủ công tr-ờng thủ công, còn chủ cho vay nặng lÃi thì trở thành chủ ngân
hàng.
ở nông thôn cũng xuất hiện những tiền đề cho sự ra đời và phát triển
chủ nghĩa t- bản. Nh- mọi ng-ời đều biết, trong giai đoạn trung đại cổ điển,
nền kinh tế tự nhiên là đặc tr-ng của ph-ơng thức sản xuất phong kiến, nh-ng
sự tiêu vong của nó vào thời hậu kỳ trung đại đà làm suy yếu địa vị kinh tế của
chế ®é Phong kiÕn. Sù chun biÕn tõ l-u dÞch sang tô, lúc đầu là tô hiện vật
sau đó là tô tiền có nghĩa là hệ thống phong kiến đà mất đi chức năng sản xuất
của mình và biến thành một cơ cấu ăn bám thuần túy. Thậm chí việc sản xuất
sản phẩm thặng d- cũng đ-ợc chuyển sang nền kinh tế nông dân. Số phận của
sự phát triển của lực l-ợng sản xuất hầu nh- chỉ gắn liền với nền kinh tế quốc
dân. Song bọn quý tộc lại c-ớp bóc nền kinh tế đó và làm cho mâu thuẫn cơ
bản của chế độ phong kiến trở nên đặc biệt sâu sắc. Mâu thuẫn này ngày càng
gay gắt thì đồng thời cũng có nghĩa là những quan hệ sản xuất ngày càng
không phù hợp với các lực l-ợng sản xuất.
Quá trình phân hóa kinh tế diễn ra mạnh mẽ trong nông dân. Những
ng-ời nghèo không đủ sức làm lao dịch cũng nh- không nộp nổi tô. Trong lúc
đó, giai cấp t- sản nông thôn hình thành và các trang trại t- bản chủ nghĩa
xuất hiện. ở vài n-ớc nh- n-ớc Anh bọn quý tộc cũng bắt đầu t- sản hóa. Chủ
nghĩa t- bản bắt đầu nảy nở trong nông nghiệp. Vậy là trong quá trình quá độ
từ chế độ phong kiến sang chủ nghĩa t- bản thì quy luật t-ơng ứng giữa quan
hệ sản xuất và trình độ của lực l-ợng sản xuất đà tự vạch lấy đ-ờng đi.
Sự ra đời của Chủ nghĩa t- bản trong những thế kỷ XVI - XVIII còn gắn
liền với quá trình tích lũy nguyên thủy t- bản, thậm chí là trùng với quá trình
19
đó. Từ sau những cuộc phát kiến địa lý lớn thì quá trình đó đà mang một quy
mô rộng lớn. C. Mác đà chỉ ra rằng: "Sự ra đời của chủ nghĩa t- bản không
những tiên đoán việc giải phóng quần chúng nhân dân ra khỏi chế độ nông nô
mà còn giải phóng họ ra khỏi mọi t- liệu sản xuất nữa. Không những thế, lịch
sử của sự t-ớc đoạt đó còn đ-ợc viết nên bằng thứ ngôn ngữ rực cháy của lửa
và g-ơm trong quyển sử biên niên của loài ng-ời" [7, 13].
Do sự hình thành của Chủ nghĩa t- bản diễn ra t-ơng đối chậm chạp
trong khuôn khổ quy chế ph-ờng hội thành thị nên sự c-ớp bóc thuộc địa đÃ
đẩy nhanh nó lên. C. Mác đà chỉ ra rằng sự phát triển của các nguồn vàng ở
châu Mỹ, việc nô dịch và chôn sống c- dân địa ph-ơng trong các hầm mỏ,
việc chinh phục và c-ớp bóc vùng Đông ấn Độ, rồi việc biến châu Phi thành
nơi cấm địa săn ng-ời da đen .... đó chính là bình minh của kỷ nguyên sản
xuất t- bản chủ nghĩa. Tiếp theo đó là cuộc "Chiến tranh th-ơng nghiệp" giữa
các th-ơng nhân dân tộc khác nhau ở châu Âu. Chính C. Mác đà viết: "Các
nhân tố khác nhau của sự tích lũy nguyên thủy đà đ-ợc phân phối theo một
trình tự lịch sử liên tục giữa các n-ớc sau đây: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha,
Hà Lan, Pháp và Anh. ở n-ớc Anh, cuối thế kỷ thứ XVIII, các nhân tố đó hợp
lại một cách hệ thống trong chế độ thuộc địa, chế độ quốc trái, chế độ thuế
khóa hiện đại và chế độ bảo hộ".
Những cuộc Cách mạng t- sản cũng đóng một vai trò quan trọng trong
sự hình thành Chủ nghĩa t- bản. Với nội dung kinh tế - xà hội có tính chất tsản, những cuộc cách mạng t- sản đà đẩy nhanh sự tan rà của chế độ phong
kiến và mở đ-ờng dọn đất cho sự phát triển hơn nữa của chủ nghĩa t- bản. Ví
dụ nh- cuộc cách mạng t- sản Nêđeclan diễn ra vào cuối thế kỷ thứ XVI đÃ
đẩy nhanh một cách phi th-êng b-íc tiÕn kinh tÕ cđa Hµ Lan cïng víi sự phát
triển chủ nghĩa t- bản ở đây. Cuộc cách mạng t- sản Anh diễn ra vào giữa thế
kỷ XVII đà tạo nên những điều kiện thuận lợi hơn cho sự phát triển hơn nữa
20
của chủ nghĩa t- bản ở Anh. Điều đó lại đ-ợc biểu hiện ở một mức cao hơn
đối với cuộc cách mạng t- sản Pháp cuối thế kỷ XVIII, nó đ-ợc coi là một
cuộc "Đại cách mạng" (Lênin). Cuộc cách mạng t- sản Pháp giành đ-ợc
thắng lợi đà xóa bỏ triệt để mọi tàn tích của Chế độ phong kiến, nó có tiếng
vang lớn không chỉ ở châu Âu mà còn vang xa ra các châu lục khác trên toàn
cầu. Từ đó trở đi thì chủ nghĩa t- bản đà trở thành hệ thống thế giới.
Đồng thời sự ra đời chủ nghĩa t- bản ở vào thời hậu kỳ trung đại, thậm
chí là ở cả cuối thế kỷ thứ XVIII còn đ-ợc đẩy mạnh bởi chính sách trọng
th-ơng. Trong quyển 2 bộ "T- bản", C. Mác đà viết rằng: "Không nên hiểu sự
việc nh- thế này, ban đầu hình thành một khối l-ợng của cải lớn, rồi sau đó
mới bắt đầu nền sản xuất t- bản chủ nghĩa. Nền sản xuất này phát triển đồng
thời với sự phát triển của các điều kiện của nó, mà một trong những điều kiện
đó là sự cung ứng đầy đủ các kim loại quý. Do đó việc du nhập ngày càng
nhiều các kim loại quý bắt đầu từ thế kỷ thứ XVI là một nhân tố bản chất trong
lịch sử phát triển của nền sản xuất t- bản chủ nghĩa". Nh- vậy là chính những
ng-ời theo chủ nghĩa trọng th-ơng đà xây dựng nên một ch-ơng trình thực tế
cho sự tích lũy nguyên thủy của t- bản và đem lại cho nó một cơ sở đặc sắc.
Vào những thế kỷ XVI - XVIII, sự phát triển của chủ nghĩa t- bản ở
hàng loạt n-ớc Tây Âu đà diễn ra rầm rộ. ở Hà Lan và Anh nó đà giành đ-ợc
một địa vị vững chắc. ở Italia, Tây Ban Nha nó đà ăn sâu và mọc rễ, thậm chí
nó thiên di sang cả Bắc Mỹ. Còn ở Phổ, Ba Lan, Hunggari, Rumani thì chủ
nghĩa t- bản đang còn mờ nhạt. Tuy vậy cần phải nhấn mạnh rằng Chủ nghĩa
t- bản phát triển trong giai đoạn này không v-ợt ra ngoài giới hạn của thời kỳ
công tr-ờng thủ công. Chính C. Mác đà nêu rõ ý nghĩa của thời kỳ này một
cách tuyệt diệu nh- sau: Thoạt tiên, nảy sinh các hiệp tác đơn giản sức lao
động theo kiểu t- bản chủ nghĩa, d-ới quyền hành độc đoán của th-ơng nhân
đó là việc thuê nhân công đơn giản. Theo C. Mác thì đây là hình thøc bãc lét
21
t- bản đặc tr-ng của thế kỷ thứ XVI, nó đà "Mở đầu cho kỷ nguyên t- bản chủ
nghĩa" [5, 342]. Đến thế kỷ XVII, công tr-ờng thủ công ra đời và trở thành
một hiện t-ợng phổ cập, nó tồn tại cho đến giữa thế kỷ XIX khi mà cuộc Cách
mạng công nghiệp lần một hoàn thành thì ph-ơng thức sản xuất thủ công về
cơ bản đ-ợc thay bằng sản xuất cơ giới.
Trong sự nảy sinh Chủ nghĩa t- bản thì vấn đề đặc điểm của sự nảy sinh
chủ nghĩa t- bản ở các n-ớc khác nhau là một vấn đề rất đáng l-u ý, tuy nhiên
việc xác định đặc điểm đó là hết sức khó khăn. Theo C. Mác n-ớc Hà Lan,
Anh cho ta một dạng cổ điển về sự ra đời của chủ nghĩa t- bản. ở Hà Lan và
Anh cuộc cách mạng ruộng đất diễn ra từ sớm, sự phát triển của Chủ nghĩa tbản trong nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ bắt đầu từ thế kỷ XVI - XVIII. Víi
viƯc sư dơng réng r·i c¸c ngn tài nguyên thuộc địa, hệ thống quốc trái,
chính sách trọng th-ơng và cùng với các công ty độc quyền. ở cả hai n-ớc
này công tr-ờng thủ công phát triển mạnh mẽ, cuộc cách mạng t- sản diễn ra
từ sớm là nhân tố quan trọng đẩy nhanh sự phát triển của chủ nghĩa t- bản.
Một điều đáng l-u ý là ở Anh việc t-ớc đoạt ruộng đất diễn ra mạnh mẽ do
chính bọn chủ tiến hành - đó là phong trào rào đất c-ớp ruộng.
Lịch sử Hợp chủng Quốc (Mỹ), Canađa, Ôxtrâylia, Tây Ban Nha, Nam
Phi cho ta một dạng khác về sự ra đời của chủ nghĩa t- bản. Lênin đà vạch ra
đặc tr-ng của dạng này bằng cách nêu lên "Con đ-ờng kiểu Mỹ" hay là con
đ-ờng trang trại của sự phát triển chủ nghĩa t- bản trong nông nghiƯp. ë Mü
sù n¶y sinh chđ nghÜa t- b¶n ë những thế kỷ XVII - XVIII (cho đến tận năm
1861) thì chế độ nô lệ đồn điền, sự phát triển của chế độ trang trại nhỏ, công
cuộc thực dân hóa một cách ồ ạt, tùy tiện là nét đặc tr-ng nảy. ở Mỹ (cũng
nh- các n-ớc thuộc dạng này) chính sách trọng th-ơng không đóng vai trò
quan trọng trong sự n¶y sinh chđ nghÜa t- b¶n.
22
Lịch sử n-ớc Pháp cho ta một dạng cách mạng trong sự nảy sinh của
chủ nghĩa t- bản. Cuộc cách mạng Pháp 1789 - 1794 thực sự là một cuộc cách
mạng triệt để mở đ-ờng cho chủ nghĩa t- bản phát triển, nó phá vỡ chế độ
phong kiến. Trong khi đó cuộc Cách mạng Anh lại duy trì nền quân chủ lập
hiến - nhà n-ớc của quý tộc mới, còn cuộc thống nhất đất n-ớc ở Đức đà cho
ra đời Nhà n-ớc gắn kết quyền lợi giữa t- sản và quý tộc hóa (Gioongke).
Tr-ớc cách mạng thì ở n-ớc Pháp chế độ phong kiến tồn tại bền vững, mềm
dẻo, chủ nghĩa t- bản theo kiểu công tr-ờng thủ công phát triển yếu ớt. Tuy
nhiên sau cuộc cách mạng đà tạo điều kiện thuận lợi cho chủ nghĩa t- bản
phát triển, những đẳng cấp phong kiến phong kiến bị quét sạch khỏi đất Pháp,
con đ-ờng nông dân của sự phát triển chủ nghĩa t- bản trong nông nghiệp đÃ
toàn thắng.
Lịch sử n-íc Phỉ, Ba Lan, Hunggari, Rumani, Nga, NhËt cho ta một
dạng khác của sự nảy sinh chủ nghĩa t- bản, Lênin gọi nó là "Con đ-ờng kiểu
Phổ". Lênin đà vạch ra sự độc đáo của con đ-ờng đó bằng việc xác định nó là
tiến hóa nông nghiệp, kiểu Gioongke hay địa chủ. ở Phổ và Nga chủ nghĩa tbản trong nông nghiệp phần lớn phát triển trên cơ sở các trang trại quý tộc bảo
tồn những tàn d- của chế độ nông nô, của tình trạng thiếu đất của nông dân và
của chế độ lĩnh canh nô dịch, cho nên chủ nghĩa t- bản trong nông nghiệp
phát triển chậm chạp. ở Phổ cũng nh- ở các n-ớc thuộc dạng này ( trừ Nga )
nguồn tích lũy t- bản nguyên thủy lấy từ thuộc địa là không thể có đ-ợc hoặc
là không có mấy. ở đây chủ nghĩa trọng th-ơng cũng không đóng vai trò quan
trọng nh- ở Pháp. Nền công nghiệp công tr-ờng thủ công ở các n-ớc này cũng
phát triển nh-ng th-ờng dựa vào khả năng của chế độ nông nô trên cơ sở lao
động c-ỡng bức. Nền công nghiệp ấy bị phong kiến hóa, điều này đà dẫn tới
sự trung hòa xu h-ớng t- bản chủ nghĩa (biểu hiện rõ nhất là ở Phổ).
Mặc dù có những đặc điểm khác nhau trong sự nảy sinh Chủ nghĩa tbản ở các n-ớc nh-ng với sự tiến bộ về mặt kỹ thuật, quá trình tích lũy nguyên
23
thủy t- bản, các cuộc cách mạng t- sản thành công đà đảm bảo cho thắng lợi
hoàn toàn của chế độ t- bản chủ nghĩa. Trong đó những tiến bộ về mặy kỹ thật
đà tạo cơ sở nền tảng cho thêi kú n¶y sinh Chđ nghÜa t- b¶n, nã thĨ hiện tính
hơn hẳn của ph-ơng thức sản xuất mới t- bản chủ nghĩa so với ph-ơng thức
sản xuất phong kiến lỗi thời lạc hậu. So với chế độ phong kiến thì chủ nghĩa tbản là một hình thái kinh tế xà hội tiến bộ hơn, nó đà làm thay đổi bộ mặt thế
giới, C. Mác đà chỉ ra rằng: "Kể từ khi chủ nghĩa t- bản xác lập, chỉ trong
vòng một trăm năm nó đà sản xuất ra một khối l-ợng hàng hóa bằng tất các
các xà hội tr-ớc đó cộng lại".
1.2.2. Thời kỳ Chủ nghĩa t- bản trở thành hệ thống
Sự thắng lợi của các cuộc cách mạng t- sản diễn ra trong một thời gian
khá dài, quyết liệt trải qua nhiều thăng trầm biến động, nh-ng nó cũng ch-a
đủ để củng cố niềm tin cho ng-ời đ-ơng thời về sự thắng lợi hoàn toàn của
giai cấp t- sản. Cho đến những thập kỷ 50, 60 và 70 của thế kỷ thứ XIX, nhằm
quét sạch những cản trở còn sót lại của chế độ phong kiến, các cuộc cách
mạng t- s¶n vÉn tiÕp tơc nỉ ra, dï d-íi nhiỊu hình thức khác nhau nó đà hoàn
thành ở châu Âu, Bắc Mỹ nh-: thắng lợi của giai cấp t- sản trong cuộc chiến
tranh chống chế độ chủ nô ở Mỹ (1861- 1865), công cuộc thống nhất n-ớc
Đức và thống nhất n-ớc ý (1871), cùng sự thành công của cuộc vận động duy
tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868) đánh dấu b-ớc ngoặt cơ bản của phong trào tsản, xác lập sự thắng thế của Chủ nghĩa t- bản trên phạm vi toàn cầu. Cho đến
những năm 70 của thế kỷ XIX Chủ nghĩa t- bản đà lan rộng ra cả châu Âu,
Bắc Mỹ trở thành hệ thống thế giới. Sự thắng lợi về mặt chính trị này đà tạo
điều thuận lợi cho sự phát triển tiếp tục về mặt kinh tế và làm cho Chủ nghĩa
t- bản phát triển mạnh mẽ.
Tiếp theo cuộc cách mạng chính trị là cuộc cách mạng không tiếng
súng hay là cuộc cách mạng Công nghiệp. Cuộc cách mạng này đà có vị trí to
lớn đối với sự phát triển của chủ nghĩa t- bản. Nó tạo ra những điều kiện cần
24
thiết để có thể tiến một b-ớc dài trong lịch sử, đ-a các n-ớc t- bản chủ nghĩa
chuyển sang một thời đại mới - thời đại văn minh công nghiệp.
Có thể nói những thành tựu của quá trình công nghiệp hoá ở châu Âu và
Bắc Mỹ từ cuối thế kỷ XVIII- giữa XIX đà tạo nên cơ sở vật chất và kỹ thuật
mới, tạo nên -u thế của nền sản xt t- b¶n so víi nỊn s¶n xt phong kiÕn.
ViƯc hoàn thiện và sử dụng máy hơi n-ớc của Giêm- Oát đ-ợc coi là sự
mở đầu của quá trình cơ giíi hãa, nã thùc sù mang ý nghÜa mét cuéc cách
mạng công nghiệp. Các nhà sử học đà từng nhận xét: tiếng nổ của động cơ
hơi n-ớc đà lan toả khắp châu Âu và thức tỉnh cả Thế giới , nó chuyển châu
Âu sang xà hội t- bản công nghiệp. Điều quan trọng nhất là chính máy hơi
n-ớc đà tạo ra nguồn động lực mới làm giảm nhẹ sức lao động cơ bắp của con
ng-ời. Nó tạo cơ sở cho sự chuyển hóa cách thức lao động bằng tay sang bằng
máy, đó là yếu tố cơ bản của công nghiệp hóa, đánh dấu b-ớc nhảy vọt cách
mạng trong lĩnh vực sản xuất của nhân loại, b-ớc chuyển cơ bản từ nền văn
minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp. Nh- C. Mác đà nhận xét:
"Nếu tr-ớc đây cái cối xoay quay bằng tay đà tạo ra một xà hội có những ông
chủ phong kiến, thì giờ đây máy hơi n-ớc đà đ-a đến một xà hội của những
ông chủ t- bản công nghiệp. Thời đại này khác thời đại khác không phải ở chỗ
ng-ời ta sản xuất ra cái gì mà là sản xuất bằng công cụ gì" [5, 85].
Đến đầu thế kỷ XIX ở Anh việc sử dụng máy hơi n-ớc trở thành phổ
biến trong các nhà máy, ở Pháp số l-ợng máy hơi n-ớc tăng lên nhanh chóng:
Năm 1820 có 65 máy đến 1848 có 4853 máy, bên cạnh đó số l-ợng sắt thép
cũng tăng lên nhanh chóng: Năm 1832 đạt 148 ngàn tấn, năm 1846 đạt 373
ngàn tấn. Còn ở Mỹ trong khoảng thời gian từ 1830 - 1837 l-ợng gang tăng
51%, than tăng 266% [16, 312].
Do có động lực mới là sức hơi n-ớc nên tổ chức sản xuất công tr-ờng
thủ công hay công x-ởng không còn phù hợp nữa, nó đ-ợc thay thế bằng các
nhà máy, cấu trúc của nó bao gồm nguồn phát lực từ máy hơi n-ớc, hệ thống
25