Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Góp phần tìm hiểu sự có mặt của hợp chất alcaloit và glycozit tim ở một số loài cây thuốc trong họ trúc đào trên địa bàn thành phố vinh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (777.74 KB, 42 trang )

Tr-ờng đại học vinh
Khoa sinh học
------***------

Góp phần tìm hiểu sự có mặt của hợp chất Alcaloit
và Glycozit tim ở một số loài cây thuốc trong họ Trúc đào
trên địa bàn TP Vinh - Nghệ an
khóa Luận tốt nghiệp đại học
nghành S- phạm sinh học

Giáo viên h-ớng dẫn: ThS. Lê Quang V-ợng
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Hoàng Yến
Sinh viên líp

Vinh - 2008

: 45A - Sinh


Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành khoá luận này, em
đà nhận đ-ợc sự giúp đỡ rất lớn từ phía các thầy cô giáo trong tỉ sinh lý- sinh
ho¸ khoa Sinh häc, cïng sù động viên cỗ vũ từ phía gia đình và bạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo, gia đình và
bạn bè. Đặc biệt em xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths. Lê
Quang V-ợng, ng-ời đà trực tiếp chỉ bảo, h-ớng dẫn em từ khi nhận đề tài đến
khi hoàn thành đề tài.
Xin kính chúc các thầy cô giáo sức khoẻ, hạnh phúc và thành công!
Sinh viên
Phan Thị Hoµng Ỹn



Mục lục
Trang
I. Mở đầu .......................................................................................................... 1
II. Nội dung ...................................................................................................... 3
Ch-ơng 1: Tỉng quan tµi liƯu ........................................................................ 3
1.1. Mét sè nÐt về hợp chất nghiên cứu ............................................................ 3
1.1.1. Hợp chất thứ cấp của cây ..................................................................... 3
1.1.2. Hợp chất alcaloit.................................................................................. 4
1.1.2.1. Khái niƯm vỊ alcaloit .................................................................... 4
1.1.2.2. Ph©n bè alcaloit ............................................................................ 5
1.1.2.3. Cấu tạo hoá học và phân loại ........................................................ 6
1.1.2.4. Sinh tổng hợp alcaloit trong cây ................................................... 7
1.1.2.5. Tính chất chung của alcaloit ......................................................... 8
1.1.2.6. Tầm quan trọng trong d-ợc liệu ................................................... 9
1.1.3. Hợp chất glycozit tim ............................................................................ 9
1.1.3.1. Khái niệm ...................................................................................... 9
1.1.3.2. Ph©n bè trong thùc vËt ................................................................. 10
1.1.3.3. CÊu trúc hoá học .......................................................................... 10
1.1.3.4. Sự liên quan giữa cấu trúc và tác dụng ....................................... 11
1.1.3.5. Tính chất ...................................................................................... 12
1.2. Vài nét về đối t-ợng nghiên cứu .............................................................. 12
1.2.1. Họ Trúc đào (Apocynaceae) ................................................................. 12
1.2.2. Dừa cạn - Catharanthus roseus (L.) G. Don ......................................... 12
1.2.3. Đại - Plumeria rubra L. var. acutifolia (poir.) ...................................... 13
1.2.4. Lài trâu - Tabernaemontana bovina Lour............................................. 13
1.2.5. S÷a - Alstonia scholaris (L.) R. Br ........................................................ 13
1.2.6. Sø - Adenium obesum (Forssk.) Roem. et Schult .................................. 14
1.2.7. Thông thiên - Thevetia peruviana (pers.) K. Schum ............................. 14
1.2.8. Trúc đào - Nerium Oleander L ............................................................. 15



Ch-ơng 2: Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu .................................... 16
2.1. Đối t-ợng nghiên cứu ............................................................................... 16
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 16
2.3. Ph-ơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 16
Ch-ơng 3: Kết quả nghiên cứu .................................................................... 18
3.1. Định danh các loài thực vật thuộc họ Trúc đào........................................ 18
3.2. Kết quả định tính ...................................................................................... 19
3.2.1. Định tính hợp chất alcaloit ............................................................... 19
3.2.2. Định tính glycozit tim ...................................................................... 24
3.3. Kết quả định l-ợng ................................................................................... 25
3.3.1. Khảo sát sự thay đổi hàm l-ợng alcaloit ở các tổ chức sinh tr-ởng của
một số loài thuộc họ Trúc đào ......................................................................... 25
3.3.2. Khảo sát sự biến động hàm l-ợng alcaloit theo mùa ....................... 27
III. Kết luận và kiÕn nghÞ ............................................................................. 30
1. KÕt luËn ....................................................................................................... 30
2. KiÕn nghÞ ..................................................................................................... 30
Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 32
Phụ lục

2


Danh mục các bảng
Trang
Bảng 3.1. Định danh một số loài thực vật thuộc họ Trúc đào. ........................ 18
Bảng 3.2. Phản ứng tạo tủa nhận biết alcaloit của một số loài thuộc họ Trúc
đào. ........................................................................................................ 19
Bảng 3.3. Kết quả phản ứng tạo tủa nhận biết alcaloit của một số loài thuộc họ

Trúc đào. ............................................................................................... 22
Bảng 3.4. Phản ứng tạo màu của alcaloit với các thuốc thử ở một số loài thuộc
họ Trúc đào. .......................................................................................... 24
Bảng 3.5. Phản ứng màu nhận biết glycozit tim ở một số cây thuộc họ Trúc đào.... 25
Bảng 3.6. Sự biến động hàm l-ợng alcaloit ở các bộ phận khác nhau của một
số loài thuộc họ Trúc đào...................................................................... 26
Bảng 3.7. Sự biến động hàm l-ợng alcaloit theo mùa của một số loài thuộc họ
Trúc đào. ............................................................................................... 27

Danh mục các hình
Hình 3.1. Phản ứng tạo tủa nhận biết alcaloit ở một số loài cây thuộc họ Trúc
đào ......................................................................................................... 21

Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Sự biến động hàm l-ợng alcaloit theo thời điểm sinh tr-ởng ở một
số loài thuộc họ Trúc đào...................................................................... 28


I.

Mở đầu

Thực vật có mối quan hệ mật thiết và ®ãng vai trß quan träng trong ®êi
sèng cđa con ng-êi. Từ thời kỳ tiền sử con ng-ời đà kiếm cây cỏ làm thức ăn.
Qua chọn lọc và thử thách, con ng-ời đà xác định đ-ợc thực vật nào ăn đựơc
hoặc không ăn đ-ợc và tính chất chữa bệnh cũng tình cờ đ-ợc phát hiện rồi
kinh nghiệm đ-ợc tích luỹ dần và truyền lại cho thế hệ sau.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nh- ngày nay đà cho phép các
nhà khoa học xác định đ-ợc thành phần, cấu trúc hoá học và tác dụng d-ợc lý
có trong cây cỏ, từ đó có thể điều chế và tổng hợp một l-ợng lớn thuốc tổng

hợp. Tuy nhiên, các hợp chất lấy từ cây cỏ vẫn chiếm một vị trí quan trọng
trong nghành d-ợc liệu: 25% tất cả các loại thuốc của chúng ta lấy từ thực vật.
Tác dụng chữa bệnh của một số loài cây có đ-ợc do trong chúng có các
chất có hoạt tính sinh học cao, đ-ợc gọi là các hợp chất thứ cấp. ít nhất xác
định đ-ợc 50.000 hợp chất khác nhau có trong cây. Có thể kể đến một số hợp
chất thứ cấp quan trọng có trong cây nh-: Alcaloit, glycozit, flavônoit,Trong
đó hợp chất alcaloit và glycozit tim là hai hợp chất rất quan trọng có ý nghÜa
lín trong d-ỵc liƯu.
HƯ thùc vËt ViƯt Nam rÊt phong phú và đa dạng, là nguồn nguyên liệu
chủ yếu cung cÊp c²c hỵp chÊt thø cÊp. Theo t¯i liƯu Phân loại học thực vật
của Hoàng Thị Sản, hiện biết khoảng 20.000 loài trong đó có trên 1000 loài
cây thuốc. Trúc đào là một họ lớn, ở Việt Nam có khoảng 50 chi với khoảng
170 loài, do đó Trúc đào đ-ợc nhiều nhà khoa học chọn làm đối t-ợng nghiên
cứu về cây thuốc.
Nghệ An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với độ ẩm cao, l-ợng
m-a lớn là điều kiện thuận lợi cho hệ thực vật phát triển, tạo nên sự đa dạng về
số l-ợng cũng nh- thành phần loài. Mặc dù nhân dân sử dụng nhiều loài cây
để làm thuốc nh-ng thành phần hợp chất có trong cây ch-a biết rõ. Vì thế việc
sử dụng cây thuốc còn nhiỊu h¹n chÕ.

1


Từ những lý do trên chúng tôi đà tiến hành nghiên cứu đề tài: Góp
phần tìm hiểu sự có mặt của hợp chất alcaloit và glycozit tim ở một số loài
cây thuốc trong họ Trúc đào trên địa bàn TP Vinh - Nghệ An. Với mục
đích nghiên cứu: Bổ sung dữ liệu về việc sử dụng cây thuốc ở Nghệ An nói
chung và ở TP - Vinh nói riêng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Điều tra sự có mặt của hợp chất alcaloit và glycozit tim ở 7 loài thuộc

họ Trúc đào.
- Khảo sát sự biến đổi hàm l-ợng alcaloit ở các tổ chức sinh tr-ởng và sự
biến đổi hàm l-ợng alcaloit theo mùa của một số loài thuộc họ Trúc đào.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thu mẫu và định danh một số loài thực vật thuộc họ Trúc đào.
- Điều tra sự có mặt của hợp chất alcaloit và glycozit tim.
- Khảo sát sự thay đổi hàm l-ợng alcaloit ở các tổ chức sinh tr-ởng.
- Khảo sát sự biến động hàm l-ợng alcaloit theo c¸c mïa.

2


II. Nội dung
Ch-ơng 1: Tổng quan tài liệu

1.1. Một số nét về hợp chất nghiên cứu
1.1.1. Hợp chất thứ cấp của cây
Thực vật có thể sản xuất những chất giống nh- những chất mà các sinh
vật khác sử dụng cho quá trình trao đổi chất cơ bản. Tuy nhiên, chúng khác với
những sinh vật khác ở chỗ đa dạng rất lớn các hợp chất phụ. Những hợp chất
này đ-ợc gọi là những hợp chất thứ cấp, chúng không cần thiết cho quá trình
sống của tế bào và th-ờng chỉ đ-ợc tạo ra ở một số loại tế bào nhất định, ở một
lúc nào đó hay nh- một đáp ứng với các tín hiệu bên ngoài.
Tại sao cây lại sản xuất những hợp chất này đến nay ch-a rõ hết đ-ợc.
Trong nhiều tr-ờng hợp, thực vật tạo ra các hợp chất thứ cấp để chống lại các
nhân tố vô sinh và hữu sinh tác động lên nó. Trong các tr-ờng hợp khác, hợp
chất thứ cấp không có chức năng thật sự và hiện diện nh- một kết quả của sự
ngẫu nhiên trong quá trình phân kỳ tiến hoá của các tính trạng không có tính
chất rõ rệt cho sự tồn tại [16].
L-ợng hợp chất thứ cấp tạo ra th-ờng rất nhỏ, nh-ng chúng có khả năng

tiềm ẩn hoạt tính sinh học rất mạnh ngay cả khi chúng đ-ợc tổng hợp thấp hơn
1% trọng l-ợng mô thực vật. Do đó, những hợp chất này có khả năng gây độc
đối với những loài ¨n cá. Senecio Vulgaris lµ mét vÝ dơ vỊ loµi cỏ gây độc, hoa
của nó có chứa Allca Senecionine và Seneciphylline và các N - oxide, các hợp
chất này gây độc đối với một số loài động vật ăn cỏ.
Các hợp chất thứ cấp có thể đ-ợc sản xuất trong các loại tế bào đặc biệt
nh- tế bào tuyến tiết, lông tơ biểu mô, nơi mà chúng đ-ợc tiết ra có chức
năng nh- các chất xua đuổi hay dẫn dụ. Nhiều hợp chất tự nhiên của thực vật
đặc biệt quan trọng đối với con ng-ời do các ứng dụng y học của chúng: 25%
tất cả các loại thuốc của chúng ta lấy từ thực vật. Một số trong chúng đ-ợc sử
dụng ở l-ợng lớn (đà có thời điểm l-ợng quinine và quinidin th-ơng mại v-ợt

3


mức 200.000 kg/năm) trong khi những hợp chất khác rất ít và có l-ợng tiêu thụ
toàn cầu khoảng vài kilogam.
Thỉnh thoảng hợp chất thứ cấp không sử dụng nh- thuốc mà sử dụng nhtiền chất ban đầu để sản xuất các loại thuốc, ví dụ: Saponin dùng để tổng hợp các
hợp chất giống nh- progesterone nh- thuốc ngừa thai, sử dụng các alcaloit thực
vật nh- opiate và cocaine nh- một chất giảm đau và giảm căng thẳng [16].
1.1.2. Hợp chất alcaloit
1.1.2.1. Khái niệm về alcaloit
ĐÃ từ lâu các nhà khoa học tìm thấy trong cây các hợp chất tự nhiên,
những hợp chất này th-ờng là những axit hoặc những hợp chất trung tính.
Đến năm 1806 một d-ợc sĩ Friedrich Wilhelm Sertuner phân lập đ-ợc một
chất từ nhựa thuốc phiện có tính kiềm và gây ngủ mạnh đà đặt tên là
Morphin. Năm 1810 Gomes chiết đ-ợc chất kết tinh từ cây Canhkina và đặt
tên nó l Cinchonino. Đến năm 1819, một d-ợc sĩ là Wilhelm Meissner đề
nghị xếp các chất lấy từ thực vật ra thành một nhóm riêng và ông đề nghị gọi
là alcaloit, do đó ng-ời ta ghi nhận Meissner là ng-ời đầu tiên đ-a ra khái

niệm về alcaloit v có định nghĩa: Alcaloit l những hợp chất hữu c¬, cã
chøa nit¬, cã ph°n øng kiỊm v¯ lÊy tõ thực vật.
Sau này ng-ời ta cũng đà tìm thấy alcaloit không những có trong thực
vật mà có trong động vật nh- cóc Bufo chứa những chất độc nh- Bufotenin,
bufotenidin,
Ngoài tính kiềm, alcaloit còn có những đặc tính khác nh- có hoạt tính
sinh học mạnh, có tác dụng với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung của
alcaloitSau ny Pôlônôpski đ định nghĩa: Alcaloit l những hợp chất hữu
cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, th-ờng gặp trong
thực vật và đôi khi trong động vật, th-ờng có d-ợc lực tính mạnh và cho
những ph°n øng ho² häc víi mét sè thc thư chung của alcaloit.
Một số chất đ-ợc xếp vào alcaloit nh-ng nitơ không ở nhân dị vòng mà
ở mạch nhánh, ng-ời ta gọi là các alcaloit không nhân dị vòng nh-:
ephedrine, capsaicin, Ng-ời ta đà biết tận dụng nhiều alcaloit làm thuốc trÞ
4


bệnh có giá trị, các alcaloit có phản ứng kiềm và có tác dụng d-ợc lực mạnh
với một liều nhỏ. Chúng có tác dụng mạnh nhiều hay ít lên hệ thần kinh trung
-ơng và th-ờng là trên hệ thần kinh thực vật. Một số alcaloit đ-ợc xếp vào
những loại thuốc có độc mạnh nh-: cocain, morphin, colchicin [8]
1.1.2.2. Phân bố alcaloit
a. Phân bố alcaloit trong tự nhiên
Alcaloit có phổ biến trong thực vật ngoài ra ở một số ít động vật cũng
tìm thấy. Ng y nay đà biết khoảng 6000 alcaloit từ hơn 5000 lo i, hầu hết ở
thực vật bậc cao chiếm khoảng 15 - 20% tổng số các loài cây [8].
Cromwell (1955) -ớc tính alcaloit phân bố khoảng một phần bảy trong
tổng số họ thực vật có hoa. Mét -íc tÝnh kh¸c Hegnener (1963) cho r»ng
alcaloit cã tõ 12 - 20% trong tổng số cây có nhựa. Còn Willanam v Schubert
(1955) thì cho rằng trong hơn 3000 họ của ngh nh hạt kín thì 1/3 họ có chứa

alcaloit. Nhiều tổng kết cho thấy đại đa số cây có chứa alcaloit là cây hai lá
mầm, chỉ có một số ít cây một lá mầm và nghành hạt trần. Theo thống kê đến
nay thì cây thân thảo và cây bụi có nhiều alcaloit hơn cây gỗ và trọng l-ợng
phân tử của alcaloit trong cây gỗ th-ờng bé hơn trọng l-ợng phân tử trong cây
thân thảo. Cây một năm có nhiều alcaloit hơn cây lâu năm (Levin, 1976).
Hàm l-ợng alcaloit trong cây th-ờng rất thấp, trừ một số tr-ờng hợp nh- cây
canhkina hàm l-ợng alcaloit đạt 6 - 10%, trong nhựa cây thuốc phiện (20 - 30%).
Một d-ợc liệu chứa 1 - 3% alcaloit đ-ợc coi là có hàm l-ợng alcaloit khá cao. Một
cây đ-ợc xem là có alcaloit phải chứa ít nhất là 0,05% alcaloit so với d-ợc liệu khô.
Các cây chứa alcaloit đều vắng mặt tinh dầu và ng-ợc lại (Treibs,1955).
Hiện t-ợng này đ-a đến ý kiến cho rằng chức năng của hai nhóm hợp chất này
đối với cây cỏ là giống nhau [8].
b. Phân bố alcaloit trong tổ chøc cđa c©y
Trong c©y alcaloit tËp trung chđ u trong các tổ chức sinh tr-ởng hoạt
động mạnh nhất, ở tổ chức nội bì và ngoại bì và các tổ chức nhùa mñ. Alcaloit
th-êng tËp trung ë mét sè bé phËn nhất định, ví dụ: Alcaloit tập trung ở hạt MÃ

5


tiền, cà phê, ở quả nh- ớt, hồ tiêu; ở l¸ nh- coca, thc l¸,… ë hoa nhcanhkina; ë rƠ nh- ba gạc, lựu
Điều đáng chú ý là nơi tích luỹ alcaloit không hẳn là nơi tổng hợp
alcaloit. Ví dụ: Nicotin trong cây thuốc lá đ-ợc tổng hợp ở rễ nh-ng lại tích
lũy ở lá. Trong khi alcaloit có trong hạt của một số loài Ipomea thì nơi tổng
hợp lại là ở lá.
Rất ít tr-ờng hợp trong cây chỉ có một alcaloit duy nhất mà th-ờng có
hỗn hợp nhiều alcaloit hàm l-ợng cao đ-ợc gọi là alcaloit chính, còn những
alcaloit khác có hàm l-ợng alcaloit thấp hơn th-ờng đ-ợc gọi là alcaloit phụ.
Những alcaloit trong cùng một cây th-ờng có cấu tạo t-ơng tự nhau, nghĩa là
chúng có một nhân cơ bản chung [8].

Mặc dù alcaloit tập trung chủ yếu ở các tổ chức sinh tr-ởng hoạt động
nhất nh-ng nồng độ alcaloit cao nhất không phải là ở các tế bào non của các tổ
chức này mà là ở các tế bào đang hoá không bào, vì vậy mà ở các không bào
có nhiều alcaloit.
Sự biến động hàm l-ợng alcaloit của một tổ chức trong quá trình sinh
tr-ởng rất đáng kể: hàm l-ợng alcaloit tăng nhanh trong giai đoạn phát triển tế
bào và hoá không bào và giảm dần trong giai đoạn già cỗi (Sinden et al, 1973).
Hàm l-ợng alcaloit trong cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh- khí hậu, ánh
sáng, chất đất, phân bón, giống cây, bộ phận thu hái và thời kỳ thu hái.
Tóm lại hàm l-ợng và sự phân bố alcaloit trong cây biến động rất lớn.
Điều này cho thấy sự cần thiết phải xác định đúng thời điểm thu hái d-ợc liệu
để thu đ-ợc hàm l-ợng alcaloit cao nhất [14].
1.1.2.3. Cấu tạo hoá học và phân loại.
Alcaloit là những bazơ bậc 1, bậc 2, bậc 3 đôi khi là các amoni hydrat
bậc 4. Hầu hết alcaloit có nitơ tham gia vào nhân dị vòng, nh-ng cũng có
alcaloit mà nitơ ở ngoài vòng.
Alcaloit đ-ợc phân loại t theo cÊu tróc cđa nh©n:

6


a. Alcaloit không có nhân dị vòng
Những alcaloit thuộc nhóm này có nitơ nằm ở mạch thẳng, ví dụ : hordenin
(C10H15NO) trong mầm Mạch nha, ephedrine (C10H15NO) trong Ma hoàng,
b. Alcaloit có nhân dị vòng
- Alcaloit là dẫn xuất của nhân pyrrol hoặc pyrrolidin:
Ví dụ: Hygrin (C8H15NO) trong lá cây côca.
- Alcaloit là dẫn xuất của nhân pyridine hoặc piperidin:
Ví dụ: Nicotin (C10H14N2) trong thuốc lá, Arecolin (C8H13NO2) trong hạt
Cau,

- Alcaloit là dẫn xuất của nhân trophan:
Ví dụ: Hyoscyamin (C17H23NO) trong Hyoscyamus niget, Scopolamin
(C17H21NO4) trong cà độc d-ợc,
- Alcaloit là dÉn xt cđa nh©n quinolin:
VÝ dơ: Quinin (C20H24N2O2) trong vá canhkina,
- Alcaloit là dẫn xuất của nhân isoquinolin :
Nhóm này có nhiều alcaloit đ-ợc sử dụng trong điều trị. Ví dơ: cÊu tróc
protopin trong thc phiƯn, morphin trong nhùa thc phiƯn…
- Alcaloit lµ dÉn xt cđa quinolizindin:
VÝ dơ: Spactein (C15H26N2) trong Sarothamnus scoparius, Lupanin
(C15H24ON2) trong Lupinus,…
c. Alcaloit cã nh©n sterol
VÝ dơ: Solasodin vµ solanidin ë hä Cµ,…
d. Alcaloit cã cÊu trúc terpen
Ví dụ: napellin, aconitin trong ô đầu,
1.1.2.4. Sinh tổng hợp alcaloit trong cây
Tr-ớc đây ng-ời ta cho rằng nhân cơ bản của các alcaloit là do các chất
đ-ờng hay thuộc chất của đ-ờng kết hợp với amoniac để có nitơ mà sinh ra.
Ngày nay bằng ph-ơng pháp dùng các nguyên tử đánh dấu (đồng vị phóng xạ)
ng-ời ta đà chứng minh đ-ợc alcaloit đ-ợc tạo ra từ các axit amin [8].

7


Qua nghiên cứu ở các bộ phận khác nhau của cây và theo dõi sự thay đổi
của chúng trong quá trình phát triển của cây ng-ời ta thấy nơi tạo ra alcaloit
không phải luôn luôn là nơi tích tụ alcaloit. Nhiều alcaloit đ-ợc tạo ra ở rễ lại
vận chuyển lên phần trên mặt đất của cây, sau khi thực hiện những biến đổi thứ
cấp chúng đ-ợc tích luỹ ở lá, quả hoặc hạt.
Qua các thực nghiệm đà chứng minh nguyên tử nitơ và hầu nh- mọi

tr-ờng hợp các nguyên tử cacbon của axit amin đều nằm trong cấu trúc nhân
cơ b¶n cđa alcaloit [8].
1.1.2.5. TÝnh chÊt chung cđa alcaloit
a. Lý tính
- Thể chất: Phần lớn alcaloit trong thiên nhiên công thức cấu tạo có oxy,
trong công thức chứa C, H, N, O, những alcaloit này th-ờng ở thể rắn nh- Morphin
(C17H19NO3), Quinine (C20H24N2O2),Những alcaloit thành phần cấu tạo không có
oxy th-êng ë thĨ láng, vÝ dơ: Coniin (C8H17N), nicotin (C10H14N2),…
- Mùi vị: Đa số alcaloit không có mùi, có vị đắng và một số ít có vị cay
nh- capsaixin, piperin,
- Màu sắc: Hầu hết alcaloit đều không màu trừ một số ít alcaloit có màu
vàng becberin, palmatin,
- Độ tan: Nói chung các alcaloit base không tan trong n-ớc, dễ tan trong
các dung môi hữu cơ nh- methanol, etanol, ether, chloroform, benzene, Trái
lại các muối alcaloit thì dễ tan trong n-ớc, hầu nh- không tan trong dung môi
hữu cơ ít phân cực.
- Năng suất quay cực: Phần lớn alcaloit có khả năng quay cực vì trong
cấu trúc có cacbon không đối xứng. Năng suất quay cực là hằng số giúp ta
kiểm tra độ tinh khiết của alcaloit. Khi có 2 dạng D và L thì alcaloit dạng L có
tác dụng sinh lý mạnh hơn dạng D.
b. Hoá tính
- Hầu hết alcaloit ®Ịu cã tÝnh baz¬ u, song cịng cã chÊt cã tác dụng
nh- bazơ mạnh có khả năng làm xanh qùi nh- nicotin, cịng cã chÊt cã tÝnh
baz¬ rÊt u nh- cafein, piperin,…
8


Do có tính bazơ yếu nên có thể giải phóng alcaloit ra khỏi muối của nó
bằng những kiềm trung bình và mạnh nh- NH4OH, NaOH,
- Tác dụng với các axit, alcaloit cho các muối t-ơng ứng

- Alcaloit kết hợp với kim loại nặng (Hg, Bi, Pt,) tạo ra muối phức.
- Các alcaloit cho phản ứng với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung
của alcaloit. Những phản ứng chung này đ-ợc chia làm 2 loại: Phản ứng tạo
màu và phản ứng tạo tủa [8].
1.1.2.6. Tầm quan trọng trong d-ợc liệu
Alcaloit nói chung là những chất có hoạt tính sinh học, có nhiều chất rất
độc. Tác dụng của alcaloit th-ờng khác nhau và tác dụng của vị d-ợc liệu
không phải bao giờ cũng giống nh- các alcaloit tinh khiết đà đ-ợc phân lập.
Nhiều alcaloit tác dụng lên hệ thần kinh trung -ơng gây ức chế nhmorphin, codein, reserpin hoặc gây kích thích nh- strychnine, cafein, lobelin.
Nhiều chất tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm gây kích thích (hordenin),
làm liệt giao cảm (yohimbin) hoặc kích thích phó giao cảm (pilocarpin, eserin); có
chất gây liệt phó giao cảm (atropin); có chất phong bế hạch giao cảm (nicotin,
coniin).
Trong số alcaloit có chất gây tê tại chỗ (cocain), có chất có tác dụng làm
giảm cơ trơn, chống co thắt (papaverin). Có alcaloit làm tăng huyết áp, có chất
làm hạ huyết áp, một số alcaloit có tác dụng trên tim nh- ajmalin, quinidin và
- fagarin đ-ợc dùng làm thuốc chữa loạn nhịp tim.
Có nhiỊu alcaloit diƯt ký sinh trïng: quinin ®éc víi ký sinh trùng sốt rét,
emetin và conexin độc đối với amip dùng để chữa lỵ. Isopelletierin, arecolin
dùng để trị sán [8].
1.1.3. Hợp chất glycozit tim
1.1.3.1. Khái niệm
Glycozit có trong thực vật, d-ới tác động của một số axit, bazơ, enzim
chúng có thể liên kết với đ-ờng (th-ờng là gluco) hoặc các hợp chất thuộc dạng
thơm hoặc vòng (axit, r-ợu, phenol, andehyt cacbon). Glycozit th-ờng là dạng

9


rắn, hợp chất không màu, chúng có trong thành phần của chất do thực vật tạo ra

và hoạt động nh- một chất kích thích, đ-ợc dùng với mục đích trị bệnh [15].
Glycozit tim là những glycozit steroit có tác dụng đặc biệt lên tim. ở
liều điều trị có tác dụng c-ờng tim, làm chậm và điều hoà nhịp tim. Nếu quá
liều gây nôn làm chảy n-ớc bọt, mờ mắt, tiêu chảy, yếu các cơ, loạn nhịp tim,
nhĩ thất phân ly, giảm sức co bóp của tim và cuối cùng làm ngừng tim ở thời
kỳ tâm thu trên tim ếch và tâm tr-ơng trên tim động vật máu nóng.
Glycozit tim còn đ-ợc gọi là glycozit digitalic vì glycozit của lá cây
digital đ-ợc dùng đầu tiên trên lâm sàng để chữa bệnh tim.
1.1.3.2. Phân bố trong thực vật
Ng-ời ta tìm thấy glycozit tim cã trong c¸c hä thùc vËt Apocynaceae,
Euphorbiaceae, Liliaceae, Meliaceae, Tiliaceae, Moraceae,…
Glycozit tim cã trong mäi bé phËn cđa c©y: lá, hoa, quả, vỏ thân, rễ,
thân rễ, nhựa mủ. Ng-ời ta còn phát hiện thấy glycozit tim có mặt trong một số
côn trùng nh-ng lại cho rằng những côn trùng này không tổng hợp đ-ợc
glycozit tim mà do chúng lấy từ thức ăn (cây chứa glycozit) [7].
1.1.3.3. Cấu trúc hoá häc
Glycozit tim cịng gièng nh- c¸c glycozit kh¸c, cÊu tróc hoá học gồm 2
phần aglycon và phần đ-ờng
a. Phần aglycon
Phần aglycon có thể chia làm 2 phần: một nhân hydrocacbon và một
mạch nhánh là vòng lacton.
+ Nhân hydrocacbon: đây là nhân steran hay 10,13 - dimethyl
cyclopentano - perhydro phenanthren. Đính vào nhân này có các tổ chức có oxi.

10


ở C3 có các nhóm OH, ở C14 của hầu hết các glycozit tim có tác dụng
đều có h-ớng (h-ớng phía tr-ớc). Một vài chất không có nhóm OH này, ví
dụ neriantin trong lá Trúc đào.

+ Vòng lacton
Phần aglycon của glycozit tim ngoài khung hydrocacbon nói trên thì đặc biệt
còn có một vòng lacton nối vào vị trí C17 của khung. Vòng lacton này coi là mạch
nhánh. Hầu hết các chất có tác dụng sinh học đều có vòng lacton ở h-ớng . Có 2
loại vòng: một vòng lacton có 4 cacbon và vòng lacton có 5 cacbon.
b. Phần đ-ờng
Phần đ-ờng nối vào OH ở C3 của aglycon. Cho đến nay ng-ời ta biết
khoảng 40 loại đ-ờng khác nhau. Ngoài những đ-ờng thông th-ờng nh- D
- glucose, D - fucose, D - xylose th-ờng gặp trong các glycozit khác, còn
lại là những đ-ờng gặp trong glycozit tim nh- những ®-êng 2,6 - desoxy,
vÝ dơ: D - digitoxose,… Nh÷ng ®-êng này có đặc tính sau: dễ bị thuỷ phân,
cho phản øng mµu víi thc thư Kaller - Kiliani, thc thư Xanthydrol [7].
1.1.3.4. Sự liên quan giữa cấu trúc và tác dụng
Phần quyết định tác dụng lên tim là phần aglycon bao gồm nhân steroit
và vòng lacton ch-a bÃo hoà, cả 2 đều quan trọng.
Nếu vẫn giữ lại vòng lacton, thay nhân steroit bằng nhân benzene,
naphtalenthì mất tác dụng.
Nếu vẫn giữ nguyên nhân steroit mà thay vòng lacton nh-: bÃo hoà nối
đôi, mở vòng lacton, thay vòng lacton bằng vòng lactam thì tác dụng mất hoặc
giảm đi rất nhiều.
Sự hấp thụ qua dạ dày, tá tràng, ruột non phụ thuộc vào số l-ợng nhóm
OH của phần aglycon hay nói một cách khác là phụ thuộc vào tính ái dầu của
nó. Digitoxin dễ hấp thụ qua đ-ờng tiêu hoá và tái hấp thu qua thận và gan vì
chỉ có một nhóm OH tự do trong phần aglycon. Digitoxin tích luỹ trong cơ thể.
Ouabain thải trừ nhanh.
Nhóm OH ở vị trí 14 rất quan trọng, không có nhóm này thì tác dụng
giảm đi rÊt nhiÒu.
11



1.1.3.5. Tính chất
- Glycozit tim là những chất kết tinh, không màu, vị đắng, có năng suất
quay cực, tan trong n-ớc, không tan trong benzen, ether.
- Những glycozit tim nào có đ-ờng 2 - desoxy thì rất dễ bị thuỷ phân khi
đun với axit vô cơ 0,005 N trong methanol 30 phút, trong khi những glycozit
khác trong điều kiện đó thì không thuỷ phân đ-ợc.
- Glycozit tim dễ bị thuỷ phân bởi các enzim, th-ờng thì các enzim này
có sẵn trong cây, có khả năng cắt bớt các đơn vị đ-ờng cuối mạch (xa
aglycon) để chuyển thành các glycozit thứ cấp, ví dụ: enzim digilanidase
trong lá digital lông, digipurpidase trong lá digital tía,
1.2. Vài nét về đối t-ợng nghiên cứu
1.2.1. Họ Trúc đào - Apocynaceae
Các cây thuộc họ Trúc đào gồm những cây cỏ, cây bụi hay cây gỗ, có
khi là cây leo, th-ờng có nhựa mủ trắng. Lá mọc đối hay vòng 3, rất ít khi mọc
so le, nguyên, không có lá kèm hay có lá kèm dạng tuyến.
Gồm khoảng 300 chi và 1500 loài, phân bố rộng rÃi khắp thế giới, chủ yếu
ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới. ở n-ớc ta có khoảng 50 chi nh-: Adenium,
Aganonerion, Alstonia, strophanthus, Catharanthus, Thevetia,với khoảng 170
loài, th-ờng mọc trên các đồi hoặc ở rừng th-a, một số loài cây trồng. Chất nhựa
mủ trong cây ở họ Trúc đào th-ờng có tính độc (nh- ở các chi Nerium,
Strophanthus), hoặc có vị đắng y học dùng làm thuốc. Do đó việc nghiên cứu một
số hợp chất thứ cấp (alcaloit, glycozit tim,) là rất cần thiết để phòng ngừa cũng
nh- sử dụng chúng vào mục đích chữa bệnh [1,5,10,11].
1.2.2. Dừa cạn - Catharanthus roseus (L.) G. Don.
ë Trung quèc gäi lµ Tr-êng xuân hoa, Hải đằng, Dừa tây, Bông dừa.
Chi Catharanthus gồm 8 loài ở vùng nhiệt đới mà 7 loài đặc hữu của
Mađagaxia, ở n-ớc ta có một loài Catharanthus roseus (L.) G. Don.

12



Dừa cạn Việt Nam có tỷ lệ alcaloit toàn phần là 0,1% tới 0,2%. Rễ chứa
hoạt chất (0,7% - 2,4%) nhiều hơn trong thân (0,46%) và lá (0,37% - 1,15%).
Các chất chủ yếu là vinblastin, vincristin, catharanthin,
Dừa cạn có vị hơi đắng, tính mát, có độc, có tác dụng hoạt huyết, tiêu
thủng, giải độc, hạ huyết áp và an thần.
Có ng-ời dùng trị ung th- máu, ung th- phổi [1,2,7,11,].
1.2.3. Đại - Plumeria rubra L. var. acutifolia (poir.)
Đại còn có tên gọi khác nh- Bông sứ, Đại hoa trắng,
Hoa đại có vị ngọt, tính bình thơm, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, hoà
vị, nhuận tràng, bổ phổi. Có tác dụng hạ huyết áp rất rõ, ở hoa khô mạnh hơn ở
hoa t-ơi. Vỏ cây có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu thủng, sát
trùng. Lá có tác dụng hành huyết, tiêu viêm. Nhựa có tác dụng tiêu viêm và
làm mềm những tổ chức rắn nh- chai chân.
Hoa đại đ-ợc dùng trong các tr-ờng hợp: Dự phòng say nóng, viêm
ruột, khó tiêu, kém hấp thụ và kém dinh d-ỡng ở trẻ em, nhiễm khuẩn viêm
gan, viêm phế quản, ho [1,2,11,12].
1.2.4. L i trâu - Tabernaemontana bovina Lour.
L i trâu còn có tên gọi khác là ớt làn lá nhỏ.
Cây bụi cao 1,5m, không có mủ trắng. Lá có phiến hình bầu dục ngọn
giáo, đầu kéo dài, dài 8 - 12cm, gân bên 8 - 11 đôi, cuống lá dài 4 - 6cm. Xim
ở ngọn cuống, hoa trắng, quả đại màu nâu, dài 3 - 5cm.
Phân bố ở Mianma, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia và Thái
Lan. ở n-ớc ta còn gặp từ Sơn La, Vĩnh Phúc, Hoà Bình, Hà Tây đến Thừa
Thiên Huế, Đà Nẵng và Gia Lai. Cây mọc d-ới tán rừng rậm, có hoa từ tháng 5
đến tháng 11.
1.2.5. Sữa - Alstonia scholaris (L.) R. Br.
Sữa còn có tên gọi là Mò cua, Mồng cua. Cây to cao khoảng 10 - 20cm,
vỏ nứt nẻ màu xám, cành mọc vòng.


13


Alcaloit toàn phần trong vỏ là 0,16% - 0,27%. Các chất chính là
echitenine ditamine, echitamine (0,5%). Vỏ còn chứa - amyrin và lupeol
cùng các triterpen khác.
Sữa có vị đắng, thơm, tính hàn, có ít độc; có tác dụng thanh nhiệt giải
độc, tiêu thủng, dùng ngoài cầm máu. Vỏ dùng trị bệnh sốt rét và cũng dùng
trị ỉa chảy, lị, rắn cắn. Cây th-ờng dùng làm thuốc bổ, chữa thiếu máu, kinh
nguyệt không đều, sốt rét cấp và mÃn tính, đau bụng, ỉa chảy, kiết lị, viêm
khớp có s-ng đỏ ®au, bƯnh ngoµi da lë ngøa [1,2,4,9].
1.2.6. Sø - Adenium obesum (Forssk.) Roem. et Schult.
Sứ có nhiều tên gọi khác nhau nh-: Sứ sa mạc, Sứ Thái Lan,... Cây mập
có thân ngắn, phân cành dài, toả rộng, có mủ trắng. lá tập trung ở đầu cành,
nhẵn, xanh bóng, gốc thuôn nhọn theo cuống. Hoa lớn, màu đỏ t-ơi, mềm.
Quả dại ít gặp, cây ra hoa gần nh- quanh năm.
Các bộ phận của cây dùng làm thuốc gồm: lá, thân, vỏ, nhựa và hoa.
Vỏ cây dùng làm thuốc nhuận tràng, hoa dùng hạ huyết áp và nhựa mủ
dùng trị áp xe. Lá và thân cây đ-ợc sử dụng trị ung th-. Cao chiết với ethanol có
hoạt tính độc đối với tế bào trong ung th- biểu bì mũi hầu ở ng-ời [1,2,5,12].
1.2.7. Thông thiên - Thevetia peruviana (pers.) K. Schum.
Cây nhỡ th-ờng xanh hay cây gỗ nhỏ cao 2 - 5m. Cành mang nhiều vết
sẹo do lá rụng để lại. Ra hoa tháng 4 - 6, có quả tháng 8 10. Cây đ-ợc
trồng làm cảnh ở các công viên, v-ờn cảnh. Thu hái lá làm thuốc quanh năm.
Thu hái quả già, th-ờng chọn quả chín, đập vỏ lấy nhân phơi khô.
Hạt có vị cay và đắng, rất độc, có tác dụng trợ tim, lợi tiểu, tiêu s-ng.
Vỏ đắng, có tác dụng xổ nhẹ, hạ nhiệt. ở trong lá, quả có thevetin là hoạt tính
chủ yếu, nhất là đối với tim.
Ng-ời ta th-ờng dùng hạt làm thuốc trợ tim, chữa suy tim, dïng ho¹t
chÊt thevetin chiÕt tõ h¹t d-íi d¹ng dung dịch 1% để uống. ở Trung quốc,

ng-ời ta chỉ dùng lá và quả làm thuốc c-ờng tim, lá dùng để chữa đinh đầu
rắn. Có rễ, vỏ thân, hoa, hạt và nhựa cây có độc, chỉ dùng để sát trùng. ở Ên

14


độ, ng-ời ta dùng vỏ trị các kiểu sốt gián cách nhau, còn nhựa cây rất độc,
nhân quả chứa chất độc gây mê và hạt đều có độc nên không dùng trong.
Trong lá có thevetin B, trong hạt chứa các glycozit tim nh- thevetin (A,
B). ở hạt có dầu béo chiếm đến 62% và 4 chất kết tinh, một phytosterol,
abouain, kokilphin và thevetin [1,2,5,7,14].
1.2.8. Trúc đào - Nerium Oleander L.
Trúc đào có tên gọi khác là Giáp trúc đào, Đào lê. Trúc đào là loại cây nhỏ
sống lâu năm, có thĨ cao 3 - 5 m, mäc thµnh bơi, cã các nhánh màu lục, mọc
thẳng, có cạnh, có mủ trắng. Cây ra hoa vào tháng 6 - 9.
Các bộ phận của cây có vị chát, đắng, có tác dụng bổ tim (làm mạnh lên
và làm chậm nhịp tim, nâng cao huyết áp mạnh) và lợi tiểu; ngoài ra còn có tác
dụng sát trùng. Lá cây làm nguyên liệu chiết neriolin làm thuốc chữa các bệnh
tim nh- suy tâm thu, viêm cơ tim nÃo suy (loạn nhịp nhanh).
Dùng ngoài, lấy lá nghiền ra, ngâm trong n-ớc hoặc nấu n-ớc rửa chống
nấm tóc, ghẻ, mụn loét, da lở ngứa. Hoặc dùng lá hÃm hay thuốc đắp. Ng-ời ta
đà tìm thấy trong đó có các glycozit. Trong lá còn có nhựa, tanin, một loại
paraffin, dầu béo, một số glycozit [2,4,5,9,12].

15


Ch-ơng 2: Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu

2.1. Đối t-ợng nghiên cứu

Đối t-ợng nghiên cứu là 7 loài cây thu đ-ợc thuộc họ Trúc đào trên địa
bàn TP Vinh - Nghệ An.
2.2. Nội dung nghiên cứu:
- Thu mẫu và định danh một số loài thực vật thuộc họ Trúc đào.
- Điều tra sự có mặt của alcaloit và glycozit tim của một số loài thuộc họ
Trúc đào.
- Định l-ợng hợp chất alcaloit ở các tổ chức sinh tr-ởng của một số loài
thuộc họ Trúc đào.
- Khảo sát sự biến động hàm l-ợng alcaloit theo các mùa.
2.3. Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Ph-ơng pháp thu mẫu
- Mẫu thu vào thời gian từ tháng 10/2007 đến 1/2008 và 4/2008 tại địa
bàn TP Vinh - Nghệ An.
- Mẫu cần phân tích t-ơi thì phân tích ngay sau khi thu mẫu hoặc bảo
quản lạnh sau vài 3 ngày.
- Mẫu sấy khô ở 37 - 400 C hoặc phơi nắng.
2.3.2. Ph-ơng pháp định loại mẫu
Định loi bng phương php hình thi so snh dựa vo cc ti liệu: Từ
điển cây thuốc Việt Nam của Võ Văn Chi, Cây cỏ Việt Nam của Phạm
Hoàng Hộ, Phân loại học thực vật của Hoàng Thị Sản.
2.3.3. Ph-ơng pháp định tính
a. Định tính alcaloit
Cân 3g d-ợc liệu cho vào bình nón, thấm ẩm bằng dung dịch NH 3.
Thêm 30ml Chloroform, để yên trong 30 phút, thỉnh thoảng lắc đều. Lọc, dịch
lọc cho vào bình gạn lắc với 5ml dung dịch H2SO4 2 - 5% (đối với mẫu Dừa
cạn nồng độ phải 10%) trong 2 - 3 phút. Để lắng, gạn lấy dung dịch axit. Cho

16



vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1ml dịch chiết. Thử b»ng thc thư Mayer vµ
Wagner. èng nghiƯm nµo cã kÕt tủa chứng tỏ có alcaloit.
b. Định tính glycozit tim.
Tr-ớc khi tiến hành các phản ứng, ng-ời ta th-ờng loại tạp chất trong
nguyên liệu bằng ether dầu hoả hoặc hexan, sau ®ã chiÕt b»ng cån, pha lo·ng
®é cån råi l¹i lo¹i tạp tiếp bằng dung dịch chì axetat 15%, lọc, dịch lọc đ-ợc
lắc với chloroform. Bốc hơi dịch chiết rồi hoà glycozit trong dung môi thích
hợp để tiến hành phản ứng với thuốc thử Baijet.
2.3.4. Ph-ơng pháp định l-ợng
Cân chính xác 15g bột d-ợc liệu khô kiệt. Cho vào bình nón 250ml có
nút mài, thẩm ẩm đều bằng amoniac (5ml). Thêm vào 150ml chlororm. Lắc
mạnh, để yên qua đêm. Lọc, lấy 100ml dịch lọc t-ơng ứng với 10g bột d-ợc
liệu, chiết 4 lần, mỗi lần 10ml H2SO4 2 - 5% ( Dừa cạn 10%). Gộp chung các
dung dịch trên, kiềm hoá b»ng amoniac ®Õn pH = 10. ChiÕt alcaloit b»ng
chloroforrm 4 lần, mỗi lần 15ml. Loại n-ớc trong dịch chiết bằng Na2SO4
khan. Cho dịch chiết vào một cốc đà cân bì. Bốc hơi dung môi, sấy ở 105 0C
trong 3 - 5 giờ. Cho vào bình hút ẩm Silicagen đến khối l-ợng không đổi, cân.
2.3.5. Xử lý số liệu bằng toán thống kê.
Trung bình mẫu:
n

Xi
X=

i 1

17

n



Ch-ơng 3: Kết quả nghiên cứu

3.1. Định danh một số loài thực vật thuộc họ Trúc đào
Định danh đ-ợc 7 loài cây thuộc họ Trúc đào, các mẫu thu tại TP Vinh Nghệ An. Tất cả các mẫu đều dễ kiếm, dễ tìm, đ-ợc nhân dân sử dụng ở các
bộ phận khác nhau trong chữa bệnh. Kết quả đ-ợc miêu tả ở bảng 3.1.
Bảng 3.1: Định danh một số loài thực vật thuộc họ Trúc đào
ST
T

Tên th-ờng gọi

Tên khoa học
Catharanthus roseus (L.) G.Don.

1

Dừa cạn

2

Đại

Plumeria rubra L. var. acutifolia (poir.).

3

Sữa

Alstonia scholaris (L.)R.Br.


4

Sứ

5

Lài trâu

6

Thông thiên

7

Trúc đào

Adenium

obesum

(Forssk.) Roem.et

Schult.
Tabernaemontana bovina Lour.
Thevetia peruviana (pers.) K. Schum.
Nerium Oleander L.

Các cây thuộc họ Trúc đào trên khác nhau rõ nét về hình thái bên ngoài.
Đó có thể là cây nhỡ th-ờng xanh hay cây gỗ nhỏ nh- Thông thiên; cây bụi

nh- Trúc đào, Lài trâu; cây thân thảo nh- Dừa cạn, Sứ. Mặc dầu chúng khác
nhau về hình dáng, kích th-ớc và màu sắc hoa nh-ng cả 7 cây trên đều có
chung đặc điểm là: th-ờng có nhựa mủ trắng, lá mọc đối hay vòng 3, nguyên,
không có lá kèm hoặc lá kèm dạng tuyến, hoa l-ỡng tính, quả có thể nguyên
hoặc không mở, nạc khô, hạt th-ờng có mào lông, có nội nhũ nạc [17].
Định danh 7 loài thực vật dựa vào các tài liệu của Võ Văn Chi (tập I,II),
Phạm Hoàng Hộ (1999) và Hoàng Thị Sản.
18


3.2. Kết quả định tính
3.2.1. Định tính hợp chất alcaloit
a. Phản ứng tạo tủa
Điều tra sự có mặt của 7 loài cây thuộc họ Trúc đào nói trên trong dung môi là
chloroform bằng 2 loại thuốc thử là Mayer và Wagner thu đ-ợc kết quả thể hiện ở
bảng 2.
Dấu (+) thĨ hiƯn cã ph¶n øng víi thc thư chøng tá loài có alcaloit và
ng-ợc lại dấu (-) thể hiện loài không chứa alcaloit.
Bảng 3. 2: Phản ứng tạo tủa nhận biết alcaloit của một số loài thuộc
họ Trúc đào
Tên
th-ờng gọi

Dừa cạn

Tên khoa học

Bộ phận

Mayer


Wagner

Hoa

+++

+++

Quả

+++

+++



+++

+++

Cành

++

++

Rễ

+


+

Hoa

_

_

Plumeria rubra L. var.



_

_

acutifolia(poir.).

Cành

_

_

Rễ

_

_


Hoa

_

_



_

_

Cành

_

_

Quả

_

_

Rễ

_

_


Alstonia scholaris

Hoa

++

++

(L.)R.Br.

Quả non

++

++

Catharanthus roseus (L.)
G.Don.

Đại

Trúc đào

Sữa

Thuốc thử

Nerium oleander L.


19


Sứ



++

++

Cành

++

++

Vỏ

+++

+++

Rễ

++

++

Quả già


+++

+++



_

_

Cành

_

_

Hoa

_

_

Rễ

_

_




_

_

Hoa

_

_

Quả

_

_

Cành

_

_

Rễ

_

_




++

++

Hoa

+++

+++

Tabernaemontana bovina

Cành

++

++

Lour.

Rễ

+++

+++

Quả non

+++


+++

Adenium obesum (Forssk.)
Roem.et Schult.

Thông

Thevetia peruviana (Pers.)

thiên

K. Schum.

Lài trâu

Chú thích:
+++ : L-ợng tủa nhiều tạo bông kết tủa
++ : Tủa rõ nét
+ : Vẫn đục
- : Không có tña

20


×