Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Giao an NVBH mon Hoa tiet 61 ANDEHIT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (151.74 KB, 6 trang )

Ngày soạn:
Ngày dạy:
DỰ THẢO KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGHIÊN CỨU
MÔN HÓA HỌC - LỚP 11.

Tiết 61: ANĐEHIT-XETON ( tiết 1)
Tiết 1: Định nghĩa, phân loại, danh pháp. Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý. Tính chất
hóa học( phản ứng cộng hiđro)
Tiết 2: Tính oxihoa. Ứng dụng, điều chế anđehit. Luyện tập
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit.
- Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sơi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan.
- Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác
dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hố (tác dụng với hiđro).
- Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan,
anđehit axetic từ etilen. Một số ứng dụng chính của anđehit.
2. Kĩ năng
- Dự đốn được tính chất hố học đặc trưng của anđehit; Kiểm tra dự đốn và kết luận.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất.
- Viết các phương trình hố học minh hoạ tính chất hố học của anđehit fomic và anđehit
axetic.
- Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng.
- Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng.
3. Thái độ (giá trị)
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác.
- Nhận thức được vai trị của anđehit trong đời sống con người.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và liên hệ thực tế thông qua kiến thức về ứng dụng
của anđehit như phenolfomanđehit như xơ,, chậu, vỏ thiết bị hoặc xà phịng, nước hoa có sử dụng
anđehit có nguồn gốc thiên nhiên ...


- Hứng thú với phương pháp học tập mới, từ đó bồi dưỡng niềm say mê học tập với các
môn khoa học tự nhiên. Bước đầu hình thành và tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học.
Bồi dưỡng khả năng tự học và tự học suốt đời cho HS.
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua mơn hố học;
- Năng lực tính tốn hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
B. PHƯƠNG PHÁP
- Hợp tác nhóm
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề.
- Sử dụng phương tiện trực quan.
C. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của GV
- Dụng cụ hoá chất để HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: ống nghiệm, đũa thủy tinh, cốc
đựng nước cất, đèn cồn.
- Hóa chất: dung dịch AgNO 3 trong NH3, dung dich NaOH, dung dịch CuSO 4, anđehit


fomic.
- Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo án Powerpoint về đáp án của các nhiệm vụ.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa Hóa học 11.
- Làm trước nhiệm vụ được giao ở nhà
D. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học bài mới

3.Thiết kế chi tiết từng hoạt động
Vào bài: Thời gian: 5 phút
GV nêu vấn đề học tập, anđehit, xeton là hợp chất hữu cơ quan trọng trong hóa học hữu
cơ, có nhiều ứng dụng trong đời sống
Gv chiếu Powerpoint một số ứng dụng của các hợp chất anđehit
Vậy chúng có cấu tạo và tính chất đặc trưng gì, đó là nội dung bài chúng ta nghiên cứu.
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối: Thời gian: 10 phút
a. Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức
mới của học sinh.
Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên anđêhit
b. Phương thức tổ chức HĐ( Hoạt động GV – HS)
- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm hồn thành phiếu học tập số 1 ( thời gian: 3 phút) sau khi
Hs đã chuẩn bị ở nhà.
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bắng cách mời một số nhóm lên bảng báo cáo bằng
máy chiếu H , các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì là HĐ tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV
khơng chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề
này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập.
- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Hs sẽ khó khăn khi viết cơng
thức chung của anđehit dưới dạng R(CHO)x và cách gọi tên của anđehit. Tuy nhiên đây là hoạt
động kết nối kiên thức nên không nhất thiết hs trả lời đúng hết các câu hỏi. Muốn trả lời đúng tất
cả các câu hỏi thì phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở hoạt động hình thành kiến thức.
Phiếu học tập số 1
Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà
Đọc thông tin:
Cho các chất là anđehit sau: H – CH=O ; CH3 – CH=O ; CH3 – CH(CH3)2 – CH=O;
C6H5 – CH=O; O=CH – CH=O ; CH2 = CH – CH=O.
(nhóm – CH=O được gọi là nhóm chức anđehit).
Tên thông thường của một số axit
H-COOH: Axit fomic

C6H5-COOH : Axit benzoic
CH3-COOH: Axit axetic
HOOC-COOH : Axit oxalic
CH3-CH2-COOH : Axit propionic
CH2=CH-COOH: Axit acrylic
CH3-CH2-CH2-COOH : Axit butiric
CH2=C(CH3)-COOH: axit metacrylic
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1:
a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của anđehit.
b) Xây dựng dãy đồng đẳng anđêhit no, đơn chức mạch hở từ đó cho biết thế nào là anđêhit no,
đơn chức mạch hở, viết công thức chung của chúng.
Câu 2: Từ các chất anđehit trên có thể dựa vào các tiêu chí nào để phân loại anđehit và có các
loại anđehit nào lấy ví dụ qua các chất trên.


Câu 3: Viết CTCT và đọc tên thay thế, tên thơng thường của các anđehit có cơng thức phân tử:
CH2O, C2H4O, C3H6O, C4H8O. Từ đó cho biết cách đọc tên thay thế và tên thông thường của
anđehit
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong q trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thơng qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS
đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp
theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, danh pháp (Thời gian: 15 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được định nghĩa, cách phân loại, danh pháp của anđehit
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.
b) Phương thức tổ chức hoạt động: ( Hoạt động GV – HS).
- GV cho HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 và
Vận dụng gọi tên 1 số anđehit theo danh pháp thông thường ( Gv chép lên bảng)
C6H5-CHO :
OHC-CHO :
CH2=CH-CHO:
CH2=C(CH3)-CHO:
Gọi tên thay thế của anđehit có cấu tạo sau: CH3 – CH(CH3)2 – CH2 – CH=O
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
(lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong
phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thơng qua sai lầm của mình).
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về định nghĩa chính xác về anđehit. Khi đó
GV lưu ý cho hs về : Nhóm CHO liên kết trực tiếp với C hoặc nguyên tử H
+ Hs cũng có thể gặp khó khăn khi phân loại anđehit. Khi đó gv lưu ý một số căn cứ để
phân loại anđehit: căn cứ vào gốc HC, căn cứ vào số nhóm CHO …
+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về cách gọi tên anđehit, khi đó GV nên lưu ý HS là:
tên thơng thường của một số anđehit , trong danh pháp thay thế, mạch cacbon chính là mạch dài
nhất và có chứa ngun tử cacbon của nhóm –CHO, việc đánh số bắt đầu từ nguyên tử C của
nhóm –CHO là nguyên tử cacbon số 1.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: GV chốt lại kiến thức cơ bản
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
1) Định nghĩa (SGK)
Andehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon
hoặc nguyên tử H trừ trường hợp OHC-CHO, R là nhóm –CHO khác.
2) Phân loại (SGK): Phân loại: anđêhit no, không no, thơm, đơn chức, đa chức.

Anđêhit no no, đơn chức, mạch hở: là hợp chất trong phân tử có 1 nhóm –CHO liên kết với gốc
ankyl hoặc nguyên tử H. Gồm H-CHO; CH 3-CHO, C2H5-CHO... CnH2n+1CHO(n≥0) hay
CnH2nO(n≥1)
3) Danh pháp: Xét anđehit no, đơn chức, mạch hở:
a. Tên thay thế:
Vị trí nhánh+Tên nhánh+Tên hiđrocacbon no tương ứng với mạch chính + al
b. Tên thông thường: Anđehit + tên axit thông thường tương ứng
Danh pháp thông thường của 1 số chất.


C6H5-CHO : Anđehit benzoic
OHC-CHO : Anđehit oxalic
CH2=CH-CHO: Anđehit acrylic
CH2=C(CH3)-CHO: Anđehit metacrylic
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý để kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của học sinh và có
giải pháp hỗ trợ kịp thời.
+ GV hướng dẫn HS chốt kiến thức định nghĩa, phân loại, cách gọi tên.
Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của anđehit: (Thời gian: 5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Nêu được đặc điểm cấu tạo của nhóm –CHO: liên kết đơi C=O gồm có 1 liên kết p và 1 liên kết
s => có 1 số tính chất giống anken.
b) Phương thức tổ chức HĐ: ( Hoạt động GV – HS).
- HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm của nhóm CHO, liên kết
C=O trong phân tử anđehit.
HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS đứng tại chỗ báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung,
GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về đặc điểm cấu tạo của nhóm – CHO.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Nêu được đặc điểm cấu tạo của nhóm –CHO, liên kết đơi C=O gồm có 1 liên kết p
và 1 liên kết s => có 1 số tính chất giống anken.

Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thơng qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm cấu tạo của
nhóm –CHO trong phân tử anđehit.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất vật lí: Thời gian: 5 phút
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được một số tính chất vật lí của anđehit (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước)
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ cá nhân: Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử anđehit, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu
cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu trạng thái và khả năng tan trong nước của các anđehit
+Thế nào là dung dịch fomon, dung dịch fomalin và chúng có những ứng dụng gì
HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS đứng tại chỗ báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung,GV chốt
lại kiến thức.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Nêu được một số tính chất vật lí của anđehit (SGK).
C: Hoạt động : Luyện tập: (Thời gian: 5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí, tính
chất hóa học của anđehit
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngơn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn
đề thơng qua mơn học.
Nội dung HĐ: Hồn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
b. Phương thức tổ chức HĐ:
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đơi hoặc trao
đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung.
GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải
bài tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2


Hồn thành các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1: Cơng thức của anđehit fomic là
A. H-CHO.
B. CH3-CHO.
C. C2H5-CHO.
D. n-C3H7-CHO.
Câu 2: Công thức phân tử của anđehit no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO (n>1).
B. CnH2n+2O (n1). C. CnH2nO(n1).
D. CnH2n+2O (n>1).
Câu 3: Số đồng phân anđehit có cơng thức phân tử là C4H8O là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 4. Cho CTPT của anđehit no, đơn chức, mạch hở như sau: C3H6O. CTCT của anđehit này là:
A. CH2 = CH – CHO
B. CH3 – CH2 – CHO
C. CH3 – CO – CH3
D. CH3 – CH2 - CH2 – OH
Câu 5. Cho Anđehit sau: CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH=O
CH3
Tên thay thế của anđehit trên là:
A. Hexanal
B. petanal
C. 3-etylbutanal
D. 3-metylpentanal

Câu 6. Tỉ khối hơi của 1 anđehit X đối với H2 bằng 28. CTCT của anđehit là :
A. CH3CHO
B. CH2 = CH – CHO
C. HCHO
D. C2H5CHO
Câu 7. Viết các đồng phân anđehit có cơng thức phân tử là C5H10O (hay C4H9CHO)
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
- Sản phẩm: Kết quả của bài tập, câu trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập
- Kiểm tra đánh giá hoạt động:
+ Thông qua quan sát: khi học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, Giáo viên chú ý
quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ họp
lý.
+ Thơng qua sản phẩm học tập: bài trình bày/ sản phẩm học tập của học sinh.
D. Vận dụng và tìm tịi mở rộng (Thời gian: 01 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực
tiễn.
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
- Cho HS tìm hiểu qua internet trả lời các câu hỏi:
Viết CTPT, CTCT của anđehit có trong tinh dầu xả, tinh dầu quế
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Báo cáo/trả lời của HS.


Phiếu học tập số 1
Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà
Đọc thông tin:
Cho các chất là anđehit sau: H – CH=O ; CH3 – CH=O ; CH3 – CH(CH3)2 – CH=O;
C6H5 – CH=O; O=CH – CH=O ; CH2 = CH – CH=O.
(nhóm – CH=O được gọi là nhóm chức anđehit).

Tên thơng thường của một số axit
H-COOH: Axit fomic
C6H5-COOH : Axit benzoic
CH3-COOH: Axit axetic
HOOC-COOH : Axit oxalic
CH3-CH2-COOH : Axit propionic
CH2=CH-COOH: Axit acrylic
CH3-CH2-CH2-COOH : Axit butiric
CH2=C(CH3)-COOH: axit metacrylic
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1:
a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của anđehit.
b) Xây dựng dãy đồng đẳng anđêhit no, đơn chức mạch hở từ đó cho biết thế nào là anđêhit no,
đơn chức mạch hở, viết công thức chung của chúng.
Câu 2: Từ các chất anđehit trên có thể dựa vào các tiêu chí nào để phân loại anđehit và có các
loại anđehit nào lấy ví dụ qua các chất trên.
Câu 3: Viết CTCT và đọc tên thay thế, tên thơng thường của các anđehit có cơng thức phân tử:
CH2O, C2H4O, C3H6O, C4H8O. Từ đó cho biết cách đo tên thay thế và tên thông thường của
anđehit

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1: Công thức của anđehit fomic là
A. H-CHO.
B. CH3-CHO.
C. C2H5-CHO.
D. n-C3H7-CHO.
Câu 2: Công thức phân tử của anđehit no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO (n>1).
B. CnH2n+2O (n1). C. CnH2nO(n1).

D. CnH2n+2O (n>1).
Câu 3: Số đồng phân anđehit có cơng thức phân tử là C4H8O là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 4. Cho CTPT của anđehit no, đơn chức, mạch hở như sau: C3H6O. CTCT của anđehit này là:
A. CH2 = CH – CHO
B. CH3 – CH2 – CHO
C. CH3 – CO – CH3
D. CH3 – CH2 - CH2 – OH
Câu 5. Cho Anđehit sau: CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH=O
CH3
Tên thay thế của anđehit trên là:
A. Hexanal
B. petanal
C. 3-etylbutanal
D. 3-metylpentanal
Câu 6. Tỉ khối hơi của 1 anđehit X đối với H2 bằng 28. CTCT của anđehit là :
A. CH3CHO
B. CH2 = CH – CHO
C. HCHO
D. C2H5CHO
Câu 7. Viết các đồng phân anđehit có cơng thức phân tử là C5H10O (hay C4H9CHO)



×