PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC TOÁN TIỂU HỌC QUA
CHỦ ĐỀ PHÉP CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 10
2
Tên đề tài:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC TOÁN TIỂU HỌC QUA
CHỦ ĐỀ PHÉP CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 10
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26/12/2018 nêu rõ “Giáo dục tốn học hình thành và phát triển cho học sinh
những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành
tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình học tốn học,
năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng các cơng cụ và phương tiện học tốn; phát triển kiến thức, kĩ năng then
chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống
thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa
toán học với các mơn học khác và giữa tốn học với đời sống thực tiễn’’. và để
đạt được điều này giáo viên cần phải có năng lực dạy học tốn: đó chính là q
trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập
trung vào kết quả đầu ra của q trình này hay nói cách khác là các mức năng
lực mà học sinh cần đạt được trong từng giai đoạn học tập.
Như chúng ta đã biết, Toán học là khoa học suy diễn trừu tượng nhưng
Tốn học ở Tiểu học lại mang tính trực quan, cụ thể bởi vì mơn Tốn học ở Tiểu
học là hình thành những biểu tượng ban đầu và rèn luyện kĩ năng toán cho học
sinh, tạo cơ sở phát triển tư duy và phương pháp Toán học cho học sinh sau này.
Mặt khác Tốn học cịn có tính thực tiễn. Các kiến thức Toán học đều bắt nguồn
từ cuộc sống. Mỗi mơ hình Tốn học là khái qt từ nhiều tình huống trong cuộc
sống.
Nội dung quan trọng trong chương trình Tốn lớp 1 là phép cộng và phép
trừ trong phạm vi 10, trong đó tất cả học sinh cần phải có kĩ năng thuộc bảng
3
cộng và bảng trừ trong phạm vi 10 để trong bất cứ tình huống nào các em cũng
có thể giải được các bài tốn có các phép cộng trừ trong phạm vi 10.
Thế nhưng qua thực tế giảng dạy tôi nhận ra một số vấn đề:
- Còn một số học sinh khả năng và trí nhớ kém rất khó thuộc bảng cộng,
trừ các số trong phạm vi 10.
- Một bộ phận học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên
trong phạm vi 10 chưa chính xác dẫn đến các bài tập làm chưa đạt yêu cầu.
- Có nhiều em khi học bảng cộng (trừ) ở một bài học em đọc thuộc lịng
được, nhưng đến hơm sau vận dụng để làm tính thì lại qn mất ( khả năng nhớ
lâu không được vững chắc )
Từ thực tế trên bản thân giáo viên cần nâng cao năng lực dạy học để giải
quyết những hạn chế mắc phải của học sinh. Từ đó tơi chọn đề tài phát triển
năng lực dạy học toán tiểu học qua chủ đề phép cộng, trừ trong phạm vi 10
2. Mục tiêu
Phát triễn năng lực dạy học toán của giáo viên qua chủ đề phép cộng, trừ
trong phạm vi 10
B. NỘI DUNG
1. Nội dung dạy học và yêu cầu cần đạt
1.1 Nội dung dạy học của chủ đề Cộng,trừ trong phạm vi 10
- Giới thiệu số từ 0 đến 10
- Phép cộng các số trong phạm vi 10( có tính chất giao hốn của phép
cộng )
- Phép trừ các số trong phạm vi 10(có mối quan hệ giữa phép cộng và trừ )
- Bảng cộng và trừ các số trong phạm vi 10( có nêu cấu tạo số )
- Luyện tập: Các bài toán đơn giản về cộng, trừ( thêm, bớt, nhiều hơn,ít
hơn)
1.2 Yêu cầu cần đạt của chủ đề Cộng, trừ trong phạm vi 10
Sau khi học xong chủ đề Cộng, trừ trong phạm vi 10, học sinh:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết
tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,
4
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với
0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó. Vận dụng được
đặc điểm này trong thực hành tính
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng
(Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hốn của phép cộng qua các công thức
số.
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ
( giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài tính
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.
2. Một số vấn đề cơ bản về năng lực dạy học toán tiểu học
2.1. Quan niệm về năng lực dạy học toán tiểu học
Năng lực dạy học toán là khả năng huy động tổng hợp giữa kiến thức, kĩ
năng và thuộc tính cá nhân của giáo viên tiểu học để thực hiện có hiệu quả hoạt
động dạy học mơn Tốn tiểu học
2.2. Các thành tố của năng lực dạy học toán tiểu học.
Năng lực dạy học toán của giáo viên tiểu học bao gồm các năng lực thành
phần sau đây:
- Năng lực thực hiện chương trình giáo dục mơn Tốn tiểu học
- Năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh
- Năng lực thực hiện kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh
- Năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học toán tiểu học theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh
2.3. Các biểu hiện của năng lực dạy học toán tiểu học
- Năng lực thực hiện chương trình giáo dục mơn Tốn tiểu học có những
5
biểu hiện sau:
+ Phân tích được mục tiêu, cấu trúc chương trình mơn Tốn;
+ So sánh, đối chiếu được nội dung chương trình;
+ Xác định được mối quan hệ giữa các mạch kiến thức trong chương
trình;
+ Phân tích vị trí của bài dạy trong sách giáo khoa;
+ Phân tích được dụng ý sư phạm trong từng đơn vị kiến thức;
+ Xác định đúng mức độ yêu cầu cần đạt của mỗi bài dạy.
- Năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh có những biểu hiện:
+ Thiết kế được các loại kế hoạch bài dạy (bài mới, thực hành/ luyện tập/
ôn tập);
Vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học;
Sử dụng được các phương tiện dạy học phù hợp với nội dung bài học;
Thiết kế được các hoạt động dạy học.
+ Thiết kế được các hoạt động thực hành và trải nghiệm mơn Tốn.
Khai thác và xây dựng được hệ thống các bài toán vận dụng kiến thức
toán học vào thực tiễn;
Thiết kế được hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học giải quyết
các vấn đề thực tiễn
- Năng lực thực hiện kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh có những biểu hiện:
+ Cách diễn đạt ngơn ngữ trong dạy học toán;
+ Hiểu học sinh và việc học toán của học sinh;
+ Triển khai tốt các hoạt động dạy học toán.
+ Tổ chức quản lý lớp học hiệu quả
- Năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học toán tiểu học theo hướng
phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh có những biểu hiện:
6
+ Vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh
giá thường xuyên và định kì tập trong dạy học mơn Tốn phát triển phẩm chất và
năng lực học sinh;
+ Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập mơn Tốn của học
sinh tiểu học về phẩm chất, năng lực;
+ Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá trong dạy học mơn Toán phát
triển
năng lực
3. Cơ hội phát triển năng lực dạy học tốn tiểu học
- Dạy học mơn Tốn: Năng lực dạy học tốn của giáo viên được phát triển
trong chính q trình dạy học tốn của giáo viên thơng qua các hoạt động mà
giáo viên thực hiện trước, trong và sau mỗi tiết dạy. Trong q trình dạy học
tốn, trước mỗi tiết dạy giáo viên phải thiết kế kế hoạch bài học, nghĩa là giáo
viên phải xác định mục tiêu, nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu, lựa chọn
phương pháp dạy học… Trong giờ dạy, giáo viên tiến hành thực hiện kế hoạch
dạy học trên lớp học thực tế, ở đó ln ln xuất hiện những tình huống mới
khác với kế hoạch, đòi hỏi giáo viên phải liên tục xử lí. Sau mỗi tiết dạy, giáo
viên tiến hành rà sốt lại mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học… của bài
học để điều chỉnh 18 hoặc thiết kế mới kế hoạch bài học, thiết kế bài tập bổ sung
cho phù hợp với đối tượng học sinh. Tất cả các hoạt động này không chỉ giúp
nâng cao hiệu quả giảng dạy mà cịn giúp phát triển năng lực dạy học tốn của
giáo viên.
- Sinh hoạt chuyên môn: Thông qua các hoạt động sinh hoạt chuyên môn
như: dự giờ, trao đổi, rút kinh nghiệm giảng dạy; seminar, báo cáo các chuyên
đề liên quan đến các năng lực nghề nghiệp; giao lưu về học thuật với các trường,
đặc biệt với các trường đào tạo ngành sư phạm giúp giáo viên nâng cao năng lực
chun mơn và giải quyết những khó khăn gặp phải trong quá trình dạy học.
- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng: Bên cạnh hai hoạt động trên, năng lực dạy học
toán của giáo viên tiểu học cịn được phát triển thơng qua các hoạt động bồi
7
dưỡng và tự bồi dưỡng. Giáo viên là lực lượng nòng cốt tham gia và trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh phát triển về trí tuệ, hiểu biết và nhân cách
con người; là người không chỉ thực hiện nhiệm vụ của bản thân, với gia đình,
với học sinh mà còn thể hiện nhiệm vụ với xã hội, với vận mệnh và tương lai
của đất nước. Vì vậy, mỗi giáo viên phải là một tấm gương về đạo đức và tự học,
cần bồi dưỡng cho mình các năng lực cơ bản để thực hiện nhiệm vụ dạy học tốt
nhất, hiệu quả nhất. Công tác bồi dưỡng thường xuyên là hoạt động nhằm nâng
cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, đã có nhiều chủ
trương và chính sách cần thiết để đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Đây là
một cơ hội để đội ngũ giáo viên các cấp có điều kiện để học thêm, bổ trợ về
chuyên môn nghiệp vụ. Giáo viên được tiếp cận với những tri thức mới và
những vấn đề mới trong giảng dạy và giáo dục. Giáo viên có cơ hội để học tập,
nghiên cứu trong điều kiện có tài liệu và phần nào được nghe hướng dẫn và giải
đáp kịp thời và áp dụng vào giảng dạy thực tế. Qua đợt bồi dưỡng giáo viên sẽ
có một bộ tài liệu bổ ích, để tích lũy vào bộ cẩm nang trong nghề nghiệp của
mình.
4. Dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh
4.1. Quan niệm dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh
Dạy học phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữa
hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của q trình này.
Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau
khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học.
4.2. Khai thác, lựa chọn và phối hợp một số phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.
Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu điểm và nhược điểm
riêng. Trong thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức dạy học cần khai thác tối đa
những ưu điểm của mỗi phương pháp để có sự vận dụng hợp lí với một bài học
hoặc một đơn vị kiến thức cụ thể.
8
- Sau đây là một vài đặc điểm cần chú ý khai thác và trường hợp vận dụng
của một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học (thường được vận dụng
trong dạy học toán tiểu học) hướng tới dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh:
Phương
pháp
dạy Đặc điểm cần chú ý khai thác Trường
học/Hình thức tổ chức
dạy học
Phương pháp hỏi đáp/
hợp
vận
dụng
Hệ thống câu hỏi: đáp - Phối hợp với các
Phương pháp gợi mở ứng được mục tiêu, có dụng phương pháp, hình
vấn đáp
ý sư phạm, kích thích sự tích thức tổ chức dạy
cực suy nghĩ của học sinh.
học khác.
- Hạ thấp yêu cầu
(khi cần thiết) trong
quá trình điều chỉnh
hoạt động khám phá
kiến thức.
Phương pháp dạy học Phương tiện trực quan phù - Tổ chức hoạt động
có sử dụng phương tiện hợp (tập trung bộc lộ rõ khám phá kiến thức;
trực quan (phương pháp những dấu hiệu bản chất của
trựcquan)
- Cụ thể hóa kiến
các mối quan hệ tốn học, thức toán học trừ
đặc điểm nhận thức của học tượng đối với học
Phương pháp thực hành
sinh, tính thẩm mỹ, …
Kĩ thuật thực hành
sinh.
- Vẽ, gấp, xếp, cắt,
ghép hình;
- Thực hành tính
tốn, …
Phương pháp dạy học Mỗi nội dung liên hệ mật Kết hợp với một số
dựa trên hoạt động
thiết với những dạng hoạt phương pháp khác
động: nhận dạng và thể hiện; để hình thành kiến
hoạt động Tốn học phức thức mới hoặc tổ
9
hợp; hoạt động trí tuệ phổ chức ơn tập, luyện
biến Tốn học; hoạt động trí tập, …
tuệ chung; hoạt động ngơn
ngữ. Những hoạt động phải
tương thích với nội dung
Phương pháp dạy học - Tình huống có vấn đề để
phát hiện và giải quyết học sinh phát hiện;
vấn đề
- Phương pháp/ cách thức
giải quyết vấn đề
Kết hợp với một số
phương pháp khác
Phương pháp dạy học - Tri thức cơ sở của học sinh; để hình thành kiến
theo quan điểm lí thuyết - Dự đoán cách thức giải thức mới.
kiến tạo
quyết vấn đề trên cơ sở tri
thức đã có của học sinh.
Hình thức dạy học hợp - Nội dung hoạt động;
tác theo nhóm
- Tiềm năng/ năng lực của
nhóm;
- Sự tương tác giữa các thành
Kết hợp với một số
viên trong nhóm để giải phương pháp khác
quyết vấn đề.
để thực hiện hoạt
Hình thức dạy học cá - Năng lực và mức độ nhận
động khám phá hình
nhân
thức của từng cá nhân học
thành kiến thức mới,
sinh;
thực hành, ôn tập,…
- Động cơ/ Sở trường của
mỗi cá nhân học sinh.
Ví dụ: Hình thành cách trừ trong phạm vi 10: 10 - 2
Giáo viên phân tích để lựa chọn, phối hợp các phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học như sau:
- Mục tiêu chính: Biết cách tính và thực hiện tính trừ trong phạm vi 10.
10
- Nội dung chính của hoạt động:
+ Thực hiện hoạt động 10 - 2 với que tính
+ Thực hiện phép tính 10 – 2 khơng có sử dụng que tính
+ Rút ra cách trừ.
- Đặc điểm bài học: loại bài học hình thành kiến thức mới. Giáo viên tiến
hành lựa chọn, phối hợp phương pháp dạy học trên cơ sở nội dung chính của
hoạt động.
Nội dung hoạt động
Thực
hiện
Phương pháp dạy học
Hình thức tổ chức
dạy học
hoạt Vận dụng phương pháp dạy Hình thức cá nhân/
động 10 - 2 bằng cách học theo quan điểm lí nhóm đơi.
thao tác với que tính/ đồ thuyết kiến tạo vì:
dùng khác
- Học sinh biết đếm, bớt ra;
- Học sinh biết tách, gộp,
ghép.
Từ các tri thức cơ sở đã có,
kết hợp với thao
tác bằng que tính, học sinh
sẽ dự đoán được
cách trừ.
Thực hiện cách trừ 10 - Vận dụng phương pháp hỏi Hình thức cá nhân
2. (khơng có phương - đáp: 10 – 2 = ?
tiện)
- Học sinh thực hiện cách
trừ 10 - 2
- Bằng hệ thống câu hỏi của
giáo viên, học sinh nêu lại
cách nhẩm “tách 2 từ 10
Rút ra cách trừ nhẩm
được 8”.
Vận dụng phương pháp hỏi Hình thức dạy học cá
11
- đáp: Giáo viên dùng câu nhân.
hỏi để học sinh bước đầu
biết tách - gộp số để thực
hiện phép trừ trong phạm vi
10
5. Kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triển năng lực của
học sinh
5.1. Kế hoạch bài dạy 1
LỚP 1 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Bài 10 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
Gộp lại thì bằng mấy ? (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết
tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực
tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
- Nêu được bài tốn phù hợp với tranh vẽ, mơ hình đã có; trả lời được câu
hỏi của bài tốn.
- Năng lực: Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực:
Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Mơ hình hóa
tốn học; Sử dụng cơng cụ, phương tiện toán học; Giao tiếp toán học
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV.
- Bộ đồ dùng học Tốn 1 của HS.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
12
1. Phương pháp dạy học: Trực quan, giảng giải, đàm thoại,vấn đáp, thực
hành.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
VI. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Khởi động
Hoạt động của học sinh
MT: Củng cố đọc viết các số từ 0 đến
10
- Hát
- Ổn định tổ chức
- HS viết số BC và BL
- GV nêu yêu cầu
Hoạt động 2. Khám phá: Gộp lại thì
bằng mấy?
a) Hình thành “khái niệm” ban đầu của
- HS theo dõi
phép cộng theo ý nghĩa là gộp lại. Cách
tìm kết quả phép cộng dựa vào phép
đếm và đếm tất cả.
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong
- HS quan sát
SGK để các em tự nêu vấn đề (bài tốn)
cần giải quyết các em có thể nêu: Ban
Nam có 3 quả bóng bay.Bạn Mai có 2
quả bóng bay . Gộp lại cả hai bạn có
bao nhiêu quả bóng bay?
- Gộp 3 quả bóng và 2 quả bóng là
- GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời:
5 quả bóng
cả hai bạn có 5 quả bóng bay. Hay gộp
lại, có 5 quả bóng bay .GV nêu đầy đủ:
- HS nhắc lại
3 quả bóng và 2 quả bóng là 5 quả
bóng.GV gọi một vài HS nhắc lại.
- Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS
quan sát hình trong SGK hoặc lấy 3
chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu
xanh trong bộ đồ dùng học tập để nêu
- HS quan sát
13
được 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5
chấm tròn.
- GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn
HS nêu laị: “3 và 2 là 5”
là 5 chấm tròn,3 và 2 là 5” .
Gọi vài HS nêu laị: “3 và 2 là 5”
- GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau:
3+2=5 (viết lên bảng) đọc là: ba cộng
hai là năm” GV chỉ vào dấu + và nói
dấu này là dấu cộng:
- GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2
= 5. GV gọi HS lên bảng viết 3 + 2 = 5
- HS nhắc lại
và đọc phép tính. GV có thể gọi một vài
- HS lên bảng viết
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “ba cộng
hai bằng mấy?”.
b) - GV cho HS quan sát hình vẽ trong
SGK để các em tự nêu được 1 ô tô màu
vàng và 3 ô tô màu đỏ là 4 ô tô (dựa vào
đếm tất cả). GV cho HS đọc phép 1 + 3
= 4.
- HS 1 + 3 = 4
- GV gọi một vài HS lên bảng viết 1 + 3 - HS lên bảng viết
= 4 và đọc phép tính. - GV gọi một vài
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một
cộng ba bằng mấy?”.
Hoạt động 3. Thực hành
*Bài 1: - GV đọc và giải thích yêu cầu - HS làm cá nhân
của đề bài rồi cho HS làm bài và chữa - HS theo dõi
bài theo từng phần. GV hướng dẫn HS
quan sát, mô tả nội dung từng hình để
tìm số thích hợp trong ơ. Chẳng hạn: a)
1 quả táo màu đỏ và 1 quả táo màu xanh
14
là 2 quả táo. Vậy số thích hợp trong ơ là
2 (1 +1 = 2). Sau khi chữa bài, GV cho - HS đọc
HS đọc từng phép tính.
Bài 2:
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề
- HS theo dõi thực hiện nhóm đơi
bài rồi cho HS làm bài. GV có thể
hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ
trong SGK để nêu tình huống bài tốn
tương ứng, từ đó tìm được số thích hợp
trong ơ. Chẳng hạn:
- 4 gấu bơng
a) Có 2 gấu bơng màu vàng và 2 gấu
bơng màu đỏ. Hỏi có tất cả mấy gấu
bơng?
Từ đó HS thấy được 2 và 4 là các số
- 5 con vịt
thích hợp (2 + 2 = 4).
b) Có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt
ở trên bờ. Hỏi có tất cả mấy con vịt? Từ
đó HS thấy được 1 và 5 là các số thích
hợp (4+ 1 = 5).
Bài 3:
- GV cho HS quan sát, nhận xét bài mẫu - HS quan sát, nhận xét
để nhận ra trong môi trường hợp đều |
cộng hai số ở hai ô dưới được số ở ô
trên.
- HS làm cá nhân rồi chữa bài
- GV cho HS làm rồi chữa bài. Sau mỗi
- HS đọc
phần, GV gọi HS đọc các phép tính
Tiết 2: Luyện tập
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15
Hoạt động 2. Luyện tập
*Bài 1:
- GV hướng dẫn bài này giúp các em
- HS theo dõi
hình thành phép cộng có kết quả bằng 6.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh đếm
số lượng xoài màu xanh và màu vàng và
nhìn qua phần phép tính tương ứng.
Ví dụ phép đầu tiên GV hỏi:
Có mấy quả xồi màu vàng, mấy quả
màu xanh ?
- Có 5 quả xanh và 1 quả màu vàng
Y/C các em quan sát phép tính tương
ứng trong sách. Các em có nhận xét gì
- số 5 trong phép tính chính là số
về số quả xồi màu xanh và quả màu
quả màu vàng và số 1 chính là số
vàng ta tìm được có liên quan gì đến
quả màu xanh.
phép tính này ?
- Chúng ta thấy trong phép tính có dấu
- dấu cộng
gì ?
- gộp lại
- Dấu cộng yc chúng ta làm thế nào ?
Từ mơ hình học sinh hình thành
- Y/C hS thực hiện 5 + 1 =
phép tính 5 + 1 = 6 bằng cách gộp
lại
- Tương tự GV cho HS làm các bài còn
- Thực hiện
lại và đọc kết quả
- HS làm bài và chữa bài
- GV nhận xét.
- HS đọc
Bài 2:Tính nhẩm
-GV nêu bài yêu cầu chúng ta làm gì.
- Tính nhẩm
- YC Hs làm bài
- HS làm bài cá nhân
- Đổi vở với bạn
Bài 3:
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề
- HS theo dõi
16
bài rồi cho HS làm bài.
Có 3 con thỏ trắng và 1 con thỏ vàng.
- 3 + 1 = 4 con thỏ
Hỏi tất cả có mấy con thỏ
- GV cho HS quan sát các hình cịn lại,
HS làm nhóm đơi
nhận xét từng hình và nêu tình huống.
- HS làm rồi chữa bài
- GV cho HS làm rồi chữa bài. Sau mỗi
- Đại diện đọc phép tính tương ứng
phần, GV gọi HS đọc các phép tính
với tranh
Bài 4:
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề
- HS theo dõi
bài rồi và hướng dẫn cho HS làm bài và
- HS làm bài và chữa bài
chữa bài
GV: Dựa vào các phép tính đã học các
- Lắng nghe
em hãy tìm số thích hợp điền vào ô
trống.
- Thêm 1
- GV hỏi: 1 thêm mấy để được 2
- HS thực hiện
Vậy số cần tìm là 1 . các em hãy điền
vào
- HS đọc
Tương tự các bài còn lại các em hãy
thực hiện
- GV cho HS đọc phép tính.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4.Củng cố, dặn dị
- Bài học hơm nay, em biết thêm điều - HS trả lời.
gì?
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài và chuẩn bị tiết học sau.
5.2. Kế hoạch bài dạy 2
LỚP 1 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
17
Bài 11 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
Tiết 1: Bớt đi còn lại mấy ?
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ là “bớt đi” hay “bỏ đi
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ
( giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài tính
- Năng lực: Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực:
Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề tốn học; Mơ hình hóa
tốn học; Sử dụng cơng cụ, phương tiện tốn học; Giao tiếp tốn học
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV.
- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Trực quan, giảng giải, đàm thoại,vấn đáp, thực
hành.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
VI. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1. Khởi động
MT: Củng cố phép cộng trong phạm vi 10.
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát
- HS thi nêu nhanh kết quả
phép tính.
- Lắng nghe
18
Hoạt động 2: Khám phá: Bớt đi còn lại
mấy
GV nêu bài tốn : “ Có 6 quả cam, bớt 1
quả còn lại mấy quả cam?”
–HS đếm số quả cam còn lại
GV: 6 quả bớt 1 quả còn 5 quả, hay nói 6 bớt
1 là 5, 6 trừ 1 là 5, 6 – 1 = 5, dấu - là dấu trừ
GV đọc phép tính 6-1=5
b) Dựa vào câu a, Yc học sinh làm nhóm
đơi
a)
Hoạt động 3. Thực hành
*Bài 1: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- a)Y/C HS quan sát tranh
- Bài yêu cầu điều gì ?
- YC HS đếm
- Y/c HS quan sát phép tính tương ứng, hỏi:
Chúng ta đã tìm được kết quả là 5 vậy trong
phép tính
. Vậy số 8 ở đây là
số gì ?
Vậy bây giờ ta có tất cả là 8 quả mà trên cây
là 5 quả. Vậy số quả dưới đất có mấy quả ?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
Tương tự GV cho HS làm câu b)
- HS theo dõi
HS đọc phép tính
- suy luận: 5 quả bóng, bay 2
quả bóng cịn lại 3 quả bóng
- 5 – 2= 3
- HS quan sát
- Tìm số quả trên cây
- 5 quả trên cây
- Tất cả số quả
- 3 quả.
HS thực hiện 8 – 3 = 5
- HS nêu kết quả
HS nhận xét
*Bài 2: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
HS theo dõi
- Hd HS quan sát hình vẽ :
HS quan sát tranh
GV: dấu gạch đi có nghĩa là trừ đi
7–2=5
- Yêu cầu HS từ hình vẽ tìm ra kết quả phép HS nhận xét
tính thích hợp
- HS nêu phép tính tìm được
- Thực hiện bài tập vào vở
- Đổi vở
- GV cùng HS nhận xét
19
Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc và tính: 2 + 6 = … ; 3 + 4
= …;
2+5=…;1+5=…
- Về nhà tập đọc phép tính và tính nhẩm
nhanh hơn
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- HS thực hiện
20
C. KẾT LUẬN
Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
là một định hướng quan trọng và rất cần thiết. Trong quá trình thực hiện đòi hỏi
21
giáo viên phải hết sức nhiệt tình, tận tâm, yêu thương trẻ. Theo dõi, nhắc nhỡ,
hướng dẫn các em cách đọc, viết số, tính tốn từng phép tính,…Trong mỗi giờ
dạy, giáo viên phải tạo được một khơng khí vui vẻ, thân thiện giữa thầy và trị,
ln tun dương, khen thưởng kịp thời cho những em có nhiều cố gắng trong
học Tốn. Ngồi ra, bản thân giáo viên phải có phương pháp phù hợp; nhiệt
huyết, sự đầu tư của bản thân mình và ln ln tìm tịi, sáng tạo ra những đồ
dùng mới có hiệu quả cao hơn để phục vụ các giờ dạy Tốn. Thực hiện được
điều đó người giáo viên đã góp phần vào đổi mới phương pháp dạy học theo
theo định hướng phát triển năng lực học sinh “ Giúp học sinh có khả năng tự đánh
giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giaotiếp, hợp tác; có hứng
thú học tập và rèn luyện để tiến bộ”.
Ngày 29 tháng 7 năm 2021