Tải bản đầy đủ (.pdf) (168 trang)

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành giáo dục mầm non tại trường cao đẳng cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.9 MB, 168 trang )

TĨM TẮT
Trong xu thế tồn cầu hóa, hội nhập với thế giới, mở ra cho Việt Nam những
thời cơ, vận hội mới. Tuy nhiên, mặt trái của thời kỳ “mở cửa, hội nhập” là những
tƣ tƣởng văn hoá đồi trụy, ngoại lai,… có cơ hội xâm nhập vào tầng lớp học sinh,
sinh viên. Đặc biệt là đối với một trƣờng chuyên đào tạo sƣ phạm đã chuyển sang
đào tạo đa ngành nhƣ trƣờng Cao đẳng Cần Thơ. Vì vậy, nhà trƣờng cần có sự quan
tâm đúng mức và hết sức nghiêm túc về vấn đề giáo dục nhân cách, giáo dục đạo
đức cho nhiều đối tƣợng học sinh, sinh viên.
Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ là nơi có nhiệm vụ đào tạo những thế hệ ngƣời
thầy, trong đó có cả việc đào tạo nghề giáo viên Mầm non, những ngƣời thầy đầu
tiên để lại dấu ấn theo suốt cuộc đời các cháu. Nhận thức đƣợc vấn đề này, giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho các em sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng là
điều vô cùng quan trọng và cấp thiết.
Xuất phát từ mục tiêu phát triển con ngƣời khơng chỉ giỏi chun mơn mà cịn
phải có lƣơng tâm và đạo đức nghề nghiệp; đồng thời nó cịn là hành trang cho sinh
viên khi bƣớc vào đời, ngƣời nghiên cứu xin chọn đề tài: “Giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ”.
Cấu trúc của luận văn:
- Phần mở đầu: Tổng quan gồm lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,
đối tƣợng nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu, giả
thuyết nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu.
- Nội dung:
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non.
+ Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ.
+ Chƣơng 3: Đề xuất các biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên ngành Giáo dục Mầm non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ.
- Phần kết luận: Đề tài sau khi hoàn chỉnh sẽ mở ra nhiều hƣớng nghiên cứu
mới, đóng góp vào nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tƣ liệu cho các


trƣờng sƣ phạm, cơ sở giáo dục tham khảo.

iv


ABSTRACT
Due to the trend in globalization and integration process, Vietnam is opening
new opportunities. However, the downsides of this process are depraved culture,
exotic, ... which may penetrate students. Especially, for Can Tho college, a school
specilized in training teacher that has turned to interdisciplinary training, that needs
to have not only the proper care but also being serious about character education,
moral education for many pupils and students.
Can Tho College is responsible for training generations of teachers,
including vocational training Kindergarten teacher, the first teacher left his mark
throughout the children’s lives. Recognizing this problem, the professional ethics
education for students at schools is extremely important and urgent.
With the goal of human development which is not only being professional
but also having good conscience and professional ethics as well as giving
foundation for the students to enter life, the researcher would like to choose the
topic: "Education and professional ethics for students in Early Childhood Education
at Can Tho College ".
The structure of the thesis:
- General: An overview, comprising of the reason for researching, goals of
researching, objects of researching, tasks of researching, research limit and scopes,
supposition of researching, research methods.
- Content:
+ Chapter 1: Rationale about professional ethics education for Early
Childhood Education students
+ Chapter 2: The status of professional ethics education for Early Childhood
Education students at Can Tho College.

+ Chapter 3: Suggesting some of the measures for professional ethics
education for Early Childhood Education students at Can Tho College.
- Conclusion: After finishing the thesis, it will open new research directions,
contributing to increase the quality of professional ethics education for Early
Childhood Education students. The result of this research can be the study materials
for the field of Education, educational institutions.

v


MỤC LỤC
Trang
Lý lịch cá nhân ............................................................................................................. i
Lời cam đoan ...............................................................................................................ii
Lời cảm tạ .................................................................................................................. iii
Tóm tắt ....................................................................................................................... iv
Abstract ....................................................................................................................... v
Mục lục ....................................................................................................................... vi
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................... x
Danh sách các bảng .................................................................................................... xi
Danh sách các hình ....................................................................................................xii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 3
4. Khách thể nghiên cứu .......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
7. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 3
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 4

9. Cấu trúc của luận văn .......................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG .................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON ........................................... 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................................... 6
1.1.1 Một số nghiên cứu nƣớc ngoài ................................................................... 6
1.1.2 Một số nghiên cứu ở trong nƣớc ................................................................. 7
1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài .................................................................... 11
1.2.1 Giáo dục .................................................................................................... 11

vi


1.2.2 Đạo đức ..................................................................................................... 12
1.2.3 Nghề nghiệp .............................................................................................. 13
1.2.4 Đạo đức nghề nghiệp ................................................................................ 14
1.2.5 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp ................................................................. 15
1.3 Đặc điểm nghề giáo viên mầm non ................................................................. 16
1.3.1 Nghề giáo viên mầm non .......................................................................... 16
1.3.2 Nhiệm vụ của ngƣời giáo viên trong trƣờng mầm non ............................ 17
1.3.3 Đặc thù lao động của ngƣời giáo viên mầm non ...................................... 17
1.3.4 Nhân cách của ngƣời giáo viên mầm non................................................. 18
1.3.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ................................................... 19
1.4 Nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm
non ......................................................................................................................... 20
1.4.1 Nội dung giáo dục đạo đức ....................................................................... 20
1.4.2 Nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục
Mầm non ............................................................................................................ 21
1.5 Các con đƣờng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục
Mầm non ................................................................................................................ 23

1.5.1 Các con đƣờng giáo dục đạo đức .............................................................. 23
1.5.2 Các con đƣờng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo
dục Mầm non ..................................................................................................... 23
1.5.2.1 Thông qua hoạt động dạy học ............................................................ 23
1.5.2.2 Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp............................... 24
1.6 Phƣơng pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục
Mầm non ................................................................................................................ 26
1.6.1 Phƣơng pháp giáo dục đạo đức ................................................................. 26
1.6.1.1 Khái niệm phƣơng pháp giáo dục đạo đức ........................................ 26
1.6.1.2 Các phƣơng pháp giáo dục đạo đức ................................................... 27
1.6.2 Phƣơng pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo
dục Mầm non ..................................................................................................... 27

vii


KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................ 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO
SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
CẦN THƠ ................................................................................................................ 33
2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ .......................................... 33
2.1.1 Sự hình thành và phát triển ....................................................................... 33
2.1.2 Tổ chức bộ máy ........................................................................................ 35
2.1.3 Cơ sở vật chất ........................................................................................... 35
2.1.4 Công tác đào tạo ....................................................................................... 35
2.1.4.1 Nghề đào tạo ...................................................................................... 35
2.1.4.2 Chƣơng trình đào tạo ......................................................................... 35
2.1.4.3 Đội ngũ giảng viên ............................................................................. 35
2.2 Khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo
dục Mầm non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ ....................................................... 36

2.2.1 Mục tiêu khảo sát ...................................................................................... 36
2.2.2 Nội dung khảo sát ..................................................................................... 36
2.2.3 Đối tƣợng khảo sát .................................................................................... 36
2.2.4 Phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng ......................................................... 36
2.3 Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm
non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ ........................................................................ 37
2.3.1 Thực trạng nhận thức của giảng viên, sinh viên và giáo viên mầm non về
nghề giáo viên mầm non .................................................................................... 37
2.3.2 Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục
Mầm non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ........................................................... 47
2.3.2.1 Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non............................................ 47
2.3.2.2 Thực trạng mức độ thực hiện các con đƣờng giáo dục ĐĐNN cho
sinh viên ngành Giáo dục Mầm non .............................................................. 51

viii


2.3.2.3 Thực trạng việc thực hiện các phƣơng pháp giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non............................................ 55
2.3.2.4 Thực trạng về mức độ tham gia của các lực lƣợng giáo dục vào công
tác giáo dục ĐĐNN cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non ...................... 58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................ 61
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO
SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
CẦN THƠ ................................................................................................................ 62
3.1 Cơ sở khoa học ................................................................................................... 62
3.2 Biện pháp giáo dục ĐĐNN cho cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non .... 62
3.2.1 Nâng cao nhận thức, động cơ rèn luyện đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên ngành Giáo dục Mầm non .......................................................................... 62

3.2.2 Tăng cƣờng lồng ghép giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành
GDMN thông qua giờ dạy trên lớp .................................................................... 63
3.2.3 Tăng cƣờng tổ chức các loại hình hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp
cho sinh viên ngành GDMN .............................................................................. 65
3.2.4 Vận dụng phƣơng pháp nêu gƣơng kết hợp với một số phƣơng pháp giáo
dục khác ............................................................................................................. 68
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................... 69
3.4 Đánh giá các biện pháp qua ý kiến các chuyên gia ........................................ 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 73
1. Kết luận ............................................................................................................. 73
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 74
3. Hƣớng phát triển của đề tài ............................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 77
MỤC LỤC CÁC PHỤ LỤC ..................................................................................... 1

ix


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Kí hiệu, chữ viết tắt

Viết đầy đủ

1

CB - GV


Cán bộ - Giảng viên

2

CB - GV- NV

Cán bộ - Giảng viên- Nhân viên

3



Cao đẳng

4

ĐĐNN

Đạo đức nghề nghiệp

5

GD

Giáo dục

6

GD - ĐT


Giáo dục - Đào tạo

7

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

8

GDĐĐNN

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp

9

GDMN

Giáo dục mầm non

10

GV

Giảng viên

11

GVMN


Giáo viên mầm non

12

HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

13

HSSV

Học sinh sinh viên

14

LLGD

Lực lƣợng giáo dục

15

SV

Sinh viên

16

SVNGDMN


Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non

17

TNCS

Thanh niên cộng sản

18

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

19

CMT8

Cách mạng tháng 8

x


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 2.1: Nhận thức của giảng viên (phụ lục 3), sinh viên (phụ lục 4) và giáo viên
mầm non về nghề giáo viên mầm non (phụ lục 5) ....................................................37

Bảng 2.2: Mức độ nhận thức của sinh viên ngành GDMN về đạo đức nghề nghiệp
của GVMN qua đánh giá của GV (phụ lục 3), GVMN (phụ lục 5) và tự đánh giá của
SV (phụ lục 4). ..........................................................................................................39
Bảng 2.3: Tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp đối ngƣời giáo viên mầm non
qua ý kiến của GV (phụ lục 3 ), SV (phụ lục 4 ) và GVMN (phụ lục 5). .................40
Bảng 2.4: Động cơ chọn ngành học của sinh viên ngành Giáo dục mầm non qua ý
kiến của GV (phụ lục 3 ), SV (phụ lục 4 ) và GVMN (phụ lục 5) ............................41
Bảng 2.5: Đánh giá thái độ của sinh viên đối với nghề GVMN qua ý kiến của GV
(phụ lục 3 ), SV (phụ lục 4 ) và GVMN (phụ lục 5). ................................................42
Bảng 2.6: Ý kiến của giảng viên (phụ lục 3), sinh viên (phụ lục 4) và giáo viên
mầm non (phụ lục 5) về yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. .......44
Bảng 2.7: Ý kiến của giảng viên (phụ lục 3) và sinh viên (phụ lục 4) về mức độ
thực hiện nội dung GDĐĐNN cho SVNGDMN. .....................................................47
Bảng 2.8: Ý kiến của giảng viên (phụ lục 3) và sinh viên (phụ lục 4) về mức độ
thực hiện các con đƣờng GDĐĐNN cho SVNGDMN .............................................52
Bảng 2.9: Ý kiến của giảng viên (phụ lục 3) và sinh viên (phụ lục 4) về mức độ
thực hiện các phƣơng pháp GDĐĐNN .....................................................................55
Bảng 2.10: Mức độ tham gia của các LLGD vào công tác GDĐĐNN cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non .........................................................................................58
Bảng 3.1: Đánh giá của chuyên gia về các giải pháp ...............................................71

xi


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 2.1: Tồn cảnh Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ.....................................................33

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ .......................................34

xii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, xã hội đã gióng lên hồi chng báo động vì sự
xuống cấp trầm trọng về đạo đức nghề nghiệp của một số giáo viên mầm non. Trên
các phƣơng tiện truyền thông đại chúng đã đăng tải thực trạng giáo viên mầm non
bạo hành học trò [50], [51], [57]. Hàng loạt những vụ bạo hành trẻ em liên tiếp xảy
ra và hiện tƣợng bạo hành trẻ em ngày càng có xu hƣớng gia tăng. Từ thực tế đó,
cho thấy một số giáo viên mầm non có vấn đề về đạo đức nghề nghiệp.
Giáo viên mầm non khơng địi hỏi phải có kiến thức un bác nhƣng lại địi
hỏi có một tấm lịng u thƣơng đối với trẻ thơ, có sự hiểu biết tâm lý trẻ một cách
sâu sắc và phƣơng pháp sƣ phạm sắc bén, để giải quyết những tình huống sƣ phạm
tùy từng thời điểm và tùy từng cháu một [24, tr.394]. Bởi bên cạnh gia đình, giáo
viên mầm non là ngƣời thầy đầu tiên trong cuộc đời của trẻ, là ngƣời đặt nền móng
nhân cách ban đầu cho trẻ ngay từ những năm tháng đầu tiên đến trƣờng. Trên thực
tế, một số sinh viên chọn học ngành Giáo dục Mầm non khơng xuất phát từ lịng
u nghề, yêu trẻ. Họ chƣa hiểu rõ đƣợc nghề của mình. Vì vậy, việc nghiên cứu về
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non là điều vô
cùng cần thiết.
Giáo dục đạo đức là một thành phần không thể thiếu trong giáo dục nhân cách
con ngƣời, một bộ phận nền tảng của nền giáo dục Việt Nam. Hồ Chủ Tịch đã dạy:
“Dạy cũng nhƣ học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức”, trong đó Ngƣời nhấn mạnh:
“Đức là cái gốc rất quan trọng, là nền tảng của nhân cách con ngƣời” [19,tr.76].
Đạo đức nghề nghiệp và giáo dục đạo đức nghề nghiệp đã đƣợc các nhà giáo
dục, các nhà khoa học bàn luận, nghiên cứu trong suốt chiều dài lịch sử. Đạo đức
nghề nghiệp là sự thu hẹp phạm vi của khái niệm đạo đức nói chung. Ví dụ khi nói

đến đạo đức của ngành y thì cụm từ “lƣơng y nhƣ từ mẫu” đƣợc coi là một chuẩn
mực đạo đức của ngành này; với những ngƣời làm cơng tác dịch vụ xã hội thì: “Vui
lòng khách đến, vừa lòng khách đi” [52]. Nhƣ vậy, bao nhiêu loại nghề nghiệp thì

1


có bấy nhiêu loại đạo đức nghề nghiệp. “Đạo đức nghề nghiệp chính là tài sản quý
giá nhất của ngƣời hành nghề” [53].
Luật Giáo dục (2005) quy định: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào
tạo ngƣời lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có
đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong cơng nghiệp, có sức
khỏe nhằm tạo điều kiện cho ngƣời lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc
làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội” [46].
Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ, tiền thân là Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Cần Thơ.
Nhà trƣờng luôn coi trọng việc giảng dạy gắn với giáo dục chính trị, đạo đức, lối
sống cho học sinh, sinh viên. Phƣơng châm của nhà trƣờng là đào tạo ra những con
ngƣời “vừa hồng, vừa chuyên”. Mục tiêu của trƣờng là phấn đấu đào tạo, bồi dƣỡng
giáo viên có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực sƣ phạm. Tuy nhiên, do ảnh hƣởng từ
những mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng cũng nhƣ của xu thế tồn cầu hóa, đã đem
đến nhiều cơ hội nhƣng cũng khơng ít thách thức. Nó len lỏi xâm nhập vào tầng lớp
học sinh, sinh viên nói chung và sinh viên ngành Giáo dục Mầm non Trƣờng Cao
đẳng Cần Thơ nói riêng.
Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên nhƣng nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non thì rất ít, và hiện nay tại Trƣờng Cao đẳng
Cần Thơ chƣa có cơng trình nghiên cứu nào về vấn đề này. Qua quá trình nghiên
cứu, tìm hiểu, đồng thời hơn mƣời năm gắn bó với mơi trƣờng sƣ phạm, ngƣời
nghiên cứu thấy rõ đƣợc tính thực tiễn cao cũng nhƣ sự cấp thiết của vấn đề trong tình

hình hiện nay. Vì vậy, ngƣời nghiên cứu chọn đề tài: “Giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Cao đẳng Cần Thơ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành
Giáo dục mầm non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ, trên cơ sở đó đề xuất một số biện
pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
nhân cách cho sinh viên.

2


3. Đối tƣợng nghiên cứu
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non
4. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục sinh viên ngành Giáo dục Mầm non

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non.
5.2 Khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ.
5.3 Đề xuất các biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài thuộc loại mô tả.
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên ngành Giáo dục Mầm non về cơ bản dựa trên “Quy định về đạo đức Nhà giáo”
và “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non” do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

6.2. Địa bàn nghiên cứu
Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
6.3. Đối tƣợng khảo sát
- 86 sinh viên đang học năm thứ 2, thứ 3 hệ Cao đẳng Giáo dục mầm non tại
Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ.
- 49 cán bộ - giảng viên
- 22 giáo viên mầm non đang giảng dạy tại Trƣờng Mầm non Thực hành
thuộc Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ.
6.4. Thời gian khảo sát
Tháng 5 năm 2016
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Nhận thức về đạo đức nghề nghiệp của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non
còn hạn chế.

3


- Việc lồng ghép giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên thông qua
các giờ dạy trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp chƣa đƣợc giảng viên quan
tâm đúng mức.
- Nhà trƣờng chƣa chú trọng đúng mức đến các con đƣờng giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trên cơ sở phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái qt hóa, cụ thể hóa các
tài liệu có liên quan đến giáo dục đạo đức nghề nghiệp, cũng nhƣ nghiên cứu các
Văn kiện của Đảng, Nhà nƣớc về giáo dục đạo đức nghề nghiệp, các cơng trình
khoa học, luận án, luận văn, báo cáo khoa học đã đƣợc công bố liên quan đến vấn
đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phƣơng pháp điều tra: Sử dụng phiếu trƣng cầu ý kiến cán bộ quản lý,
giảng viên, sinh viên ngành Giáo dục Mầm non, giáo viên mầm non, để thu thập
thông tin về thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục
Mầm non.
- Phƣơng pháp trò chuyện: trao đổi trò chuyện với giảng viên giảng dạy, cố
vấn học tập, cán bộ quản lý, cán bộ đoàn, cán bộ lớp, sinh viên và giáo viên mầm
non để tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng, tâm tƣ, nguyện vọng của sinh viên.
- Phƣơng pháp quan sát: dự giờ trên lớp để tìm hiểu mức độ lồng ghép giáo
dục đạo đức nghề nghiệp thông qua giờ dạy trên lớp và để thu thập thông tin về biểu
hiện thái độ, hành vi đạo đức nghề nghiệp của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non
trong quá trình học tập, quan sát các buổi sinh hoạt ngoại khóa, sinh hoạt đồn, ...
- Phƣơng pháp chuyên gia: hỏi ý kiến chuyên gia về các biện pháp giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non.
8.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2013 để xử lý kết quả điều tra
bằng phiếu hỏi.

4


9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non.
- Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ.
- Chƣơng 3: Đề xuất các biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên ngành Giáo dục Mầm non tại Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ.

5



PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Một số nghiên cứu nước ngoài
Khổng Tử (551- 479 TCN) là một trong những nhà giáo dục tiêu biểu cho
nền giáo dục phong kiến Trung Hoa. Những tƣ tƣởng giáo dục tiến bộ của Khổng
Tử cịn có giá trị thời đại ngày nay. Đó là:
- Coi trọng việc giáo dục đạo đức trong nhân cách con ngƣời…Giáo dục lòng
nhân ái và biết sống có trên dƣới, trung thực, chung thủy, có kỉ cƣơng…
- Trau dồi đạo đức để ngƣời thầy luôn là tấm gƣơng sáng cho học trị noi
theo. Theo Khổng Tử thì bản tính con ngƣời là thiện và giáo dục có nhiệm vụ đào
tạo nên con ngƣời, đó là những ngƣời nhân nghĩa, trung chính…Lúc sinh ra mọi
ngƣời đều nhƣ nhau nhƣng bằng cách tập luyện mà khác nhau. Theo ông, muốn trở
thành ngƣời có đạo đức phải qua giáo dục [7, tr.53]. Nhƣ vậy, từ thời xa xƣa Khổng
Tử đã rất xem trọng đạo đức của ngƣời thầy.
Socrates ( 476 - 399 TCN) là triết gia tiên khởi và cũng là nhà giáo dục khả
kính của Hy Lạp. Ơng cống hiến cả cuộc đời cho lý tƣởng “thành thực” và “đức
hạnh”. Ông nhận định rằng bản chất tốt đẹp của con ngƣời đƣa đến hành động chính
đáng. Tội lỗi, sai trái xuất hiện vì thiếu suy tính, kém hiểu biết [1, tr.35].
Plato (427 - 347 TCN) là nhà giáo dục và triết gia nổi tiếng của Hy Lạp cổ
đại. Ông nhận định rằng, mọi ngƣời đều mƣu cầu hạnh phúc nhƣng họ đã không
biết làm thế nào để thực hiện điều này. Theo ông, hạnh phúc là kết quả tất yếu của
một tâm hồn lành mạnh. Do đó, ơng khun mọi ngƣời nên sống trong đức hạnh vì
đức hạnh đem lại sự thảnh thơi cho tâm hồn. Vì vậy, vấn đề căn bản ở đây là sự
hiểu biết, là kiến thức. Có kiến thức, hiểu đƣợc hạnh phúc và hiểu đƣợc đức hạnh
tức là có thể mƣu cầu đƣợc hạnh phúc [1, tr.37].


6


John Locke (1632-1704) là nhà giáo dục, học giả ngƣời Anh. Ông cho rằng
giáo dục phải đề cập đến hai phƣơng diện là nhân cách và kiến thức. Do đó, để đạt
đƣợc kết quả tốt đẹp nhất, giáo dục phải cung cấp cho học sinh những tƣ tƣởng và
nhân cách thích đáng, huấn luyện đứa trẻ bằng cách quan sát và chia sẻ thói quen
tốt, hành động cao đẹp để trau dồi kiến thức; chính những thói quen, hành động này
là những khuôn mẫu của một con ngƣời hiểu biết, có lý trí. Trau dồi kiến thức, thực
hiện thói quen tốt, hành động cao đẹp qua việc nuôi dƣỡng, hƣớng dẫn, học tập với
một chƣơng trình giáo dục sáng tỏ, thiết thực. Đứa trẻ khởi sự học tập qua những
hành động…[1, tr.152].
Immanuel Kant (1724 -1804) là triết gia nổi tiếng ngƣời Đức. Ơng nhận định
rằng con ngƣời chỉ có thể trƣởng thành qua giáo dục, từ chỗ vô tri trở thành tri thức.
Giáo dục phải uốn nắn và rèn luyện để con ngƣời trở nên có văn hóa, đức hạnh và nhân
hậu tạo dựng hạnh phúc cho nhân loại. Ông nhấn mạnh đến việc giới hạn cảm xúc nhất
thời của trẻ em bằng cách giảng dạy đạo đức với những câu cách ngôn xử thế. Đứa trẻ
phải học và tự kiểm điểm để nhận biết hai điều quan trọng tự do và giới hạn [1, tr.163].
Makarenkô (1888-1939) là nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc. Đối với các nhà
giáo dục, ông yêu cầu rất cao, phải có những phẩm chất, năng lực làm cơng tác giáo
dục. Ơng địi hỏi các nhà giáo dục, giáo viên phải yêu nghề, yêu trẻ, sống say sƣa,
vui vẻ, phải mẫu mực trong mọi lời nói, ăn mặc, cử chỉ, có lý tƣởng, có hồi bão
ƣớc mơ… Để thực sự là một nhà giáo dục, ông yêu cầu phải rèn luyện “Điều quan
trọng là phải làm việc một cách có ý thức và tích cực, coi trọng nghề nghiệp”. Phải
hết sức sáng tạo, phải nhạy cảm sƣ phạm… [7, tr.246].
Nhìn chung, những tƣ tƣởng giáo dục có từ ngàn xƣa đã giúp cho sinh viên
hiểu rõ hơn về vai trò chủ đạo của giáo dục đạo đức trong sự hình thành và phát
triển nhân cách cho ngƣời học. Yêu cầu đào tạo ngƣời thầy phải đủ kiến thức
chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội.

1.1.2 Một số nghiên cứu ở trong nước
Dân tộc Việt Nam, một dân tộc có truyền thống “Tôn sƣ trọng đạo”. Từ thời
phong kiến, ngƣời thầy đã có vị trí rất cao trong xã hội. Trong bậc thang giá trị xét

7


theo cấu trúc “Quân - Sƣ - Phụ”, nhà giáo đƣợc xếp dƣới vua nhƣng trên cha mẹ. Ca
dao xƣa có câu:
“Muốn sang thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”
Đƣợc coi trọng nhƣ vậy bởi ngƣời thầy luôn tƣợng trƣng cho sự chuẩn mực.
Ngƣời thầy phải là tấm gƣơng mẫu mực cho học trò noi theo. Sự gƣơng mẫu của
ngƣời thầy không phải chỉ giới hạn ở phạm vi trƣờng học mà còn ở mọi nơi, mọi
lúc, trong gia đình và ngồi xã hội. Điều đó đòi hỏi ngƣời thầy giáo phải giữ đƣợc
những phẩm chất tốt đẹp của ngƣời thầy và phải đáp ứng nhu cầu ngày cao về tri
thức, về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm. Ngƣời thầy cịn có sứ mệnh cao
quý là truyền đạo lí cho các thế hệ học trị của mình, giúp họ trở thành những con
ngƣời có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn vững vàng.
Đồng chí Phạm Văn Đồng đã nói: “Nghề dạy học là nghề cao quý bậc nhất
trong các nghề cao quý…là nghề sáng tạo bậc nhất vì nó sáng tạo những con ngƣời
sáng tạo” [10, tr.7]. Đó là những ngƣời đầy tâm huyết, trí tuệ, khơng quản khó khăn,
gian khổ, cống hiến cả cuộc đời cho sự nghiệp “trồng ngƣời”. Tôn vinh ngƣời thầy
đã trở thành đạo lí, thành tình cảm tự nhiên của mỗi ngƣời chúng ta. Lịch sử giáo
dục vẫn còn lƣu lại tên tuổi những tấm gƣơng nhà giáo ngời sáng cả cốt cách và tâm
hồn. Những con ngƣời đó đã tạo nên phẩm chất đạo đức cao đẹp của ngƣời thầy
trong truyền thống.
Chu Văn An (1292-1370) là một danh sĩ lỗi lạc, ông mở trƣờng dạy học tại
q nhà. Ơng nổi tiếng về tài giáo dục, mơn đệ khắp nơi tìm đến thụ giáo và nhiều
ngƣời đã thi đậu, làm quan lớn trong triều. Ông mất năm 1370 và đƣợc thờ trong

Văn Miếu vì sự nghiệp giáo dục cũng nhƣ tài năng và đức độ [1, tr 416].
Đồn Thị Điểm (1705-1748) là một trong rất ít nữ danh mở trƣờng dạy học,
khi dạy học, bà là cô gái độc thân, còn nhỏ tuổi nhƣng đƣợc mọi ngƣời kính trọng vì
tài cũng nhƣ đức [1, tr.425].

8


Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), trên 30 năm hành nghề mơ phạm, ông đã
đem đạo thánh hiền, những điều nhân nghĩa ra truyền thụ cho các mơn đệ [1,
tr.435].
Hồ Chí Minh (1890-1969) là một nhà cách mạng kiệt xuất, một nhà giáo tiêu
biểu. Ngƣời khơng những dạy cho học trị kiến thức văn hóa mà cịn gieo vào tâm
trí ngƣời học về nguồn cội, khơi dậy lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hƣơng đất
nƣớc, yêu đồng bào… Ngƣời dạy học trò đạo làm ngƣời, dạy cách sống, cách cƣ xử
với mọi ngƣời. Trong bài nói chuyện tại trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, Ngƣời
nêu mục tiêu giáo dục phải đạt đƣợc là đào tạo con ngƣời phát triển toàn diện cả về
tài và đức: “Dạy cũng nhƣ học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức
cách mạng. Đó là cái gốc, rất là quan trọng” [4, tr.153].
Hồ Chí Minh khẳng định sự phát triển của con ngƣời là một q trình. Con ngƣời
khơng phải sinh ra đã đƣợc hình thành nhân cách, “hiền, dữ” khơng phải có ngay
trong mỗi con ngƣời. Vì vậy, sự hoàn thiện con ngƣời là kết quả của cả một q
trình rèn luyện bền bỉ, gian khó [2, tr.96].
Đạo đức nghề nghiệp, giáo dục đạo đức nghề nghiệp luôn là vấn đề đƣợc
nhiều nhà giáo dục trong và ngoài nƣớc quan tâm. Có một số cơng trình nghiên cứu
về giáo dục đạo đức cho sinh viên nhƣ:
Hai tác giả Nguyễn Kế Hào và Nguyễn Quang Uẩn trong cơng trình nghiên
cứu “Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sƣ phạm”, tác giả Nguyễn Quang Uẩn đã
dành một chƣơng để nói về “Tâm lý học nhân cách ngƣời thầy giáo” [8]. Trong đó, đã đi
sâu phân tích đặc điểm của lao động sƣ phạm trên cơ sở trên đã chỉ ra các phẩm chất của

ngƣời thầy giáo, đó là:
- Thế giới quan khoa học;
- Lí tƣởng nghề nghiệp;
- Lịng tin và yêu mến học sinh, yêu nghề;
- Đạo đức - lối sống.
Nhƣ vậy, ngƣời thầy tác động đến học sinh khơng những bằng hành động
trực tiếp của mình mà cịn bằng sự mẫu mực, bằng thái độ và hành vi của chính

9


mình đối với thế giới xung quanh. Để làm đƣợc điều đó, ngƣời thầy phải biết lấy
các quy luật khách quan làm chuẩn mực cho mọi tác động sƣ phạm của mình, mặt
khác phải có những phẩm chất đạo đức và phẩm chất ý chí cần thiết [8, tr.110].
Nhiệm vụ học tập, nghiên cứu của sinh viên sƣ phạm rất nặng nề, địi hỏi phải
có tinh thần say sƣa, tự nguyện, tự giác với ý chí quyết tâm cao. Muốn đạt kết quả
học tập tốt, đó khơng phải là điều đơn giản, khơng phải ngẫu nhiên mà có. Vì thế, khi
còn ở nhà trƣờng, sinh viên cần tận dụng cơ hội để học tập, tu dƣỡng, lĩnh hội toàn bộ
chƣơng trình học về chun mơn, nghiệp vụ. Từ đó, hình thành và phát triển nhân
cách nhà giáo. Đồng thời đó là cơ sở cho sự phát triển trình độ nghề sau này.
“Học chữ” - “Học làm thầy” - “Học làm ngƣời”, đó là ba nhiệm vụ cốt lõi
của mỗi sinh viên. Sự kết hợp nhuần nhuyễn, đan xen nhau giữa ba nhiệm vụ ấy sẽ
giúp cho sinh viên có đƣợc sự phát triển hài hịa, cân đối trong q trình phấn đấu
để trở thành ngƣời giáo viên toàn diện, mẫu mực [10, tr.33].
Tác giả Lƣơng Gia Ban - Nguyễn Thế Kiệt đã nói: “ Qua khảo sát tình hình
giảng dạy, học tập môn đạo đức học ở một số trƣờng đại học và cao đẳng trong cả
nƣớc, chúng tôi thấy hầu hết các trƣờng nhiều năm liền không giảng dạy, học tập
môn “đạo đức học” [26, tr.133].
Luận án tiến sĩ: "Những biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên sƣ phạm trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Anh

Tuấn đã chỉ ra những tác động của nền kinh tế thị trƣờng tới sinh viên nói chung và
sinh viên các trƣờng sƣ phạm nói riêng. Tác giả đã đƣa ra những biện pháp giáo dục
đạo đức cho sinh viên sƣ phạm có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc [32].
Luận văn thạc sĩ của tác giả Đinh Trọng Nghiêm “ Đề xuất một số biện pháp
rèn luyện đạo đức cho học sinh tại trung cấp nghề Thới Lai - thành phố Cần Thơ”
[36]. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Thảo “Nghiên cứu việc rèn luyện
đạo đức của học sinh trƣờng trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh” tác giả Nguyễn Hồng Thảo đã nghiên cứu thực trạng về việc rèn luyện
đạo đức của học sinh trƣờng trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ

10


Chí Minh từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc rèn luyện
đạo đức của học sinh [37].
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành quyết định số 16/2008/QĐBGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 "Quy định về đạo đức nhà giáo" [29] và Quyết
định số 02/2008/QĐ - BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành quy định về “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non” [28]. Đây
chính là những cơ sở pháp lý quan trọng để nhà trƣờng tiến hành công tác giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên nói chung hay sinh viên ngành Giáo dục Mầm
non nói riêng.
Đối với nghề giáo thì đạo đức nghề nghiệp là một trong những nội dung cơ
bản, có vai trị quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục - đào tạo của
toàn xã hội.
Qua nghiên cứu và phân tích các quan điểm của các tác giả nêu trên, cho
thấy sự cần thiết và tầm quan trọng của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
Tóm lại, đã có rất nhiều cơng trình khoa học trong nƣớc và ở nƣớc ngoài đã
đề cập đến vấn đề giáo dục đạo đức và giáo dục đạo đức nghề nghiệp. Tuy nhiên,
việc nghiên cứu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên một ngành nghề cụ thể
nhƣ ngành Giáo dục Mầm non thì rất hạn chế. Do đó, đây là một đề tài nghiên cứu

rất mới, thiết thực, có giá trị thực tiễn cao nhằm phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và
đào tạo của thành phố Cần Thơ nói chung, Trƣờng Cao đẳng Cần Thơ nói riêng.
1.2 Các khái niệm cơng cụ của đề tài
1.2.1 Giáo dục
Giáo dục (theo nghĩa rộng) là q trình tồn vẹn hình thành nhân cách đƣợc
tổ chức một cách có mục đích và có kế hoạch, thơng qua các hoạt động và các quan
hệ giữa ngƣời giáo dục và ngƣời đƣợc giáo dục nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh
những kinh nghiệm xã hội của loài ngƣời [15, tr.7].
Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là bộ phận của quá trình sƣ phạm (quá trình giáo
dục) là quá trình hình thành niềm tin, lý tƣởng, động cơ, tình cảm, thái độ, những
nét tính cách, những hành vi và thói quen cƣ xử đúng đắn trong xã hội thuộc các

11


lĩnh vực tƣ tƣởng, chính trị, đạo đức, lao động và học tập, thẩm mỹ, vệ
sinh……”[15, tr.8].
Giáo dục là “quá trình tác động của nhà giáo dục lên các đối tƣợng giáo dục
nhằm hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách tồn diện” (theo nghĩa rộng).
“Là q trình tác động của nhà giáo dục lên các đối tƣợng giáo dục để hình thành
cho họ ý thức, thái độ và hành vi ứng xử với cộng đồng và xã hội” (theo nghĩa hẹp)
[30, tr.26].
Trong đề tài này, giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng là quá trình tác động
của nhà giáo dục đến người học nhằm hình thành ở họ những phẩm chất nhân cách
tồn diện và là q trình hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ,
hành vi ứng xử đúng đắn với cộng đồng và xã hội.
1.2.2 Đạo đức
Đạo đức là “một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, có tác dụng điều chỉnh hành
vi của con ngƣời trên cơ sở sự đối lập thiện và ác. Hình thái ý thức xã hội này tồn
tại song song với những hình thái ý thức xã hội khác, nhƣ pháp luật, tôn giáo, khoa

học…” [18, tr.6].
Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực xã hội nhờ đó con ngƣời
tự giác điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với lợi ích xã hội, hạnh phúc cuả con
ngƣời trong mối quan hệ ngƣời - ngƣời, cá nhân với tập thể và toàn xã hội [27].
Có thể thấy quan niệm đạo đức trong cuộc sống đời thƣờng là quan niệm của
mọi ngƣời coi đó là một thƣớc đo, một tiêu chuẩn để phân biệt ngƣời tốt, ngƣời xấu
về mặt ứng xử xã hội, để đánh giá việc làm thiện hay ác của con ngƣời.
Theo tác hai giả Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên)- Phạm Khắc Cƣơng thì đạo
đức là quy tắc sống, nó có vị trí to lớn trong đời sống nhân loại, đạo đức định hƣớng
giá trị cho cuộc sống của mỗi cá nhân, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn
mực của xã hội… [12, tr.47].
Bộ mặt đạo đức của giáo viên là điều kiện rất quan trọng của quá trình giáo
dục đạo đức. Giáo viên muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ cao cả của mình phải thƣờng

12


xuyên trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ lý luận và trình độ chun mơn nghiệp vụ
của mình.
Nhƣ vậy, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức nhƣng tổng thể đều
đề cập đến các khía cạnh sau:
- Đạo đức là hình thái ý thức xã hội phản ánh quan hệ giữa cá nhân với xã
hội, với ngƣời khác và với chính mình.
- Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội.
- Đạo đức là phƣơng thức điều chỉnh hành vi của con ngƣời.
- Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách.
Từ những phân tích trên, trong đề tài này, đạo đức được hiểu là một hình
thái ý thức xã hội bao gồm hệ thống các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực mà qua đó
con người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực
của xã hội.

1.2.3 Nghề nghiệp
Theo từ điển Tiếng Việt: Nghề là công việc hằng ngày làm để sinh nhai. Nghề
nghiệp là nghề làm để mƣu sống. Ví dụ nghề thợ tiện, nghề giáo, nghề y…[23]
Theo từ điển Tiếng Việt: Nghề nghiệp là công việc mà ngƣời ta thực hiện trong
suốt cả cuộc đời.
Theo từ điển Hoàng Phê, nghề nghiệp là một dạng cơng việc địi hỏi ngƣời lao
động phải có chun mơn nhất định hay nói một cách khác đó là một việc làm theo sự
phân công lao động của xã hội [34].
Các nghề trong xã hội không phải là cái gì cố định, bất biến, cứng nhắc. Các
nghề cũng giống nhƣ cơ thể sống, có sinh trƣởng, có phát triển và có diệt vong hoặc
biến đổi theo tiến trình phát triển của xã hội và công nghệ [20].
Nghề nghiệp trong xã hội rất đa dạng. Hiện nay ở nƣớc ta có khoảng trên 30
nhóm nghề khác nhau. Nghề dạy học là một công việc đƣợc xã hội phân công và ủy
thác cho nhà giáo [35].
Trong đề tài này, nghề nghiệp được hiểu là một dạng lao động mang tính
chuyên mơn địi hỏi con người phải trải qua một q trình đào tạo chuyên biệt để

13


hình thành những tri thức, kỹ năng phù hợp nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu
xã hội.
1.2.4 Đạo đức nghề nghiệp
Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực đạo đức đặc trƣng thể hiện trong
hoạt động lao động nghề nghiệp cụ thể. Do những đặc điểm của hoạt động lao động
nghề nghiệp cụ thể. Do những đặc điểm của hoạt động nghề nghiệp riêng biệt đòi
hỏi con ngƣời với con ngƣời cần có những giá trị đạo đức nhằm đảm bảo cho hoạt
động nghề nghiệp ấy có hiệu quả, có chất lƣợng [11, tr.74].
Ngồi những giá trị đạo đức chung, đạo đức nghề nghiệp có thể là cụ thể hóa
đạo đức chung và cũng có thể là những chuẩn mực đạo đức riêng biệt nổi trội. Với

những giáo viên mầm non yêu nghề, yêu trẻ, xem trẻ nhƣ con của mình cũng chính
là ngƣời có đạo đức nghề nghiệp. Đạo đức nghề nghiệp biểu hiện ở sự say mê, tận
tụy với nghề, không ngừng học hỏi để vƣơn lên đỉnh cao nghề nghiệp.
Do đặc điểm nghề của ngành giáo dục, đòi hỏi ngƣời thầy giáo sự mẫu mực
trong cuộc sống hàng ngày. Đạo đức nghề nghiệp đôi khi không thể hiện trực tiếp
quan hệ con ngƣời với con ngƣời trong lao động sản xuất, mà còn thể hiện thái độ
của con ngƣời với đối tƣợng của lao động, với cơng cụ lao động. Điều đó tạo nên
những chuẩn mực đạo đức riêng của ngƣời lao động trong nghề nghiệp cụ thể.
Nhƣ vậy, đạo đức nghề nghiệp là một hệ thống chuẩn mực đạo đức của
ngƣời lao động trong một lĩnh vực xã hội cụ thể. Nó thể hiện thái độ của họ đối với
con ngƣời trong cùng lao động, đối với đối tƣợng lao động nghề nghiệp, đối với sản
phẩm và vị trí của nghề nghiệp trong sự phát triển của xã hội [11, tr.74].
Đạo đức nghề nghiệp biểu hiện ở sự say mê, tận tụy với nghề, khơng ngừng
học hỏi giúp họ hồn thành nhiệm vụ của mình với kết quả cao nhất.
Đạo đức nghề nghiệp đƣợc hình thành trong q trình giáo dục. Nhƣ vậy, khi
nói đến khái niệm đạo đức nghề nghiệp, cịn phải nói đến khái niệm giáo dục đạo
đức nói chung và khái niệm giáo dục đạo đức nghề nghiệp nói riêng.
Trên cơ sở các quan niệm trên, trong đề tài này, đạo đức nghề nghiệp được
hiểu là hệ thống các chuẩn mực đạo đức phản ánh những yêu cầu, đòi hỏi của xã

14


hội, của bản thân nghề đối với người làm việc trong lĩnh vực nghề đó, giúp họ hồn
thành nhiệm vụ của mình với kết quả cao nhất.
1.2.5 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp
Mục tiêu của các trƣờng đào tạo nghề là đào tạo ra đội ngũ nguồn nhân lực
vừa “hồng” vừa “chuyên” đáp ứng yêu cầu của xã hội [27]. Để thực hiện mục tiêu
đó nhà trƣờng phải tiến hành ba nhiệm vụ cơ bản trong quá trình đào tạo:
- Trang bị kiến thức nghề nghiệp cần thiết

- Hình thành kỹ năng, kỹ xảo mà từng loại nghề đòi hỏi
- Giáo dục để ngƣời học nghề có đủ những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
cơ bản và những phẩm chất đặc thù riêng của nghề nghiệp đó.
Ba nhiệm vụ trên phải tiến hành đồng thời trong suốt mối quan hệ ảnh hƣởng
qua lại rất chặt chẽ với nhau. Bởi vì, nhiệm vụ này là tiền đề, là cơ sở tạo sự phát
triển thuận lợi cho nhiệm vụ kia và nhất thiết phải tiến hành bằng nhiều hoạt động
khác nhau.
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên luôn luôn là nhiệm vụ quan
trọng. Trong đó, giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm
non lại càng quan trọng hơn. Vì đây là những lực lƣợng sẽ trở thành đội ngũ giáo
viên mầm non, có nhiệm vụ giáo dục trẻ em - chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, nếu
đƣợc chăm sóc giáo dục tốt thì tƣơng lai chúng ta sẽ có chủ nhân tốt phục vụ cho
đất nƣớc.
Giáo dục đạo đức là hoạt động của nhà giáo dục dựa theo yêu cầu xã hội, tác
động có hệ thống lên ngƣời đƣợc giáo dục một cách có mục đích và có kế hoạch để
bồi dƣỡng những phẩm chất tƣ tƣởng mà nhà giáo dục kì vọng, chuyển hóa những
quan điểm, yêu cầu và ý thức xã hội có liên quan thành phẩm chất đạo đức, tƣ tƣởng
của mỗi cá nhân [12, tr.48].
Giáo dục đạo đức là những tác động sƣ phạm một cách có mục đích, có hệ
thống và có kế hoạch của nhà giáo dục tới ngƣời đƣợc giáo dục để bồi dƣỡng cho

15


họ những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực hành vi đạo đức) phù hợp với yêu cầu của
xã hội. [40]
Nhƣ vậy, trong đề tài này, giáo dục đạo đức nghề nghiệp được hiểu là bộ
phận của qúa trình giáo dục đạo đức nói chung, là q trình tác động có mục đích,
có tổ chức, có kế hoạch của nhà giáo dục đến người học nghề bằng nhiều hoạt động
đa dạng nhằm hình thành ở họ những phẩm chất nghề nghiệp phù hợp với các giá

trị, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo.
1.3 Đặc điểm nghề giáo viên mầm non
1.3.1 Nghề giáo viên mầm non
Nghề giáo viên mầm non là lĩnh vực hoạt động lao động giáo dục trẻ em dƣới 6
tuổi. Nhờ đƣợc đào tạo, giáo viên mầm non có đƣợc những tri thức về sự phát triển
thể chất, tâm sinh lý trẻ em; về phƣơng pháp ni dƣỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
em, về những kỹ năng nhất định để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em
dƣới 6 tuổi, đáp ứng nhu cầu xã hội về phát triển con ngƣời mới trong xu thế hội
nhập và toàn cầu hóa [20, tr.11].
Nghề giáo viên mầm non là một nghề địi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo trong
q trình lao động, bởi vì:
 Xét từ góc độ cá nhân:
- Trẻ em có sự khác biệt trong q trình phát triển: mỗi trẻ có cấu trúc thần
kinh khác nhau, có tốc độ phát triển nhanh và khơng đồng đều, có vốn kinh nghiệm
sống khác nhau…
- Trẻ em có những năng lực, thiên hƣớng riêng: trẻ này yêu thích âm nhạc,
trẻ khác có năng khiếu vẽ hay nặn…
- Trẻ em lứa tuổi mầm non rất đa dạng, xuất phát từ nền kinh tế và mơi
trƣờng giáo dục gia đình khác nhau.
 Xét từ góc độ xã hội:
- Xã hội ln vận động và phát triển đòi hỏi sự thay đổi về yêu cầu giáo dục,
đáp ứng nhu cầu chung. Hơn nữa, mục tiêu giáo dục mầm non là phát triển trẻ em

16


×