Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

ỨNG DỤNG mô HÌNH học tập DI ĐỘNG hỗ TRỢ dạy học CHUYÊN đề TIN học lớp 10 THPT THÀNH PHỐ TRÀ VINH THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (881.89 KB, 26 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP. HỒ CHÍ MINH

TIỀU LUẬN CUỐI KHĨA
Lớp bồi dưỡng CBQL Trường phổ thơng Trà Vinh - Khố: 2020

Tên tiểu luận: ỨNG DỤNG MƠ HÌNH HỌC TẬP DI ĐỘNG HỖ TRỢ

DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ TIN HỌC LỚP 10 THPT THÀNH PHỐ
TRÀ VINH THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Năm học 2020-2021

Học viên: NGUYỄN THANH CHƠN

Đơn vị công tác: Trường THPT Thành phố Trà Vinh, thành phố Trà Vinh,
tỉnh Trà Vinh.

Trà vinh, tháng 02/2021


Mục lục
1. Lý do chọn đề tài tiểu luận................................................................................................... 3
1.1. Cơ sở pháp lý ................................................................................................................. 3
1.2. Cơ sơ lý luận................................................................................................................... 4
1.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................................... 6
2. Tình hình thực tế tại trƣờng THPT Thành phố Trà Vinh ............................................... 7
2.1. Khái quát ......................................................................................................................... 7
2.2. Thực trạng ...................................................................................................................... 9
2.3. Điểm mạnh, điểm yếu .................................................................................................. 12
2.4. Kinh nghiệm thực tế ..................................................................................................... 13
3. Kế hoạch hành động ........................................................................................................... 16


3.1. Giới thiệu hệ thống Canvas .................................................................................... 16
3.2. Quy trình xây dựng mơ hình học tập đi động ....................................................... 19
3.3. Ví dụ về kế hoạch dạy học ứng dụng mơ hình học tập di động ........................... 21
4. Kết luận và kiến nghị ......................................................................................................... 24
4.1.

ết luận ................................................................................................................... 24

4.2. Đề u t ..................................................................................................................... 25
Tài liệu tham khảo .................................................................................................................. 26

2


1. Lý do chọn đề tài tiểu luận
1.1. Cơ sở pháp lý
Thực hiện thông tư số: 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 quy định ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng
internet cho giáo viên, nhân viên và các cán bộ quản lý giáo dục.
Kế hoạch Thực hiện Đề án T ng ư ng ứng dụng ng ng ệ t ng tin
t ng quản và
t
ạt động dạy - ọ , ng iên ứu k a ọ g
n
n ng a
ất ư ng gi dụ và đà tạ giai đ ạn 2016 - 2020, địn ư ng
đ n n 2025
Thực hiện công văn số: 4003/BGDĐT-CNTT ngày 07 t ng 10 n
V/v ư ng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT n
ọc 2020 – 2021.


2020,

Thực hiện công văn số: 793/BGDĐT-GDTrH ngày 12/3/2020 về việc
tăng cường dạy học qua internet, trên truyền hình trong thời gian nghỉ học đề
phịng, chống Covid-19.
Mơ hình học tập e-learning ở nước ta thực chất đã nhen nhóm từ những
năm 90 với hàng loạt phần mềm hỗ trợ đào tạo do các công ty tin học sản xuất.
Trong đó nổi bật nhất là cơng ty Cơng nghệ tin học nhà trường School@Net với
các sản phẩm phục vụ đào tạo trong nhà trường. School@Net ngày càng mở
rộng và quy mô sản phẩm cũng đã vươn đến phục vụ nhiều đối tượng không chỉ
là học sinh và cả sinh viên và giới trẻ Việt Nam với nhiều chương trình bổ ích,
một phần khẳng định tiềm năng phát triển hình thức học này ở Việt Nam.
Đến năm 2001, khi trung tâm VASC (trực thuộc Bộ Bưu chính viễn
thơng) kết hợp với công ty TMC ra mắt trang web truongthi.com.vn với mục
tiêu hỗ trợ luyện thi đại học trực tuyến, e-learning bắt đầu được dư luận chú ý
đến như một phương pháp học mới mẻ. Chi phí khá rẻ, thủ tục đăng ký đơn
giản, nội dung phong phú, chỉ sau gần 2 năm, số thành viên cửa website đã lên
tới 100.000 người. Số lượng thành viên truy cập trung bình 30.000 lượt/ngày.
Truongthi.com.vn đã đánh dấu một bước nhảy vọt về nhận thức của ngành giáo
dục tại Việt Nam và người dân nói chung.
Sau thành cơng của truongthi.com.vn, hàng loạt e-learning web ra đời, nổi
bật nhất là trang elearning.com.vn chuyên đào tạo tiếng Anh trực tuyến do công
3


ty FPT kết hợp với Englishtown.com thực hiện. Đây được đánh giá là trang web
e-learning chuyên nghiệp nhất Việt Nam.
E-learning đang phát triển rất mạnh mẽ, đây là tiền đề thuận lợi để phát
triển Mơ hình học tập di động ở nước ta.

1.2. Cơ sơ lý luận
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã hỗ trợ việc học tập của
con người ngày càng dễ dàng hơn. Bên cạnh các thiết bị truyền thống như máy
tính để bàn, máy tính xách tay thì ngày nay các thiết bị di động có nhiều ưu thế
hơn trong việc hỗ trợ học tập. Qua đó thấy rằng việc nghiên cứu phát triển mơ
hình học tập di động là điều rất cần thiết với nhu cầu hiện nay. Điều này nhằm
tạo môi trường giảng dạy sinh động hiệu quả, giúp người dạy truyền đạt kiến
thức phổ quát, người học có nhu cầu học được tiếp cận tri thức nhanh chóng.
Trong những năm trở lại đây, sự phát triển của khoa học công nghệ đã
góp phần đưa đào tạo trực tuyến (E-Learning) vào ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt,
trào lưu sử dụng các thiết bị di động (Mơ hình học tập di động) phục vụ việc học
tập đang trở thành xu hướng mới trong giáo dục.
Tại cuộc tọa đàm với chủ đề “Công nghệ thông tin - Cải cách đào tạo đại
học” trong khuôn khổ Diễn đàn cấp cao công nghệ thông tin - truyền thông Việt
Năm 2013, các chuyên gia đã chia sẻ kinh nghiệm từ nhiều quốc gia trên thế
giới về việc ứng dụng các thiết bị di động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Một số quốc gia hiện nay đã ứng dụng hình thức học tập qua thiết bị di động và
xác định đây là xu hướng tương lai của các mơ hình học tập từ xa trên tồn cầu.
Hiện nay cũng đã có nhiều ý kiến cho rằng cần phải phát huy vai trò đặc
biệt quan trọng của công nghệ thông tin trong đổi mới căn bản, tồn diện giáo
dục và đào tạo. Việc ứng dụng mơ hình học tập di động là hồn tồn phù hợp
khi trào lưu mang theo các thiết bị di động cá nhân đang nở rộ ở nước ta. Mơ
hình học tập di động sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường THPT
tại Việt Nam cũng như các nước có điều kiện tương tự. Hiện nay tại Việt Nam

4


cũng đã có nhiều cơng ty phát triển các phần mềm học tập trên các thiết bị di
động.

Việc ứng dụng các mơ hình học tập di động sẽ tạo điều kiện cho người
học cá nhân hóa q trình học tập, cho phép họ tự quyết định nội dung, thời gian
và địa điểm học tập. Mơ hình này cũng tạo ra phương thức mới để tiếp cận và
tương tác với tri thức, người học được khuyến khích học tập liên tục và xây
dựng các mạng lưới học tập của mình, sử dụng các phương thức học tập có
tương tác khác nhau. Song để hướng đến mơ hình học tập này, các trường học
cần phải tổ chức số hóa giáo trình, bài giảng các môn học, đưa từng phần lên
mạng để phục vụ q trình học tập. Đồng thời phải tạo mơi trường và cơng cụ
thuận lợi để có thể đa dạng hóa phương thức phát triển tài nguyên số với sự
tham gia của giáo viên, học sinh.
Học tập trên thiết bị di động là một thị trường tiềm năng, với hơn 156,1
triệu thuê bao di động, trong đó người dùng điện thoại có tính năng cao chiếm
phần lớn. HTML5 phát triển giúp triển khai các ứng dụng cho điện thoại, ipad,
… một cách dễ dàng hơn. Ngoài ra, tốc độ mạng 3G, 4G, 5G và các dịng cơng
nghệ mới đang phát triển mạnh mẽ. Đây cũng là đòn bẩy để phát triển mạnh hơn
các mơ hình học tập di động.
Do vậy, tơi lựa chọn đề tài “Ứng dụng mơ hình học tậ di động h tr dạy
học chuyên đề tin học l p 10 t ư ng THPT Thành Phố Trà Vinh t e định
ư ng ứng dụng” để nghiên cứu. Đề tài này sẽ làm rõ quan điểm về mô hình học
tập di động, lợi ích của việc ứng dụng mơ hình học tập di động đối với người
học và người tham gia giảng dạy ở trường Trung học phổ thơng. Nghiên cứu
ngun lý, quy trình phát triển ứng dụng hỗ trợ học tập trên các thiết bị di động
từ đó ứng dụng phát triển dạy học cho một chủ đề trong chương trình Tin học
mới.

5


1.3. Cơ sở thực tiễn
Thực hiện Công văn số 913/SGDĐT-GDTrH ngày 08/7/2020 của Sở Giáo

dục và Đào tạo (GDĐT) tỉnh Trà Vinh V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo
dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh;
Thực hiện Công văn số 1159/SGDĐT-GDTrH ngày 28/8/2020 của Sở
GDĐT V/v hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT;
Thực hiện Công văn số 1359/SGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2020 của Sở
GDĐT V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 2021;
Thực hiện kế hoạch số 37/KH-THPTTPTV ngày 29/9/2020 của trường
THPT Thành phố Trà Vinh;
Trong thực tế, mỗi người khi làm bất cứ cơng việc gì, dù ở lĩnh vực nào
cũng cần có ứng dụng cơng nghệ thông tin. Ở hệ thống giáo dục quốc dân thì
giáo dục THPT là bậc học nhằm thực hiện mục tiêu "nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài", tạo nguồn nhân lực con người cho xã hội. Như
vậy nhất thiết phải nâng cao chất lượng giáo dục THPT. Muốn nâng cao chất
lượng, đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ thì việc ứng dụng cơng
nghệ thơng tin nói chung và dạy học theo mơ hình học tập di động nói riêng là
cơng việc hết sức quan trọng. Tuy nhiên qua tìm hiểu thực tế của trường THPT
Thành Phố Trà Vinh, việc ứng dụng công nghệ thơng tin cịn nhiều hạn chế.
Hiệu trưởng và lãnh đạo nhà trường tuy có nhận thức được tầm quan trọng của
việc ứng dụng công nghệ thông tin, ưu tiên dành nhiều thời gian, trang thiết bị,
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về lĩnh vực tin học,.. nhưng hiệu quả giáo
dục vẫn chưa cao.
Ngày nay các thiết bị di động như điện thoại thơng minh (Smart phone)
hay máy tính bảng (tablet) được phát triển mạnh mẽ và được sử dụng rộng rãi
trên tồn thế giới. Kéo theo đó là các hình thức học mới cũng ra đời trong đó
đáng chú ý nhất là Mơ hình học tập di động. Mơ hình học tập di động là hình
thức học qua thiết bị di động cho phép người học tham gia các khóa học, tiếp
cận với các tài liệu của khóa học thông qua các thiết bị di động như điện thoại di
6



động thơng minh, máy tính bảng. Nội dung học tập cung cấp trên mơ hình học
tập di động có thể xây dựng nội dung đa dạng từ văn bản, hình ảnh, âm thanh,
video và các nội dung khác.
Mơ hình học tập di động là một hình thức dạy học mới ra đời trên sự phát
triển của khoa học công nghệ. Cho phép ta kết hợp sự tương tác thực sự với sự
linh động trong học tập.
Mơ hình học tập di động là một phương pháp giáo dục mới bằng cách sử
dụng các thiết bị di động như công cụ phương tiện phục vụ việc dạy và học. Mơ
hình học tập di động cho phép tạo ra môi trường giáo dục mà không hạn chế về
vật lý, giới hạn thời gian học, có sự hỗ trợ của giáo viên hoặc khơng cần sự hỗ
trợ của giáo viên.
2. Tình hình thực tế tại trƣờng THPT Thành phố Trà Vinh
2.1. Khái quát
Trường THPT Thành Phố Trà Vinh được thành lập từ tháng 11 năm
2011 theo Quyết định số: 1861/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 11 năm 2011 UBND
tỉnh Trà Vinh. Khi mới thành lập, trường mang tên là trường Trung học phổ
thông Thị Xã Trà Vinh. Đến tháng 6/ 2010 trường được đổi tên là trường Trung
học phổ thông Thành Phố Trà Vinh.
Trường THPT Thành Phố Trà Vinh tọa lạc trên đường Nguyễn Đáng,
khóm 10, phường 9, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Thành phố Trà Vinh là thành phố trẻ hình thành vào đầu năm 2010, nằm
bên bờ sông Tiền là tỉnh lỵ tỉnh Trà Vinh . Thành phố Trà Vinh nằm trên Quốc
lộ 53 cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 202 km và cách thành phố Cần Thơ
100 km, cách bờ biển Đông 40 km, với hệ thống giao thông đường bộ và đường
thủy khá hoàn chỉnh thuận tiện để phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội với các
tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh. Trường
THPT Thành phố Trà Vinh nằm ở trung tâm thành phố nên có điều kiện phát
triển về nhiều mặt; khn viên trường rộng với diện tích trên 13.000 m2, có điều
kiện phấn đấu trở thành trường đạt chuẩn quốc gia.
- Về cơ sở vật chất của nhà trường: tổng số phòng trong nhà trường năm

học 2020-2021 là: 48 phịng, trong đó:
+ Phịng học: 31 phịng.
+ Phịng học trang bị máy chiếu: 03 phòng.
7


+ Phịng làm việc: 05.
+ Phịng Vi tính: 03 phịng.
+ Phòng Thư viện: 01 phòng.
+ Phòng thiết bị: 01 phòng.
+ Còn lại 04 phòng chưa sử dụng.
- Về đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên, giáo viên là 96 người. Trong đó:
+ Cán bộ quản lý 03: 01 Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng.
+ Cơng nhân viên 07: 01 Văn thư, 01 Kế toán, 01 Phụ trách Thiết bị, 01
Phụ trách Thư viện, 01 Tạp vụ và 02 bảo vệ hợp đồng theo Nghị định 68.
+ Giáo viên: Tổng số 63.
- Về tổ chức: có đầy đủ các tổ chức trong nhà trường theo quy định như:
Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên và các tổ chức khác: Hội liên hiệp thanh
niên, Hội phụ huynh học sinh…
- Về tổ chuyên môn: 08 tổ.
- Về số lớp: 31 lớp. Tổng số học sinh của trường: 1239. Trong đó, Khối
10: 505, khối 11: 399, khối 12: 335.
ết quả năm học 2019-2020
- Học sinh lên lớp thẳng khối 10,11: 595/741 (80,3

; sau khi thi lại

733/741 (98,2%).
- Học sinh khối 12 dự thi tốt nghiệp 297/297 (100 ); được công nhận TN
296/297 tỷ lệ 99,66%.

- Xếp loại hai mặt giáo dục:
+ Về xếp loại học lực:
Khối



Giỏi

số
SL

TL

Khá
SL

(%)

TB

TL

SL

(%)

Yếu
TL

(%)


SL

TL

Kém
SL

(%)

TL
(%)

10

404

15

3.71

116 28.71

196

48.51

75 18.56

02


0.50

11

337

28

8.31

91

151

44.81

65 19.29

02

0.59

27.00
8


12

297


46

TC

1038

89

15.49 171 57.58
8.57

378

36.42

74

24.92

421

40.56

6

2.02

146 14.07


04

0.39

+ Về xếp loại hạnh kiểm:
Khối Sĩ số

Tốt
SL

TL

Khá
SL

(%)

TL

TB
SL

(%)

TL

Yếu
SL

TL(%)


(%)

10

404

225

55.69 145

35.89

32

7.92

2

0.50

11

337

199

59.05 121

35.91


16

4.75

1

0.30

12

297

261

87.88

34

11.45

2

0.67

TC

1038

685


65.99 300

28.90

504

4.82

3

0.29

2.2. Thực trạng
2.2.1. Thời cơ
Công tác giáo dục của nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo
sâu sát của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh, Thành ủy và các Đoàn thể tại
địa phương, nhất là việc thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực
hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo; tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị
khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học,
khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày
28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông.
Nhu cầu về nguồn nhân lực để phát triển kinh tế, xã hội địa phương theo
Nghị quyết của HĐND tỉnh Trà Vinh về thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nơng thơn mới vừa là động lực, vừa là mục tiêu để phát triển
nhà trường theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia.
Sự phát triển của yếu tố công nghệ thông tin trong xu thế chung của cuộc
cách mạng công nghệ 4.0 sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả công

9


tác quản lý, quản trị giáo dục; đổi mới dạy học, và kiểm tra đánh giá theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực người học.
2.2.2. Thách thức
Năm học 2020 - 2021 diễn ra trong bối cảnh đại dịch đại dịch Covid 19
còn nhiều diễn biến phức tạp, cơ sở vật chất nhà trường chưa được nâng cấp,
đầu tư đồng bộ, chỉ đáp ứng chỉ đáp ứng tối thiểu cho yêu cầu dạy học chính
khóa; biên chế giáo viên chưa đồng bộ,… là thách thức rất lớn trong việc triển
khai kế hoạch giáo dục, duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học của nhà
trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
Trường nằm trên địa bàn có số học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo khá
cao, số học sinh dân tộc chiếm gần 30%, học sinh có hồn cảnh đặc biệt cha mẹ
ly hơn, mồ cơi cha hoặc mẹ; phần lớn các em xuất thân từ gia đình lao động nên
cha mẹ đi làm ăn xa chưa có điều kiện quan tâm đến việc học tập của con mình,
chưa phối hợp tốt với nhà trường trong việc giáo dục học sinh nguy cơ học sinh bỏ
học cao.
Một bộ phận cán bộ, giáo viên làm công tác kiêm nhiệm và một số cơng tác
mang tính chất phong trào. Từ đó làm cho giáo viên đánh mất dần sự nổ lực
nghiên cứu tìm tịi những giải pháp, biện pháp giáo dục có chất lượng.
Việc thực hiện ứng dụng Cơng nghệ thơng tin, đặc biệt là mơ hình học tập
di động còn gặp một số hạn chế sau:
+ Giống như bất kỳ ứng dụng di động nào khác, ứng dụng học tập trên
thiết bị di động cũng là một nhiệm vụ đầy thách thức. Để tạo ra các ứng dụng
học tập trên thiết bị di động đồi hỏi một đội ngũ lập trình viên lành nghề, yêu
cầu phát huy hết hiệu quả công việc để biến các khái niệm trừu tượng và hiểu
biết sâu sắc về kiến thức thành một sản phẩm hữu hình.
+ Việc phát triển Mơ hình học tập di động tại Việt Nam chưa thực sự phát
triển mạnh và đang đối mặt với khơng ít thách thức, khó khăn. Để có một một

sản phẩm ứng dụng phải đảm bảo được về nội dung, chất lượng, và sự trải

10


nghiệm hấp dẫn cho người dùng. Thực tế cho thấy, nội dung đa phần ứng dụng
giáo dục hiện nay đang thiếu phong phú, hạn chế.
+ Do Mơ hình học tập di động mới được phát triển những năm gần đây
nên chưa có nhiều tài liệu giảng dạy, giáo viên cịn thiếu sự chuyên nghiệp, bên
cạnh đó mức độ sẵn sàng sử dụng Mơ hình học tập di động của học sinh có thể
chưa cao, học sinh chưa quen có thể dẫn đến dễ bị xao nhãng việc học hơn so
với cách học truyền thống.
+ Học tập trên các thiết bị di động địi hỏi các thiết bị phải có kết nối
internet và tốc độ internet phải được đảm bảo ổn định. Theo khảo sát của Cable,
một nhà cung cấp băng thơng rộng, truyền hình, điện thoại và điện thoại di động
của Anh Quốc, tốc độ Internet ở Việt Nam được xếp hạng 89 trong số 207 quốc
gia và vùng lãnh thổ. Với đánh giá này, Việt Nam cũng vượt mặt được một số
nước láng giềng trong khu vực, nhưng lại thua Singapore rất nhiều lần. Tuy
khảo sát tốc độ internet tại Việt Nam nhanh hơn một số nước trong khu vực,
nhưng nhìn chung tốc độ internet ở một số vùng ở Việt Nam cịn thấp. Bên cạnh
đó dịch vụ 3G, 4G chỉ được triển khai mạnh và chất lượng cao ở những thành
phố lớn.
+ Hiện nay có rất nhiều thiết bị di động đến từ nhiều hãng sản xuất khác
nhau nên về sự tương thích của chương trình học tập với các nền tảng hệ điều
hành, cũng như các phiên bản của hệ điều hành đối với Mơ hình học tập di động
cũng là một thách thức đối với học tập trên thiết bị di động.
+ Học tập trên các thiết bị di động có kết nối internet sẽ khả năng tồn tại
các lỗ hổng bảo mật dẫn đến nguy cơ cao bị tấn công mạng, ảnh hưởng đến việc
đến học tập, đời sống, tâm lý của học sinh.
+ Mô hình học tập di động hiện tại chỉ thích hợp với những học sinh có

tính tự giác và hăng say học tập, học sinh cần có một số kỹ năng nhất định mới
có thể tham gia đầy đủ.

11


+ Về công nghệ và sự phát triển các thiết bị di động cũng là một thách
thức lớn đối với Mơ hình học tập di động như là: Màn hình trên các thiết bị di
động tương đối nhỏ gây khó khăn cho việc học và cập nhật thông tin, về dung
lượng bộ nhớ và pin vẫn còn hạn chế, giá thành các thiết bị hiện nay vẫn ở mức
tương đối cao đối với học sinh.
Do đó, việc tìm ra biện pháp nhằm giúp đỡ đội ngũ cán bộ, giáo viên,
nhân viên thực hiện việc ứng dụng mơ hình học tập di động trong nhà trường, đó
là nhiệm vụ và việc làm cần thiết hiện nay của Ban lãnh đạo, đặc biệt là vai trị
của Hiệu trưởng trong nhà trường, góp phần vào phát triển phong trào, tạo tiền
đề đẩy mạnh nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong nhà trường.
2.3. Điểm mạnh, điểm yếu
2.3.1. Điểm mạnh
- Đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên, giáo viên đầy đủ, đáp ứng tốt cho
cơng tác giáo dục trong nhà trường.
- Trình độ chuyên môn: 100
giáo viên trên chuẩn (thạc sĩ).

đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó có 12

- Số lượng đảng viên đơng (43 đồng chí) và giữ vai trị chủ chốt trong đơn
vị.
- Cán bộ lãnh đạo đạt chuẩn theo quy định, được sự tin tưởng cao của giáo
viên, công nhân viên nhà trường.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, cơng nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm

cao trong cơng tác, có chun mơn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu
đổi mới giáo dục.
- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tương đối đáp ứng được yêu cầu dạy
học và ngày càng hoàn thiện.
- Tập thể Hội đồng sư phạm đoàn kết, cùng hỗ trợ nhau trong mọi mặt
cơng tác, tích cực trong mọi hoạt động dạy học để giáo dục toàn diện cho học
sinh.
- Đội ngũ giáo viên đa số có thâm niên nghề cao, có kinh nghiệm trong
giảng dạy. Một số giáo viên trẻ, nhiệt tình, tâm huyết trong giảng dạy, ham học
hỏi và có tinh thần cầu tiến.
12


- Hoạt động giáo dục của nhà trường từng bước cải tiến và phát triển tích
cực; chất lượng hai mặt giáo dục và đào tạo được nâng lên qua từng năm đặc biệt
là tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT tiếp tục
được duy trì bằng và trên tỷ lệ tỉnh.
2.3.2. Điểm yếu:
- Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đủ đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lượng giáo dục. chưa có phịng học bộ mơn Hóa, Sinh, phịng nghe
nhìn tiếng Anh, phịng thực hành thí nghiệm Vật lý.
- Số giáo viên thừa cục bộ, các vị trí giáo viên mơn Tốn, Lý, Hóa, Sinh
phải kiêm nhiệm là thiết bị, thư viện, văn thư, y tế, kế toán. Nên các sáng kiến
với những lĩnh vực trên chưa được khai thác.
- Chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 khá thấp điểm chuẩn tử 13 đến 15 đểm,
ý thức, thái độ học tập của học sinh bị chi phối bởi nhiều yếu tố xã hội, điều kiện
kinh tế gia đình cịn nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí cịn thấp.
- Cơng tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường chưa hiệu quả, cịn mang
tính hình thức.
- Chưa đầu tư sân bóng, bãi tập để cho học sinh rèn luyện thể dục thể thao

góp phần nâng cao sức khỏe, thể chất cho học sinh.
- Trường chưa có cán bộ y tế chun trách, nên cịn hạn chế trong việc
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

- Giáo viên chủ yếu tập trung vào công tác xây dựng nề nếp cho học sinh,
nặng về công tác quàn lý học sinh, ít có thời gian đầu tư phát triển chun mơn.
Từ đó làm cho hoạt động ứng dụng Cơng nghệ thơng tin, cũng như mơ
hình học tập di động của nhà trường ít nhiều cịn hạn chế, ảnh hưởng đến việc
nâng cao chất lượng trong dạy học.
2.4. Kinh nghiệm thực tế
Trong q trình giảng dạy giáo viên cũng gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật
chất, khơng đủ máy tính để cho học sinh thực hành cũng như kiểm tra thực hành.
13


Lớp học đơng, nhưng thời lượng giảng dạy ít trong khi nội dung các phần học
tin học khá nhiều, nhiều kiến thức hàn lâm, xa rời thực tiễn cũng khiến giáo viên
cảm thấy khó khăn trong q trình tổ chức giảng dạy. Giáo trình và tài liệu hỗ
trợ dạy học tin học còn thiếu, chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của giáo viên
và học sinh .
Là học sinh ở vùng sâu, vùng ven thành phố nên đa số gia đình học sinh
chưa có máy vi tính phục vụ việc học tập. Việc tìm kiếm thơng tin qua mạng
internet thường được truy cập thông qua các thiết bị di động. Việc tương tác
giữa giáo viên và học sinh ngoài giờ lên lớp cịn rất hạn chế, chủ yếu thơng qua
mạng xã hội facebook, zalo để trao đổi nội dung bài học.
Phần lớn giáo viên còn chưa hiểu rõ về các khái niệm, các mơ hình, cơng
cụ, cách thiết kế cũng như ưu nhược điểm của mơ hình học tập di động.
Giáo viên thường chia sẽ học liệu điện tử cho học sinh của mình và tiếp
nhận các sản phẩm của học sinh qua hình thức gửi email, coppy qua USB và
trao đổi bài học qua các nhóm zalo.

Đa phần các giáo viên chưa từng sử dụng hình thức kiểm tra trực tuyến
nào để áp dụng vào quá trình giảng dạy.
Nhu cầu tìm kiếm thơng tin hỗ trợ học tập và học tập qua mạng của học
sinh ngày càng cao, phù hợp với tình hình chung hiện nay, khi cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư đã và đang làm thay đổi mọi mặt của đời sống.
Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt trong các lĩnh vực làm
thay đổi nhiều triết lý, quan niệm, phương thức tổ chức và hoạt động của hầu hết
các lĩnh vực mà trước hết và chủ yếu lại chính là giáo dục và đào tạo. Để bắt kịp
với sự thay đổi đó, trong những thập niên gần đây đổi mới giáo dục đào tạo là xu
thế toàn cầu.
Với nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp và đào tạo lại giáo viên cho các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở
giáo dục mầm non, học viên bồi dưỡng ngắn hạn khi có nhu cầu thì việc đổi mới
14


phương pháp, hình thức dạy học là vấn đề được quan tâm hàng đầu tại các
trường THPT. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, việc
áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy tại phần lớn
các trường THPT trong nước chưa cao, chưa hiệu quả, phương pháp giảng dạy
chủ yếu của giáo viên vẫn là thuyết trình, học sinh vẫn thụ động tiếp thu kiến
thức nên kết quả học tập không cao, kinh nghiệm giải quyết vấn đề thực tế ít.
Bên cạnh đó các mơn phương pháp dạy học tại các trường THPT hiện nay vẫn
nặng về kiến thức hàn lâm, chưa cập nhật với thực tiễn.
Xu hướng phát triển giáo dục hiện đại là đào tạo gắn với nhu cầu của xã
hội, cơ hội học tập không chỉ dành cho học sinh mà với bất cứ ai. Cần tăng
cường yếu tố công nghệ, phát triển giáo dục mở nhằm rèn luyện cho học sinh
khả năng thích ứng mơi trường học tập, nghiên cứu hướng tới đáp ứng nhu cầu
xã hội, trở thành thế hệ cơng dân của một Chính phủ mở, chủ động tạo ra và tìm
được việc làm cả trong và ngồi nước. Theo đó, chương trình đào tạo cũng cần

xây dựng theo hướng tích hợp. STEM là viết tắt của các từ Science (Khoa học),
Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Math (Toán học). Về bản
chất, định hướng giáo dục STEM được hiểu là trang bị cho người học những
kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ,
kỹ thuật và toán học - đang được triển khai như một hướng đi quan trọng trong
giáo dục và đào tạo tại nhiều nước trên thế giới. Môn Tin học hội tụ đủ tất cả
bốn yếu tố giáo dục STEM, nó có vai trị trung tâm kết nối các mơn học khác,
qua đó đẩy mạnh giáo dục STEM, phát huy sáng tạo của học sinh tạo ra sản
phẩm có hàm lượng ICT cao. Đối với chương trình giáo dục phổ thơng, mơn Tin
học giữ vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho học sinh khả năng tiếp nhận, mở
rộng tri thức và sáng tạo trong thời đại thông tin, kết nối và tồn cầu hóa. Mơn
học này cũng hỗ trợ đắc lực học sinh tự học và tập nghiên cứu; tạo cơ sở vững
chắc cho việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số, phục vụ phát triển nội dung kiến
thức mới, triển khai phương thức giáo dục mới và hiện đại cho tất cả mơn học.
Để việc áp dụng mơ hình học tập di động đạt kết quả tốt nhất, các trường
cần có chiến lược mạnh mẽ và phù hợp, tận dụng các cơ hội tiềm năng hỗ trợ về
15


cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Việc dạy một số nội dung Tin học theo mơ
hình học tập di động (Mơ hình học tập di động) cũng cần chú ý phù hợp với điều
kiện của nhà trường.
3. Kế hoạch hành động
3.1. Giới thiệu hệ thống Canvas
Hệ thống quản lý học tập Canvas được xây dựng và phát triển bởi
Instructure, một cơng ty cơng nghệ giáo dục có trụ sở tại thành phố Salt Lake
tiểu bang Utah miên tây hoa kỳ. Canvas là một gói phần mềm điện tốn đám
mấy tồn diện cạnh tranh với các hệ thống quản lý học tập được sử dụng rộng
rái ngày nay như Blackboard, Moodle, Sakai. Một số chức năng chính trên hệ
thống quản lý Canvas như:

Một số chức năng cho giáo viên:
 Tạo khóa học
 Thêm nội dung vào khóa học: Bài tập, Câu hỏi trắc nghiệm (Quizz), thêm
tệp thông tin (file),
 Tạo thơng báo
 Thêm người học
 Tạo nhóm
 Quản lý điểm
 Đánh giá bài làm của học sinh
 Phân tích, thống kê kết quả của học sinh
Một số chức năng trên hệ thống của học sinh:





Xem thông tin trong khóa học: Lịch học,
Xem nội dung chi tiết trong khóa học: Bài giảng, giáo trình, video
Nộp bài tập, thảo luận
.........

16


* Màn hình chính khóa học

17


* Giao diện nội dung bên trong khóa học


18


3.2. Quy trình xây dựng mơ hình học tập đi động
Hình 1 dưới mơ tả 8 bước trong việc thiết kế và triển khai mơ hình học
tập trên thiết bị di động. Các khối màu xanh lá cây bao gồm phương pháp sư
phạm và bối cảnh ảnh hưởng đến các khái niệm cho khóa học di động. Các khối
màu cam diễn tả quy trình chung trong quá trình thiết kế bao gồm mục tiêu, nội
dung, phân phối và cấu trúc của khóa học. Hai khối màu xanh cuối cùng diễn tả
việc thực thi và đánh giá được nằm ngoài quá trình thiết kế khóa học và đảm bảo
rằng việc thiết kế đáp ứng các mục tiêu đề ra.

Hình 1: một phương pháp để thiết kế học tập di động
B1. Xác định mục tiêu khóa học: là bước đầu tiên trong q trình thiết
kế, đó là câu hỏi "tại sao" chúng ta thực hiện khóa học này và "điều gì" chúng ta
muốn từ nó. Các mục tiêu được đưa ra dưới sự xem xét về mặt sư phạm và bối
cảnh. Các mục tiêu ban đầu có thể ở mức tổng quát và sau đó sẽ làm rõ hơn với
người học, điều quan trọng là các mục tiêu phải được xác định một cách rõ ràng
19


và có thể đo lường được để có thể đánh giá sự thành cơng của khóa học. Trong
Hình 1 cho ta thấy mục tiêu sẽ là mấu chốt của quá trình thiết kế vì nó ảnh
hưởng đến tất cả các khía cạnh khác của thiết kế.
B2. Phƣơng pháp sƣ phạm: làm rõ phong cách học tập và được liên kết
với các mục tiêu của khóa học và cho biết nó được phân phối tới học sinh như
thế nào. Người thiết kế phải quyết định như thế nào để đáp ứng các phong cách
học tập khác nhau thông qua các phương tiện âm thanh, hình ảnh và tương tác.
Giáo viên thiết kế khóa học sử dụng các mục tiêu chính trong học tập như được

đưa ra bởi Franklin (2011) để xây dựng mục tiêu của khóa học và nên hỏi làm
thế nào khóa học (1) cho phép người học đạt được năng lực bằng cách cho phép
họ tiếp cận kiến thức ngồi lớp học; (2) khuyến khích tư duy phản biện và kỹ
năng giải quyết vấn đề (3) khuyến khích người học chịu trách nhiệm cho việc
học của họ. Giáo viên cũng nên xác định loại hình học tập trong khi xác định
mục tiêu của khóa học và điều đó có ý nghĩa gì đối với cách nó cần được thiết
kế.
B3. Bối cảnh: là một phạm trù rộng lớn và được xem xét tùy thuộc vào
loại hình học tập được lựa chọn, bối cảnh có thể có hoặc khơng quan trọng đối
với sự thành cơng của khóa học; nó liên kết chặt chẽ với mục tiêu của khóa học
và 'cách thức' phân phối nội dung. Có ba loại bối cảnh chính: (1) cá nhân người
học có tính đến động lực và kiến thức của người học (2) bối cảnh tình huống bao
gồm nơi người học đang sử dụng khóa học; tần suất, thời gian và những môi
trường xã hội; (3) bối cảnh môi trường học tập là mối liên kết giữa thiết bị có thể
cung cấp, nội dung và sự tham gia với người học. Đối với mỗi loại, Giáo viên
phải xác định "đối tượng mục tiêu" và cách những bối cảnh này ảnh hưởng đến
thiết kế của khóa học từ đó mang lại nhận thức cho việc hình thành các mục tiêu
và cách khóa học được vận hành. Các tính năng mềm dẻo trong đặc trưng này,
ví dụ như quyết định có phân phối nội dung thơng qua các ứng dụng hay khơng
hay chỉ duy trì trên nền web bị ảnh hưởng bởi khả năng kết nối và truy cập
internet của người học. Bối cảnh cũng được mang lại từ trải nghiệm nơi mà các
câu hỏi có sẵn trong tay hay dự đoán về sự thất bại.
20


B4. Nội dung: là "cái gì" sẽ được dạy. Nó bao gồm bất kỳ nghiên cứu
nào, tập hợp của các thơng tin và tài ngun cần thiết cho khóa học. Nội dung
không nhất thiết là những tài liệu được tạo ra để phân phối tới học sinh mà phải
đảm bảo rằng các mục tiêu sẽ được đáp ứng và tất cả các thơng tin cần thiết đều
có sẵn và có thể sẵn sàng cho nền tảng học tập trên thiết bị di động. Thơng tin có

sẵn ở đây sẽ cung cấp trực tiếp cho việc phân phối và cấu trúc của khóa học.
B5. Phân phối nội dung: là trả lời câu hỏi 'làm thế nào' để đưa thông tin
tới người học. Các mục tiêu, phương pháp sư phạm và bối cảnh đã được xem xét
nên gần như kích hoạt làm thế nào nó cần phải xảy ra. Đây là thời điểm quyết
định về hình thức cung cấp tài liệu, ví dụ như được cung cấp thơng qua âm
thanh hoặc hình ảnh. Khía cạnh cơng nghệ ở đây cũng nói lên khả năng sử dụng
và thiết kế nền tảng, trong đó các chức năng có thể cần được quy định hoặc hạn
chế tùy theo tình huống.
B6. C u trúc khóa học: là trả lời câu hỏi 'khi nào' chúng sẽ cung cấp nội
dung tới học sinh để đáp ứng các mục tiêu khóa học trong phạm vi bối cảnh phù
hợp và phương pháp sư phạm tương ứng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá
trình thiết kế. Giai đoạn này xác định các thơng tin như thời gian của khóa học,
đưa vào tất cả các khía cạnh trước đó và kịch bản tiến trình giảng dạy, đảm bảo
hướng dẫn người học một cách không bị hạn chế và cho phép cho sự linh hoạt
mà môi trường học tập di động đem lại.
B7-8. Q trình thực thi và đánh giá khóa học: tách biệt với q trình
thiết kế khóa học di động. Điều quan trọng cần lưu ý là kế hoạch phải đủ chi tiết
để giáo viên có thể thực thi. Giai đoạn đánh giá cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi
phương pháp được lựa chọn.
3.3. Ví dụ về kế hoạch dạy học ứng dụng mơ hình học tập di động
Buổi 1
Trong buổi học:
o Giới thiệu nội dung học tập, dự án.
o Giới thiệu hệ thống học tập online.
21


o Phân nhóm, thảo luận và lựa chọn chủ đề.
o Gợi ý một số vấn đề có liên quan đến chủ đề.
Sau buổi học

o Học sinh có thể lên hệ thống tìm hiểu các video về sử dụng
powerpoint, thảo luận nhóm và trao đổi với giáo viên trên hệ thống.
Buổi 2
Trước buổi học:
o Làm bài Quizz ở nhà trước khi đến lớp để kiểm tra nắm được các
kiến thức cơ bản về Powerpoint
Trong buổi học:
o Nhắc lại một số kiến thức đã được học.
o Lên kế hoạch triển khai dự án.
o Cách tìm kiếm sự trợ giúp, thu thập thơng tin.
o Thống nhất các tiêu chí đánh giá, cách tính điểm đưa ra .
Sau buổi học:
o HS có thể trao đổi tài liệu, thảo luận nhóm trên hệ thống, làm một
số câu hỏi ngắn.
Buổi 3
Trước buổi học:
o Nộp các tài liệu sưu tầm được lên hệ thống
Trong buổi học:
o Thảo luận tài liệu sưu tầm được, lựa chọn hình ảnh, video minh
họa.
o Lên bố cục cho bài báo cáo.
o Viết báo cáo.
Sau buổi học:
o HS có thể trao đổi tài liệu, thảo luận nhóm trên hệ thống, làm một
số câu hỏi ngắn.
Buổi 4
22


o Nhận xét và góp ý để hồn chỉnh kế hoạch của từng nhóm.

o Nộp bài báo cáo lên hệ thống trước 1 ngày báo cáo.
Buổi 5
o Báo cáo sản phẩm.
o Cả lớp thảo luận và góp ý
o Chấm chéo, GV nhận xét, góp ý và chấm điểm.
o Tính điểm đánh giá.
Mơ hình học tập di động có thể được coi như sự kết hợp giữa công nghệ
di động và khả năng đáp ứng của nó để tạo ra một môi trường học tập độc đáo
và cơ hội học tập có thể kéo dài theo thời gian và địa điểm. Công nghệ di động
đang phát triển với tốc độ nhanh chóng trên tồn thế giới và ngày càng trở nên
phổ biến. Công nghệ đang nổi lên và thu hẹp khoảng cách để trở thành một công
cụ hữu hiệu cho học tập. Đó là một nền tảng xã hội tạo ra môi trường để giao
tiếp, hiểu biết và chuyển giao thông tin. Khả năng của nó có thể phục vụ cho các
phong cách học tập khác nhau thơng qua các tính năng khác nhau, liên kết với
giao tiếp và bối cảnh xã hội của nó làm cho nó trở thành một công cụ khả thi để
học tập trên thiết bị di động. Các đặc trưng chính mà cơng nghệ di động mang
lại là tính du mục, phổ biến, ngữ cảnh đa dạng, cá nhân hóa và tương tác.
Điều quan trọng là học tập di động tồn tại trong phương pháp sư phạm và
các nhà giáo phải hiểu được bối cảnh của người học. Học tập di động có thể
phục vụ cho các phong cách học tập khác nhau thông qua các phương thức phân
phối nội dung khác nhau.
Việc áp dụng PPDH này mang lại cho học sinh sự chủ động trong chuẩn
bị bài học, tự học tại nhà, cách tương tác, chia sẻ trong học tập với thầy cô và
bạn học,… và trên hết là mang lại niềm thích thú trong học tập các chuyên đề
Tin học. Từ đó, các học sinh chủ động trong học tập và đạt được những yêu cầu
đặt ra của khóa học.

23



4. Kết luận và kiến nghị
4.1.

ết luận

Nghiên cứu để triển khai ứng dụng hiệu quả mơ hình học tập di động vào
dạy học chuyên đề Tin học 10 trong chương trình giáo dục phổ thơng mới cũng
như các chun đề tin học khác để tạo môi trường học tập hiện đại hiệu quả cho
học sinh, nâng cao chất lượng đào tạo bộ mơn tin học nói riêng, chất lượng giáo
dục tồn diện nói chung.
Các trường THPT cần nghiên cứu, sắp xếp công việc tạo điều kiện cho
giáo viên Tin học có điều kiện học tập, nâng cao kiến thức và kinh nghiệm để
ứng dụng hiệu quả mơ hình học tập này trong quá trình đào tạo.
Cần đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá trong dạy học Tin học cho
phù hợp với đặc thù bộ môn và đối tượng người học. Có như vậy mới phát huy
được khả năng sáng tạo của người học và nâng cao chất lượng bộ môn.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài liệu, các phần mềm hỗ
trợ,… để đáp ứng u cầu học tập theo mơ hình học tập di động trong dạy học
Tin học nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Mỗi giáo viên phải chủ động học tập cập nhất kiến thức mới để không bị
lạc hậu trước sự thay đổi tiến bộ của Tin học hiện đại.
Phương pháp giảng dạy phải đổi mới và được vận dụng một cách “linh
hoạt”, phù hợp mới đạt được mục tiêu đề ra.
Nghiên cứu áp dụng phù hợp mơ hình học tập di động trong các tiết dạy
để nâng cao chất lượng môn học.
Ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt mơ hình dạy học di động là một
trong những điều kiện để cán bộ, giáo viên, nhân viên làm công tác giáo dục
nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch cá nhân trong năm học. Việc thực hiện ứng
dụng công nghệ thông tin thể hiện sự nỗ lực của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân
viên nhằm góp phần cho nhà trường thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ năm học,

nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Do đó Hiệu trưởng cần phải quản lý tốt

24


hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị. Để làm tốt điều
đó thì người quản lý cần phải huy tốt vai trò, chức năng của nhà quản lý.
Việc phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường trong thực
hiện. Mỗi đoàn thể cần làm tốt công tác vận động, công tác nghiên cứu gắn với
việc tìm ra giải pháp để đạt năng suất, hiệu quả cao trong công việc. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền để giáo viên, nhân viên nhận thức đúng đắn việc thực
hiện ứng dụng công nghệ thông tin, tránh trường hợp thực hiện hình thức, lý
thuyết, mang tính đối phó.
Lãnh đạo nhà trường, đặc biệt là Hiệu trưởng cần quan tâm, hỗ trợ giáo
viên một cách tích cực để giáo viên có điều kiện thuận lợi trong việc áp dụng
và thực hiện các giải pháp nghiên cứu của mình, sau đó tạo điều kiện thuận lợi
để có thể áp dụng được nghiên cứu, sáng kiến trong lĩnh vực tin học vào thực
tiễn của đơn vị.
4.2. Đề u t
4.2.1. Đối với cán bộ lãnh đạo và giáo viên:
- Đối với cán bộ lãnh đạo: Phải xác định rõ vị trí,vai trị tác dụng của ứng
dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Khi xây dựng kế hoạch năm học phải
đưa việc ứng dụng công nghệ thông tin làm trọng điểm để có hướng bồi dưỡng
chun mơn, đầu tư về trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên
và học sinh. Phải có y thức tự học, tự bồi dưỡng về lý luận nghiệp vụ quản lý.
- Đối với giáo viên: Phải thấy rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy đối với hoạt động của nhà trường.
Thực sự có trách nhiệm, ý thức với việc tiếp cận cũng như ứng dụng, nghiên cứu
tin học. Phải thực sự coi đây là việc của tập thể mà mình phải đóng góp cơng
sức, trí tuệ để nghiên cứu và ứng dụng.

4.2.2. Đối với cấp trên
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về lý luận, nghiệp vụ chuyên môn, đặc
biệt là ứng dụng công nghệ thông tin.
- Các văn bản chỉ thị, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học phải triển
khai xuống các trường sớm để nhà trường có thời gian tổ chức xây dựng kế
hoạch được chu đáo.
4.2.3. Đối với chính quyền địa phương

25


×