ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
VÀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ TĨNH
NĂM HỌC 2018 - 2019
(Kèm theo Quyết định số 863 /QĐ-UBND ngày 02 /4/2018 của UBND tỉnh)
A. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
I. Đối tượng, phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh
1. Đối tượng tuyển sinh:
a) Đối tượng tuyển sinh vào trường trung học phổ thông (THPT) thực hiện
theo quy định tại Khoản 1 Điều 5, Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày
18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trung
học cơ sở (THCS) và tuyển sinh trung học phổ thông (THPT).
b) Đối tượng tuyển sinh vào trường THCS và THPT Dân tộc nội trú Hà
Tĩnh thực hiện theo quy định tại Điều 18, Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày
15/01/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của trường phổ thông dân tộc nội trú.
2. Phương thức tuyển sinh:
a) Đối với các trường THPT công lập: Tuyển sinh theo phương thức thi tuyển;
b) Đối với các trường THPT ngồi cơng lập, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên, trường THCS và THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh: Tuyển sinh
theo phương thức xét tuyển.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường THPT công lập:
Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Nghị quyết số 80/2017/NQ-HĐND ngày
13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Kế hoạch biên chế công
chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội và chỉ tiêu lao động năm 2018 để giao chỉ
tiêu lớp, học sinh cho từng trường THPT.
II. Môn thi, hình thức thi, thời gian tổ chức thi, đề thi,
điểm xét tuyển
1. Mơn thi, hình thức thi:
a) Mơn thi: Tốn, Ngữ văn và Tiếng Anh;
b) Hình thức thi: Tự luận.
2. Thời gian làm bài thi:
a) Các mơn Tốn, Ngữ văn: 90 phút;
b) Mơn Tiếng Anh: 60 phút.
3. Thời gian tổ chức thi: Ngày 06/6/2018.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo qui định cụ thể lịch thi các môn.
4. Đề thi:
Nội dung đề thi trong phạm vi chương trình trung học cơ sở do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9.
5. Điểm xét tuyển:
a) Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài
thi được cho theo thang điểm 10, làm tròn đến hai chữ số thập phân;
b) Hệ số điểm bài thi: Điểm bài thi mơn Tốn và mơn Ngữ văn tính hệ số 2,
điểm bài thi mơn Tiếng Anh tính hệ số 1;
c) Điểm xét tuyển là tổng điểm ba bài thi đã tính theo hệ số và điểm cộng
thêm cho đối tượng ưu tiên;
d) Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh tham gia thi tuyển, thi
đủ ba bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các
bài thi đạt điểm lớn hơn 1.
III. Thành lập hội đồng ra đề và sao in đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng
chấm thi, hội đồng chấm phúc khảo bài thi, thanh tra thi
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập hội đồng làm đề
thi và sao in đề thi, các hội đồng coi thi, các hội đồng chấm thi, hội đồng phúc
khảo bài thi và thành lập các đoàn thanh tra thi đảm bảo kỳ thi nghiêm túc, đúng
qui chế.
IV. Đối tượng tuyển thẳng, đối tượng cộng điểm ưu tiên, điểm cộng cho
đối tượng ưu tiên
1. Đối tượng tuyển thẳng, đối tượng cộng điểm ưu tiên: Thực hiện theo
Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển
sinh THPT; Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh
THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày
18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày
28/02/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2,
Khoản 2 Điều 4, Điểm d Khoản 1 và đoạn đầu Khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển
sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông
tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Điểm cộng cho đối tượng ưu tiên:
a) Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng thuộc nhóm đối tượng 1 được
quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày
18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh
THCS và tuyển sinh THPT; Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT ngày 26/5/2014 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung vào Điểm a Khoản 2 Điều 7 Quy
chế tuyển sinh THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TTBGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng thuộc nhóm đối tượng 2
được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày
18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh
THCS và tuyển sinh THPT;
c) Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng thuộc nhóm đối tượng 3 được
quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày
18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh
THCS và tuyển sinh THPT.
V. Tổ chức cơng tác tuyển sinh, nguồn kinh phí tuyển sinh
1. Tổ chức công tác tuyển sinh:
Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh, quyết định phê duyệt kết
quả tuyển sinh của từng trường THPT;
b) Căn cứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các nội dung trong Kế
hoạch này, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, phối hợp với các sở, ban,
ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức việc tuyển
sinh vào lớp 10 THPT đảm bảo nghiêm túc, khách quan, an toàn, đúng quy định;
c) Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện thống kê, báo cáo kịp thời về công tác tuyển sinh cho Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Nguồn kinh phí tuyển sinh
Thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định
hiện hành hướng dẫn việc thu, chi.
B. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ TĨNH
I. Đối tượng, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển
sinh, chỉ tiêu tuyển sinh
1. Đối tượng: Học sinh đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thơng
tại các trường THCS tỉnh Hà Tĩnh có độ tuổi được quy định theo Thông tư số
06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên và Thông tư số 12/2014/TTBGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều
23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
2. Điều kiện: Học sinh được tham gia dự tuyển vào trường THPT Chuyên
khi có đủ các điều kiện sau:
a) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở
từ khá trở lên;
b) Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.
3. Phương thức tuyển sinh.
a) Vòng 1: Sơ tuyển
Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ
điều kiện dự tuyển. Việc sơ tuyển để chọn học sinh tham gia thi tuyển vịng 2
được căn cứ vào các tiêu chí sau:
- Kết quả xếp loại học lực 4 năm cấp trung học cơ sở;
- Kết quả tốt nghiệp trung học cơ sở;
Các tiêu chí trên được đánh giá bằng điểm số. Sở Giáo dục và Đào tạo quy
định cách thức cho điểm và mức điểm sơ tuyển cần đạt của các tiêu chí để chọn
học sinh vào thi tuyển vịng 2.
b) Vịng 2: Thi tuyển
- Mơn thi, lịch thi:
+ Mơn thi: Tốn, Ngữ văn, Tiếng Anh và 01 môn chuyên (đối với lớp
chuyên Sử - Địa thi môn chuyên thay thế là môn Ngữ văn; lớp chuyên Pháp thi
môn chuyên thay thế là mơn Tiếng Anh);
+ Lịch thi: Các mơn Tốn, Ngữ văn, Tiếng Anh thi chung đề và lịch thi với
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018 - 2019. Môn chuyên thi vào
ngày 07/6/2018.
- Đề thi môn chuyên: Đề thi được áp dụng theo hình thức tự luận, riêng mơn
Tiếng Anh có kiểm tra kỹ năng nghe.
- Thời gian làm bài thi môn chuyên: 150 phút.
- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm
khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10, làm tròn đến hai
chữ số thập phân.
- Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi khơng chun tính hệ số 1, điểm các
bài thi mơn chuyên tính hệ số 3.
- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các bài thi môn không chuyên và bài thi
môn chuyên.
- Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển,
đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các
bài thi không chuyên đạt điểm lớn hơn 2, bài thi môn chuyên đạt từ 5 điểm trở lên.
- Cách xét tuyển: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống
thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ
tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn
thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi mơn chun đăng ký dự thi cao hơn;
có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình mơn chuyên đăng ký dự thi năm
học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các mơn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Tuyển 10 lớp; gồm: Chuyên Toán 02 lớp, chuyên
Anh 02 lớp, chuyên Lý 01 lớp, chuyên Hoá 01 lớp, chuyên Sinh 01 lớp, chuyên
Văn 01 lớp, chuyên Sử-Địa 01 lớp, chuyên Pháp 01 lớp. Mỗi lớp không quá 35
em, riêng các lớp chuyên ngoại ngữ không quá 25 em.
III. Thành lập hội đồng ra đề và sao in đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng
chấm thi, hội đồng chấm phúc khảo bài thi, thanh tra thi
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập hội đồng làm đề
thi và sao in đề thi, các hội đồng coi thi, các hội đồng chấm thi, hội đồng phúc
khảo bài thi và thành lập các đoàn thanh tra thi đảm bảo kỳ thi nghiêm túc, đúng
qui chế.
IV. Tổ chức công tác tuyển sinh, nguồn kinh phí tuyển sinh
1. Tổ chức công tác tuyển sinh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh, quyết định phê duyệt kết quả
tuyển sinh của trường THPT Chuyên;
- Căn cứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các nội dung trong Kế
hoạch này, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, tổ chức việc tuyển sinh vào lớp
10 Trường THPT Chuyên đảm bảo nghiêm túc, khách quan, an toàn, đúng quy định;
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thống kê, báo cáo kịp thời công tác tuyển sinh về Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trường THPT Chuyên Hà Tĩnh:
Chậm nhất trước ngày thi tuyển 60 ngày, thông báo tuyển sinh bằng văn bản
đến các cơ quan quản lý giáo dục, các trường học có đối tượng dự thi và thông báo
rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Nguồn kinh phí tuyển sinh:
Thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định
hiện hành hướng dẫn việc thu, chi.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu gặp khó khăn, vướng
mắc, các đơn vị phản ánh, báo cáo kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo để được
hướng dẫn, xử lý. Yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan triển
khai thực hiện, báo cáo kết quả về UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi
hồn thành cơng tác tuyển sinh./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Quốc Vinh