BÀI 24-25
SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
Bài tập CƠ BẢN (SGK)
Bài 24.
Thí nghiệm về sự nóng chảy của băng phiến.
C1 : Khi được đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến thay đổi như thế nào
? Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ 6 là đoạn thẳng nằm
nghiêng hay nằm ngang ?
C2 : Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu nóng chảy ? Lúc này băng
phiến tồn tại ở những thể nào ?
83
C3 : Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến có thay đổi
không ? Đường biểu diễn từ phút thứ 8 đến phút thứ 11 là đoạn thẳng
nằm nghiêng hay nằm ngang ?
C4 : Khi băng phiến đã nóng chảy hết thì nhiệt độ của băng phiến thay
đổi như thế nào theo thời gian ? Đường biểu diễn từ phút thứ 11 đến
phút thứ 15 là đoạn thẳng nằm ngang hay nằm nghiêng ?
C5 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau
:
a)
Băng phiến nóng chảy ở (1)
…… nhiệt độ này gọi là nhiệt
độ nóng chảy của băng phiến.
- 70
0
C, 80
0
C, 90
0
C
- thay đổi, không thay đổi
b)
Trong thời gian nóng chảy,
nhiệt độ của băng phiến (2)
……
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.76) Khi được đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến tăng. Đường
biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ 6 là đoạn thẳng nằm nghiêng.
C2 : (tr.76) Tới nhiệt độ 80
0
C, băng phiến bắt đầu nóng chảy. Lúc này băng
phiến tồn tại ở thể rắn và thể lỏng.
C3 : (tr.76) Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến không
thay đổi. Đường biểu diễn từ phút thứ 8 đến phút thứ 11 là đoạn thẳng
nằm ngang.
C4 : (tr.76) Khi băng phiến nóng chảy hết thì nhiệt độ của băng phiến tăng
theo thời gian. Đường biểu diễn từ phút thứ 11 đến phút thứ 15 là đoạn
thẳng nằm nghiêng.
C5 : (tr.76) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
a) 80
0
C; b) không thay đổi
84
Bài 25.
Thí nghiệm về sự đông đặc của băng phiến khi để nguội.
C1 : Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu đông đặc ?
C2 : Trong các khoảng thời gian sau, dạng của đường biểu diễn có đặc
điểm gì :
- Từ phút 0 đến phút thứ 4 ;
- Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 ;
- Từ phút thứ 7 đến phút thứ 15 ?
C3 : Trong các khoảng thời gian sau, nhiệt độ của băng phiến thay đổi thế
nào ?
- Từ phút 0 đến phút thứ 4 ;
- Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 ;
- Từ phút thứ 7 đến phút thứ 15 ?
85
C4 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau
:
• 70
0
C, 80
0
C, 90
0
C
• bằng, lớn hơn, nhỏ hơn
• thay đổi, không thay đổi
a) Băng phiến đông đặc ở
(1) ………. Nhiệt độ này
gọi là nhiệt độ đông đặc
của băng phiến. Nhiệt độ
đông đặc (2) ………
nhiệt độ nóng chảy.
b) Trong thời gian đông đặc, nhiệt độ của băng phiến (3)
……
C5 : Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi
nóng chảy của chất nào ?
Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất đó khi nóng chảy.
C6 : Trong việc đúc tượng đồng, có những quá trình chuyển thể nào của
đồng ?
C7 : Tại sao người ta dùng nhiệt độ của nước đá đang tan để làm một mốc
đo nhiệt độ.
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.78) Tới nhiệt độ 80
0
C, băng phiến bắt đầu đông đặc ;
C2 : (tr.78) Đường biểu diễn có dạng :
- Từ phút 0 đến phút thứ 4 : đoạn thẳng nằm nghiêng
- Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 : đoạn thẳng nằm ngang.
- Từ phút thứ 7 đến phút thứ 15 : đoạn thẳng nằm nghiêng.
C3 : (tr.78) Nhiệt độ của băng phiến thay đổi như sau :
- Từ phút 0 đến phút thứ 4 : nhiệt độ của băng phiến giảm.
86
- Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 : nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.
- Từ phút thứ 7 đến phút thứ 15 : nhiệt độ của băng phiến tiếp tục giảm.
C4 : (tr.78) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
a) (1) 80
0
C ; (2) bằng
b) (3) không thay đổi
C5 : (tr.78) Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
khi nóng chảy của nước đá.
C6 : (tr.79) Trong việc đúc tượng đồng có 2 quá trình chuyển thể :
- Ban đầu đồng ở thể rắn được làm nóng chảy (chuyển thành thể lỏng),
đổ vào khuôn tượng cần đúc.
- Để nguội đồng đông đặc thành hình tượng (chuyển thành thể rắn).
C7 : (tr.79) Có thể dùng nước đá đang tan để làm một mốc đo nhiệt độ vì
trong lúc này thì nhiệt độ luôn giữ ở 0
0
C.
Bài tập TỰ GIẢI
l. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan sự nóng
chảy ?
A. Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
B. Đốt một ngọn nến.
C. Đốt một ngọn đèn dầu.
D. Đúc một cái chuông đồng.
2. Tại sao người ta không dùng nước mà phải dùng rượu để chế tạo các
nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của không khí ?
87
BÀI 26-27
SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
Bài tập CƠ BẢN (SGK)
Quan sát các hình vẽ sau đây và
trả lời các câu hỏi.
C1 : Quần áo vẽ ở hình A
2
khô nhanh hơn vẽ ở hình A
1
, chứng tỏ tốc độ
bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào ?
C2 : Quần áo vẽ ở hình B
1
khô nhanh hơn vẽ ở hình B
2
, chứng tỏ tốc độ
bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào ?
C3 : Quần áo vẽ ở hình C
2
khô nhanh hơn vẽ ở hình C
1
, chứng tỏ tốc độ
bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào ?
88
C4 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau
:
- Nhiệt độ càng (1) …… thì tốc độ bay hơi
càng (2) ……
- lớn, nhỏ
- cao, thấp
-
mạnh, yếu
- Gió càng (3) …. thì tốc độ bay hơi càng (4)
……
- Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng (5)
… thì tốc độ bay hơi càng (6) ………
C5 : Tại sao phải dùng đóa có diện tích lòng đóa như nhau ?
C6 : Tại sao phải đặt hai đóa trong cùng một phòng không có gió ?
C7 : Tại sao chỉ hơ nóng một đóa ?
C8 : Kết quả thí nghiệm thế nào thì có thể khẳng đònh dự đoán tốc độ
bay hơi phụ thuộc nhiệt độ là đúng ?
C9 : Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải phạt bớt lá ?
C10 : Để làm muối, người ta cho nước biển chảy vào ruộng muối. Nước
trong nước biển bay hơi, còn muối đọng lại trên ruộng. Thời tiết như
thế nào thì nhanh thu hoạch được muối ? Tại sao ?
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.80) Xem hình 26.2a. Quần áo vẽ ở hình A
2
khô nhanh hơn vẽ ở hình
A
1
, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ.
C2 : (tr.81) Xem hình 26.2b. Quần áo vẽ ở hình B
1
khô nhanh hơn vẽ ở hình
B
2
, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào gió.
C3 : (tr.81) Xem hình 26.2c. Quần áo vẽ ở hình C
2
khô nhanh hơn vẽ ở hình
C
1
, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng.
C4 : (tr.81) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
89
Có hai cách lựa chọn :
1) Cách 1 :
- (1) … cao ; (2) … lớn
- (3) … mạnh ; (4) … lớn
- (5) … lớn ; (6) … lớn
2) Cách 2 :
- (1) … thấp ; (2) … nhỏ
- (3) … yếu ; (4) … nhỏ
- (5) … nhỏ ; (6) … nhỏ
C5 : (tr.82) Phải dùng đóa có diện tích lòng đóa như nhau để diện tích mặt
thoáng như nhau.
C6 : (tr.82) Phải đặt hai đóa trong cùng một phòng không có gió để loại trừ
tác động của gió.
C9 : (tr.82) Khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phạt bớt lá để giảm diện
tích của lá, hạn chế sự bay hơi, giữ được lượng nứơc cần thiết cho
cây.
C10 : (tr.82) Khi thời tiết nắng nóng, nhiều gió thì nhanh thu hoạch muối hơn.
Bài 27
Quan sát thí nghiệm (hình
27.1) : Dụng cụ gồm 2 cốc
giống nhau, môt cốc đựng
nước có pha màu (cốc đối
chứng), cốc kia đựng nước có
ít nước đá vụn (cốc thí
nghiệm).
90
C1 : Có gì khác nhau giữa nhiệt độ của nước trong cốc đối chứng và
trong cốc thí nghiệm ?
C2 : Có hiện tượng gì xảy ra ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm ? Hiện
tượng này có xảy ra ở cốc đối chứng không ?
C3 : Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm có thể là do
nước ở trong cốc thấm ra không ? Tại sao ?
C4 : Các giọt nước đọng ở mặt ngoài cốc thí nghiệm là do đâu mà có ?
C5 : Vậy dự đoán của chúng ta có đúng không ?
C6 : Hãy nêu hai thí dụ về hiện tượng ngưng tụ.
C7 : Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
C8 : Tại sao rượu đựng trong chai không đậy nút sẽ cạn dần, còn nếu nút
kín thì không cạn ?
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.84) Nhiệt độ trong cốc thí nghiệm thấp hơn nhiệt độ trong cốc đối
chứng.
C2 : (tr.84) Ở mặt ngòai của cốc thí nghiệm có nước đọng. Điều này không
xảy ra với cốc đối chứng.
C3 : (tr.84) Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm không thể
là do nước trong cốc thấm ra vì không có màu trong khi nước trong
cốc có màu xanh.
C4 : (tr.84) Các giọt nước ở mặt ngoài cốc thí nghiệm là do hơi nước trong
không khí gặp lạnh ngưng tụ lại.
91
C6 : (tr.84)
Thí dụ 1: Lấy một chiếc đóa úp lên luồn hơi nước đang sôi. Hơi nước
gặp lạnh ngưng tụ thành giọt nước đọng ở thành đóa.
Thí dụ 2:
Hà hơi vào một tấm kính, hơi nước ngưng tụ thành giọt làm
kính bò mờ đi.
C7: (tr.84) Trong không khí luôn có hơi nước. Khi ban đêm nhiệt độ hạ xuống,
hơi nước ngưng tụ thành giọt nước đọng ở lá cây.
Bài tập TỰ GIẢI
l. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay
hơi ?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệât độ nào của chất lỏng.
B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Không nhìn thấy được.
D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác đònh của chất lỏng.
2. Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi :
A. Nước trong cốc càng nhiều.
B. Nước trong cốc càng ít.
C. Nước trong cốc càng nóng.
D. Nước trong cốc càng lạnh.
Trong các câu trả lời trên, theo em câu nào đúng ?
3. Tại sao vào mùa lạnh, khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ
đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại ?
92
BÀI 28-29
SỰ SÔI
Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C1 : Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy xuất hiện các bọt khí ở đáy bình ?
C2 : Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên
mặt nước ?
C3 : Ở nhiệt độ nào xảy ra hiện tượng các bọt khí nổi lên tới mặt nước,
vỡ tung ra và hơi nước bay lên nhiều (nước sôi) ?
C4 : Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của nước có tăng không ?
C5 : Trong cuộc tranh luận của Bình và An (nêu ở phần đầu bài), ai
đúng, ai sai ?
C6 : Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống trong các câu sau
đây :
a) Nước sôi ở nhiệt độ (1) …….
nhiệt độ này gọi là (2) …….
của nước.
- 100
0
C, gần 100
0
C
- thay đổi, không thay đổi
- nhiệt độ sôi
- bọt khí
- mặt thoáng
b) Trong suốt thời gian sôi, nhiệt
độ của nước (3) ……….
c) Sự sôi là một sự bay hơi đặc
biệt. Trong suốt thời gian sôi,
nước vừa bay hơi vào các (4)
93
……. vừa bay hơi trên (5)
………….
C7 : Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi để làm một
mốc chia nhiệt độ ?
C8 : Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước sôi, người ta phải dùng nhiệt kế
thủy ngân, mà không dùng nhiệt kế rượu ?
C9 : Hình 29.1 vẽ đường biểu
diễn sự thay đổi nhiệt độ
của nước khi được đun
nóng. Các đoạn AB và
BC của đường biểu diễn
ứng với những quá trình
nào ?
HƯỚNG DẪN
C4 : (tr.87) Trong khi nước sôi, nhiệt độ của nước không tăng.
C5 : (tr.87) Trong cuộc tranh luận ở đầu bài : Bình đúng.
C6 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
a) (1) … 100
0
C ; (2) … nhiệt độ sôi
b) (3) … không thay đổi
c) (4) … bọt khí ; (5) … mặt thoáng
C7 : (tr.87) Chọn nhiệt độ của nước đang sôi là một mốc chia nhiệt độ vì
khi sôi nhiệt độ của nước giữ không đổi ở 100
0
C.
C8 : (tr.87) Đo nhiệt độ của nước sôi phải dùng nhiệt kế thủy ngân mà
không dùng nhiệt kế rượu, vì rượu có nhiệt độ sôi là 80
0
C, thấp hơn
94
nhiệt độ sôi của nước. Còn thủy ngân sôi ở nhiệt độ 357
0
C cao hơn
nhiệt độ sôi của nước.
C9 : (tr.87) Hình 29.1 SGK, vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của
nước khi bò đun nóng. Đoạn AB của đường biểu diễn ứng với quá
trình đun nóng nước từ 0
0
C đến 100
0
C, đoạn BC biểu diễn quá trình
nước đang sôi.
Bài tập TỰ GIẢI
l. Trong các đặêc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi ?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
B. Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
D. Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác đònh của chất lỏng.
2. Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của
sự sôi ?
A. Xảy ra ở một nhiệt độ xác đònh của chất lỏng.
B. Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
C. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
D. Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng bay hơi, nhiệt độ của chất
lỏng.
3. Trong các đặc điểm sau đây những đặïc điểm nào là đặc điểm của sự
sôi : những đặc điểâm nào là của sự bay hơi ?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
B. Xảy ra ở nhiệt độ xác đònh của chất lỏng.
C. Xảy ra cả ở trong lòng lẫn mặït thoáng của chất lỏng.
D. Chỉ xảy ra trên mặït thoáng của chất lỏng.
95
BÀI 30
TỔNG KẾT CHƯƠNG II (NHIỆT HỌC)
I. ÔN TẬP
Trả lời câu hỏi
1. Thể tích của các chất thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng, khi
nhiệt độ giảm ?
2. Trong các chất rắn , lỏng , khí chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất
nào nở vì nhiệt ít nhất ?
3. Tìm một thí dụ chứng tỏ sự co dãn vì nhiệt khi bò ngăn trở có thể
gây ra những lực rất lớn ?
4. Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào ? Hãy kể tên và nêu
công dụng của các nhiệt kế thường gặp trong đời sống.
5. Điền vào đường chấm chấm trong sơ đồ tên gọi của các sự chuyển
thể ứng với các mũi tên :
Thể rắn Thể lỏng Thể khí
6. Các chất khác nhau có nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ
xác đònh không? Nhiệt độ này gọi là gì ?
7. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn có tăng không khi
ta tiếp tục đun ?
8. Các chất lỏng bay hơi ở cùng một nhiệt độ xác đònh không ? Tốc độ
bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
96
9. Ở nhiệt độ nào thì một chất lỏng, cho dù có tiếp tục đun vẫn không
tăng nhiệt độ ? Sự bay hơi của chất lỏng ở nhiệt độ này có đặc
điểm gì ?
II.VẬN DỤNG
1. Trong các cách sắp xếp dưới đây cho các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều,
cách sắp xếp nào đúng ?
A. Rắn – khí – lỏng.
B. Lỏng – rắn – khí.
C. Rắn – lỏng – khí.
D. Lỏng – khí – rắn.
2. Nhiệt kế nào trong các nhiệt kế sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của
hơi nước đang sôi ?
A. Nhiệt kế rượu.
B. Nhiệt kế y tế.
C. Nhiệt kế thủy ngân.
D. Cả ba loại trên đều không dùng được.
3. Tại sao trên đường ống dẫn hơi phải có những đoạn được uốn cong
(H.30.1). Hãy vẽ lại hình của đoạn ống này khi đường ống nóng lên,
lạnh đi ?
4. Hãy sử dụng số liệu trong bảng 30.1 để trả lời các câu hỏi sau đây :
Bảng 30.1
Chất Nhiệt độ nóng chảy (
0
C)
Nhôm 660
Nước đá 0
Rượu -117
Sắt 1535
Đồng 1083
Thủy ngân -39
Muối ăn 801
97
a) Chất nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?
b) Chất nào có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất ?
c) Tại sao có thể dùng nhiêït kế rượu để đo những nhiệt độ thấp tới –50
0
C.
Có thể dùng nhiệt kế thủy ngân để đo những nhiệt độ này không ? Tại
sao ?
d) Hình 30.2 vẽ một thang nhiệt độ từ –200
0
C đến 1600
0
C. Hãy :
- Dùng bút chì màu đánh dấu vào vò trí trên thang có ghi nhiệt độ ứng với
nhiệt độ trong lớp em.
- Đánh dấu nhiệt độ nóng chảy và ghi tên chất có trong bảng 30.1 vào
thang nhiệt độ, (thí dụ, nước được ghi ở vạch ứng với 0
0
C của thang trên
hình 30.2).
- Ở nhiệt độ của lớp học, các chất nào trong bảng 30.1 ở thể rắn, ở thể
lỏng ?
- Ở nhiệt độ của lớp học, có thể có hơi của chất nào trong các hơi sau đây:
+ Hơi nước ?
+ Hơi đồng ?
+ Hơi thủy ngân ?
+ Hơi sắt ?
5. An và Bình cùng luộc khoai. Khi nồi khoai bắt đầu sôi, Bình bảo nên
rút bớt củi ra, chỉ để ngọn lửa nhỏ, đủ cho nồi khoai tiếp tục sôi. An lại
nói, phải tiếp tục chất thêm của nữa, để ngọn lửa cháy thật to, vì An
cho rằng, càng đun cho lửa to, thì nước luộc khoai càng nóng, như vậy
khoai càng mau chín. Ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
6. Hình 30.3 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiêït độ theo thời gian của
nước. Hỏi :
a) Các đoạn BC, DE ứng với các quá trình nào ?
b) Trong các đoạn AB ,CD nước tồn tại ở những thể nào ?
98
GIẢI TRÍ
Ô CHỮ VỀ SỰ CHUYỂN THỂ
Hàng ngang
1. Tên gọi sự chuyển từ rắn sang thể lỏng (8 ô).
2. Tên gọi sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hay hơi) (6 ô).
3. Một yếu tố tác động đến tốc độ bay hơi (3 ô).
4. Việc ta phải làm để kiểm tra các dự đoán (9 ô).
5. Một yếu tố nửa tác động đến bay hơi (9 ô)
6. Tên gọi sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn (7 ô).
7. Từ dùng để chỉ sự nhanh chậm (5 ô).
Hàng dọc
Hãy diễn tả nội dung của từ trong các ô hàng dọc được tô đậm (H.30.4)
99
HƯỚNG DẪN
I- ÔN TẬP
1- Thể tích của các chất tăng khi nhiệt độ tăng, giảm khi nhiệt độ giảm.
2- Trong các chất, chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn nở vì nhiệt ít
nhất.
3- Khi nóng lên, đường ray xe lửa có thể bò cong. Vậy sự co dãn vì nhiệt
có thể gây nên những lực rất lớn.
4- Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc dãn nở vì nhiệt của các chất :
nhiệt độ càng cao thì vật dãn nở càng nhiều.
Một số loại nhiệt kế thường gặp trong đời sống là :
- Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm,
nghiên cứu khoa học.
- Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ môi trường.
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể.
- Nhiệt kế đổi màu dùng trong y tế dùng để đo nhanh chóng nhiệt
độ cơ thể.
5-
6- Các chất khác nhau nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác
đònh. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy. Các chất khác nhau có
nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
100
7- Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của chất rắn không tăng mặc dầu
ta vẫn tiếp tục đun.
8- Các chất lỏng bay hơi ở những nhiệt độ xác đònh khác nhau. Tốc độ
bay hơi phụ thuộc vào :
- Nhiệt độ : nhiệt độ càng cao, tốc độ bay hơi càng tăng.
- Diện tích mặt thoáng : Diện tích mặt thoáng càng lớn, tốc độ
bay hơi càng tăng.
- Gió : trên mặt thoáng càng nhiều gió, tốc độ bay hơi càng tăng.
9- Ở nhiệt độ sôi thì nhiệt độ chất lỏng không tăng mặc dầu ta vẫn tiếp
tục đun. Khi đó sự bay hơi không chỉ diễn ra trên mặt thoáng mà còn ở
trong lòng chất lỏng.
II- VẬN DỤNG
1- Các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều là : (C) Rắn – Lỏng – Khí.
2- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi là nhiệt kế thủy
ngân vì thủy ngân sôi ở 357
0
C.
3- Trên đường ống dẫn hơi
phải có những đoạn uốn cong
để khi hơi nóng đi qua, nếu
ống bò nở thì chỉ làm co dãn
đoạn cong mà không làm
gảy đường ống.
101
4- a) Sắt có nhiệt độ nóng chảy cao nhất (1535
0
C)
b) Rượu có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất (-117
0
C)
c) Có thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ thấp tới – 50
0
C vì ở
nhiệt độ này, rượu chưa đông đặc. Không thể dùng nhiệt kế thủy ngân
để đo nhiệt độ này vì nhiệt độ đông đặc của thủy ngân là -39
0
C.
d) Ghi vào thang nhiệt độ nóng chảy của các chất.
Từ đó rút ra kết luận, ở nhiệt độ của lớp học, các chất ở :
+ Thể rắn : nhôm, muối, đồng, sắt.
+ Thể lỏng : nước rượu, thủy ngân.
Ở nhiệt độ của lớp học có thể có hơi nước.
5- An sai vì có đun lửa to đến bao nhiêu thì nhiệt độ sôi của nước vẫn là
100
0
C.
102
6-
a) Đoạn BC ứng với quá trình nóng chảy; đoạn DE ứng với quá trình sôi.
b) Đoạn AB ứng với quá trình nhiệt độ của nước tăng lên và nước tồn tại
ở thể rắn. Đoạn CD ứng với quá trình nhiệt độ của nước tăng lên và nước
tồn tại ở thể lỏng và hơi.
Ô CHỮ VỀ SỰ CHUYỂN THỂ
Nội dung từ hàng dọc : Nhiệt độ.
103