Tải bản đầy đủ (.docx) (266 trang)

giao an dia li 7 mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.25 MB, 266 trang )

Ddđơ;;oTuần:
Bài 1: DÂN SỐ
1
Tiết: 1
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh đạt được:
1. Kiến thức :

Ngày soạn: 05/9/2018
Ngày giảng: 06/9/2018

- Học sinh có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi.
- Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Học sinh nắm được tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số .
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường .
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, thu thập thông tin, vận dụng các kiến thức đã học
vào thực tế.
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường .
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thơng tin qua bài viết , biểu đồ và tháp dân số để tìm
hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số trên thế giới .
- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp
tác khi làm việc nhóm .
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực.
3. Thái độ :
- Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số .
- Ung hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,


năng lực tính tốn.
- Năng lực chun biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số
liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên :
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (sgk)


2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1. Mục tiêu
- HS hình thành được khái niệm về dân số.
- Tìm ra các vấn đề của dân số hiện nay… -> Kết nối với bài học ...
2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp.
3. Phương tiện: Hình ảnh minh họa về sự gia tăng dân số.
4. Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Giáo viên cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Hình ảnh trên nói về hiện
trạng gì của dân số thế giới? Nó5 sẽ dẫn đến các hậu quả gì?

Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét).
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu Dân số, nguồn lao động (Thời gian: 20 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập
hợp tác …
2. Hình thức tổ chức: Cặp đôi

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
1. Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Bước 1: Yêu cầu hs đọc thuật ngữ “dân số” sgk trang a. Dân số:
186.
- Các cuộc điều tra dân số
- Muốn biết dân số của 1 địa phương người ta làm gì ? cho biết tình hình dân số,


Mục đích ?
- Các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu vấn
đề gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
2) Tháp tuổi

nguồn lao động của một địa
phương, một nước…Dân số
được biểu hiện cụ thể bằng
tháp tuổi.
- Dân số là tổng số dân sinh
sống trên 1 lãnh thổ nhất
định, được tính ở một thời
điểm cụ thể.


- Tháp tuổi cho biết đặc
GV Giới thiệu hình 1.1 sgk: Tháp tuổi.
điểm cụ thể của dân số qua
giới tính, độ tuổi, nguồn lao
- Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới sinh cho đến 4 động hiện tại và tương lai
tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé gái, bao của một địa phương.
nhiêu bé trai?
b. Nguồn lao động:
- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở tháp 1
và 2.
- Dân số là nguồn lao động
quý báu cho sự phát triển
- Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi? Tháp tuổi có hình kinh tế, xã hội.
dạng nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Thông qua tháp tuổi chúng ta biết điều gì về dân số?
- Từ nội dung đã học hãy cho biết dân số là gì? Dân số
có ý nghĩa như thế nào?
HS Thảo luận theo cặp, trả lời.
GV nhận xét, kết luận.
HOẠT ĐỘNG 2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
(Thời gian: 15 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …
2. Hình thức tổ chức: Thảo luận theo cặp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV yêu cầu HS
2. Dân số thế giới tăng
nhanh trong thế kỉ XIX và
- Dựa vào sgk trang 4 cho biết thế nào gia tăng dân số thế kỉ XX
tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới.

- Quan sát hình 1.2 và hỏi : hãy đọc tên biểu đồ hình
1.2 .
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết
quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội


dung.
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS.
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của - Gia tăng dân số tự nhiên
HS và chuẩn kiến thức.
của một nơi phụ thuộc vào
số trẻ sinh ra và số người
Gv hướng dẫn : Cách nhận xét biểu đồ dân số .
chết đi trong một năm.
- Biểu đồ gồm 2 trục :
- Gia tăng cơ giới phụ thuộc
+ Dọc : đơn vị tỉ người + Ngang : số năm
vào số người chuyển đi và
số người từ nơi khác chuyển
- Dân số thế giới ở Công nguyên khỏang bao nhiêu đến.
người ?
- Gia tăng dân số là tổng số
- Năm 1925 ?- Năm 1500 ?- Năm 1804 ? ….- Năm của gia tăng tự nhiên và gia
2050 ?
tăng cơ giới.
- Hãy tính: Từ cơng ngun  1250 cách nhau bao - Trong nhiều thế kỉ trước,
nhiêu năm, dân số tăng bao nhiêu người.Tương tự dân số tăng hết sức chậm
năm 1928-1500 - 1999.........
chạp, do dịch bệnh, đói kém

- Dân số thế giới tăng nhanh bắt đầu từ khi nào ? và chiến tranh.
(1960) vì sao? (tiến bộ trong các lĩnh vực KT-XH -Y - Dân số tăng nhanh trong
tế)
hai thế kỉ XIX và XX, nhờ
- Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình tăng dân những tiến bộ trong các lĩnh
số thế giới từ TK19 - 20. Dân số thế giới ngày càng vực kinh tế - xã hội và y tế.
tăng nhanh.
- Năm 2001, dân số thế giới
- Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu cơng nguyên  đạt 6,16 tỉ người.
TK15 dân số thế giới tăng chậm và sau đó dân số thế
giới gia tăng rất nhanh (2 thế kỉ gần đây)
- Tăng chậm : do dịch bệnh , đói kém, chiến tranh
- Tăng nhanh : tiến bộ các lĩnh vực kinh tế , xã hội ,y
tế
 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ 19-20.
- Hậu quả của việc tăng nhanh dân số. ( Ảnh hưởng
xấu đến môi trường, cần thực hiện tốt chính sách dân
số của Nhà nước…)
- Sự gia tăng dân số ảnh hưởng như thế nào đến môi
trường sống?


( Tích hợp giáo dục mơi trường )
HOẠT ĐỘNG 3. Sự bùng nổ dân số (Thời gian: 10 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh. KT thảo luận
nhóm.
2. Hình thức tổ chức: Nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin,

3. Sự bùng nổ dân số:
trao đổi và trả lời các câu hỏi:
- Bùng nổ dân số:
- Giải thích hiện tượng bùng nổ dân số?
+ Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng
- Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra khi nào ?
bình quân hàng năm của dân
số thế giới đạt 2,1%.
- Từ năm 1950 thế giới bước vào cuộc bùng nổ dân
số.
+ Các nước đang phát triển
có tỉ lệ gia tăng dân số tự
- Sự bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở đâu?
nhiên cao.
- Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số và hậu
+ Dân số tăng nhanh và đột
quả ra sao?
biến dẫn đến sự bùng nổ dân
- Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết vấn
đề ăn, ở, mặc, học hành, việc làm … đã trở thành
gánh nặng đối với các nước có nền kinh tế chậm phát
triển.
- Biện pháp khắc phục hậu quả của sự gia tăng dân
số?
Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu
cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống
nhất phương án trả lời.
Bước 3: Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả; các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- Giảm tải nội dung câu hỏi từ dịng 9 đến 12
- Liên hệ tình hình dân số ở nước ta biện pháp khắc
phục.
- Nêu chính sách và các hoạt động của Nhà nước
nhằm giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
( Tích hợp giáo dục mơi trường )

số ở nhiều nước châu Á,
châu Phi và Mĩ la tinh.
- Các chính sách dân số và
phát triển kinh tế - xã hội đã
góp phần hạ thấp tỉ lệ gia
tăng dân số ở nhà nước.


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Thời gian: 5 phút)
-Trình bày 1 phút : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân và hậu quả của
bùng nổ dân số .
- Học bài trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài sgk.
D. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP;
- Chuẩn bị bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới.
+ Quan sát hình 2.1; hình 2.2, đọc phần ghi nhớ
+ Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những điều kiện nào?
+ Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều? Hậu quả , hướng khắc phục?


Tuần: 1
Bài 13: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC
Tiết: 2
CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh đạt được:
1. Kiến thức:

Ngày soạn: 06/9/2018
Ngày giảng: 07/9/2018

- HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới.
- Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số .
- Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
2. Kĩ năng:
- Đọc được bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế.
3. Thái độ:
- Có thái độ học tập đúng đắn, chống lại hành vi phân biệt chủng tộc, các chủng tộc
bình đẳng như nhau .
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tính tốn.
- Năng lực chun biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số
liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên :
- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1. Mục tiêu

- Học sinh nhận biết được các chủng tộc trên thế giới.
- Phân tích được các đặc điểm cơ bản, kết nối với bài học.
2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.
3. Phương tiện: Một số hình ảnh về con người của các chủng tộc trên thế giới.
4. Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ


- Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về con người ở các chủng tộc khác nhau
và yêu cầu học sinh nhận biết: Các hình ảnh dưới đây thể hiện con người thuộc các
chủng tộc nào?Hãy kể một số đặc điểm của họ mà em biết.

Hình 1

Hình 2

Hình 4
Hình 3
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét).
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. Sự phân bố dân cư (Thời gian: 15 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập
hợp tác
2. Hình thức tổ chức: Cặp đôi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV yêu cầu HS:
1. Sự phân bố dân cư:

- Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”.
- Số liệu mật độ dân số cho
- Cơng thức tính mật độ dân số .
biết tình hình phân bố dân
cư của một địa phương, một
- Mật độ dân số = Tổng số dân : Tổng số diện tích
nước.
- Làm bài tập 2 theo cơng thức
- Mật độ dân số trung bình
- Quan sát bản đồ phân bố dân cư trên thế giới kết hợp trên thế giới là 46
người/km2 (năm 2001).
hình 2.1 giới thiệu cách thể hiện mật độ dân số trên


lược đồ.

- Dân cư phân bố không đều:

- Thảo luận nhóm 3’ trả lời 2 câu hỏi sgk.

+ Những nơi có điều kiện
sống và giao thơng thuận lợi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm như đồng bằng, đô thị hoặc
việc và ghi vào giấy nháp. Trong q trình HS làm các vùng khí hậu ấm áp,
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
mưa nắng thuận hịa … đều
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, có mật độ dân số cao.
bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
+ Ngược lại, những vùng

- Gv: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới về đặc điểm núi hay vùng sâu, vùng xa,
địa hình. Hãy đối chiếu khu vực đông dân thuộc dạng hải đảo … đi lại khó khăn
địa hình nào? Gần hay xa biển?
hoặc vùng cực, vùng hoang
mạc … khí hậu khắc nghiệt
- Dựa vào kiến thức lịch sử giải thích tại sao dân cư
có mật độ dân số thấp.
tập trung đông ở Trung Đông, Nam Á, Đông Á.
- Như vậy trên thế giới sự phân bố dân cư như thế nào
- Nguyên nhân?
- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu về núi già, núi trẻ (Thời gian: 15 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …
2. Hình thức tổ chức: Nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, đọc
2. Các chủng tộc:
thuật ngữ “ Chủng tộc” và trả lời các câu hỏi:
- Dân cư thế giới thuộc 3
chủng tộc chính:
- Căn cứ vào đâu để phân chia chủng tộc trên thế giới?
+ Mơngơlơit: Chủ yếu ở
- Quan sát hình 2.2, tìm sự khác nhau về hình thái bên Châu Á.
ngồi của 3 chủng tộc?
+ Ơrôpêôit: Chủ yếu ở
- Gv: Nhấn mạnh: Sự khác nhau giữa các chủng tộc
Châu Au.
chỉ là hình thái bên ngồi. Mọi người đều có cấu tạo
+ Nêgrơit: Chủ yếu ở Châu

cơ thể như nhau.
Phi.
- Các chủng tộc trên phân bố ở đâu?
- Các chủng tộc khác nhau
- Sự phân bố các chủng tộc ngày nay.
về hình thái bên ngồi của
cơ thể: màu da, tóc, mắt, mũi
- Dân cư nước ta thuộc chủng tộc nào? Đặc điểm?

- Giới thiệu chủ nghĩa Apacthai. Chống chủ nghĩa - Cùng với sự phát triển của
phân biệt chủng tộc – sống bình đẳng .
xã hội loài người, các chủng


Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết tộc đã dần dần chung sống
quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội khắp mọi nơi trên Trái đất.
dung.
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS.
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau
giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)
- MĐDS là gì? Muốn tính MĐDS ta làm thế nào?
- Dân cư trên Thế Giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? tại sao?
- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên Thế Giới ra các chủng tộc? các chủng
tộc sinh sống chủ yếu ở đâu?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)
Hướng dẫn HS làm bài tập 2, trang 9, SGK

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nghiên cứu trước bài 3 Quần cư và đơ thị hố. (Quần cư là gì? Có mấy loại quần
cư?)
- Siêu đơ thị là gì ? Đơ thị hố là gì ?


Tuần: 2
Bài 3: QUẦN CƯ. ĐƠ THỊ HĨA
Tiết: 3
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh đạt được:
1. Kiến thức:

Ngày soạn: 10/9/2018
Ngày giảng: 11/9/2018

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đơ thị.
- Biết q trình phát triển tự phát của các siêu đơ thị và đô thị mới gây nên những
hậu quả xấu cho môi trường .
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.
- Phân tích mối quan hệ giữa q trình đơ thị hố và mơi trường
3. Thái độ :
- Thấy được hậu quả của q trính đơ thị hố.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi truờng đơ thị ,phê phán các hành vi làm ảnh hưởng
xấu đến mơi truờng đơ thị
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tính toán.

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số
liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên :
- Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Tại sao?
- Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc? Đặc điểm? Phân bố chủ yếu ở đâu?


3. Bài mới :
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1. Mục tiêu
2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.
3. Phương tiện: Hình ảnh quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
4. Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cung cấp hình ảnh về quần cư nơng thơn và quần cư đô thị và yêu
cầu học sinh nhận biết: Có mấy loại quần cư? Trình bày những đặc điểm cơ bản mà
em biết?

Hình 1

Hình 2
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét).

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. Quần cư nơng thôn, quần cư đô thị (Thời gian: 15 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập
hợp tác …
2. Hình thức tổ chức: Nhóm - bàn
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
- Hs đọc thuật ngữ “Quần cư”
1. Quần cư nông thôn,
- Gv: Giới thiệu thuật ngữ “ Dân cư”.
quần cư đô thị
- Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ trên?
a. Quần cư nơng thơn
- Quần cư có tác động đến các yếu tố nào? (Sự phân
bố, mật độ, lối sống )
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 3.1; 3.2 sgk
và hiểu biết của mình cho biết sự khác nhau giữa 2

- Quần cư nông thôn là hình
thức tổ chức sinh sống dựa
vào hoạt động kinh tế chủ
yếu là sản xuất nông nghiệp,


kiểu quần cư đô thị và quần cư nông thôn về:

lâm nghiệp hay ngư nghiệp.

+ Cách tổ chức sinh sống.


+ Lối sống.

- Làng mạc, thơn xóm
thường phân tán, găn với đất
canh tác, đất đồng cỏ, đất
rừng hay mặt nước.

+ Hoạt động kinh tế.

- Mật độ dân số thường thấp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm
việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm
việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
Mở rộng: Hiện nay số người sống trong các đô thị như
thế nào ? (Giáo dục ý thức của HS)

b. Quần cư đô thị

+ Mật độ dân số .

- Quần cư đơ thị là hình thức
tổ chức sinh sống dựa vào
hoạt động kinh tế chủ yếu là
sản xuất công nghiệp và dịch
vụ; nhà cửa tập trung và mật

độ dân số rất cao.
- Hiện nay, số người sống
trong các đô thị chiếm
khoảng một nửa dân số thế
giới và có xu thế ngày càng
tăng.

HOẠT ĐỘNG 2. Đơ thị hố, các siêu đơ thị (Thời gian: 20 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …
2. Hình thức tổ chức: Cá nhân
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, kết hợp 2. Đơ thị hố, các siêu đơ
quan sát hình 3.3 trong SGK (trang 11) lựa chọn thơng thị
tin và trả lời các câu hỏi:
- Các đô thị xuất hiện từ rất
- Dựa vào nội dung sgk tìm hiểu về sự xuất hiện của
sớm trong thời Cổ đại và
các đô thị trên Trái Đất từ khi nào?
phát triển nhanh trong thế kỉ
- Từ thời cổ đại, Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hilạp,
XIX ở các nước công
La Mã,… đã có sự trao đổi hàng hố.
nghiệp. Đầu thế kỉ XX, đơ
thị đã xuất hiện rộng khắp
- Đơ thị hố phát triển mạnh nhất khi nào?
thế giới. Từ 5% dân số thế
giới sống trong các đô thị
( Từ thế kỉ XIX lúc công nghiệp phát triển).
(TK XVIII), đã lên 46%

- Gv: Như vậy q trình phát triển đơ thị gắn liền với (năm 2001) và 48% (năm
quá trình phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp,
2005).
CN
- Nhiều đô thị phát triển
- Dựa vào lược đồ hình 3.3 sgk kể tên các đơ thị có từ nhanh chống trở thành các


8 triệu dân trở lên ở các nước phát triển và các nước
đang phát triển ?

siêu đô thị. Trong những
năm gần đây, số siêu đô thị
trên thế giới tăng nhanh.

- Trong những năm gần đây số siêu đô thị trên thế giới
ntn?
- Đơ thị hóa nếu phát triển tự
phát sẽ gây ra nhiều hậu quả
- Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến
nghiêm trọng cho môi
nay tăng bao nhiêu lần? ( Từ 5% lên 52.5% tăng gấp
trường, sức khỏe, giao
10.5 lần).
thông…
- Sự phát triển nhanh của các siêu đô thị đã để lại hậu
quả gì?( Gây hậu quả nghiêm trọng về mơi trường,
sức khoẻ, giao thơng)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết
quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

dung.
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS.
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
HS và chuẩn kiến thức.
- Liên hệ giáo dục về q trình phát triển các đơ thị ở
nước ta .
- Nêu ảnh hưởng của q trình đơ thị hóa đến mơi
trường? Chúng ta phải làm gì để BVMT đơ thị?
Theo em cần phải làm gì để BVMT sống hiện nay?
( Tích hợp giáo dục mơi trường )
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 2 phút)
Hãy nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)
Hướng dẫn làm bài tập 2, trang 12 SGK
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (Thời gian: 2 phút)
- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét, phân tích các tháp tuổi.
- Tìm yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.
- Chuẩn bị bài 4 : Thực hành phân tích luợc đồ dân số và tháp tuổi
+Trả lời theo huớng dẫn của bài thực hành


Tuần: 2
Bài 4: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ
Tiết: 4
THÁP TUỔI
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh đạt được:
1. Kiến thức:


Ngày soạn: 11/9/2018
Ngày giảng: 13/9/2018

- Củng cố cho HS khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế
giới.
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á.
2. Kĩ năng:


- Củng cố và nâng cao kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố
dân số và các đô thị trên lược đồ dân số.
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng
tháp tuổi.
- Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế dân số Châu Á .
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thơng tin qua lược đồ và tháp tuổi về mật độ dân số và
cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số tỉnh thành ở nước ta.So sánh các tháp tuổi
để rút ra nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ của các nhóm tuổi.
- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp
tác khi làm việc nhóm .
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành .
3. Thái độ :
- Có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực, u thích mơn học.
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tính tốn.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số
liệu thống kê.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên :
SS- Bản đồ dân số Châu Á.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là quần cư nông thôn, quần cư đô thị, đơ thị hố?
- Đơ thị hố là gì? Siêu đơ thị hình thành khi nào? Ở đâu? Hậu quả của q trình phát
triển siêu đơ thị như thế nào ?


3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1. Mục tiêu: Khơi gợi lại các kiến thức cũ, liên hệ với bài mới.
2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp - Cá nhân.
3. Phương tiện:
4. Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm: dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, đô
thị,...
Bước 2: HS dựa vào kiến thức cũ để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét).
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. Đọc tháp tuổi (Thời gian: 20 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập
hợp tác …
2. Hình thức tổ chức: Nhóm

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H4.2; 4.3 sgk cho
biết:
- Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

NỘI DUNG
1. Đọc tháp tuổi Thành
Phố Hồ Chí Minh

- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, tăng bao nhiêu?

- Hình dáng tháp 4.3 so với
tháp 4.2

- Nhóm tuổi nàogiảm về tỉ lệ, giảm bao nhiêu?

+ Chân thu hẹp hơn .

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả
làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS
làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái
độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

+ Giữa phình to hơn .
- Nhận xét :
+ Nhóm trong tuổi lao động
tăng

+ Nhóm dưới tuổi lao động
giảm
 Dân thành phố Hồ Chí
Minh có xu hướng già đi .

HOẠT ĐỘNG 2. Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á (Thời gian: 15 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, …


2. Hình thức tổ chức: Cá nhân
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Bước 1: GV yêu cầu nhắc lại các bước đọc bản đồ,
khái niệm đô thị và siêu đô thị và trả lời các câu hỏi:
- Những khu vực tập trung đông dân cư ở châu Á ?
- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở đâu ?

NỘI DUNG
2. Đọc lược đồ phân bố
dân cư châu Á
- Nơi đông dân : Nam Á ,
Đông Á,
Đông Nam
Á.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết - Các đô thị lớn thường tập
quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội trung ở ven biển hoặc ven
dung.
sông lớn .
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS.
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau
giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)
- Đánh giá về kết quả của bài thực hành.
- Hình dạng hai tháp tuổi cho thấy dân cư có xu hướng trẻ lại hay già đi ? Vì sao ?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chuẩn bị bài 5 : Đới nóng . Mơi trường xích đạo ẩm .
+ Xác định vị trí đới nóng, các kiểu mơi trường đới nóng .
+ Đặc điểm mơi trường xích đạo ẩm .
+ Đọc biểu đồ khí hậu .


PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ
CHƯƠNG I : MƠI TRƯỜNG ĐỚI NĨNG .
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tuần: 3
Tiết: 5

Bài 5: ĐỚI NÓNG – MƠI TRƯỜNG XÍCH
ĐẠO ẨM

Ngày soạn: 17/9/2018
Ngày giảng: 18/9/2018

I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh đạt được:
1.Kiến thức

- Biết được vị trí đới nóng và các kiểu mơi trường trong đới nóng.
- Nắm được đặc điểm của mơi trường xích đạo ẩm .
2.Kĩ năng :
- Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của mơi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt
rừng rậm xanh quanh năm .
- Nhận biết được mơi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thơng tin qua bài viết ,lược đồ ,biểu đồ và tranh ảnh về
vị trí của đới nóng , một số đặc điểm về tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm .
- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp
tác khi làm việc nhóm .
- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm .
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực.
3.Thái độ :
- Có ý thức bảo vệ mơi trường .
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tính tốn.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số
liệu thống kê.


II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên :
- Lược đồ các kiểu mơi trường đới nóng.
- Biểu đồ 5.2 phóng to.
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1. Mục tiêu
2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.
3. Phương tiện: Một số tranh ảnh về 4 dạng địa hình bề mặt Trái Đất.
4. Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cung cấp hình ảnh lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét).
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu về đặc điểm của đới nóng (Thời gian: 15 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập
hợp tác …
2. Hình thức tổ chức: Cặp đôi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I, kết hợp I. Đới nóng
quan sát hình 5.1 trong SGK (trang 16) trả lời các câu
- Nằm giữa 2 chí tuyến liên
hỏi sau:
tục từ tây sang đông .
- Xác định phạm vi mơi trường đới nóng .
- Tại sao gọi là nội chí tuyến ?( Do nằm trong phạm vi - Đặc điểm : Nhiệt độ cao
quanh năm , có gió Tín
2 đường chí tuyến )
Phong ,thực vật đa dạng ,
- Nêu các đặc điểm chủ yếu của đới nóng .
nơi đông dân ….

- Kể tên các kiểu môi trường đới nóng .

- Gồm 4 kiểu mơi trường :

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết
+ Mơi trường xích đạo ẩm ,
quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội
dung.


GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS.
Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của
HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau
giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến
thức.

+ Môi trường nhiệt đới ,
+ Mơi trường nhiệt đới gió
mùa
+ Mơi trường hoang mạc.

- Giới thiệu màu sắc các kiểu môi trường dựa vào 5.1.
Riêng môi trường hoang mạc sẽ được học riêng sau .
HOẠT ĐỘNG 3. Tìm hiểu mơi trường Xích đạo ẩm (Thời gian: 20 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh. KT thảo luận
nhóm.
2. Hình thức tổ chức: Nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG

Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thơng tin, kết II- Mơi trường Xích đạo
hợp quan sát hình 5.1 trao đổi và trả lời các câu hỏi ẩm :
(thời gian: 5 phút):
1. Khí hậu :
- Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của Xingapo rút ra
đặc điểm khí hậu mơi trường xích đạo ẩm ?
- Nằm trong khoảng từ 5
0
Bắc - 5 0 Nam
+Nhóm 1,2 : Nhiệt độ ( cao I ,thấp I , biên độ nhiệt )
+Nhóm 3,4 : Lượng mưa ( cả năm , cao I , thấp I ..)

- Đặc điểm :

- Xingapo có vị trí nằm kề xích đạo , có khí hậu tiêu
biểu cho kiểu khí hậu mơi trường xích đạo .

+ Nhiệt độ cao,nóng quanh
năm (trên 250C ) , biên độ
nhiệt thấp 30 C.

- Nêu đặc trưng tiêu biểu khí hậu mơi trườngxích
đạo .
- Quan sát hình 5.3 và 5.4.
- Nhận xét rừng rậm xanh quanh năm .
- Rừng có mấy tầng chính ?

+ Mưanhiều , quanh năm
(từ 1500-2500mm)
+ Độ ẩm rất cao trên 80 %

2. Rừng rậm xanh quanh
năm :

- Tại sao rừng có nhiều tầng ? (đất tốt , khí hậu ẩm ướt
- Rừng rậm rạp có nhiều day
, nắng nóng , mưa nhiều quanh năm)
leo phụ sinh
- Giảm tải câu hỏi 4 trang 19

- Nhiều tầng tán ( có 4
Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu tầng ).


cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống
nhất phương án trả lời.
Bước 3: Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả; các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)
- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ?
- Kể tên các kiểu mơi trường ở đới nóng .
- Nêu đặc điểm khí hậu mơi trường xích đạo ẩm .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút)
- Kể tên các quốc gia nằm trong mơi trường xích đạo ẩm.


Tuần: 3
Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
Tiết: 6
I. MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh đạt được:
1. Kiến thức:

Ngày soạn: 19/9/2018
Ngày giảng: 20/9/2018

- Nắm được đặc điểm khí hậu của mơi trường nhiệt đới .
- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới .
- Biết hoạt động kinh tế của con người là ngun nhân làm đất thối hóa …
2. Kĩ năng:
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa .
- Nhận biết mơi trường địa lí thơng qua ảnh chụp.
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất ,rừng),giữa hoạt động kinh
tế của con người và môi trường ở đới nóng .
3. Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ mơi trường tự nhiên , phê phán các hoạt động làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường .
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tính tốn.
- Năng lực chun biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên
Bản đồ khí hậu thế giới.
2. Đối với học sinh
Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát)
1. Mục tiêu: HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về các mơi trường nằm trong
đới nóng, liên hệ với bài học.

2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân.
3. Phương tiện: Lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất.
4. Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên cung cấp lược đồ về các đới khí hậu và mơi trường trên thế giới và
yêu cầu HS trả lời: Đới nóng có bao nhiêu kiểu mơi trường. Xác định mơi trường
nhiệt đới.


Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét).
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu khí hậu (Thời gian: 20 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập
hợp tác …
2. Hình thức tổ chức: Cặp đôi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chia nhóm, u cầu HS đọc thơng tin, kết 1.Khí hậu
hợp quan sát hình, trao đổi và trả lời các câu hỏi (thời
0
- Nằm từ vĩ tuyến 5 đến chí
gian: 5 phút):
- Quan sát hình 6.1 nhận xét về sự phânbố nhiệt độ và tuyến ở cả hai bán cầu.
lượng mưa của Malacan và Gia mêna. Điền thông tin - Đặc điểm :
vào bảng ( phụ lục )
+ Nhiệt độ cao , nóng (trên
+Nhóm 1,2 : Malacan .
200 C), có hai thời kì tăng

cao trong năm .
+Nhóm 3.4 : Gia mêna .
Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu + Lượng mưa tập trung vào
cầu của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống một mùa (từ 500-1500 mm).
nhất phương án trả lời.
Bước 3: Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả; các nhóm + Càng gần chí tuyến thời kì
khơ hạn càng kéo dài (3-9


khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- Chế độ nhiệt và lượng mưa hai địa điểm này khác
nhau như thế nào ?

tháng) và biên độ nhiệt trong
năm càng lớn .

- Từ phân tích trên nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới .
- So sánh với mơi trường Xích đạo ẩm .
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình (trang 37), đọc
và khai thác thông tin (từ đoạn Núi là... đến hết bảng
phân loại núi) trao đổi và trả lời các câu hỏi:
+ Cho biết đặc điểm địa hình núi.
+ Dựa vào hình vẽ trang 37, hãy xác định các bộ
phận : chân núi, sườn núi và đỉnh núi.
+ Căn cứ vào độ cao, núi được phân thành mấy
loại ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả
làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS
làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái

độ…
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
2) Xác định núi trên bản đồ
- GV hướng dẫn HS nhận biết cách thể hiện độ cao
của núi trên bản đồ tự nhiên và thực hành với bản đồ
tự nhiên Việt Nam (hoặc thế giới) xác định các dãy
núi cao, núi thấp, núi trung bình trên bản đồ.
- HS quan sát và xác định , đọc tên một số dãy núi
theo yêu cầu của GV
3) Độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34 SGK (trang 42)
và đọc thuật ngữ : độ cao tương đối và độ cao tuyệt
đối ở Bảng tra cứu thuật ngữ (trang 83-84), hãy cho
biết cách tính độ cao tuyệt đối của núi (3) khác với
cách tính độ cao tương đối (1), (2) của núi như thế
nào?
- HS thực hiện yêu cầu của GV, hỏi GV những gì
khơng hiểu, so sánh kết quả làm việc với cặp bên
cạnh, lắng nghe kiến thức chuẩn của giáo viên.
Yếu tố
Ma-la-can (90 B)
Nhiệt độ cao nhất

290C

Gia –mê- na (120 B)
32.50C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×