Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

bài 35 khái quát châu mĩ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.4 KB, 3 trang )

Tiết : 40
Bài 35:

Ngày soạn: 18/04/2021
THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THỦY VĂN VIỆT NAM.

I.Mục tiêu :
1. Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
- Củng cố kiến thức về khí hậu, thủy văn Việt Nam.
- Xác đinh được mối quan hệ nhân quả giữa khí hậu(mùa mưa, mùa khơ) và
thủy văn(mùa lũ, mùa cạn), tên các sơng ngịi nước ta.
2. Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích bảng số liệu
về khí hậu và thủy văn Việt Nam.
3. Giáo dục : Tính kiên trì, tư duy trong tính tốn, phân tích thực hành, tác
dụng một số biện pháp chống lũ,...
4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy; Năng lực tính tốn;
Năng lực hợp tác.
II. Chuẩn bị :
GV : Vẽ biểu đồ sẳn để sau khi HS làm đối chiếu.
HS : Thước, compa, bút chì.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)

1. Mục tiêu:
- Nhằm huy động kiến thức vốn có của HS về đặc điểm khí hậu, thủy văn VN.
- Rèn kĩ năng liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.
2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học. Hình thức tổ chức hoạt động: trực quan, tư duy/
cá nhân.
3. Phương tiện: Lược đồ khí hậu và lược đồ sơng ngịi VN
4. Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV: Cho học sinh quan sát các hình ảnh về khí hậu nước ta vào hai mùa, và
các hình ảnh về mùa cạn và mùa lũ trên các sông ở nước ta.


- Yêu cầu HS ghép các hình ảnh của khí hậu phù hợp với hình ảnh các con sông
- Bước 2: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Bước 3: HS trả lời, các HS khác nhận xét.
- Bước 4: GV nhận xét hoạt động của HS và chuyển ý vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( thời gian 37 phút).
Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa và lưu lượng dịng chảy trên sơng
Hồng và sơng Gianh
( thời gian 37 phút).
1.1.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cơ bản về khí hậu, sơng ngịi các miền VN
1.2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: : Vấn đáp, thảo luận, trực quan/ nhóm.
1.3.Phương tiện : Bản đồ mạng lưới sơng ngịi VN.
1.4.Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh vẽ biểu 1. Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa và
đồ:
lưu lượng dịng chảy trên sơng Hồng


-Biểu đồ lượng mưa: hình cột màu xanh và sơng Gianh
(đơn vị: mm)
-Lưu lượng: đường biểu diễn màu đỏ.
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Căn cứ vào bảng
lượng mưa và lượng chảy tại các lưu vực
sông sau đây, hãy:
Thảo luận, làm việc theo nhóm
(?).Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và dịng
chảy trên từng lưu vực ?
(?).Tính thời gian và độ dài (số tháng) của
mùa mưa và mùa lũ tại các lưu vực theo chỉ

tiêu vượt giá trị trung bình tháng ?
(?)Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và
mùa lũ trên từng lưu vực nói riêng và trên
tồn quốc nói chung?
- N1: Sơng Hồng
- N2: Sơng Gianh
- Bước 2: HS làm việc theo nhóm
- Bước 3: HS trình bày kết quả, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Vẽ 2 biểu đồ lượng mưa và lưu lượng của 2
lưu vực sơng: sơng Hồng và sơng Gianh.
- Cách tính:
-Lượng mưa: bao gồm các tháng cộng lại
chia cho 12.
-Lưu lượng: cũng tính tương tự như cách
tính lượng mưa.
+Lượng mưa: sơng Hồng (153 mm); sông
Gianh (186 mm).
+Lưu lượng: sông Hồng (3632 m3/s); sông
Gianh (61,7 m3/s).
Học sinh cần xác định:
-Các tháng nào của mùa lũ trùng hợp với
các tháng mùa mưa.
-Các tháng nào của mùa lũ không trùng với
các tháng mùa mưa.
Các tháng của mùa lũ trùng hợp với các
tháng mùa mưa:
+Sông Hồng: 6, 7, 8, 9
+Sông Gianh: 9, 10, 11.
+Lượng mưa: sông Hồng (153 mm);

-Các tháng mùa lũ không trùng hợp với các sông Gianh (186 mm).
tháng mùa mưa:
+Lưu lượng: sông Hồng (3632 m3/s);
+Sông Hồng: 5, 10.


+Sông Gianh: 8
- Bước 4: Giáo viên nhận xét và bổ sung:
giáo viên giải thích thêm về sự khơng trùng
hợp giữa các tháng mùa mưa và mùa lũ.

sông Gianh (61,7 m3/s).
*.Nhận xét:
-Các tháng của mùa lũ trùng hợp với các
tháng mùa mưa:
+Sông Hồng: 6, 7, 8, 9
+Sông Gianh: 9, 10, 11.
-Các tháng mùa lũ không trùng hợp với
các tháng mùa mưa:
+Sông Hồng: 5, 10.
+Sông Gianh: 8

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3phút)
1.Mục tiêu:: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học.
2. PP và kĩ thuật dạy học: Trực quan, vấn đáp, tư duy tổng hợp
3. Hình thức: cá nhân.
4. Tiến trình hoạt động:
(?) Mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước sông thể hiện như thế nào?
(?) Sự khác biệt mùa mưa và mùa lũ ở lưu vực sơng ngịi Bắc Bộ và Trung Bộ thể hiện
như thế nào?

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG- MỞ RỘNG (2phút)
1.Mục tiêu:: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tịi mở rộng các kiến thức trong bài
học và tương tác với cộng đồng
2. PP và kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp
3. Hình thức: cá nhân
4. Tiến trình hoạt động:
- Việc xây dựng các hồ thủy điện, hồ chứa nước trên các dịng sơng có tác dụng gì?
- Khi xây dựng các đập thủy điện cần tính tốn vấn đề gì?
- Viết một bài thu hoạch về đặc điểm của khí hậu và sơng ngịi nước ta, nêu lên mối
quan hệ giữa khí hậu và sơng ngịi.
* Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×