UBND TỈNH KHÁNH HỊA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HỊA
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG BÁ SẢN PHẨM DU LỊCH
CHO THÀNH PHỐ NHA TRANG – KHÁNH HÒA
Họ và tên sinh viên: Trần Hồi Thắng
Ngành: QTDVDL & LH
Khóa: 02
Khoa: Du lịch
Giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Lại Cẩm Chiêu
Khánh Hòa, tháng 06 năm 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài “Nâng cao hiệu quả quảng bá sản phẩm du lịch
cho thành phố Nha Trang – Khánh Hịa” là cơng trình nghiên cứu độc lập của riêng
tác giả với sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lại Cẩm Chiêu. Các số liệu sử dụng phân tích
trong khóa luận có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả
nghiên cứu trong khóa luận do tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực,
khách quan và phù hợp với thực tiễn của du lịch thành phố Nha Trang. Các kết quả
này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Ngồi ra, trong khóa
luận có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú
thích rõ ràng. Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước khoa và nhà trường về
sự cam đoan này.
Khánh Hòa, tháng 06 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trần Hoài Thắng
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và hoàn thành bài khóa luận này, tơi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và những lời động viên của gia đình, q thầy cơ và
các bạn.
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân
thành đến Thạc sĩ Lại Cẩm Chiêu, giảng viên khoa Du lịch đã trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tơi trong suốt q trình
thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, q thầy cơ Khoa Du lịch, Trường
Đại học Khánh Hịa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, truyền đạt kiến thức trong q
trình học tập và hồn thành khóa luận.
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ cũng như
dành nhiều sự hỗ trợ để tơi hồn thành khóa tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng chấm khóa luận tốt
nghiệp đã cho tơi những góp ý q báu để hồn chỉnh bài khóa luận này.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 06 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trần Hoài Thắng
ii
DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Thứ tự
Chữ viết tắt
1
MICE
2
NXB
3
PR
4
UBND
5
UNWTO
Nội dung viết tắt
Meeting – Incentive – Conference – Event: Loại
hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo
Nhà xuất bản
Public Relations: Quan hệ công chúng
Ủy Ban Nhân Dân
United Nations World Tourism Organization:
Tổ chức du lịch Thế giới
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Danh sách các trường Đại học, Cao đẳng và viện nghiên cứu tại thành
phố Nha Trang .......................................................................................................... 33
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch trong dịp Tết Nguyên Đán 2021
................................................................................................................................... 39
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch 2 tháng đầu năm 2021 ................. 40
Bảng 2.4. Tần suất tiếp cận thông tin của khác du lịch ............................................ 48
iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Các cơng cụ truyền thơng với khách hàng ..................................................... 6
Hình 1.2. Thống kê về Digital Việt Nam năm 2021 ...................................................... 9
Hình 2.1. Các kênh thơng tin tiếp cận đến khách du lịch .............................................. 47
v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1.
Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 1
2.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................................ 2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 2
4.
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu ................................................................................... 2
5.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................ 3
6.
Tổng quan nghiên cứu .................................................................................................... 3
7.
Bố cục của khóa luận tốt nghiệp ..................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ SẢN PHẨM DU LỊCH .
............................................................................................................................................... 5
1.1. Tổng quan về quảng bá sản phẩm du lịch ................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm quảng bá, quảng bá du lịch................................................................. 5
1.1.2. Các kênh quảng bá sản phẩm sản phẩm chủ yếu ................................................. 6
1.1.3. Sản phẩm du lịch và quảng bá sản phẩm du lịch ............................................... 16
1.2. Vai trò quảng bá trong việc phát triển du lịch ........................................................... 23
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ...................................................................................................... 25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ SẢN PHẨM DU LỊCH
CỦA THÀNH PHỐ NHA TRANG – KHÁNH HÒA ........................................................ 26
2.1.
Tổng quan về hoạt động du lịch của thành phố Nha Trang – Khánh Hòa ............ 26
2.1.1. Tổng quan về vị trí địa lý .................................................................................... 26
2.1.2. Tài nguyên du lịch .............................................................................................. 26
2.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng....................................................................................... 31
2.1.4. Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch ............................................................. 35
2.1.5. Nguồn lao động trong ngành du lịch .................................................................. 36
2.1.6. Hiện trạng hoạt động du lịch thành phố Nha Trang .......................................... 36
2.2.
Thực trạng quảng bá sản phẩm du lịch của địa phương ........................................ 41
2.2.1. Thông điệp quảng bá sản phẩm du lịch thành phố Nha Trang – Khánh Hòa ... 41
2.2.2. Sử dụng các kênh quảng bá sản phẩm du lịch ................................................... 42
2.2.3. Nguồn kinh phí cho quảng bá sản phẩm du lịch ................................................ 45
2.3. Kết quả khảo sát về hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch thành phố Nha Trang –
Khánh Hòa ....................................................................................................................... 46
2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................................ 46
2.3.2. Mô tả mẫu ........................................................................................................... 46
2.3.3. Kết quả nghiên cứu ............................................................................................. 46
2.4. Một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả quảng bá sản phẩm du lịch
Nha Trang – Khánh Hòa của khách du lịch .................................................................... 50
vi
2.5. Nhận xét hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch Nha Trang – Khánh Hòa .............. 51
2.5.1. Thuận lợi............................................................................................................. 51
2.5.1. Khó khăn ............................................................................................................. 51
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ...................................................................................................... 53
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG BÁ SẢN PHẨM DU LỊCH
THÀNH PHỐ NHA TRANG – KHÁNH HÒA .................................................................. 54
3.1.
Cơ sở đề xuất giải pháp ......................................................................................... 54
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quảng bá sản phẩm
du lịch thành phố Nha Trang – Khánh Hịa ..................................................................... 55
3.2.1. Phát huy giá trị thơng điệp quảng bá sản phẩm du lịch Nha Trang – Khánh Hòa
...................................................................................................................................... 55
3.2.2. Giải pháp về tăng cường đổi mới hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch truyền
thống ............................................................................................................................. 56
3.2.3. Giải pháp tăng cường nguồn kinh phí quảng bá sản phẩm du lịch ................... 59
3.2.4. Giải pháp phát triển hoạt động quảng bá trực tuyến ......................................... 60
3.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong du lịch .......................... 63
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 65
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 69
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch một trong những ngành kinh tế quan trọng và có tác động sâu sắc
đến nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hộ trên thế giới. Được xem là “ngành cơng nghiệp
khơng khói” và là “con gà đẻ trứng vàng”, hằng năm ngành du lịch đem về cho mỗi
quốc gia nguồn doanh thu khổng lồ. Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới hiện
nay, các nước phát triển về du lịch luôn tìm những hướng đi mới mẻ, phù hợp với
văn hóa đất nước, lãnh thổ của mình và cũng như những nét riêng biệt trong xây
dựng thương hiệu và khẳng định thương hiệu của từng quốc gia. Chính vì vậy, việc
tạo dựng các giá trị đặc sắc của ngành du lịch địa phương cũng đòi hỏi phải đẩy
mạnh hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch có hiệu quả.
Thời gian qua, đại dịch COVID-19 đã và đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến các ngành kinh tế trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt là ngành Du lịch. Tuy nhiên,
Việt Nam - một quốc gia đang phát triển, đã kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh, được
quốc tế đánh giá cao. Qua đó hình ảnh của Việt Nam được quảng bá rộng rãi đến
bạn bè quốc tế và đây là cơ hội lớn cho ngành Du lịch Việt Nam nói chung và
những đơ thị du lịch nói riêng tiếp tục phát triển, trong đó có Nha Trang.
Hoạt động quảng bá du lịch là có vai trị vơ cùng quan trọng trong việc phát
triển du lịch của mỗi quốc gia, điểm đến du lịch. Quảng bá du lịch giúp người dân,
du khách biết tới điểm đến, nhận diện hình ảnh du lịch nhiều hơn, tăng cường cơ hội
đầu tư du lịch, góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, nâng cao
nhận thức người dân về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, tạo nhiều
cơ hội việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Nha Trang thành phố du lịch biển nổi tiếng có khí hậu ơn hịa, giao thông thuận lợi, luôn tự hào
là một trong những vịnh đẹp nhất thế giới, được mệnh danh là thiên đường du lịch
biển, hòn ngọc xanh của du lịch Việt Nam và Đông Nam Á. Nha Trang hội tụ đầy
đủ các yếu tố nền tảng cho một trung tâm du lịch biển quốc tế bao gồm đô thị phát
triển với các giá trị văn hóa được đánh giá cao, mơi trường khá trong lành, con
người hiền hòa kết hợp với các giá trị về cảnh quan thiên nhiên kỳ thú của vịnh,
biển, núi, sông, vùng ngập mặn, nông nghiệp trù phú, hệ sinh thái biển đa dạng. Bên
cạnh đó, hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch cao cấp cùng các cơ sở dịch vụ văn hóa ẩm
thực đa dạng, góp phần tạo nên sức hấp dẫn của du lịch Nha Trang. Là một người
con của thành phố biển Nha Trang xinh đẹp, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Nâng
cao hiệu quả quảng bá sản phẩm du lịch cho thành phố Nha Trang – Khánh
Hịa” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình với mong muốn góp phần vào hoạt
động quảng bá cho ngành Du lịch tại địa phương.
1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài hệ thống được cơ sở lí luận về hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch,
đặc biệt là phân tích những hiệu quả mà các hoạt động này tác động đến sự phát
triển du lịch Nha Trang.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thông qua nghiên cứu, khảo sát, đề tài cho thấy ưu thế và hạn chế của từng
hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch, từ đó đưa ra định hướng sử dụng các hoạt
động quảng bá mới, khắc phục hạn chế của các hoạt động quảng bá cũ nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả quảng bá hình ảnh du lịch tại địa phương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: thành phố Nha Trang
-
Về mặt thời gian: Từ tháng 9/2020 - 6/2021
4. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
4.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài trước hết nghiên cứu một số khái niệm cơ bản về quảng bá sản phẩm
du lịch, các loại hình sản phẩm du lịch của Nha Trang, các chiến lược quảng bá sản
phẩm du lịch, cách thức và hiệu quả hoạt động của các kênh quảng bá truyền thống
và các kênh quảng bá trực tuyến nhằm dùng các khái niệm này làm cơ sở lý luận
vững chắc để phân tích trong những nội dung tiếp theo.
Kế đến, đề tài tập trung tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động quảng bá
sản phẩm du lịch tại địa phương để hướng đến mục tiêu cuối cùng là đề xuất những
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quảng bá sản phẩm du lịch của thành phố Nha
Trang.
4.2. Nội dung nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch
hiện nay của Nha Trang trên cơ sở hệ thống cơ sở lý luận và khảo sát thực tế, có
được những đánh giá dưới góc nhìn khách quan của một sinh viên, phân tích tính
hiệu quả cũng như hạn chế để từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các phương
thức quảng bá đối với các loại hình và sản phẩm du lịch của thành phố Nha Trang.
2
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp tổng quan tài liệu
Thu thập các thông tin, dữ liệu cơ bản về từ nhiều nguồn khác nhau: Tổng
cục Du lịch Việt Nam, Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa, Hiệp hội Du lịch tỉnh Khánh
Hịa, Internet, Mạng xã hội, báo và tạp chí chuyên ngành, giáo trình, đề án, văn bản
của tỉnh về công tác quảng bá phát triển sản phẩm du lịch của thành phố Nha
Trang,… là dữ liệu phục vụ cho phân tích, dẫn luận trong nội dung nghiên cứu.
Bên cạnh đó, tác giả phân tích, tổng hợp, kế thừa các cơng trình liên quan
của các tác giả đi trước.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp khảo sát thực địa
Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách tiến hành khảo sát thực tế,
phỏng vấn trực tiếp, chụp ảnh để tìm hiểu thêm về thực trạng của hoạt động quảng
bá sản phẩm du lịch Nha Trang.
Phương pháp điều tra
Tác giả đã xây dựng phiếu điều tra để thu nhận ý kiến của khách hàng nhằm
giúp hiểu rõ thực trạng hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch của thành phố Nha
Trang.
5.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Đây là phương pháp được sử dụng trong quá trình chọn lọc, sắp xếp thơng
tin chính xác từ các nguồn nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu, từ đó rút ra các
nhận định, báo cáo hồn chỉnh nhằm có cái nhìn tổng thể về đối tượng nghiên cứu.
6. Tổng quan nghiên cứu
Tác giả đã tham khảo một số tài liệu về du lịch Việt Nam và marketing du
lịch như: Non nước Việt Nam – Vũ Thế Bình; Tổng quan du lịch – Võ Văn Thành;
Marketing du lịch – Trần Ngọc Nam & Trần Huy Khang; Quản trị Marketing –
Philip Kotler;... Các tài liệu này chủ yếu đưa ra các thuật ngữ, khái niệm chung về
marketing du lịch, sản phẩm du lịch, quảng bá du lịch.
Các đề án, cơng trình nghiên cứu như “Hiện trạng sản phẩm du lịch tỉnh
Khánh Hoà” của thạc sĩ Đỗ Phương Quyên và thạc sĩ Phan Thị Hải Yến (trường
Đại học Khánh Hòa) đề cập đến thực trạng của các sản phẩm du lịch của Nha Trang
– Khánh Hòa cùng với một số giải pháp phát triển sản phẩm du lịch. Ngồi ra cịn
3
có nhiều bài báo nói về hoạt động quảng bá hình ảnh du lịch Nha Trang – Khánh
Hịa như báo Khánh Hòa, baodulich.net, tapchicongthuong.vn,…
Luận văn thạc sĩ của Đào Thị Bích Nguyệt - Trường Đại học Sư phạm Thành
phố Hồ Chí Minh nói về vấn đề “Phát triển du lịch Nha Trang theo hướng bền
vững”. Cơng trình nghiên cứu trên đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển của
du lịch Nha Trang, đưa ra các định hướng và các giải phát triển bền vững du lịch
Nha Trang. Luận văn chỉ đề cập một phần nhỏ về giải pháp tăng cường hoạt động
quảng bá du lịch mà chưa đi sâu vào phân tích.
Dưới góc độ một đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên du lịch, tác giả
dựa trên nhiều nguồn tham khảo khác nhau trên Internet, trong các sách báo, tài liệu
nghiên cứu của những tác giả trước và khảo sát thực tế,... nhằm tìm hiểu hoạt động
quảng bá du lịch của Nha Trang và đưa ra một số giải pháp phát triển, nâng cao hiệu
quả những hoạt động này.
7. Bố cục của khóa luận tốt nghiệp
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch
Chương 2. Thực trạng về hoạt động quảng bá sản phẩm du lịch của thành phố
Nha Trang – Khánh Hòa
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quảng bá sản phẩm du lịch thành phố
Nha Trang – Khánh Hòa
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ SẢN
PHẨM DU LỊCH
1.1. Tổng quan về quảng bá sản phẩm du lịch
1.1.1. Khái niệm quảng bá, quảng bá du lịch
1.1.1.1. Quảng bá
Quảng bá là sự phổ biến rộng rãi về một đối tượng nào đó bằng các phương
tiện truyền tải thơng tin [2, 802].
Quảng bá có thể hiểu theo hai khía cạnh. Thứ nhất, với mục đích văn hóa
thuần túy, quảng bá là hoạt động nhằm giới thiệu về đất nước, con người, truyền
thống dân tộc,… tới khách du lịch và đồng thời khơi dậy lòng yêu quê hương, đất
nước của mọi người dân. Thứ hai, với mục đích kinh tế, quảng bá là hoạt động
quảng cáo sản phẩm du lịch tới khách du lịch, thu hút khách du lịch [9, 6].
Hay quảng bá chính là hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm khuếch
trương rộng khắp các ưu thế vốn có và sẽ có nhằm khai thác tối đa tiềm năng của
ngành Du lịch để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất theo mục tiêu chiến lược
đã đề ra [40].
1.1.1.2. Quảng bá du lịch
Quảng bá du lịch là một hoạt động thơng tin giới thiệu về hình ảnh sản phẩm
của doanh nghiệp, hình ảnh của điểm đến của các địa phương, của một vùng hay
hình ảnh của một quốc gia nhằm kích thích nhu cầu ham muốn đi du lịch của khách
du lịch tại thị trường tiềm năng [40].
Quảng bá du lịch còn là một hoạt động chủ đích của con người trong hoạt
động kinh doanh hoặc hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh du lịch nhằm thu hút khách
biết tới và sử dụng ngày càng nhiều hơn dịch vụ của một doanh nghiệp, một địa
phương, một vùng, một miền hay ngành Du lịch của một quốc gia [40].
Công tác quảng bá du lịch bao gồm một chuỗi các hoạt động đa dạng và
phức tạp, trong đó chủ yếu là: tuyên truyền quảng bá về đất nước con người, văn
hóa; về các danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử văn hóa; về tiềm năng và thế mạnh
của du lịch; nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh,
lành mạnh và an tồn; nghiên cứu, tìm hiểu thị trường; xây dựng, quảng bá các sản
phẩm du lịch; kết hợp với xúc tiến đầu tư, thương mại, giao lưu văn hóa và các lĩnh
vực khác nhằm tăng cường công tác quảng bá du lịch. Các nội dung đó được thực
hiện qua các hình thức như: tuyên truyền quảng bá du lịch trên các phương tiện
thơng tin đại chúng trong và ngồi nước; công bố các sản phẩm du lịch mới; khảo
5
sát điểm đến; tổ chức và thực hiện các chương trình sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển
lãm….; hợp tác quốc tế về xúc tiến du lịch; các hình thức quảng bá khác [16].
Trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, sự cạnh tranh ngày càng
tăng ở mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế. Việc thực hiện chính sách
marketing, trong đó có chính sách về quảng bá là hoạt động cần thiết quan trọng ở
phạm vi vĩ mô lẫn vi mô, đối với một ngành kinh tế của một quốc gia, hay trong sản
xuất và kinh doanh các sản phẩm của các doanh nghiệp. Các hoạt động quảng bá có
thể làm thay đổi nhận thức, hiểu biết trong các tầng lớp xã hội.
Trong lĩnh vực du lịch, một mặt quảng bá thu hút sự chú ý từ phía khách,
mặt khác góp phần định hướng cả về “cung”và “cầu”. Xây dựng sản phẩm du lịch,
định hướng phát triển du lịch phù hợp với xu hướng chung, như ngày nay mọi quốc
gia đang hướng đến phát triển du lịch bền vững, bảo vệ mơi trường, giữ gìn và bảo
tồn các tài nguyên. Quảng bá giúp đưa doanh nghiệp đến gần hơn với người tiêu
dùng và tác động tới hành vi hay thói quen mua hàng của người tiêu dùng.
1.1.2. Các kênh quảng bá sản phẩm sản phẩm chủ yếu
Hình 1.1. Các cơng cụ truyền thơng với khách hàng [11, 464]
1.1.2.1. Kênh quảng bá truyền thống
Quảng bá truyền thống là các hình thức quảng cáo, quảng bá sản phẩm/dịch
vụ nào đó đến người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung, mà khơng
cần đến kỹ thuật số hay Internet [22].
Nó bao gồm các kênh sau đây:
6
Quảng cáo (advertising)
Quảng cáo bao gồm mọi hình thức truyền thông một cách gián tiếp (phi cá
nhân) và đề cao những ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của
chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh tốn chi phí. Đây là cơng cụ truyền thơng
mang tính đại chúng có khả năng thuyết phục, tạo cơ hội cho người nhận tin so sánh
thông tin với các đối thủ cạnh tranh. Quảng cáo đa dạng về ngơn ngữ, phổ cập và
tiện lợi về phương tiện có thể truyền tin hiệu quả [11, 463].
Trong du lịch, nội dung mục tiêu quảng cáo nhằm hướng vào các vấn đề sau:
mở rộng vùng ảnh hưởng, tăng số lượng hàng hoá và dịch vụ được tiêu thụ trên thị
trường truyền thống, thu hút du khách, thu hút khách hàng mới tại địa phương, giới
thiệu đặc sản mới, sản phẩm mới, lôi cuốn khách hàng quen trở lại nhà hàng hay
khách sạn thường xuyên, tạo danh tiếng cho nhà hàng, khách sạn, điểm du lịch. Một
bản quảng cáo về du lịch (khách sạn, nhà hàng, điểm du lịch ) cần hội đủ những
điều kiện sau: lôi cuốn sự chú ý, lưu giữ được sự chú ý một lúc để kích động nhu
cầu, ham muốn, thơng báo về đặc tính của nhà hàng, khách sạn, điểm du lịch.
Những yếu tố này càng ít và dễ kiểm sốt thì việc đo lường hiệu quả của quảng cáo
về doanh số càng dễ dàng. Tác động về doanh số dễ đo lường nhất là khi bán theo
thư đặt hàng và khó đo lường nhất là khi quảng cáo cho nhãn hiệu hoặc kèm theo ý
đồ xây dựng hình ảnh doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu cố gắng đo lường doanh
số bằng những phân tích thực nghiệm lẫn phân tích q trình lịch sử.
Bán hàng cá nhân (Personal Selling)
Bán hàng cá nhân, một phương thức giao tiếp một một đối một, trong đó
người bán hàng cố gắng để trợ giúp hoặc thuyết phục khách hàng tương lai mua sản
phẩm/dịch vụ của công ty hoặc tạo nên thiện cảm đối với công ty để ảnh hưởng đến
hành động mua hàng trong tương lai [11, 465].
Không giống như quảng cáo, bán hàng cá nhân là hình thức giao tiếp mang
tính chọn lọc cao cho phép các nhà hoạt động thị trường đưa ra những thơng điệp có
tính thuyết phục đến những nhu cầu cụ thể của từng người mua.
Sự tương tác này cho phép các chuyên gia marketing linh hoạt trong việc
truyền thông, giao tiếp; người bán hàng có thể nhìn hoặc nghe những phản hồi của
khách hàng tiềm năng và điểu chỉnh thông điệp cho phù hợp với họ. Phương tiện
truyền thơng cá nhân hóa trong bán hàng cá nhân cho phép người bán thiết kế thông
điệp cho từng nhu cầu và hoàn cảnh cụ thể của khách hàng.
Điểm mua hàng ( Point of purchase)
7
Điểm mua hàng hay khu vực mua hàng, trưng bày tại các điểm bán lẻ, được
hiểu là chương trình tiếp thị hay khuyến mãi bán hàng. Những điểm bán hàng này
được đặt ở nơi dễ dàng thu hút sự chú ý và kích thích khách hàng mua hàng [36].
Điểm mua hàng có thể là địa điểm như trong các cửa hàng trên phố, hoặc là
một địa điểm ảo như trong trường hợp của các nhà bán lẻ trực tuyến.
Quan hệ công chúng (PR)
Quan hệ công chúng là truyền thông phi cá nhân cho một tổ chức, một sản
phẩm, dịch vụ hoặc ý tưởng mà không phải trả tiền một cách trực tiếp hoặc ẩn dưới
dạng hoạt động tài trợ. Doanh nghiệp có thể truyền thơng tới khách hàng thơng qua
một bài báo có ý kiến cá nhân của người viết, một hoạt động tài trợ, một sự kiện
hoặc một thông báo về doanh nghiệp hoặc sản phẩm dịch vụ của họ. Công ty hoặc
tổ chức cố gắng tiếp cận các phương tiện truyền thông đại chúng để qua các hoạt
động cộng đồng xây dựng hình ảnh thương hiệu hay ảnh hưởng tới sự nhận thức,
kiến thức, ý kiến hoặc thái độ của công chúng. Kỹ thuật được sử dụng để dành được
sự chú ý của cơng chúng đó bao gồm xuất bản tin tức, họp báo, tổ chức sự kiện, tài
trợ, các bài báo, ảnh, phim và băng hình [11, 466].
Sử dụng quan hệ công chúng nghĩa là sử dụng những ý kiến đánh giá, cách
nhìn nhận của người tiêu dùng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Qua đó,
doanh nghiệp có thể phân chia thành hai luồng ý kiến đánh giá là đánh giá tốt để
tăng thêm độ tin cậy của khách hàng đối với thương hiệu; và đánh giá khơng tốt
nhằm từ đó rút kinh nghiệp và sửa đổi để sản phẩm được hoàn thiện hơn.
Sự kiện (Event)
Tổ chức sự kiện cũng là một hình thức quảng bá thương hiệu khá phổ biến,
trong đó doanh nghiệp sẽ xây dựng một buổi sự kiện với quy mô từ nhỏ đến rất lớn
và có thể lựa chọn địa điểm tổ chức là trong nhà hay ngồi trời.
Mục đích của việc tổ chức sự kiện là thu hút được sự chú ý của giới truyền
thông, các kênh thông tin,...đối với sản phẩm của doanh nghiệp và thông qua giới
truyền thơng hay kênh thơng tin đó để đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu
dùng.
Tổ chức sự kiện thường được diễn ra khoảng một tháng một lần hay ba tháng
một lần tùy thuộc vào chiến lược quảng bá và mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra [24].
Tài trợ (Sponsership)
Tài trợ được hiểu là một sự đầu tư bằng tiền mặt hay hiện vật vào bất cứ hoạt
động nào nhằm đổi lại quyền khai thác các tiềm năng thương mại gắn kết với
chương trình đó [19].
8
Tài trợ là những hoạt động quảng bá thương hiệu mà thơng qua đó doanh
nghiệp mang lại giá trị cho một cá nhân, một tổ chức hay cả một cộng đồng. Tuy
nhiên, những giá trị này phải phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra và đi đến
mục đích cuối cùng là mang tên thương hiệu được đơng đảo mọi người biết đến.
Tài trợ có thể được thực hiện dưới dạng các hình thức như tổ chức buổi hịa
nhạc, tổ chức chương trình từ thiện đến vùng núi, chương trình thể thao,... Thơng
thường, đối tượng được doanh nghiệp tài trợ thường có liên quan đến lĩnh vực hoạt
động của doanh nghiệp.
Marketing truyền miệng (Word Of Mouth Marketing)
Trong cuốn Marketing truyền miệng của Andy Sernovitz, marketing truyền
miệng được định nghĩa là những con người thật sự trò chuyện với nhau – từ người
tiêu dùng tới người tiêu dùng (consumer to consumer, viết tắt là CtoC) – thay vì nhà
marketing là người nói. Từ đó, các thơng tin được “truyền tai nhau” một cách nhanh
chóng trong cộng đồng. Truyền miệng là phương thức quảng cáo lâu đời nhất
nhưng cũng là một trong những phương thức đơn giản, hiệu quả nhất. Nhiều thương
hiệu đã tận dụng phương thức truyền miệng kết hợp với trải nghiệm tại các điểm
chạm và truyền thông trực tuyến [10, 15].
Phát tờ rơi
Trên các tòa nhà, trung tâm thương mại hay ngay cả trên các bức tường ở
đường phố, chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy vơ vàn các tờ rơi, áp phích được dán
trên đó. Có thể nói đây là những nơi mà tờ rơi, banner phát huy được “sức mạnh
truyền thông” nhất. Phải thừa nhận rằng, việc đưa trực tiếp danh thiếp cho khách
hàng sẽ tạo ra sự tin cậy cao hơn, góp phần tạo dựng mối quan hệ và tính tương tác
tốt hơn. Tờ rơi hay danh thiếp đều sẽ gợi ra những phản ứng cảm xúc chân thật và
dễ dàng được tiếp nhận hơn những thơng tin có trên Internet hay thậm chí là quảng
cáo trên truyền hình.
9
1.1.2.2. Kênh quảng bá trực tuyến
Với sự phát triển vượt bậc, mang tính đột phá của cuộc cách mạng cơng nghệ
4.0, quảng bá trực tuyến đóng vai trị then chốt trong các chiến lược phát triển sản
phẩm/thương hiệu của mỗi doanh nghiệp, gần như là công cụ cạnh tranh bắt buộc
phải có trong thời đại Internet phát triển như hiện nay. Khả năng nhận biết của
khách hàng càng cao, thì doanh nghiệp sẽ ngày càng có chỗ đứng trong lịng họ.
Hình 1.2. Thống kê về Kĩ thuật số Việt Nam năm 2021
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu của Wearesocial.com)
We Are Social là một cơng ty tồn cầu chun thực hiện các thống kê và
đánh giá về thông tin kỹ thuật số, di động và các lĩnh vực liên quan. Báo cáo của
Wearesocial.com về kĩ thuật số tại Việt Nam năm 2021, cụ thể như sau:
Tình hình sử dụng Internet ở Việt Nam
Theo báo cáo thống kê, có 68,72 triệu người dùng Internet tại Việt Nam vào
tháng 1 năm 2021. Trong đó, tổng số người sử dụng các dịch vụ có liên quan tới
internet tại Việt Nam đã tăng khoảng 551 nghìn người (+0,8%) tính từ tháng 1 năm
2020 đến tháng 1 năm 2021. Tỷ lệ sử dụng Internet tại Việt Nam đạt 70,3% vào
tháng 1 năm 2021.
Tình hình sử dụng mạng xã hội tại Việt Nam
Trên tổng số dân người Việt Nam, đã có 72 triệu người hiện đang sử dụng
các phương tiện truyền thông xã hội để giải trí, liên hệ bạn bè, chia sẻ khoảnh khắc,
10
mẹo vặt cuộc sống và kể cả quảng cáo bán hàng. Số liệu được thống kê tính đến
tháng 1 năm 2021. Số lượng người dùng mạng xã hội ở Việt Nam tương đương
73,7% tổng dân số vào tháng 1 năm 2021.
Tình hình kết nối mạng dữ liệu di động tại Việt Nam
Một con số đáng kinh ngạc khi chúng ta có tới 154,4 triệu kết nối mạng dữ
liệu di động tại Việt Nam tính tới tháng 1 năm 2021. Số lượng kết nối mạng dữ liệu
di động tại Việt Nam tăng khoảng 1,3 triệu (+0,9%) từ tháng 1 năm 2020 đến tháng
1 năm 2021. Số lượng kết nối mạng dữ liệu di động tại Việt Nam vào tháng 1 năm
2021 tương đương 157,9% tổng dân số.
Lưu ý: nhiều người có nhiều hơn một kết nối mạng dữ liệu di động, vì vậy số
liệu về số lượng kết nối có thể vượt quá 100% tổng dân số .
Qua báo cáo của We Are Social cho thấy, Digital tại Việt Nam đang phát
triển rất nhanh. Đây là cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp sử dụng các kênh
quảng bá trực tuyến vào hoạt động quảng bá sản phẩm của mình.
Các kênh quảng bá trực tuyến bao gồm:
Website
Website là công cụ giới thiệu các sản phẩm trực tuyến. Các thông tin về sản
phẩm ( hình ảnh, chất lượng, các tính năng, giá cả,...) được hiển thị tất cả các thời
điểm trong năm sẵn sàng phục vụ người tiêu dùng. Khách hàng có thể đặt hàng các
sản phẩm, dịch vụ, và thanh toán trực tiếp trên mạng. Để thu hút sự chú ý và tạo
dựng lòng trung thành nơi người tiêu dùng, doanh nghiệp phải đáp ứng đúng nhu
cầu, thị hiếu của thị trường. Ví dụ, áp dụng chương trình khuyến mãi miễn phí địa
chỉ e-mail, hộp thư, server, dung lượng hoặc khơng gian web [11, 566].
Website giống như một gian hàng, một nơi chứa đựng đầy đủ nhất mọi thông
tin của doanh nghiệp trên môi trường Internet, nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh,
sản phảm dịch vụ, thương hiệu của cơng ty mà khách hàng có thể tìm kiếm, truy cập
dù ở bất kỳ thời điểm và địa điểm nào có kết nối mạng., uy tín của doanh nghiệp,
cơng ty bán tour du lịch.
Quảng cáo hiển thị (Display Ads)
Quảng cáo hiển thị là một hình thức được sử dụng một cách rộng rãi và phổ
biến nhất trên mạng Internet hiện nay, là dạng thức quảng cáo banner trên các trang
báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo [6, 21].
Phần lớn các website hiện nay đều được thiết kế để có vị trí đặt các banner
quảng cáo với nhiều kích cỡ phù hợp nhằm giới thiệu các thơng điệp, hình ảnh,
video,... về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng.
11
Khi người sử dụng có nhu cầu hoặc bị kích thích trí tị mị, họ sẽ nhấp chuột vào các
banner đó và thơng qua link liên kết, banner sẽ dẫn khách hàng đến website của
doanh nghiệp. Tại đây các thông tin liên quan tới thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ
hay các chương trình Marketing mà khách hàng quan tâm sẽ được hiển thị một cách
đầy đủ và chính xác.
PR trực tuyến (PR Online)
PR (Public Relations) quan hệ công chúng là một hình thức quản trị truyền
thơng nhằm truyền tải các thơng điệp thơng qua cơng chúng cùng các hình thức
quảng bá khơng phải trả phí để tác động đến cảm xúc, ý kiến, hoặc niềm tin về công
ty, sản phẩm, dịch vụ, thươnghiệu trong tâm trí khách hàng mục tiêu hoặc các bên
liên quan khác. Về cơ bản thì PR trực tuyến cũng có những đặc điểm cơ bản tương
tự với hình thức PR truyền thống [6, 21].
Ví dụ, doanh nghiệp có thể đăng tải những video quảng cáo ấn tượng trên
các website lớn, tổ chức các sự kiện trực tuyến (phỏng vấn trực tuyến, cuộc thi trực
tuyến), thiết lập và tận dụng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với những đối tượng nổi
tiếng trên Internet nhằm gây dựng hình ảnh tốt đẹp về sản phẩm, thương hiệu trong
tâm trí cơng chúng mục tiêu.
Trước đây, khi có nhu cầu mua một món đồ nào đó, người tiêu dùng thường
sẽ đi trực tiếp tới cửa hàng để xem xét và đưa ra lựa chọn hoặc có chăng là sẽ tham
khảo trước ý kiến của bạn bè, người thân.Còn bây giờ, bước tiếp theo trong quá
trình ra quyết định mua hàng của người dùng sau khi nhận thức nhu cầu chính là lên
mạng tìm kiếm thơng tin.
Thơng qua mạng xã hội (Social Marketing)
Mạng xã hội (Social Network) là một kênh kết nối các thành viên cùng sở
thích lại với nhau, khơng phân biệt không gian và thời gian trên Internet [6, 22].
Ngày nay, mạng xã hội dần trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối
với phần lớn cư dân mạng bởi tính năng kết nối, tương tác hiệu quả và nhanh chóng
của nó. Một số trang mạng nổi bật là Facebook, Instagram, Twitter, Youtube,
TikTok... Bằng những tính năng vượt trội của mình, các trang mạng xã hội này đã
thu hút đơng đảo những người đăng kí và sử dụng hàng ngày. Các thành viên mạng
xã hội hiện nay đã lên tới hàng trăm triệu người và vẫn còn nhiều tiềm năng sẽ tiếp
tục tăng trưởng trong tương lai. Những đối tượng sử dụng mạng xã hội cũng ngày
càng đa dạng hóa hơn: từ học sinh sinh viên, cơng nhân viên chức, những người làm
kinh doanh.
12
Có thể thấy, mạng xã hội chính là một hoạt động lý tưởng giúp các doanh
nghiệp thực hiện hoạt động quảng bá sản phẩm của mình. Độ tương tác cao cũng là
một trong những ưu điểm nổi trội của marketing qua mạng xã hội. Doanh nghiệp có
thể nhanh chóng tiếp cận ý kiến phản hồi từ khách hàng, thảo luận, chia sẻ vấn đề
cùng họ, thực hiện các cuộc thăm dị hoặc giải đáp các thắc mắc khó khăn của họ…
Từ đó kiểm sốt tối đa các vẫn đề tiêu cực có thể nảy sinh. Với việc bỏ ra
khoản phí nhỏ, thậm chí là khơng mất chi phí cho việc quảng bá thương hiệu doanh
nghiệp hồn tồn có thể thu lại kết quả tích cực. Với sự phát triển mạnh mẽ của các
nền tảng mạng xã hội, xu hướng marketing trên mạng xã hội (Social Network) đã
trở nên thịnh hành và tạo nên một xu hướng quảng bá sản phẩm mới trên thế giới,
trong đó có Việt Nam.
Theo thống kê, năm 2020, Facebook có lượng người dùng hàng tháng trên
thế giới vào khoảng 2,7 tỷ [37]. Đây là điều kiện thuận lợi để những doanh nghiệp
hay những địa phương phát triển du lịch thực hiện các chiến dịch quảng bá sản
phẩm du lịch đến đối tượng khách hàng tiềm năng bằng cách đăng tải những hình
ảnh, video, thơng tin, tin tức hấp dẫn, thu hút khách du lịch và chạy quảng cáo trên
mạng xã hội.
Vào tháng 1/2021, trung tâm Thông tin Du lịch (Tổng cục Du lịch) triển khai
chiến dịch quảng bá mang tên “Việt Nam: Đi để yêu!” với sự hỗ trợ, đồng hành của
Google và VinPearl. Chiến dịch quảng bá này có sự góp mặt của nhiều nhà sáng tạo
nội dung YouTube nổi tiếng (YouTube creators), có sức ảnh hưởng trong giới trẻ
với lượng theo dõi lớn như Khoai Lang Thang, Chan La Cà, Fly Around Vietnam,
H'hen Niê. Mỗi nhà sáng tạo nội dung YouTube sẽ đóng vai trò như một “thuyết
minh viên du lịch trực tuyến” khám phá về văn hóa, ẩm thực, con người và thiên
nhiên Việt Nam. Sau mỗi chuyến đi, các nhà sáng tạo nội dung sẽ chia sẻ video trên
kênh YouTube cá nhân, đồng thời cũng được chia sẻ trên kênh YouTube chính thức
của Tổng cục Du lịch tại địa chỉ www.youtube.com/vietnamtourismmedia [32].
1.1.2.3. So sánh hoạt động quảng bá truyền thống và hoạt động quảng bá trực
tuyến
Quảng bá truyền thống
Quảng bá trực tuyến
Tiếp cận nhanh chóng tới khách
hàng địa phương:
Điểm
Hoạt động quảng bá truyền
mạnh
thống là phương thức giúp các
doanh nghiệp du lịch, địa phương
13
Phân khúc thị trường rõ ràng:
Việc khảo sát thông tin người
sử dụng thông qua các website hay
công cụ trên Internet được thực hiện
khá đơn giản và đáng tin cậy, giúp
phát triển du lịch… tiếp cận với các doanh nghiệp định hướng chính
khách hàng tại các khu vực nhỏ xác khách hàng tiềm năng.
nhanh và hiệu quả hơn nhiều lần
Ghi nhận phản ứng khách hàng:
hơn so với các hoạt động quảng bá
Tất cả những thông tin quan
trực tuyến.
trọng (số người quan tâm đến sản
Tái sử dụng và tái chế khi có thể: phẩm, số người thích hay khơng
Các tờ rơi hay các tấm áp thích sản phẩm, bao nhiêu người
phích có một lợi thế vơ cùng to lớn. nhấp vào quảng cáo,…) sẽ được
Nó có thể tái sử dụng và đọc lại ở cung cấp chính xác, đầy đủ và nhanh
bất cứ đâu mà không cần kết nối chóng cho phép doanh nghiệp xác
internet. Chúng cũng có thể được định được thị hiếu khách hàng, từ đó
giữ lại để sử dụng và tái chế trong xây dựng chiến lược quảng cáo lâu
tương lai.
dài phù hợp với nhu cầu của họ.
Quen thuộc:
Quảng bá
truyền
Sự hỗ trợ của công nghệ mới:
thống
Giới hạn của quảng cáo trực
chính là phương thức quen thuộc
đối với tất cả các thế hệ. Nó tồn tại
một cách vô thức trong suy nghĩ
của mọi người và khiến họ chấp
tuyến là khơng có giới hạn. Càng
sáng tạo, các doanh nghiệp càng có
nhiều cơ may thu hút sự chú ý của
khách hàng.
nhận các hình thức quảng cáo như
tờ rơi, áp phích một cách dễ dàng
mà khơng cần bất cứ lời giải thích
nào. Đặc biệt, với người già hay
các đối tượng trung tuổi sống ở
nơng thơn khác, hình thức này được
cho là dễ tiếp cận hơn và đem lại
hiệu quả cao hơn.
Chi phí hợp lý:
Để có một chỗ đứng tạm thời
trong trí nhớ khách hàng, sản phẩm
cần phải xuất hiện nhiều lần trước
mặt họ. Chi phí một tuần quảng cáo
trên các website nổi tiếng chỉ đủ để
chiếu một đoạn quảng cáo ngắn trên
truyền hình. Mức giá và tính hiệu
quả làm nhiều doanh nghiệp phải
Độ tin cậy cao hơn:
Quảng bá truyền thống ln
có tỷ lệ thành cơng cao. Phương
pháp này được thử nghiệm nhiều
lần, và do đó mọi doanh nhân đều
tin rằng phương pháp truyền thống
sẽ đem đến cho họ thành cơng.
Quảng bá trực tuyến có thể tiếp cận
một lượng lớn khách hàng, nhưng
14
cân nhắc trước khi đưa ra quyết định
lựa chọn hình thức cho chiến dịch
quảng bá sản phẩm của mình.
Đối với quảng bá trực tuyến,
khách hàng không chỉ đơn thuần là
đối tượng nhận tin nữa mà cịn chính
thức tham gia vào q trình
khơng có gì đảm bảo trong số đó tất marketing, góp phần quảng bá, lan
cả đều là khách hàng mục tiêu.
truyền thơng tin, hình ảnh của doanh
nghiệp.
Khả năng đo lường thấp:
Về phương diện kỹ thuật:
Khơng có tính định lượng
Quảng bá trực tuyến địi hỏi
nên thường rất khó để đo lường, khách hàng phải biết sử dụng công
thống kê một cách chính xác các nghệ và khơng phải tất cả mọi đối
con số cụ thể cho từng mục quảng tượng khách hàng có thể sử dụng
cáo (số lượt xem, phản ứng sau khi chúng, đặc biệt là những khách hàng
xem, hành động sau khi xem), số lớn tuổi.
lượng khách hàng có khả năng
Là một hình thức mới, chưa
tương tác với các chương trình mà được khai thác nhiều, dịch vụ cịn
doanh nghiệp đưa ra.
nhiều thiếu sót.
Thời gian quảng cáo ngắn.
Mất nhiều thời gian để cập nhật
Thông tin dễ bị bỏ hoặc đọc
thơng tin:
Các hình thức quảng bá sơ lược.
truyền thống mất tới cả ngày hay
Đường truyền tốc độ chậm
thậm chí vài ngày để chuẩn bị cho cũng là một tác nhân gây khó khăn.
ra mắt một sản phẩm quảng cáo
Điểm
Ngồi ra, nếu một cơng ty
trên báo chí hay truyền hình, cịn
yếu
xây dựng một website lớn và phức
với quảng bá trực tuyến, quãng thời
tạp để quảng bá sản phẩm, nhiều
gian này rút ngắn chỉ còn vài phút.
khách hàng sẽ gặp khó khăn khi sử
Cung cấp ít thơng tin hơn:
dụng website cũng như tải thông tin
Khối lượng dữ liệu của cả trên các thiết bị (điện thoại, máy
một doanh nghiệp hay sản phẩm tính,…).
khơng thể được trình bày đầy đủ,
Về phương diện bán hàng:
gây ra khó khăn cho người tiêu
khách hàng không thể chạm,
dùng trong việc lựa chọn sản phẩm
nếm, dùng thử hay cảm nhận sản
phù hợp.
phẩm trước khi mua trực tuyến. Dẫn
Văn bản tĩnh:
đến những hiểu lầm, sai sót trong lúc
Trong hoạt động quảng bá mua, sử dụng sản phẩm.
truyền thống, văn bản được sử dụng
Quảng cáo bằng logo, banner
là văn bản tĩnh, không thể thay đổi
khiến cho việc truyền tải thông tin
một khi đã xuất bản và điều này
hạn chế, khó đi vào tâm trí khách
gây khó khăn mỗi khi sản phẩm có
hàng. Quảng cáo quá dài khiến cho
15
sự thay đổi hay khách hàng có sự người xem dễ dàng bỏ qua hoặc bỏ
phản hồi với sản phẩm, doanh sót nội dung.
nghiệp khơng thể tương tác lại với
họ.
Chi phí đắt đỏ:
In tờ rơi, sản xuất chương
trình, tổ chức sự kiện offline đều
mất nhiều chi phí và ngốn khá
nhiều cơng sức. Việc này có thể
thực hiện dễ dàng trên hình thức
trực tuyến với hiệu quả đem lại là
tương đương.
1.1.3. Sản phẩm du lịch và quảng bá sản phẩm du lịch
1.1.3.1. Khái niệm sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần khơng đồng nhất hữu
hình và vơ hình [1, 27].
Theo luật Du lịch Việt Nam 2017, cho rằng: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các
dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của
khách du lịch.” [38].
Theo định nghĩa của UNWTO: “Sản phẩm du lịch là sự kết hợp giữa các yếu tố
hữu hình và vơ hình, như tài ngun thiên nhiên, văn hóa và nhân tạo, các điểm
tham quan, cơ sở, dịch vụ và hoạt động xung quanh một địa điểm cụ thể đại diện
cho mục đích cốt lõi của marketing và tạo ra trải nghiệm cho khách du lịch bao
gồm các khía cạnh cảm xúc cho khách hàng tiềm năng. Một sản phẩm du lịch được
định giá và bán thơng qua các kênh phân phối và nó cũng có vòng đời sản phẩm.”
[12].
Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở
khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian
thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lịng.
Nói một cách đơn giản: Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Dịch vụ du
lịch [7, 151].
Vậy, sản phẩm du lịch là các chương trình du lịch được các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch tạo ra từ sự kết hợp các nguồn tài nguyên du lịch của địa
phương, nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí của
16
khách du lịch. Sản phẩm du lịch là dịch vụ, sản phẩm vơ hình và hữu hình, khơng
thể lưu kho cất trữ, không thể cầm - nắm, không thể nếm thử bằng vị giác mà khách
du lịch phải bỏ tiền ra để sử dụng và đánh giá chất lượng của sản phẩm du lịch.
Điểm chung nhất mà sản phẩm du lịch mang lại cho du khách chính là sự hài
lịng. Nhưng đó khơng phải là sự hài lịng như khi họ mua sắm một hàng hoá vật
chất mà ở đây sự hài lòng là do được trải qua một khoảng thời gian thú vị, tồn tại
trong ký ức của du khách khi kết thúc chuyến đi du lịch. Vậy để thu hút và lưu giữ
khách du lịch, chúng ta phải tổ chức các dịch vụ du lịch ở những nơi có khí hậu
thuận lợi, có vẻ đẹp tự nhiên độc đáo và đồng thời cả những nơi có các di tích lịch
sử, các viện bảo tàng ...
1.1.3.2. Những thành phần cơ bản của sản phẩm du lịch
Một sản phẩm du lịch có phần vơ hình và hữu hình. Nó bao gồm các thành phần
sau:
- Tài nguyên du lịch: là tài nguyên du lịch tự nhiên như cảnh quan thiên nhiên, các
yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, các yếu tố tự nhiên khác có
thể được sử dụng cho mục đích du lịch và tài ngun du lịch văn hóa như di tích
lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống,
lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; cơng trình lao động sáng tạo
của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.
Dịch vụ du lịch:
Dịch vụ vận chuyển: nhằm đưa đón du khách từ nơi cư trú đến các điểm du lịch,
giữa các điểm du lịch và trong phạm vi một điểm du lịch. Để thực hiện dịch vụ
này, người ta thường dùng nhiều phương tiện khác nhau (tàu hoả, tàu thuỷ, ô tô,
máy bay ...).
Dịch vụ lưu trú, ăn uống: nhằm đảm bảo cho du khách nơi ăn chốn ở trong quá
trình thực hiện chuyến đi của họ, khách du lịch có thể chọn các khả năng như
khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, nhà người quen ... Ngoài ra dịch vụ này còn bao
gồm cả việc thuê đất để cắm trại và các hình thức tương tự khác. Để thoả mãn
nhu cầu ăn uống, khách du lịch có thể tự mình chuẩn bị bữa ăn, hay đến nhà hàng
hoặc được người quen mời...
Dịch vụ giải trí: là một bộ phận khơng thể thiếu được của sản phẩm du lịch.
Khách du lịch muốn đạt được sự thú vị cao nhất trong suốt chuyến đi thì có thể
chọn nhiều hình thức khác nhau như: vãn cảnh, chơi hoặc xem thể thao, tham
quan bảo tàng, chơi bài bạc ... Đây là dịch vụ đặc trưng cho sản phẩm du lịch vì
thời gian rỗi của khách du lịch trong ngày rất nhiều. Và vì vậy, dù có hài lịng về
17