TUẦN 15
Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2017
TOÁN
100 trừ đi một số
1.Mục tiêu dạy học
- Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1.Kiến thức
-Vận dụng các kiến thức kỹ năng thực hiện phép trừ có nhớ để tự tìm được cách
thực hiện phép trừ dạng 100 trừ đi số có một chữ số hoặc số có 2 chữ số
-Thực hành tính trừ dạng: 100Trừ đi một số, giải tốn
- Tính nhấm 100 trừ đi số tròn chục
1.2.Kĩ năng
-Thực hiện thành thạo phép trừ dạng 100 trừ đi số có một chữ số hoặc số có 2
chữ số
1.3.Thái độ
- Phát triển tư duy tốn học cho học sinh.
- u thích mơn Tốn vì nhận rõ Tốn học gần gũi với đời sống hơn.
- Các năng lực đạt được:Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân:-Thực hiện thành thạo phép trừ dạng 100 trừ đi số có một chữ số
hoặc số có 2 chữ số
2.2.Nhóm.Thảo luận tìm cách nhấm 100 trừ đi số tròn chục
3.Tổ chức dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn phép trừ
100-5; 100-36
MT: Hs biết nêu cách đặt tính và thực hiện tính dạng 100-5; 100-36
-Gv viết phép tính 100- 5
+Hs nêu cách tìm kết quả và nêu kết quả phép tính
-Nêu nhận xét về 2 phép tính 100-36; 100-5
3.2.Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập vận dụng
a. bài số 1: trang 71.
- MĐ: Hs biết thực hiên các phép phép tính trừ.
- 5học sinh lên bảng, ở dưới làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
b. bài số 2: trang 71
- MĐ: Tính nhấm 100 trừ đi số tròn chục
4.Kiểm tra đánh giá việc học sinh thực hiện
-Thực hiện phép trừ dạng 100 trừ đi số có một chữ số hoặc số có 2 chữ số
5.Định hướng học tập tiếp theo
5.1.Bài tập củng cố
- Vài học sinh nêu lại cách thực hiện 100-5 và 100-36
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau
- Cá nhân: xem trước cách tìm số trừ chưa biết
- Nhóm: Biết sử dụng mối quan hệ giữa các thành phần và kết quả của phép
tính( biết cách tìm số trừ)
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
*******************
Tập đọc
HAI ANH EM
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1.Kiến thức
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Công bằng, kì lạ, rất đỗi...
-Hiểu nội dung: sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhị nhau của hai anh
em. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
1.2. Kỹ năng
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa
các cụm từ. bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật.
-Đọc trơn tồn bài.
1.3.Thái độ
-u thích mơn học .
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân .
- Đọc trước bài và ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. bước
đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
2.2.Nhóm học tập
-Thi đọc đoạn trong nhóm.
3.Tổ chức hoạt động dạy trên lớp.
Tiết 1
Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi tên đầu bài.
MT: HS hiểu nội dung bức tranh minh hoạ SGk.
Hoạt động 2: Luyện đọc
MĐ: - Đọc đúng các từ ngữ có vần khó: Cơng bằng, xúc động, ngạc nhiên, ôm
chầm lấy nhau...
-Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Đọc trơn toàn bài.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Cơng bằng, kì lạ, rất đỗi...
- Gv đọc mẫu(Đọc phân biệt lời nhân vật ).
- Hs đọc nối tiếp từng câu.Gv hướng dẫn phát âm từ khó.
- Hs đọc từng đoạn trước lớp. Gv hướng dẫn ngắt giọng câu dài,kết hợp giải
nghĩa các từ:
Cơng bằng, kì lạ, rất đỗi...
-Hs thi đọc từng đoạn trong nhóm.Gv nhận xét khen ngợi.
-Hs đọc đồng thanh.
Tiết 2
Hoạt động 3 :Tìm hiểu bài
MĐ: HS hiểu nội dung bài:Ca ngợi tình anh em - anh em thương yêu lo lắng
cho nhau, nhường nhịn nhau.
-Gv yêu cầu hs đọc to từng đoạn và trả lời câu hỏi.
-Học sinh suy nghĩ trả lời ý kiến cá nhân.
-Hs nhận xét.Gv nhận xét ,tuyên dương, bổ xung ý kiến nếu cần.
-Gv kết luận nội dung bài học: Ca ngợi tình anh em - anh em thương yêu lo lắng
cho nhau, nhường nhịn nhau
Hoạt động 4:Luyện đọc lại
MĐ:Hs đọc đúng giọng nhân vật,luyện đọc diễn cảm toàn bài.
- GV hướng dẫn HS cách đọc theo vai.
- Yêu cầu HS đọc theo vai trong nhóm.
- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc theo vai.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt nhất, bạn đọc hay nhất.
4.Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh.
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật.
-Đọc trơn toàn bài.
5. Định hướng tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố.
- Nêu nội dung của bài ?
- Cho học sinh liên hệ thực tế.
- Giáo dục học sinh qua bài.
- Gv nhắc nhở, tuyên dương
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân. Đọc trước bài: Bé Hoa
- Nhóm. chuẩn bị đọc thi theo nhóm.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.............................................................................................................................
***************
Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2017
TỐN
Tìm số trừ
1.Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu
- Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết 2 thành phần còn lại
- Vận dụng cách tìm số trừ vào giải bài tốn
1.2.Kĩ năng
- Thực hiện thành thạo cách tìm số trừ và giải bài toán
1.3.Thái độ.
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
- u thích mơn Tốn vì nhận rõ Toán học gần gũi với đời sống hơn.
Các năng lực đạt được: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu.
2.1.Cá nhân: - Thực hiện tìm số trừ và giải bài tốn
2.2.Nhóm. Thảo luận cách trình bày bài 1
3.Tổ chức dạy học trên lớp.
3.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS cách tìm số trừ
MT: Học sinh biết cách tìm số trừ .
Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát trên bảng
- Có tất cả bao nhiêu ơ vng?
- Sau khi lấy đi cịn lại 6 ơ vậy làm thế nào?
- Nếu gọi số ô vuông lấy đi là x ta có phép tính gì?
-10 Trừ bao nhiêu bằng 6
- Làm thế nào để ra 4
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
KL: Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ số trừ)
- Nhắc lại nhiều lần
3.2.Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập vận dụng.
a.Bài số1 trang 72.
- MĐ: Củng cố về cách tìm số trừ.
- 4 em lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Chữa bài, nhận xét
KL: Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ số trừ)
b.Bài số 2 trang 72.
MĐ: Học sinh biết tính hiệu, tìm số trừ rồi ghi kết quả vào chỗ trống.
- 3 học sinh lên bảng tính, cả lớp làm vở
- Chữa bài, nhận xét
b.Bài số 3 trang 72.
- MĐ: Nêu tóm tắt bài tốn , giải bài.
KL: Muốn tìm số ơ tơ dời bến ta phải lấy số ô tô lúc đầu trừ đi số ơ tơ cịn lại
4.Kiểm tra đánh giá.
- Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu.
- Cách trình bầy và giải tốn dạng tìm thành phần trong phép tính trừ.
5.Định hướng học tập tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố
MT: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép trừ chứa 2 ẩn số.
94- X= 16+13
83-x = 9+25
- Nhắc lại cách tìm số trừ
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau:
- Cá nhân: Học thuộc quy tắc tìm số trừ chưa biết
- Nhóm: Ơn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chính tả
TẬP CHÉP: HAI ANH EM
Phân biệt: ai/ay, s/x
1.Mục tiêu dạy học
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Chép chính xác bài chính tả, trình bầy đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân
vật trong ngoặc kép.
- Làm các bài tập: BT 2, BT 3 a.
1.2 Kỹ năng
-Trình bầy đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép.
1.3.Thái độ
- Học sinh có ý thức tập chép nắn nót cẩn thận.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1. Cá nhân .Chép chính xác bài chính tả, trình bầy đúng đoạn văn có lời diễn
tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép.
2.2 . Nhóm học tập. Thảo luận làm bài tập 3 phần b
3. Tổ chức hoạt động dạy trên lớp
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
MT: HS nắm nội dung, từ khó, viết từ khó của đoạn văn.
- Giáo viên đọc đoạn văn 2, 3 học sinh đọc lại đoạn văn.
- Học sinh nắm nội dung đoạn văn.
- Hướng dẫn cách trình bày.
- Học sinh phát hiện từ khó, tập viết bảng con.
Hoạt động 2: Học sinh chép bài
MĐ: Học sinh viết đúng, đẹp.
- Học sinh chép bài, GV theo dõi uốn nắn.
- Gv thu vở chấm, nhận xét bài, tuyên dương.
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: trang 120
MĐ: Hs tìm được tiếng chứa vần ai hoặc ay.
- Yêu cầu học sinh đoc đề bài.
- 2 học sinh làm bảng nhóm, lớp làm vở BT.
- HS nhận xét, GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Bài 3 a: trang 120
MĐ: Hs biết tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x theo yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đoc đề bài.
- 2 học sinh làm bảng nhóm, lớp làm vở BT.
- HS nhận xét, GV nhận xét chốt lời giải đúng
3. Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh
- Cho học sinh đổi chéo vở kiểm tra, báo cáo kết quả.
5. Định hướng tiếp theo
- 5.1.Bài tập củng cố.
Tìm và ghi lại
- 2 từ có tiếng chứa vần ai:…………………….
- 2 từ có tiếng chứa vần ay……………………..
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân. Xem trước đoạn viết trong bài Bé Hoa
- Nhóm: Chuẩn bị bảng nhóm làm bài tập 2, bài 3a.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết
dạy. .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
........
*************
Thứ tư ngày 13 tháng 12 năm 2017
TOÁN
Đường thẳng
1.Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Có biểu tượng về đường thẳng, nhận biết được 3 đường thẳng hàng
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm( bằng thước , bút), biết ghi tên các
đường thẳng
1.2.Kĩ năng
- Thực hiện thành thạo cách vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm( bằng thước
, bút), biết ghi tên các đường thẳng
1.3.Thái độ.
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
- u thích mơn Tốn vì nhận rõ Toán học gần gũi với đời sống hơn.
Các năng lực đạt được: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu.
2.1.Cá nhân: - Thực hiện vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm( bằng thước ,
bút), biết ghi tên các đường thẳng
2.2.Nhóm.
3.Tổ chức dạy học trên lớp.
3.1. Hoạt động 1: :Đường thẳng ,ba điểm thẳng hàng
MT: Nhận biết được đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng trên một đường thẳng
-Giới thiệu về đường thẳng AB
-Hướng dẫn HS cách vẽ đoạn thẳng A B
+Chấm 2 điểm A,b nối liền với nhau ta được đoạn thẳng A,B
-Từ đoạn thẳng AB ta dùng bút thước kéo dài về 2 phía ta đựợc đường thẳng AB
+Làm mẫu trên bảng
-Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
+Chấm sẵn 3 điểmA,B,C CN vẽ một đường thẳng đi qua 3 điểm
-CN chấm 3 điểm và vẽ đường thẳng-1 Điểm ở ngoài-CN nêu 3 điểm không
cùng nằm trên 1 đường thẳng
Vẽ vào bảng con
A
B
-Đọc: đoạn thẳng A B
-HS quan sát
-Tự chấm 3 điểm thẳng hàng và vẽ 1 đường thẳng
-Nêu 3 điểm A,B,C cùng nằm trên 1 đường thẳng
KL: 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng
-Nhắc lại nhiều lần
3.2.Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập vận dụng
a.Bài số1 trang 73.
- MĐ: Biết vẽ các đoạn thẳng. dùng thước thẳng và bút kéo dài các đoạn thẳng
về hai phía để được đường thẳng, rồi ghi tên các đường thẳng đó.
- 1 hs nêu yêu cầu của bài
-Làm trên bảng lớp (3 HS)
-Làm bài vào vở bài tập
- Chữa bài, nhận xét
KL: Đường thẳng khơng có điểm giới hạn
4.Kiểm tra đánh giá.
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm( bằng thước , bút), biết ghi tên các
đường thẳng
5.Định hướng học tập tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố
- Thể nào là 3 điểm thẳng hàng?
- Đường thẳng và đoạn thẳng khác nhau ở điểm nào?
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau:
- Cá nhân: ôn lại quy tắc tìm số bị trừ, tìm số trừ
- Nhóm: Thuộc bảng trừ để tính nhẩm.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...........................................................................................................................
***************
Tập đọc
BÉ HOA
1.Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:
- Hiêu nội dung: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ.
( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
1.2. Kỹ năng
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa
các cụm từ.
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi.
- Đọc trơn tồn bài.
3. Thái độ.
- Học sinh có ý thức đọc bài.
- Giáo dục học sinh biết thương yêu chăm sóc em, giúp đỡ bố mẹ những việc
vừa sức của mình.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân .
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa
các cụm từ.
2.2.Nhóm học tập
-Thi đọc đoạn trong nhóm.
3.Tổ chức hoạt động dạy trên lớp.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi tên đầu bài.
MT: HS hiểu nội dung bức tranh minh hoạ SGk.
Hoạt động 2: Luyện đọc
MĐ: HS - Đọc đúng các từ ngữ có vần khó:Trơng, ru, đen láy, đưa võng...
- Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Đọc trơn toàn bài.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Gv đọc mẫu bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi.
- Hs đọc nối tiếp từng câu.Gv hướng dẫn phát âm từ khó.
- Hs đọc từng đoạn trước lớp. Gv hướng dẫn ngắt giọng câu dài kết hợp với giải
nghĩa từ
- Hs thi đọc từng đoạn trong nhóm.Gv nhận xét khen ngợi.
- Hs đọc đồng thanh.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu bài
MĐ: HS hiểu nội dung: Thấy được Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em
giúp đỡ bố mẹ.
- Gv yêu cầu học sinh đọc to từng đoạn và trả lời câu hỏi.
- Học sinh suy nghĩ trả lời ý kiến cá nhân.
- Hs nhận xét.Gv nhận xét ,tuyên dương, bổ xung ý kiến nếu cần.
- Gv kết luận nội dung bài học:Thấy được Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc
em giúp đỡ bố mẹ.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
MĐ:Học sinh đọc đúng, đọc diễn cảm toàn bài.
- Yêu cầu một vài HS thi đọc lại tồn bàì.
- GV nhận xét, tun dương nhóm đọc tốt nhất, bạn đọc hay nhất.
4.Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh.
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa
các cụm từ.
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi.
- Đọc trơn toàn bài.
5. Định hướng tiếp theo
5.1.Bài tập củng cố
- Em hãy đặt tên khác để thể hiện ý nghĩa của bài?
- Giáo dục học sinh qua bài
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài Tìm ngọc
- Nhóm: Đọc phân vai theo nhóm.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy.
.......................................................... ......................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
*****************
Luyện từ và câu
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng :
1.1. Kiến thức
- Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật.
1.2. Kỹ năng
- Dựa vào tranh trả lời được các câu hỏi.
- Nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật.
- Chọn được từ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào?
1.3. Thái độ
- u thích mơn học.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
- Cá nhân: Biết từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật.
- Nhóm: Đặt câu theo mẫu kiểu Ai thế nào?
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Mục tiêu: Dựa vào tranh trả lời được các câu hỏi.
Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu của bài.
- Làm miệng.
- Nhận xét, kết luận.
3.2.Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
MĐ: Nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật.
Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu của bài.
- Thảo luận nhóm để làm bài.
- Đại diện các nhóm lên bảng làm bài.
- Đọc bài làm.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3.3.Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
MĐ: Chọn được từ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào?
Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu của bài.
- Làm bài vào vở.
- Học sinh lên bảng làm bài.
- Đọc bài làm.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
4. Kiểm tra đánh giá (Đánh giá sản phẩm học tập)
- Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?
5. Định hướng học tập tiếp
5.1.Bài tập củng cố.
- Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm, tính chất của người ?
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân: Tìm hiểu các từ ngữ về vật ni.
- Nhóm: Thảo luận nhóm để làm BT3.
Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
****************
Thứ năm ngày 14 tháng 12 năm 2017
TOÁN
Luyện tập.
1.Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Củng cố về bảng trừ có nhớ, cách thực hiện phép trừ số có hai chữ số có nhớ.
- Cách tìm số trừ và số bị trừ chưa biết.
1.2.Kĩ năng
- Thực hiện thành thạo cách tìm số trừ, số bị trừ chưa biếtvà giải bài toán
1.3.Thái độ.
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
- u thích mơn Tốn vì nhận rõ Tốn học gần gũi với đời sống hơn.
Các năng lực đạt được: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu.
2.1.Cá nhân: - Thực hiện tìm số trừ , số bị trừ chưa biết, giải bài tốn
2.2.Nhóm. Tham gia trị trơi sì điện bài tập 1
3.Tổ chức dạy học trên lớp.
3.1. Hoạt động 1: Củng cố bảng trừ 11,12,13,14,15,16,17,18,19 trừ đi một số
Bài số1 trang 74.
MĐ: HS biết tính nhẩm
- Thảo luận theo cặp.
- Mỗi em nêu phép tính và kết quả,
- Nhận xét bổ xung.
3.2.Hoạt động 2: Củng cố cách trừ có nhớ.
Bài số 2 trang 74.
MĐ: Học sinh biết cách thực hiện phép trừ có nhớ.
- 5 em lên bảng làm mỗi em làm 2 phép tính, cả lớp làm vở
- Chữa bài, nhận xét
3.3.Hoạt động 3: Củng cố lại cách tìm số bị trừ, số trừ chưa biết
Bài số 3 trang 74.
- MĐ: Củng cố về cách tìm số trừ ,số bị trừ chưa biết.
- 4 em lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Chữa bài, nhận xét
KL: Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ số trừ........
4.Kiểm tra đánh giá.
- Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu.
5.Định hướng học tập tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố
MĐ: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép trừ chứa 2 ẩn số.
84- X= 26+23
x - 24= 9+25
- Nhắc lại cách tìm số trừ, số bị trừ
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau:
- Cá nhân: Ôn lại bảng trừ 11,12,13,14,15,16,17,18,19 trừ đi một số
- Nhóm: Thảo luận cách thực hiện tính bài 3
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**************
Chính tả
Nghe - viết: BÉ HOA
Phân biệt : ai/ay; s/x
1.Mục tiêu dạy học
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Nghe - viết cính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi.
- Làm được BT 2, (3) a.
1.2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nghe viết chính tả cho học sinh
1.3.Thái độ
- Học sinh có ý thức viết bài nắn nó cẩn thận
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1. Cá nhân .- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xi.
Trong bài Bé Hoa
2.2.Nhóm học tập. Thảo luận để làm bài tập 2
3.Tổ chức hoạt động dạy trên lớp
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
MĐ: HS nắm nội dung, từ khó,viết từ khó của đoạn văn.
- Giáo viên đọc đoạn văn.
- 2, 3 học sinh đọc lại đoạn, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh nắm nội dung đoạn văn.
- Hướng dẫn cách trình bày.
- Học sinh phát hiện từ khó, tập viết bảng con.
Hoạt động 2: Học sinh viết bài
MĐ:Học sinh viết đúng, đẹp đoạn văn..
- GV đọc cho học sinh viết bài.
- GV đọc lại HS soát lại bài.
- Gv thu vở chấm, nhận xét bài, tuyên dương.
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tâp chính tả
Bài 2: trang 125
MĐ: Học sinh tìm những từ chứa tiếng có vần ai hoặc ay.
- Yêu cầu học sinh đoc đề bài
- 2 học sinh làm bảng nhóm, lớp làm vở BT.
- HS nhận xét, GV nhận xét chốt lời giải dúng.
Bài 3a: trang 125
MĐ: Hs biết điền vào chỗ trống s hay x
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV hướng dẫn tương tự bài 2
3.Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh
- Hs viết bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi.
- Làm được BT 2, (3) a.
5. Định hướng tiếp theo
-5.1.Bài tập củng cố.
Tìm và ghi lại chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.
- Chỉ thầy thuốc……………………….
- Trái nghĩa với đẹp……………………
- Trái nghĩa với bẩn……………………
- Trái nghĩa với gần……………………
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau
- Cá nhân. Đoc trước đoạn tập chép trong bài Con chó nhà hàng xóm.
Nhóm: Chuẩn bị bảng phụ viết nội dung bài tập 3a,b và bảng nhóm làm bài
2a,b.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết
dạy. .........................................................................................................................
.................................................................................................................................
......
***************
Tập viết
CHỮ HOA N
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng :
1.1. Kiến thức
- Nắm được cách viết chữ cái N theo cỡ vừa và nhỏ.
- Biết cách nối nét từ chữ N sang chữ cái viết thường.
1.2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết chữ.
- Viết được chữ cái N theo cỡ vừa và nhỏ.
- Viết được câu ứng dụng “Nghĩ trước nghĩ sau” theo cỡ nhỏ, chữ đúng mẫu,
đều nét, đúng quy định.
1.3. Thái độ
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, óc thẩm mỹ. Có ý thức rèn chữ.
Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; Năng lực làm việc nhóm; Năng lực phát
hiện và trình bày
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
- Cá nhân: Biết quan sát và nhận xét chữ hoa N.
- Nhóm: Thảo luận nhóm để tìm cách viết chữ hoa N.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
Khởi động: Tổ trưởng kiểm tra bảng con, vở tập viết.
- Kiểm tra vở học sinh viết ở nhà.
- Học sinh cả lớp viết bảng con chữ M.
- Cả lớp viết bảng con Miệng.
- Giáo viên giới thiệu bài.
3.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ N hoa
MĐ: Viết được chữ hoa N theo cỡ vừa và nhỏ.
Cách tiến hành:
- Treo chữ N hoa (đặt trong khung).
Nhận xét cấu tạo chữ hoa N:
- Chữ N cỡ vừa cao 5 li.
- Gồm 3 nét.
- Cách viết.
- Viết mẫu chữ N, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết.
- Học sinh viết vào bảng con.
- Theo dõi, uốn nắn cách viết.
3.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
MĐ: Viết được chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng
dụng.
Cách tiến hành:
- Đọc câu ứng dụng.
- Giải nghĩa câu “Nghĩ trước nghĩ sau”: suy nghĩ chín chắn trước khi làm.
- Học sinh quan sát và nhận xét .
- Độ cao của các chữ cái.
- Khoảng cách giữa các chữ.
- Quan sát mẫu chữ Nghĩ.
- Cách nối nét giữa các chữ.
- Luyện viết bảng con chữ Nghĩ.
- Theo dõi, uốn nắn cách viết.
3.3.Hoạt động 3: Thực hành viết trong vở
MĐ: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
Cách tiến hành:
- Lưu ý học sinh tư thế ngồi viết, cách cầm bút, quan sát các dấu chấm trên dòng
kẻ của vở là điểm đặt bút.
- Học sinh viết bài.
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu kém.
4. Kiểm tra đánh giá
- Viết chữ hoa N và cụm từ ứng dụng.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Định hướng học tập tiếp
5.1.Bài tập củng cố.
- Nêu cách viết chữ hoa N.
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân: Về nhà hoàn thành bài cịn thiếu.
- Nhóm: Chuẩn bị bài chữ hoa O.
Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..........................................................................................................................
****************
Thứ sáu ngày 15 tháng 12 năm 2017
Toán
Luyện tập chung.
1.Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, HS có khả năng
1.1.Kiến thức
-Thực hiện phép trừ có nhớ, thực hiện phép cộng trừ liên tiếp có 2 dấu tính.
, giải bài toán bằng phép trừ liên quan đến quan hệ cm.
1.2.Kĩ năng
- Thực hiện tính nhẩm nhanh, làm thành thạo trừ có nhớ, thực hiện phép cộng
trừ liên tiếpcó 2 dấu tính
1.3.Thái độ.
- Phát triển tư duy tốn học cho học sinh.
- u thích mơn Tốn vì nhận rõ Tốn học gần gũi với đời sống hơn.
- Các năng lực đạt được: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu.
2.1.Cá nhân: - Thực hiện tính nhẩm nhanh, trừ có nhớ, thực hiện phép cộng trừ
liên tiếpcó 2 dấu tính
2.2.Nhóm. Thảo luận biết cách trình bầy và giải bài tập 5
3.Tổ chức dạy học trên lớp.
3.1. Hoạt động 1: Củng cố bảng trừ 11,12,13,14,15,16,17,18,19 trừ đi một số
Bài số1 trang 75.
MĐ: HS biết tính nhẩm
-Thảo luận theo cặp.
- Mỗi em nêu phép tính và kết quả,
-Nhận xét bổ xung.
3.2.Hoạt động 2: Củng cố cách đặt tinhsvaf thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài số 2 trang 75.
MĐ: Học sinh biết cách thực hiện phép trừ có nhớ.
- 6 em lên bảng làm mỗi em làm 1 phép tính, cả lớp làm vở
- Chữa bài, nhận xét
3.3.Hoạt động 3: Thực hiện biểu thức.
Bài số 3 trang 75.
- MĐ: Hs biết thực hiện theo 2 bước tính
- Ta cần thực hiện như thế nào?
- Nêu cách trừ.
- Có mấy phép tính. 2 phép trừ
- 4 em lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Chữa bài, nhận xét
KL:Thực hiện từ trái sang phải theo 2 bước tính.
3.4.Hoạt động 4: Giải tốn.
Bài 5 trang 75 Gọi Hs đọc.
- Bài tốn thuộc dạng tốn gì?
- HD HS tìm hiểu bài.
Nêu câu hỏi và gọi bạn trả lời.
- 1em lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Chữa bài, nhận xét
KL:
4.Kiểm tra đánh giá.
Thực hiện tính nhẩm nhanh, trừ có nhớ, thực hiện phép cộng trừ liên tiếpcó 2
dấu tính
5.Định hướng học tập tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố
MĐ: Hs biết thực hiện phép tính có ba dấu tính
92 -79 +48-26
73 – 29 + 16 - 30
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau:
- Cá nhân: Trao đổi với phụ huynh để biết 1 ngày có mấy giờ....
- Nhóm: Thảo luận để biết giờ đúng trên đồng hồ, thời điểm, khoảng thời gian
các buổi sáng, trưa, chiều tối.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
****************
Tập làm văn
CHIA VUI. KỂ VỀ ANH CHỊ EM.
1.Mục tiêu dạy học
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Biết nói lời chia vui (chúc mừng), hợp tình huống giao tiếp (BT1, BT2).
1.2. Kỹ năng
- Viết đoạn văn ngắn kể về anh, chị, em mình ( BT3)
1.3. Thái độ
- Giáo dục học sinh có tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
- Cá nhân: - Biết nói lời chia vui (chúc mừng), hợp tình huống giao tiếp
- Nhóm học tập: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
- Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1 miệng)
MĐ: Biết nói lời chia vui (chúc mừng),
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài.Quan sát tranh.
- Phân tích đề bài, HS nắm được yêu cầu của đề bài..
- GV yêu cầu nói theo cặp, HS nói.
- HS nhận xét, GV nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 2.
MĐ: Biết nói lời chia vui (chúc mừng),
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS nói.
- HS nhận xét, GV nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài 3
MĐ: Biết viết một 3, 4 câu k ể v ề anh ch ị em ruột
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Phân tích đề bài, học sinh nắm vững yêu cầu của bài.
- Học sinh nói miệng, viết bài. Đọc bài trước lớp.
- HS nhân xét, GV nhận xét tuyên dương bạn viết bài hay.
4. Kiểm tra đánh giá
- Học sinh biết viết 1 đoạn văn kể về anh chị em ruột.
5.Định hướng học tập tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố
MĐ: Biết nói lời chia vui (chúc mừng),
- Khi bạn được giải nhất trong kỳ thi viết chữ đẹp
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau:
- Cá nhân: Trao đổi với phụ huynh để biết nói lời khen ngợi
- Nhóm: Thảo luận để biết viết một đoạn văn ngắn kể về một vật nuôi trong nhà
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**************
Thủ công
GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM XE ĐI NGƯỢ CHIỀU
( tiết 1)
1.Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.
1.2. Kỹ năng
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi nguợc chiều. Đường cắt có
thể mấp mơ. Biển báo tương đối cân đối. Có thể làm biển báo giao thơng có kích
thước to hoặc bé hơn kích thước giáo viên hướng dẫn.
1.3. Thái độ
- Yêu thích sản phẩm, biết giữ vệ sinh sau giờ học.
Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; Năng lực làm việc nhóm; Năng lực phát
hiện và trình bày
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân: Giấy thủ cơng, kéo,...
2.2.Nhóm học tập: Hình mẩu. Biển báo cấm xe đi ngược chiều. Quy trình gấp,
cắt, dán biển báo giao thơng có hình và minh họa cho từng bước .
3.Tổ chức hoạt động dạy trên lớp.
3.1. Hoạt động 1: Khởi động .
- Trưởng Ban văn nghệ bắt nhịp cho cả lớp hát đầu tiết.
- Yêu cầu các nhóm trưởng nhận tài liệu, mẫu, đồ dùng học tập cho nhóm mình.
- u cầu học sinh đọc mục tiêu bài học.
3.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét mẫu
MT: Học sinh hiểu và biết sơ bộ cách gấp, cắt, dán biển báo cấm xe đi ngược
chiều.
Cách tiến hành: Hoạt động nhóm.
- Học sinh lấy mẫu ở góc học tập quan sát và thảo luận theo nhóm:
+ Mổi biển báo có mấy phần?
+ Mặt biển báo hình gì?
+ Biển báo có kích thước như thế nào?
+ Màu sắc như thế nào?
+ Ở giữa hình trịn đều có hình gì?
- Học sinh cùng nhau kiểm tra lại kết quả hoạt động 2.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý kiến của nhóm.
- Giáo viên nhận xét và chốt nội dung, đồng thời giáo dục học sinh: Biển báo
giao thông giúp cho người tham gia giao thông chấp hành đúng luật giao thơng,
góp phần giảm tai nạn và tiết kiệm nhiên liệu.
3.3. Hoạt động 3: Xem tài liệu và làm thử
MT: Học sinh biết gấp, cắt, dán biểm báo cấm xe đi ngược chiều.
Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm đơi.
- Học sinh mở vở thực hành Thủ cơng 2, xem hướng dẫn quy trình thực hiện các
bước.
- Yêu cầu học sinh làm thử, trao đổi với bạn bên cạnh về quy trình làm.
- Giáo viên mời 2 em lên bảng thực hiện. Các em khác quan sát cách làm của
bạn.
- Giáo viên hướng dẫn thêm nếu các em thấy khó.
- Bước1: Gấp, cắt biển báo cấm xe đi ngược chiều:
- Gấp cắt hình trịn máu đỏ từ hình vng cạnh 6 ơ
- Cắt hình chữ nhật có màu trắng dài 4 ơ rộng 1 ơ
- Cắt hình chữ nhật màu khác dài 10 ơ rộng 1 ô làm chân biển báo.
- Bước 2: Dán biển báo: Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng. Dán hình trịn màu
đỏ chồm lên chân biển báo khoảng nửa ơ. Dán hình chữ nhật màu trắng ở giữa
hình trịn.
- Học sinh trình bày kết quả thu hoạch, bạn nhận xét.
4. Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh.
- Học sinh trình bày các kết quả thu hoạch được.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những cá nhân, nhóm học tập tích cực.
5. Định hướng tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố.
- Nêu các bước gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân: Học sinh về nhà thực hiện lại cho đẹp.
- Nhóm: Chuẩn bị bài Gấp, cắt, dán biển báo giao thông mấm xe đi ngược chiều
(tiết 2)
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*****************
Kể chuyện
HAI ANH EM
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý dưới kể lại được từng phần và toàn bộ câu chuyện.
- Biết tưởng tượng những chi tiết khơng có trong chuyện.
1.2.Kỹ năng
- Kể lại được từng phần và toàn bộ câu chuyện.
- Tưởng tượng được những chi tiết khơng có trong chuyện.
1.3. Thái độ
- Giáo dục học sinh biết quý trọng tình cảm gia đình.
Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, năng lực làm việc nhóm, năng lực phát
hiện và trình bày.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
- Cá nhân: - Kể lại được từng phần và toàn bộ câu chuyện.
- Nhóm: Kể lại được tồn bộ câu chuyện.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Khởi động
-Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện “Câu chuyện bó đũa”.
-Nhận xét.
-Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
3.2. Hoạt động 2 : Kể từng phần câu chuyện theo gợi ý.
MĐ: Kể được từng phần câu chuyện theo gợi ý với giọng kể, điệu bộ, cách diễn
đạt phù hợp với nhân vật.
Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu và các gợi ý .
- Mỗi gợi ý ứng với nội dung một đoạn trong truyện.
- Chia nhóm.
- Kể từng đoạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm thi kể.
3.3. Hoạt động 3: Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng.
MĐ: Học sinh tưởng tượng được những chi tiết khơng có trong chuyện.
Cách tiến hành:
- Đọc u cầu.
- Giải thích: Truyện chỉ nói hai anh em bắt gặp nhau trên đồng, hiểu ra mọi
chuyện, xúc động ơm chầm lấy nhau, khơng nói họ nghĩ gì lúc ấy. Nhiệm vụ của
các em: đốn nói ý nghĩ của hai anh em khi đó.
- Phát biểu.Nhận xét.
3.4. Hoạt động 4: Kể toàn bộ câu chuyện.
MĐ: Học sinh kể được toàn bộ câu chuyện.
Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu.
- Một số học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Tổ chức học sinh thi kể chuyện trước lớp.
- Nhận xét.
4. Kiểm tra đánh giá
- Các nhóm thi kể theo vai.
- Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất.
5. Định hướng học tập tiếp theo
5.1. Bài tập củng cố
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ?
5.2. Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài tập sau
- Cá nhân:Tập kể bài con chó nhà hàng xóm .
- Nhóm: Chuẩn bị bài Con chó nhà hàng xóm.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 15
Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2017
Đạo đức
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết 2)
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng :
1.1. Kiến thức
- HS biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp, biết lý do
vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
1.2. Kỹ năng
- HS biết làm 1 số công việc cụ thể để giữ trường lớp sạch đẹp.
GDKNS: Kỹ năng hợp tác.
1.3. Thái độ
- Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
- Cá nhân: Biết quan tâm giúp đỡ bạn.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
Kiểm tra bài cũ: