Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 14 Lop 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.93 KB, 23 trang )

TUẦN 14

Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2017
TOÁN
55-8; 56-7; 37-8; 68-9 ( Trang 66)

1.Mục tiêu dạy học
- Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Thực hiện phép trừ có nhớ
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết của một tổng
1.2.Kĩ năng
- Thực hiện thành thạo phép trừ có nhớ dạng 55-8; 56-7; 37-8; 68-9 theo cột dọc
1.3.Thái độ
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
- u thích mơn Tốn vì nhận rõ Tốn học gần gũi với đời sống hơn.
- Các năng lực đạt được: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân: -Thực hiện thành thạo phép trừ có nhớ dạng 55-8; 56-7; 37-8; 68-9
theo cột dọc
2.2.Nhóm..
3.Tổ chức dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Thực hiện các phép tính
MT:Thực hiện phép trừ có nhớ dạng 55-8; 56-7; 37-8; 68-9 theo cột dọc
Cách tiến hành
* Nêu bài toán:
- Nêu:55-8=?
- Muốn trừ được ta làm như thế nào?
- Thực hiện trừ như thế nào?
Nêu miệng cách trừ



+ Tương tự với các phép tính cịn lại u cầu HS làm bảng con
- Em có nhận xét gì về số trừ và số bị trừ
- Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?

KL: Khi đặt tính cột đơn vị thẳng cột đơn vị. cột chục thẳng cột chục, thực hiện
từ trái sang phải
3.2.Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập vận dụng
a. bài số 1 a : trang 66.
- MT: Hs biết thực hiên các phép trừ 15 trừ đi một số, đặt theo cột dọc
1


- 5 học sinh lên bảng, ở dưới làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
KL: 5 không trừ được 9; 6;7; 8 lấy 15 trừ .............
b.bài số 1 b trang 66.
- MT: Hs biết thực hiên các phép trừ 16 trừ đi một số, đặt theo cột dọc
c.Bài số 1 c trang 66.
- MT: Hs biết thực hiên các phép trừ 17; 18 trừ đi một số, đặt theo cột dọc
- Hs làm bài và chữa bài.
KL:Hs biết tính từ hàng đơn vị và nhớ 1 sang số chục số trừ.
b.bài 2: trang 66
- MT: Biết cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng
nêu: x+9=27
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
x+8=46
x=46-8
x=38


7+x=35
x=35-7
x=28

Lấy tổng trừ đi cố hạng kia
-Vài HS nêu
- Làm vào vở
4.Kiểm tra đánh giá
Cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 55-8; 56-7; 37-8; 68-9 theo cột dọc
5.Định hướng học tập tiếp theo
5.1.Củng cố dặn dị
- Cho hs nêu cách đặt tính và thực hiện phép trừ 55-8
- Về ôn lại bảng trừ 15,16,17,18 trừ đi một số
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau
- Cá nhân: Ơn lại cách tìm số hạng chưa biết
- Nhóm: Xem trước cách thực hiện bài 65 – 38; 46-17;57-28;78-29
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
***************
Tập đọc
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Chia lẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết.
- Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. Anh chị em trong nhà phải đoàn
kết, thương yêu nhau. (Trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)

1.2. Kỹ năng
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các
cụm từ. bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
2


- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật.
- Đọc trơn tồn bài.
1.3.Thái độ
-u thích mơn học .
- Giáo dục HS tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đinh, phải biết thương yêu
đùm bọc lẫn nhau.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu( học sinh tự học, tự khám phá trước ở
nhà)
2.1.Cá nhân .
- Đọc trước bài ở nhà.Trình bày ý kiến cá nhân.Chia sẻ thơng tin cá nhân.
2.2.Nhóm học tập
- Thi đọc đoạn trong nhóm.
3.Tổ chức hoạt động dạy trên lớp.
Tiết 1
Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi tên đầu bài.
MT: Giúp HS hiểu nội dung bức tranh minh hoạ SGk.
Hoạt động 2 :Luyện đọc
MT: Giúp HS:
- Đọc đúng các từ ngữ có vần khó: Lớn lên, hợp lại, buồn phiền, bẻ gãy.
- Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Đọc trơn toàn bài.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:
- Gv đọc mẫu(Đọc phân biệt lời nhân vật ).
- Hs đọc nối tiếp từng câu.Gv hướng dẫn phát âm từ khó.

- Hs đọc từng đoạn trước lớp. Gv hướng dẫn ngắt giọng câu dài,kết hợp giải nghĩa
các từ: Chia lẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết.
- Hs thi đọc từng đoạn trong nhóm.Gv nhận xét khen ngợi.
- Hs đọc đồng than
Tiết 2
Hoạt động 3 :Tìm hiểu bài
MT: Giúp HS hiểu nội dung bài: Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ hiểu về bó
đũa để khuyên bảo các con, giúp các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ, sức
mạnh của đoàn kết.
- Gv yêu cầu hs đọc to từng đoạn và trả lời câu hỏi.
- Học sinh suy nghĩ trả lời ý kiến cá nhân.
- Hs nhận xét.Gv nhận xét ,tuyên dương, bổ xung ý kiến nếu cần.
- Gv kết luận nội dung bài học: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. Anh em trong gia
đình phaỉ bíêt đồn kết đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau.
Hoạt động 4:Luyện đọc lại
MT:Giúp hs đọc đúng giọng nhân vật.Luyện đọc diễn cảm toàn bài.
- GV hướng dẫn HS cách đọc theo vai.
- Yêu cầu HS đọc theo vai trong nhóm.
- Các nhóm lên bốc thăm thi đọc theo vai.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt nhất, bạn đọc hay nhất.
4.Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh.
- Cho nhiều học sinh đọc bài.Gv nhận xét sửa sai nếu có.
- Học sinh nêu nội dung bài học.
3


5. Định hướng tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố.
- Các con có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
- Cho học sinh liên hệ thực tế.

- Giáo dục học sinh qua bài.
- Gv nhắc nhở, tuyên dương
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân đọc trước bài: Nhắn tin.
- Nhóm chuẩn bị đọc thi theo nhóm.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết
dạy. ...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
.........
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
*************
Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2017
TOÁN
65 - 38; 46 - 17; 57 - 28;78 - 29
1.Mục tiêu dạy học
- Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Biết thực hiện phép trừ số có 2 chữ số và có nhớ
- Biết thực hiện phép trừ có liên quan liên tiếp(tính gía trị của biểu thức số) và
giải tốn có lời văn
1.2.Kĩ năng
-Thực hiện thành thạo phép trừ có nhớ dạng 65-38; 46-17; 57-28;78-29
theo cột dọc
1.3.Thái độ
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
- Yêu thích mơn Tốn vì nhận rõ Tốn học gần gũi với đời sống hơn.
- Các năng lực đạt được: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu

2.1.Cá nhân: -Thực hiện thành thạo phép trừ có nhớ dạng 65-38; 46-17; 5728;78-29 theo cột dọc
2.2.Nhóm..
3.Tổ chức dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Thực hiện các phép tính
MT:Thực hiện phép trừ có nhớ dạng 65-38; 46-17; 57-28;78-29 theo cột dọc
Cách tiến hành
* Nêu bài toán:
- Nêu 65-38:=?
65
- Muốn trừ được ta làm như thế nào?
4


- Thực hiện trừ như thế nào?
38
Nêu miệng cách trừ
27
+Tương tự với các phép tính cịn lại u cầu HS làm bảng con
- Em có nhận xét gì về số trừ và số bị trừ
- Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
KL: Khi đặt tính cột đơn vị thẳng cột đơn vị. cột chục thẳng cột chục, thực hiện
từ trái sang phải
3.2.Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập vận dụng
a. bài số 1 a : trang 67.
- MT: Hs biết thực hiên các phép trừ 15 trừ đi một số, đặt theo cột dọc
- 5 học sinh lên bảng, ở dưới làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
KL: 5 không trừ được 9; 6;7; 8 lấy 15 trừ .............
b.bài số 1 b trang 67.
- MT: Hs biết thực hiên các phép trừ 16 trừ đi một số, đặt theo cột dọc

c.Bài số 1 c trang 67.
- MT: Hs biết thực hiên các phép trừ 18 trừ đi một số, đặt theo cột dọc
- Hs làm bài và chữa bài.
KL:Hs biết tính từ hàng đơn vị và nhớ 1 sang số chục số trừ.
b.bài 2: trang 67
- MT: Biết điền số vào chỗ trống( tìm hiệu)
Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Nêu cách thực hiện phép trừ
- Thực hiện phép trừ
- Làm vào vở bài tập
- 2 HS đọc
c.bài 3: trang 67
4.Kiểm tra đánh giá
Cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 65 – 38; 46-17;57-28;78-29 theo cột dọc
5.Định hướng học tập tiếp theo
5.1.Củng cố dặn dị
- Cho hs nêu cách đặt tính và thực hiện phép trừ 65 – 38
- Về ôn lại bảng trừ 15,16,17,18 trừ đi một số
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau
- Cá nhân: Ôn lại trừ 15,16,17,18 trừ đi một số
- Nhóm: Xem trước cách thực hiện bài luyện tập
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
****************
Chính tả
5



Nghe- viết: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Phân biệt: l/n, i/ iê
1.Mục tiêu dạy học
Sau bài học, HS có khả năng :
1.1 . Kiến thức
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xi. Có
lời nói của nhân vật.
- Làm được BT2a,b; BT(3) a/b
1.2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nghe viết chính tả cho học sinh.
1.3 Thái độ
- Học sinh có ý thức viết bài nắn nót cẩn thận.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân .
- Vở chính tả,bảng con.
2.2.Nhóm học tập
- Bảng nhóm..
3.Tổ chức hoạt động dạy trên lớp
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
MT: HS nắm nội dung, từ khó,viết từ khó của đoạn văn.
- Giáo viên đọc đoạn văn.
- 2, 3 học sinh đọc lại đoạn,cả lớp đọc thầm.
- Học sinh nắm nội dung đoạn văn.
- Hướng dẫn cách trình bày.
- Học sinh phát hiện từ khó,tập viết bảng con.
Hoạt động 2:học sinh viết bài
MT:Học sinh viết đúng, đẹp đoạn văn..
- GV đọc cho học sinh viết bài.
- GV đọc lại HS soát lại bài.

- Gv thu vở chấm,nhận xét bài,tuyên dương.
Hoạt động 3:Hướng dẫn làm bài tâp chính tả
MT Học sinh hiểu đề bài,làm đúng bài tập.
Bài 2a,b:
- Yêu cầu học sinh đoc đề bài
- 2,3 học sinh làm bảng nhóm,lớp làm vở BT.
- HS nhận xét,GV nhận xét chốt lời giải dúng.
Bài 3a,b:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV hướng dẫn tương tự bài 2
3.Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh
- Cho học sinh đổi chéo vở kiểm tra,báo cáo kết quả.
5. Định hướng tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố.
Chọn l hay n điền vào chỗ trống.
a. Chim gì hay...... ói nhiều..... ời.
b.Cái gì …..ưu giữ…óng
6


Ruột ….úc……ào cũng sôi?
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân. Đoc trước Tiếng võng kêu.
- Nhóm: Chuẩn bị bảng phụ viết nội dung bài tập 3a,b và bảng nhóm làm bài
2a,b.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết
dạy. ...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

.......
*******************
Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2017
TOÁN
Luyện tập
1.Mục tiêu dạy học
- Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1.Kiến thức
- HS củng cố về trừ 15;16;17;18 trừ đi một số phép trừ có nhớ
- Củng cố về giải tốn
1.2.Kĩ năng
- Kỹ thuật thực hiện phép trừ có nhớ dạng 15;16;17;18 trừ đi một số
1.3.Thái độ
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
- u thích mơn Tốn vì nhận rõ Toán học gần gũi với đời sống hơn.
- Các năng lực đạt được: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân: thực hiện phép trừ có nhớ dạng 15;16;17;18 trừ đi một số
2.2.Nhóm.Thi đọc bảng trừ15;16;17;18 trừ đi một số
3.Tổ chức dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Tính nhẩm
a. bài số 1 : trang 68.
MT:Thực hiện nhẩm
- Chia lớp 4 nhóm lên thi điền nhanh kết quả vào 4 cột phép tính
- Thảo luận theo cặp đơi
- Mỗi nhóm cử 4 HS lên điền
b. bài số 2 : trang 68.
MT:Thực hiện nhẩm
c.Bài số 3 trang 68.

- MT: Hs biết đặt tính rồi
- Hs làm bài và chữa bài.
7


d.bài 4: trang 68
- MT: Làm toán và giải bài tập
4.Kiểm tra đánh giá việc
- Thực hiện phép trừ có nhớ dạng 15;16;17;18 trừ đi một số
5.Định hướng học tập tiếp theo
5.1.Củng cố dặn dị
- Về ơn lại bảng trừ11,12,13,14, 15,16,17,18 trừ đi một số
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau
- Cá nhân: ôn lại bảng trừ11,12,13,14, 15,16,17,18 trừ đi một số
- Nhóm: Xem trước bảng trừ
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tập đọc
NHẮN TIN
1.Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:
- Hiêu nội dung: Nắm được cách viết tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý). Trả lời các câu
hỏi trong SGK.
1.2. Kỹ năng
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các

cụm từ. Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu.
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi.
-Đọc trơn tồn bài.
3. Thái độ.
- Học sinh có ý thức đọc bài.
- Đọc rành mạch hai mẩu tin nhắn; Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Giọng đọc thân
mật.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu( học sinh tự học, tự khám phá trước ở
nhà)
2.1.Cá nhân .
- Đọc trước bài ở nhà.Trình bày ý kiến cá nhân.Chia sẻ thơng tin cá nhân.
2.2.Nhóm học tập
-Thi đọc đoạn trong nhóm.
3.Tổ chức hoạt động dạy trên lớp.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi tên đầu bài.
MT: Giúp HS hiểu nội dung bức tranh minh hoạ SGk.
Hoạt động 2 :Luyện đọc
MT: Giúp HS :
- Đọc đúng các từ ngữ có vần khó: Quét nhà, bộ que chuyền, quyển...
8


- Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Đọc trơn toàn bài.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:
- Gv đọc mẫu bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi.
- Hs đọc nối tiếp từng câu.Gv hướng dẫn phát âm từ khó.
- Hs đọc từng đoạn trước lớp. Gv hướng dẫn ngắt giọng câu dài kết hợp với giải
nghĩa từ:
- Hs thi đọc từng đoạn trong nhóm.Gv nhận xét khen ngợi.

- Hs đọc đồng thanh.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu bài:
MT: HS hiểu nội dung: Khi muốn nói với ai điều gì mà khơng gặp được người
đó, ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy, để lại. Lời nhắn cần viết ngắn
gọn mà đủ ý.
- Học sinh suy nghĩ trả lời ý kiến cá nhân.
- Hs nhận xét.Gv nhận xét ,tuyên dương, bổ xung ý kiến nếu cần.
- Gv kết luận nội dung bài học: Khi muốn nói với ai điều gì mà khơng gặp được
người đó, ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy, để lại. Lời nhắn cần viết
ngắn gọn mà đủ ý.
Hoạt động 4:Luyện đọc lại
Mt:Giúp học sinh đọc đúng, đọc diễn cảm toàn bài.
- Yêu cầu một vài HS thi đọc lại tồn bàì.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt nhất, bạn đọc hay nhất.
4.Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh.
- Cho nhiều học sinh đọc bài.Gv nhận xét sửa sai nếu có.
- Học sinh nêu lại nội dung của bài học.
5. Định hướng tiếp theo.
5.1.Bài tập củng cố.
5.1.Bài tập củng cố.
- Ghi nhớ, thực hành nhắn tin...
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân :Đọc và trả lời trước bài sau.
- Nhóm: Đọc phân vai theo nhóm.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy.
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
**************

Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ? DẤU CHẤM DẤU CHẤM HỎI
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng :
1.1. Kiến thức
- Hiểu về những từ chỉ tình cảm gia đình.
1.2. Kỹ năng
9


- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu thành mẫu Ai làm gì ?
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn.
1.3. Thái độ
- Giáo dục học sinh biết quý trọng tình cảm gia đình.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
- Cá nhân: Biết từ ngữ chỉ tình cảm gia đình gia đình.
- Nhóm: Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Mục tiêu: Nêu được một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình.
Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu của bài.
- Làm miệng.
- Nhận xét, kết luận.
3.2.Hoạt động 2: Làm bài tập 2.
Mục tiêu: Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu thành mẫu Ai làm gì ?
Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu của bài.

- Thảo luận nhóm để làm bài.
- Chú ý: Khi đặt câu cần viết hoa chữ đầu câu. Đặt dấu chấm cuối câu.
- Đại diện các nhóm lên bảng làm bài.
- Đọc bài làm.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3.3.Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
Mục tiêu: Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn.
Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu của bài.
- Làm bài vào vở.
- Học sinh lên bảng làm bài.
- Đọc bài làm.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
4. Kiểm tra đánh giá (Đánh giá sản phẩm học tập)
- Đặt câu theo mẫu Ai làm gì ?
5. Định hướng học tập tiếp
5.1.Bài tập củng cố.
- Tìm thêm các từ chỉ tình cảm gia đình ?
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân: Tìm hiểu các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Nhóm: Thảo luận nhóm để làm BT3 trang 123.
Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
**************
10



Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2017
TOÁN
Bảng trừ
1.Mục tiêu dạy học
- Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Thuộc bảng trừ trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng trừ có nhớ:11,12,13,14,15,15,16,17,18 trừ đi một sốđể làm tính
cộng rồi trừ liên tiếp.
- 1.2.Kĩ năng
- Thực hiện thành thạo bảng trừ :11,12,13,14,15,15,16,17,18 trừ đi một số để làm
tính cộng rồi trừ
1.3.Thái độ
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
- u thích mơn Tốn vì nhận rõ Tốn học gần gũi với đời sống hơn.
- Các năng lực đạt được: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân: -Vận dụng bảng trừ :11,12,13,14,15,15,16,17,18 trừ đi một số để
làm tính cộng rồi trừ có nhớ.
2.2.Nhóm.Thảo luận và nêu cách tính của bài 2.
3.Tổ chức dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Bảng trừ
MT: Hs biết nêu cách nhẩm và ghi kết quả
- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm
- Thảo luận trong nhóm
+ Nêu kết quả phép tính
+ Nhẩm đọc thuộc
+ Đọc trong nhóm
+ Đại diện các nhóm đọc nối tiếp nhau theo từng bảng trừ

3.2.Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập vận dụng
a. bài số 2: trang 69.
- MT: Hs biết thực hiên các phép cộng rồi thực hiện phép tính trừ.
- 4học sinh lên bảng, ở dưới làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
KL: 5+6=11 lấy 11-8=3.........
4.Kiểm tra đánh giá việc học sinh thực hiện
- Vận dụng bảng trừ :11,12,13,14,15,15,16,17,18 trừ đi một số để làm tính cộng
rồi trừ có nhớ.
5.Định hướng học tập tiếp theo
5.1.Củng cố dặn dò
- vài học sinh đọc lại bảng trừ :11,12,13,14,15,15,16,17,18 trừ đi một số
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau
11


- Cá nhân: Ôn lại trừ 15,16,17,18 trừ đi một số, cách tìm số bị trừ, số hạng chưa
biết.
- Nhóm: Xem trước cách thực hiện bài luyện tập
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
**************
Chính tả
Tập chép: TIẾNG VÕNG KÊU
Phân biệt: i/iê
1.Mục tiêu dạy học
Sau bài học HS có khả năng :

1.1 Kiến thức
- Chép chính xác bài chính tả, trình bầy đúng hai khổ thơ đầu, của bài tiếng võng
kêu.
- Làm được bài tập (2) a/b.
1.2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nghe viết chính tả cho học sinh.
1.3 Thái độ
- Học sinh có ý thức viết chính tả nắn nót cẩn thận .
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân .
- Vở chính tả,bảng con.
2.2.Nhóm học tập
- Bang nhóm..
3.Tổ chức hoạt động dạy trên lớp
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
MT: HS nắm nội dung, từ khó,viết từ khó của khổ thơ.
- Giáo viên đọc khổ thơ 2, 3 học sinh đọc lại khổ thơ.
- Học sinh nắm nội dung khổ thơ.
- Hướng dẫn cách trình bày.
- Học sinh phát hiện từ khó,tập viết bảng con.
Hoạt động 2:học sinh chép bài
MT:Học sinh viết đúng, đẹp.
- Học sinh chép bài,GV theo dõi uốn nắn.
- Gv thu vở chấm,nhận xét bài,tuyên dương.
Hoạt động 3:Hướng dẫn làm bài tâp chính tả
MT: Học sinh hiểu đề bài,làm đúng bài tập.
Bài 2a,b.
- Yêu cầu học sinh đoc đề bài.
- 2 học sinh làm bảng nhóm,lớp làm vở BT.
- HS nhận xét,GV nhận xét chốt lời giải đúng.

3.Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh
- Cho học sinh đổi chéo vở kiểm tra,báo cáo kết quả.
12


5. Định hướng tiếp theo
- 5.1.Bài tập củng cố.
Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm.
a. Con.........,.........thuốc, trái......., kim........ (tim, tiêm)
b. .......chắn, ......... đấu, ........tranh, cơm....... (chín, chiến)
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân. Đoc trước bài Hai anh em..
- Nhóm: Chuẩn bị bảng nhóm làm bài tập 2, bài 3a.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết
dạy. ...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.........
**************
Tập viết
CHỮ HOA M
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng :
1.1. Kiến thức
- Nắm được cách viết chữ cái M theo cỡ vừa và nhỏ.
- Biết cách nối nét từ chữ M sang chữ cái viết thường.
1.2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết chữ.
- Viết được chữ cái M theo cỡ vừa và nhỏ.
- Viết được câu ứng dụng “Miệng nói tay làm” theo cỡ nhỏ, chữ đúng mẫu, đều

nét, đúng quy định.
1.3. Thái độ
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, óc thẩm mỹ. Có ý thức rèn chữ.
Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; Năng lực làm việc nhóm; Năng lực phát hiện
và trình bày
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
- Cá nhân: Biết quan sát và nhận xét chữ hoa M.
- Nhóm: Thảo luận nhóm để tìm cách viết chữ hoa M.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
Khởi động: Tổ trưởng kiểm tra bảng con, vở tập viết.
- Kiểm tra vở học sinh viết ở nhà.
- Học sinh cả lớp viết bảng con chữ L.
- Cả lớp viết bảng con Lá.
- Giáo viên giới thiệu bài.
3.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ M hoa
Mục tiêu: Viết được chữ hoa M theo cỡ vừa và nhỏ.
Cách tiến hành:
- Treo chữ M hoa (đặt trong khung).
Nhận xét cấu tạo chữ hoa L:
- Chữ M cỡ vừa cao 5 li.
- Gồm 4 nét.
13


- Cách viết.
- Viết mẫu chữ M, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết.
- Học sinh viết vào bảng con.
- Theo dõi, uốn nắn cách viết.
3.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Viết được chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng

dụng.
Cách tiến hành:
- Đọc câu ứng dụng.
- Giải nghĩa câu “Miệng nói tay làm”: nói đi đơi với làm.
- Học sinh quan sát và nhận xét .
- Độ cao của các chữ cái.
- Khoảng cách giữa các chữ.
- Quan sát mẫu chữ Miệng.
- Cách nối nét giữa các chữ: nét móc của chữ M nối với nét hất của chữ i.
- Luyện viết bảng con chữ Miệng.
- Theo dõi, uốn nắn cách viết.
3.3.Hoạt động 3: Thực hành viết trong vở
Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
Cách tiến hành:
- Lưu ý học sinh tư thế ngồi viết, cách cầm bút, quan sát các dấu chấm trên dòng
kẻ của vở là điểm đặt bút.
- Học sinh viết bài.
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu kém.
4. Kiểm tra đánh giá
- Cá nhân: Viết chữ hoa M và cụm từ ứng dụng.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Định hướng học tập tiếp
5.1.Bài tập củng cố.
- Nêu cách viết chữ hoa M.
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân: Về nhà hồn thành bài cịn thiếu.
- Nhóm: Chuẩn bị bài chữ hoa N.
Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

....................................................................................................................................
******************
Thứ sáu ngày 8 tháng 12 năm 2017
TỐN
Luyện tập
1.Mục tiêu dạy học
- Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1.Kiến thức

14


- Củng cố phép trừ có nhớ (Tính nhẩm, viết) vận dụng để tính nhẩm, trừ có nhớ
trong phạm vi 100,giải tốn về ít hơn.
- Củng cố cách tìm số hạng trong phép cộng, số bị trừ trong phép trừ
1.2.Kĩ năng
- Kỹ thuật thực hiện phép trừ có nhớ dạng 11,12,13,1415;16;17;18 trừ đi một số
1.3.Thái độ
- Phát triển tư duy tốn học cho học sinh.
- u thích mơn Tốn vì nhận rõ Toán học gần gũi với đời sống hơn.
- Các năng lực đạt được: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1.Cá nhân: Biết tính nhẩm, trừ có nhớ trong phạm vi100, giải tốn về ít hơn.
2.2.Nhóm.Thảo luận tìm cách giải và trình bày bài 4
3.Tổ chức dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1: Củng cố các bảng trừ
a. bài số1: trang 70.
MT:Thực hiện nhẩm
- Chia lớp 4 nhóm lên thi điền nhanh kết quả vào 4 cột phép tính

- Thảo luận theo cặp đơi
- Nối tiếp nhau nêu kết quả của phép tính.
- Một số bạn nhận xét.
3.2. Hoạt động2 : Cách đặt tính và tính
Bài số 2: trang 70.
MT: Biết đặt tính và tính
- Làm vào bảng con
35-8
72- 34
63-5
94-36
3.3. Hoạt động3 : Củng cố cách tìm số hạng Số bị trừ chưa biết
- Bài số 3 trang 70.- Nêu cách tìm số hạng , số bị trừ chưa biết
- Làm bài vào vở
- Đổi vở chấm bài
- Giáo viên nhận xét
3.4. Hoạt động4 : Giải toán
Bài 4: trang 70
MT: Làm toán và giải bài tập
- Bài tốn thuộc dạng tốn gì?
Tốn về ít hơn
- Tự đặt câu hỏi tìm hiểu đề
- Giải vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm
- Chữa bài, nhận xét
4.Kiểm tra đánh giá việc học sinh
- Thực hiện trừ có nhớ trong phạm vi 100, giải tốn về ít hơn.
5.Định hướng học tập tiếp theo
5.1.Củng cố dặn dị
- Nêu lại cách tìm số hạng, số bị trừ chưa biết.

15


5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau
- Cá nhân: Xem trước để biết cách thực hiện phép trừ 100 trừ đi một số.
- Nhóm: Thảo luận cách đặt tính và thực hiện tính.
*Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
****************
Tập làm văn
QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI.
VIẾT NHẮN TIN
1.Mục tiêu dạy học
Sau bài học sinh có khả năng:
1.1 Kiến thức
- Biết quan xát tranh và trả lời đúng câu hỏi về nội dung tranh.
1.2 Kỹ năng
- Viết được một mẩu tin nhắn ngắn gọn, đủ ý
1.3 Thái độ
- Học sinh có ý thức trong giờ học.Thêm yêu môn tiếng việt.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
- Cá nhân: Tìm hiểu trước bài ở nhà. Quan sát tranh tập trả lời câu hỏi.
- Nhóm học tập :Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
- Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1 miệng)
MT: Biết quan sát tranh trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài.Quan sát tranh.
- Phân tích đề bài, HS nắm được yêu cầu của đề bài..

- GV yêu cầu nói theo cặp, HS nói.
- HS nhận xét ,GV nhận xét.
.HĐ 2:Hướng dẫn làm bài 2.
MT: Biết viết một vài câu nhắn bố mẹ biết bà đến đón em đi chơi.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Phân tích đề bài,học sinh nắm vững yêu cầu của bài.
- Học sinh viết bài. Đọc bài trước lớp.
- HS nhân xét, GV nhận xét tuyên dương bạn viết bài hay.
4. Kiểm tra đánh giá (Đánh giá sản phẩm học tập)
- Sản phẩm học tập của cá nhân. Biết trả lời câu hỏi.
- Bài tập nâng cao:Học sinh biết viết 1vài câu nhắn lại cho bố mẹ .
5. Định hướng học tập tiếp
- HS làm chưa đạt bài 2 về nhà làm.
- Chuẩn bị bài sau.
*.Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
16


*************
Thủ cơng
GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRỊN ( tiết 2)
1.Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Biết cách gấp, cắt, dán hình trịn.
1.2. Kỹ năng
- Gấp, cắt, dán được hình trịn. Hình trịn có thể chưa trịn đều và có kích thước to,

nhỏ tùy thích. Đường cắt có thể mấp mơ.
1.3. Thái độ
- u thích sản phẩm, biết giữ vệ sinh sau giờ học.
Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; Năng lực làm việc nhóm; Năng lực phát hiện
và trình bày
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu ( học sinh tự học, tự khám phá trước
ở nhà)
2.1.Cá nhân: Giấy thủ cơng, kéo,...
2.2.Nhóm học tập: Mẫu hình trịn được dán trên nền hình vng. Quy trình gấp,
cắt, dán, hình trịn có hình vẽ minh họa cho từng bước.
3.Tổ chức hoạt động dạy trên lớp.
3.1. Hoạt động 1: Khởi động .
- Trưởng Ban văn nghệ bắt nhịp cho cả lớp hát đầu tiết.
- Yêu cầu các nhóm trưởng nhận tài liệu, mẫu, đồ dùng học tập cho nhóm mình.
- u cầu học sinh đọc mục tiêu bài học.
3.2. Hoạt động 2: Học sinh thực hành (25 phút)
Mục tiêu : Giúp học sinh gấp, cắt, dán hình trịn đúng qui định.
Cách tiến hành: Hoạt động nhóm.
- HS nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp, cắt, dán hình trịn:
Bước 1: Gấp hình.
Bước 2: Cắt hình trịn.
Bước 3: Dán hình trịn.
- Học sinh thực hành trong nhóm.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Mhóm cử một người vào Ban Giám khảo.
- Học sinh đến tham quan sản phẩm của từng nhóm.
4. Kiểm tra và đánh giá tiết học của học sinh.
- Học sinh trình bày các kết quả thu hoạch được.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những cá nhân, nhóm học tập tích cực.
5. Định hướng tiếp theo.

5.1.Bài tập củng cố.
- Nêu các bước gấp, cắt hình trịn.
5.2. Nhiệm vụ học tập của bài sau.
- Cá nhân: Học sinh về nhà thực hiện lại cho đẹp.
- Nhóm : Chuẩn bị bài Gấp, cắt, dán biển báo giao thông Cấm xe đi ngược chiều
Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
17


........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................

***************
Kể chuyện
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1.Kiến thức
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh, kể lại được từng đoạn của
câu chuyện.
1.2.Kỹ năng
- Kể lại được từng đoạn theo tranh.
- Tham gia dựng lại được câu chuyện theo các vai.
1.3. Thái độ
- Giáo dục học sinh biết quý tình cảm gia đình.
Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; Năng lực làm việc nhóm; Năng lực phát hiện
và trình bày.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu (học sinh tự học/tự khám phá trước ở
nhà)

- Cá nhân: Quan sát 5 bức tranh minh hoạ, đọc u cầu trong SGK.
- Nhóm: Kể lại được tồn bộ câu chuyện theo vai.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện “Bông hoa niềm vui”.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
3.2. Hoạt động 2 : Kể từng đoạn.
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung từng đoạn, có thể kể từng đoạn với
giọng kể, điệu bộ, cách diễn đạt phù hợp với nhân vật.
Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm.
- Giáo viên đọc yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét nội dung từng đoạn theo tranh.
- Hướng dẫn học sinh đọc lời gợi ý, nối tiếp nhau kể từng đoạn.
- Đại diên các nhóm kể trước lớp.
- Nhận xét
3.3. Hoạt động 3 : Phân vai, dựng lại câu chuyện.
Mục tiêu: Học sinh kể toàn bộ câu chuyện, biết cách phân vai, nhập vai dựng lại
câu chuyện. Rèn kĩ năng kể truyện trước lớp.
Cách tiến hành:
- Một số học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Giao các vai trong câu chuyện cho học sinh.
- Hướng dẫn kể theo phân vai.
- Giáo viên làm người dẫn chuyện, học sinh kể chuyện theo vai.
- Tổ chức học sinh tự kể chuyện trước lớp.
- Nhận xét.
18



4. Kiểm tra đánh giá
- Các nhóm thi kể theo vai.
- Cả lớp bình chon nhóm kể hay nhất.
5. Định hướng học tập tiếp theo
5.1. Bài tập củng cố
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ?
5.2. Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài tập sau
- Cá nhân: Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Nhóm: Chuẩn bị bài Hai anh em.
Bổ sung điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

TUẦN 14

Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2017
Đạo đức
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết 1)
1. Mục tiêu dạy học
Sau tiết học, học sinh có khả năng :
1.1. Kiến thức
- HS biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp, biết lý do
vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
1.2. Kỹ năng
- HS biết làm 1 số công việc cụ thể để giữ trường lớp sạch đẹp.
GDKNS: Kỹ năng hợp tác.
1.3. Thái độ
- Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu

- Cá nhân: Biết quan tâm giúp đỡ bạn.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao em phải quan tâm giúp đỡ bạn?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài.
- Ghi đầu bài lên bảng.
19


3.1. Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng khen”
Mục tiêu: HS biết được một số việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Cách tiến hành:
- Đọc kịch bản: SGK (49-50).
- 1 số HS lên đóng tiểu phẩm.
- Các nhân vật: Bạn Hùng, Cô giáo Mai, Một số bạn trong lớp, Người dẫn chuyện.
Kịch bản:
- Hùng: Hôm nay sinh nhật mình, mình mời tất cả các bạn ăn kẹo ...
- Các bạn: (vây quanh Hùng ). Một bạn cầm lấy hộp giấy lên và hỏi M: " Để làm
gì?"
- Hùng: Để các bạn bỏ giấy gói bánh kẹo vào
- Cô giáo xoa đầu Hùng:Cô chúc mừng em nhân ngày sinh nhật và khen em đã
biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Cả lớp (hoan hô và đồng thanh) chúc mừng sinh nhật vui vẻ.
Câu hỏi TL:Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật? đốn xem vì sao bạn Hùng làm
vậy?
- GVKL: vứt giấy, rác vào đúng nơi quy định là góp phần giữ gìn trường lớp sạch
đẹp.
3.2.Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ phù hợp trước việc làm đúng và khơng đúng

trong việc giữ gìn trường lớp sách đẹp. GD KNS: KN hợp tác với các bạn để đóng
vai 1 tình huống.
Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh (5 tranh).
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Em đồng ý việc làm của bạn trong tranh khơng?Vì sao?
- Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì?
Thảo luận cả lớp:
- Các em cần làm gì để giã gìn trường lớp sạch đẹp?
-Trong những việc đó em đã làm được việc gì? Vì sao?
=> Kết luận: Trực nhật hàng ngày, không bôi bẩn vẽ bậy lên bàn nghế, không vứt
rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
3.3.Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: HS nhận thức được bổn phận của người học sinh là biết giữ gìn trường
lớp sạch đẹp.
Cách tiến hành:
- Nhận phiếu. BT và HD
Đánh dấu + vào ô trống ý kiến em cho là đúng.
- Làm bài.
- HS lên bày tỏ ý kiến của mình và giải thích lí do.
=>Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch sẽ là bổn phận của mỗi HS, điều đó thể hiện
lịng u trường, u lớp, giúp các em sinh hoạt, học tập trong môi trường trong
lành...
4. Kiểm tra đánh giá
- Cá nhân: Thực hành giữ trật tự, vệ sinh ở nhà, ở trường lớp và nơi công cộng.
5. Định hướng học tập tiếp
20




×