Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

CẤU HÌNH DỊCH VỤ MAILSERVER CHO PHÉP GỬI NHẬN TRÊN WEBMAIL VÀ TRÊN SOFTMAIL

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (942.87 KB, 24 trang )

MỤC LỤC
Trang
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH CENTOS
1.1. Giới thiệu về CentOS.................................................................................1
1.2. Kiến trúc CentOS.......................................................................................1
1.3. Cấu trúc cây thư mục.................................................................................3
1.4. Một số lệnh cơ bản trong CentOS..............................................................5
1.4.1. Lệnh liên quan đến hệ thống...................................................................5
1.4.2. Các lệnh quản trị hệ thống.....................................................................6
1.4.3. Mạng máy tính........................................................................................6
1.4.4. Các lệnh liên quan đến tập tin................................................................6
1.4.5. Các lệnh quản lý thư mục và tập tin.......................................................7
1.4.6. Các lệnh nén và giải nén.........................................................................7
1.4.7. Cài đặt và gõ bỏ phần mềm....................................................................7
Chương 2
TÌM HIỂU DỊCH VỤ MAIL SERVER
2.1. Giao thức gửi file SMTP............................................................................9
2.2. Giao thức nhận Mail POP3 và IMAP.......................................................10
2.2.1. POP3 (Post Office Protocol)................................................................10
2.2.2. IMAP (Internet Message Access Protocol)...........................................11
Chương 3
CẤU HÌNH DỊCH VỤ MAIL SERVER
3.1. Giới thiệu về Postfix và Dovecot.............................................................13
3.2. Câu hình dịch vụ Mail Server..................................................................13
3.2.1. Cài đặt Postfix......................................................................................13
3.2.2. Cài đặt dovecot.....................................................................................14
3.2.3. Cài webmail..........................................................................................15
3.2. Thiết lập tài khoản Mail...........................................................................17
3.3. Kiểm tra cài đặt Mail Server....................................................................17
3.3.1. Tiến hành kiểm tra trên máy chủ..........................................................17


3.3.2. Tiến hành kiểm tra trên máy trạm.........................................................19
3.5. Thiết lập Webmail trên Linux...................................................................20


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Ưu điểm, nhược điểm của SMTP...................................................10
Bảng 2.2. Ưu điểm, nhược điểm của POP3....................................................11
Bảng 2.3. Ưu điểm, nhược điểm của IMAP....................................................12


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Kiến trúc của CentOS........................................................................1
Hình 1.2. Cấu trúc cây thư mục của CentOS....................................................3
Hình 3.1. quá trình cài đặt postfix...................................................................13
Hình 3.2. File main.cf.....................................................................................14
Hình 3.3. Quá trình cài đặt Dovecot................................................................15
Hình 3.4. File dovecot.conf.............................................................................15
Hình 3.5. Quá trình cài đặt webmail...............................................................16
Hình 3.6. File squirrelmail..............................................................................16
Hình 3.7. File httpd.conf.................................................................................17
Hình 3.7. Giao diện đăng nhập........................................................................18
Hình 3.8. Giao diện soạn mail.........................................................................18
Hình 3.9. Giao diện nhận mail........................................................................19
Hình 3.10. Giao diện đăng nhập......................................................................19
Hình 3.11. Giao diện soạn mail.......................................................................20
Hình 3.12. Giao diện nhận mail......................................................................20



Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH CENTOS
1.1. Giới thiệu về CentOS
CentOS (Community ENTerprise Operating System) là một phân
phối Linux tập trung vào lớp doanh nghiệp, xây dựng từ nhiều nguồn miễn
phí (theo GPL và một số bản quyền tương tự) của Red Hat. CentOS dựa
trên nền tảng Red Hat Enterprise Linux, hỗ trợ dòng x86 (i586 và i686),
dòng x86_64 (AMD64 và Intel EMT64), cấu trúc IA64, Alpha, S390 và
S390x. Ngày nay CentOS thường được sử dụng trong các doanh nghiệp
nhiều hơn la cho nhu cầu của người dùng cá nhân do doanh nghiệp cần sự
ổn định về hoạt động của hệ thống mà không cần tốn kém cho chi phí về
bản quyền từ Server đến Client.
1.2. Kiến trúc CentOS

Hình 1.1. Kiến trúc của CentOS
Shell cung cấp các tập lệnh cho người dùng thao tác với kernel để thực
hiện công việc. Shell đọc lệnh từ người dùng và xử lý. Ngồi ra shell cịn
cung cấp một số đặc tính khác như chuyển hướng xuất nhập, ngơn ngữ lênh
để tạo ra các tập tin tương tự như .bat trong MSDos. Có nhiều shell được sử
dụng trong Linux và mỗi shell có các bộ lệnh khác nhau.
Các tiện ích được sử dụng cho việc thao tác với tập tin, sao lưu dữ
liệu…Hầu hết các tiện ích sử dụng trong Linux đều là sản phẩm của GNU.

1


Ứng dụng là các tiện ích được các nhà sản xuất viết ra và cung cấp cho
người dùng như là: word, hệ quản trị cơ sở dữ liệu…
Kernel là trung tâm của hệ điều hành Linux cũng như Centos, chứa các
mã nguồn điều khiển hoạt động của toàn bộ hệ thống.

Phần cứng bao gồm các tổ chức phần cứng của máy như bộ xử lý trung
tâm (CPU)... Kiến trúc của CentOS có thể xem như là một loại kim tự tháp
với các chức năng xếp chồng lên nhau. Hệ điều hành tương tác trực tiếp với
phần cứng, cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các chương trình và ngăn cách
các chương trình với phần cứng cụ thể. Nếu nhìn hệ thống từ các lớp, thì hệ
diều hành thơng thường được gọi là “nhân hệ thống” (System Kernel), nó
được cách ly với chương trình của người dùng. Bởi vì các chương trình ứng
dụng nói chung, kể cả các hệ điều hành, độc lập phần cứng, nên dễ dàng chạy
trên các phần cứng khác nhau vì khơng phụ thuộc vào phần cứng cụ thể.
Chẳng hạn Shell và các editors (vi,ed) ở lớp ngoài tương tác với kernel bằng
cách phát sinh ra gọi hệ thống(system call). Gọi hệ thống sẽ chỉ thị cho kernel
làm những việc khác nhau mà chương trình gọi yêu cầu, thực hiện trao đổi dữ
liệu giữa kernel và chương trình đó. Một vài chương trình chương trình có tên
trong hình là chương trình chuẩn trong cấu hình của hệ thống và được biết tên
dưới dạng các lệnh (commands). Lớp này cũng có thể bao hàm các chương
trình người dùng với tên là a.out, một loại tên chuẩn do các tệp chạy được do
bộ dịch C tạo ra. Còn có loại ứng dụng khác được xây dựng trên lớp trên cùng
của các chương trình có mức thấp hơn hiện diện ở lớp ngồi cùng của mơ
hình. Mặc dù mơ hình mơ tả hai cấp khác nhau nhưng người dùng có thể mở
rộng ra các cấp thích hợp. Rất nhiều hệ thống ứng dụng, các chương trình,
cho cách nhìn ở mức cao, song tất cả đều dùng các dịch vụ cấp thấp được
cung cấp bởi kernel.

2


1.3. Cấu trúc cây thư mục
Các hệ điều hành Linux đều giữ lại cấu trúc cây thư mục lịch sử của
Unix nhưng chúng ta không phải là Unix nên tùy từng bản phân phối mà cấu
trúc này cũng được thay đổi theo. Dưới đây là cấu trúc cây thư mục của

CentOS.

3


Hình 1.2. Cấu trúc cây thư mục của CentOS
- /: Thư mục gốc là nơi bắt đầu của tất cả thư mục và tệp tin. Chỉ có
người dùng root mới có quyền thao tác trên thư mục này. Chú ý /
khác với /root là thư mục home của user root.
- /boot: Thư mục này chứa các tập tin liên quan tới chương trình quản
lý khởi động máy. Nó lưu trữ dữ liệu cần sử dụng trước khi kernel bắt
đầu thực thi chương trình người dùng. Chúng có thể bao gồm master
boot sectorvà sector map file. Ví dụ như initrd, vmlinux.grub,…
- /bin: Thư mục chứa các tệp tin thực thi của người dùng, các lệnh được
sử dụng bởi tất cả người dùng trong hệ thống (khác với thư mục /sbin
chỉ được chạy bởi /sbin). Ví dụ: các lệnh man, cat, vi, grep,…
- /sbin – System binary: Thư mục này chứa các tệp tin thực thi của hệ
thống, các lệnh quản trị hệ thống. Chỉ người dùng root mới có quyền
thực thi. Nó gồm các lệnh: fastboot, fasthalt, halt, update,...
- /dev: Chứa các tập tin thiết bị đầu cuối như USB hay bất kì thiết bị
nào được gắn vào hệ thống.

4


- /etc: Trong thư mục này chứa các tập tin tuỳ biến của cả hệ thống.
Những tập tin trong này điều khiển cả q trình khởi động máy, quản
lí users, quản lí mạng .... Bên cạnh đó nó cũng chứa các đoạn mã
dùng để khởi động hay tắt các chương trình đơn lẻ.
- /home: Thư mục chứa các tập tin của người dùng trong hệ thống ngoại

trừ root có home directory là /root
- /lib: Nơi chứa đựng một vài thư viện dùng chung hoặc là đường dẫn
tượng trưng đến các thư mục dùng chung đó. Những thư viện này sẽ
được sử dụng đến cho việc chạy một số các chương trình nhất định.
Trong thư mục /lib /modules chứa đựng những kernel modules,
chúng được bật và tắt nếu cần thiết.
- /lost+found: Trong thư mục này, những tệp tin bị mất sẽ được lưu trữ.
Những tệp tin được xếp vào dạng này là những tệp tin không đầy đủ
hoặc bị lỗi được tạo ra khi linux khơng được tắt một cách hồn thiện.
- /mnt: Sử dụng để mount (gắn) các hệ thống tệp tin phụ như CD-Rom,
phân vùng của windows dưới /mnt/cdrom hay /mnt/c, ngồi /mnt thì
hiện nay thư mục thường được dùng là /media.
- /opt: Thư mục này được tạo ra cho một số chương trình riêng của
người sử dụng.
- /proc: Thơng tin về các tiến trình đang chạy sẽ được lưu trong /proc
dưới dạng một hệ thống file thư mục mơ phỏng. Ví dụ thư mục con
/proc/{pid} chứa các thơng tin về tiến trình có ID là pid (pid ~
process ID). Ngồi ra đây cũng là nơi lưu thơng tin về về các tài
nguyên đang sử dụng của hệ thống như: /proc/version, /proc/uptime...
- /root: Chứa dữ liệu của người dùng root.
- /srv: Chứa dữ liệu liên quan đến các dịch vụ máy chủ như /srv/svs,
các dữ liệu liên quan đến CVS.
- /tmp: Chứa các tập tin tạm thời được tạo ra bởi người dùng và hệ
thống. Các tập tin trong thư mục này sẽ bị xóa khi khởi động lại.
- /usr (unix system resources): Chứa các tập tin thực thi, thư viện, tài
liệu, mã nguồn cho các chương trình.
+ /usr/bin chứa các file thực thi của người dùng như: at, awk, cc, less...
+ /usr/sbin chứa các file thực thi của hệ thống dưới quyền của root như:
atd, cron, sshd…
+ /usr/lib chứa các thư viện cho các chương trình trong /usr/bin và

/usr/sbin.
+ /usr/local chứa các chương tình của người dùng được cài từ mã
nguồn. Ví dụ như cài apache từ mã nguồn, nó sẽ được lưu dưới
/usr/local/apache2.

5


- Thư mục /var: Chứa các tệp tin mà có dung lượng biến đổi theo thời
gian như: tập tin ghi nhật ký hệ thống (/var/log), các gói và các tập tin
cơ sở dữ liệu (/var/lib), thư điện tử (/var/mail)…
1.4. Một số lệnh cơ bản trong CentOS
1.4.1. Lệnh liên quan đến hệ thống
- Exit: thoát khỏi terminal.
- Shutdown: tắt hệ thống
# shutdown [tùy-chọn]<time>[cảnh-báo]
Lệnh này cho phép dừng tất cả các dịch vụ đang chạy trên hệ thống.
Chỉ có root mới thực hiện được lệnh này. Các tùy chọn của lệnh này như sau:
-k: không thực sự shutdown mà chỉ cảnh báo.
-r: khởi động lại ngay sau khi shutdown.
-h: tắt máy thực sự sau khi shutdown.
-f: khởi động lại nhanh và bỏ qua việc kiểm tra đĩa.
-F: khởi động lại và thực hiện việc kiểm tra đĩa.
-c: bỏ qua không chạy lệnh shutdown.
-t: số giây
Time: đặt thời điểm shutdown.
Cảnh-báo: thông báo tắt máy gửi đến tất cả người dùng.
- Halt: tắt hẳn máy, thực hiện bởi root
# halt [tùy-chọn]
Các tùy chọn của lệnh halt:

-w: không thực sự tắt máy nhưng vẫn ghi các thông tin lên file
/var/log/wtmp (đây là file lưu trữ danh sách các người dùng đăng nhập thành
công vào hệ thống).
-d: không ghi thông tin lên file /var/log/wtmp. Tùy chọn -n có ý nghĩa
tương tự song khơng tiến hành việc đồng bộ hóa.
-f: thực hiện tắt máy ngay mà khơng thực hiện lần lượt việc dừng các
dịch vụ có trên hệ thống.
-i: chỉ thực hiện dừng tất cả các dịch vụ mạng trước khi tắt máy.
- Reboot: khởi động lại hệ thống, chỉ được thực hiện dưới quyền root
# reboot [tùy-chọn]
Các tùy chọn của lệnh reboot như sau là -w, -d, -n, -f, -i có ý nghĩa
tương tự như trong lệnh halt.

6


1.4.2. Các lệnh quản trị hệ thống
- Sudo command: thực hiện command dưới quyền root
- Sudo -k: chấm dứt chế độ dùng lệnh có chức năng của người siêu
dùng
- Uname -r: phiên bản nhân Linux
- Lspci: liệt kê các thiết bị usb, pci có mặt trong máy tính
- Time command: cho biết thời gian để thực hiện xong lệnh command
- Command1|command2: đường ống lệnh, thực hiện xong command1
sẽ thực hiện command2
- Clear: xóa màn hình terminal.
1.4.3. Mạng máy tính
- Uname -a: hiển thị hostname của máy tính trong mạng
- Ping ip: ping đến một địa chỉ ip nào đó
- Ifconfig -a: hiển thị thông tin về tất cả card mạng

- Ifconfig eth0 diachiIP: đặt ip cho card mạng eth0, thay eth0 bằng card
mạng khác để đặt IP cho card mạng ấy
- Ifconfig eth0 down: ngưng hoạt động card mạng eth0
- /etc/init.d/network restart: khởi động lại card mạng.
1.4.4. Các lệnh liên quan đến tập tin
a. Di chuyển, liệt kê các tập tin
- pwd: xem thư mục hiện hành
- cd: chuyển đến một thư mục khác
- ls: liệt kê các tập tin. Có các tham số -l, -a, -d, -t, -S
b. Quyền truy cập các tập tin
- chown ten_nguoi_dungfile: xác định chủ của file là người dùng nào.
- Chgrp nhom file: chuyển tập tin file thành sở hữu của nhóm người
dùng mang tên nhom
- Chmod quyen file: phân quyền truy cập file
c. Xem nội dung các tập tin
- cat file: xem nội dung của tập tin file trên màn hình ở dạng mã ASCII
- more file: xem nội dung của tập tin file theo chế độ từng trang một
- head -n file: xem n dòng đầu tiên của file
- vi file: soạn tập tin file dùng trình soạn thảo vi
- nano file: soạn tập tin file dùng trình soạn thảo nano
7


- grep chuỗi file: xuất hiện các dòng chứa nội dung của chuỗi trong file.
1.4.5. Các lệnh quản lý thư mục và tập tin
- Cp: dùng để chép file hay thư mục
- Mv: chuyển file hay thư mục
- Rm: xóa file hoặc thư mục tùy vào tham số
- Mkdir: tạo thư mục mới
- Find thu_muc -name file: tìm tập tin mang tên file trong thu_muc

- Diff file1 file2: so sánh file1 và file2
1.4.6. Các lệnh nén và giải nén
- Tar xvfz file.tar.gz: giải nén file có đi tar.gz và tar
- Tar jxvf file.tar.bz2: giải nén file có đi tar.bz2
- Tar cvf file1 file2: tạo file nén có dạng file.txt.gz
- Gunzip file.txt.gz: giải nén tập tin.
1.4.7. Cài đặt và gõ bỏ phần mềm
a. Sử dụng công cụ yum để cài đặt tự động từ các kho chứa trên mạng
- # yum install [chuong_trinh]: cài đặt một chương trình
- # yum groupinstall [nhom_ctrinh]: cài đặt một nhóm chương trình
- # yum update [chuong_trinh]: update một chương trình
- # yum list: liệt kê các chương trình đã cài đặt
- # yum remove [chuong_trinh]: xóa một chương trình.
b. Cài đặt các file từ mã nguồn
- Giải nén file tải về
- Chuyển vào thư mục vừa giải nén
- Đọc file INSTALL để xem hướng dẫn cài đặt
# more INSTALL
- Cấu hình cài đặt: ./configure
- Make: đây là phần cốt lõi của quá trình - nơi chúng ta biên dịch mã
nguồn thành một chương trình có khả năng chạy
- Make install: copy chương trình vừa được biên dịch vào các thư mục
hệ thống như /usr/bin để có thể chạy từ bất cứ thư mục nào mà không
cần chỉ định đường dẫn đến các file.
c. Cài đặt từ file rpm
Được phát triển đầu tiên bởi Redhat sau đó được các bản Linux sử
dụng rộng rãi.
8



- Rpm -i package.rpm: Cài đặt một packet
- Rpm -u package.rpm: Update một package
- Rpm -e package.rpm: Gỡ bỏ một package.

9


Chương 2
TÌM HIỂU DỊCH VỤ MAIL SERVER
2.1. Giao thức gửi file SMTP

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol )là một giao thức dùng nền văn
bản và tương đối đơn giản, chịu trách nhiệm phân phát Mail. Trước khi một
thơng điệp được gửi, người ta có thể định vị một hoặc nhiều địa chỉ nhận cho
thông điệp. Giao thức SMTP được định nghĩa trong RFC 821, SMTP là một
dịch vụ tin cậy, hướng kết nối (connection-oriented) được cung cấp bởi giao
thức TCP (Transmission Control Protocol ). SMTP dùng cổng 25 của giao
thức TCP. Nói đơn giản SMTP là giao thức hỗ trợ gửi thư và trao đổi thư giữa
hai máy chủ thư điện tử. SMTP gửi thông điệp và không cho phép ai lấy
thông điệp về từ máy chủ ở xa theo yêu cầu của mình một cách tùy ý.
Các điểm chính:
- SMTP là giao thức Tầng ứng dụng.
- SMTP là giao thức định hướng kết nối.
- SMTP là giao thức trên cơ sở văn bản.
Nó kiểm sốt sự trao đổi thông báo giữa các Server thư điện tử thơng
qua mạng TCP/IP.Ngồi việc truyền tải thư điện tử, SMTP cũng cung cấp các
thông báo liên quan tới thư đến.Khi bạn gửi thư, Client thư điện tử của bạn
gửi nó tới Server thư điện tử của bạn mà liên hệ Server thư điện tử người nhận
sử dụng Client SMTP.
Những lệnh SMTP này xác định địa chỉ thư điện tử người gửi và người

nhận, song song với thông báo đã gửi.Sự trao đổi các lệnh giữa các Server
được thực hiện mà không cần bất cứ can thiệp nào của người sử dụng.Trong
trường hợp thông báo không thể được phân phối, một báo cáo lỗi được gửi tới
người gửi, điều này làm cho SMTP là một giao thức đáng tin cậy.

10


Bảng 2.1. Ưu điểm, nhược điểm của SMTP
Ưu điểm

Nhược điểm

- Được phát triển từ rất sớm và là - Chỉ sử dụng định dạng NVT 7 bit
chuẩn sử dụng của hầu hết các server ASCII
mail trên thế giới.
- Khơng có chức năng nhận thực
- Bản tin không được mã hõa
- Dễ bị spam, giả danh địa chỉ người
gửi
Quá trình truyền/ gửi mail:
- Client liên lạc với server và cho biết muốn thiết lập một phiên gửi
mail, khi đó client sẽ gửi câu lệnh HELO đến server.
- Server nếu đồng ý sẽ gửi trả lại cho client một code là 250 để đồng ý.
- Khi đã được server đồng ý, client sẽ gửi tiếp câu lệnh MAIL và đưa
địa chỉ của người gửi vào.
- Tiếp tục, server sẽ kiểm tra xem có đồng ý hay ko, nếu đồng ý sẽ đưa
lại cho client code 250.
- Khi client đã được server đồng ý, nó sẽ sử dụng tiếp câu lệnh RCPT
để thiết lập địa chỉ của người nhận.

- Server kiểm tra và trả về code mà server muốn.
- Nếu nhận được code đồng ý, client gửi câu lệnh DATA để chuẩn bị
gửi nội dung thơng điệp.
- Nếu server chấp nhận, nó sẽ gửi lại cho client code 354 và lúc này
client có thể đưa nội dung thơng điệp, sau khi hồn tất nội dung có
thể kết thúc bằng dấu chấm “.” .
- Lúc này server đã nhận được đầy đủ thông tin của bức mail và kiểm
tra lại, nếu đồng ý nhận mail thì sẽ đưa lại cho client code 250 và
nhận bức mail
- Kết thúc quá trình, client đưa ra câu lệnh QUIT, đến đây việc gửi mail
đã thành công, server sẽ trả lại code 221.
2.2. Giao thức nhận Mail POP3 và IMAP
2.2.1. POP3 (Post Office Protocol)
POP được phát triển đầu tiên vào năm 1984 và được nâng cấp từ bản
POP2 (RFC 937) lên POP3 (RFC 1725) năm 1988. POP3 kết nối trên nền
TCP/IP để đến máy chủ thư điện tử (sử dụng Port 110). POP3 là giao thức
phổ biến nhất hiện nay.Ngược với SMTP, giao thức POP3 chỉ được dùng để
nhận thư về. Khi sử dụng POP3, tất cả thư điện tử của bạn sẽ được download

11


từ mail server về máy cục bộ. Chúng ta cũng có thể chọn để lại một bản copy
của mỗi thư điện tử lại mail server.
Sử dụng giao thức POP3 có một thuận lợi là sau khi các thư điện tử đã
được download về thì bạn có thể ngắt kết nối Internet và đọc chúng offline, do
đó tiết kiệm được chi phí dùng mạng. Tuy nhiên POP3 cũng có nhược điểm là
khi download thư bạn phải chấp nhận cả một số thứ như spam, virus.
Các điểm chính:
- POP là một giao thức tiêu chuẩn liên mạng Tầng ứng dụng.

- Từ khi POP hỗ trợ các truy cập ngoại tuyến tới các thơng báo, vì thế
địi hỏi ít thời gian sử dụng internet hơn.
- POP khơng chấp nhận phương tiện tìm kiếm.
- Để truy cập vào các thơng báo, nó là cần thiết để tải chúng xuống.
- Nó chỉ cho phép một hịm thư được tạo trên Server.
- Nó khơng phù hợp cho việc truy cập các dữ liệu không phải thư điện tử.
- Các lệnh POP được rút ngắn thành các biên mã của 3 hoặc 4 chữ cái
Bảng 2.2. Ưu điểm, nhược điểm của POP3
Ưu điểm

Nhược điểm

- Mail được lưu cục bộ, tức ln có
thể truy cập ngay cả khi khơng có kết
nối Internet.

- POP3 tải tất cả thư trên server tại
cùng 1 thời điểm, người dùng thường
sẽ không thể nhận đầy đủ tin nhắn
của họ bởi vì POP3 sẽ bị nghẽn hoặc
bị mất kết nối khi cố gắng download
những tin nhắn lớn.

- Kết nối Internet chỉ dùng để nhận
mail.
- Tiết kiệm không gian lưu trữ trên
server.
- Được lựa chọn để lại bản sao mail
trên server.
- Hợp nhất nhiều tài khoản email và

nhiều server vào một hộp thư đến.

- Ngoài ra khi đi du lịch hoặc check
mail từ những máy khác nhau, bạn sẽ
không thể xem được những email cũ
bởi vì những e-mail đó chỉ tồn tại trên
máy mà bạn đã nhận mail nếu khi cấu
hình trên Pop3 bạn khơng chọn copy
một bản trên server.
- Là một giao thức cũ được thiết kế
trước đây nên khi gửi những e-mail
dài bị hạn chế.

2.2.2. IMAP (Internet Message Access Protocol)
IMAP là thế hệ mới của giao thức POP.IMAP đặt sự kiểm soát email
trên mail Server trong khi nhiệm vụ của POP là tải tồn bộ thơng điệp email
về client. Cụ thể, IMAP cung cấp truy cập email theo ba chế độ khác nhau:
offline (ngoại tuyến), online (trực tuyến) và disconnected (ngắt kết nối).

12


Truy cập chế độ offline IMAP giống như POP, các thơng điệp email
được truyền đến máy client, xóa khỏi mail server và mối liên kết bị ngắt. Sau
đó người dùng đọc, trả lời, làm các việc khác ở chế độ ngoại tuyến, và nếu
muốn gửi thư mới đi họ phải kết nối lại.
Các điểm chính:
- IMAP cho phép chương trình Client để thao tác thông báo thư điện tử
trên Server mà khơng cần tải chúng xuống trên máy tính nội bộ.
- Thư điện tử được giữ và được duy trì bởi Server từ xa.

- Nó cho chúng ta khả năng thực hiện bất kỳ hành động nào như tải về,
xóa thư mà khơng cần đọc nó. Nó cho chúng ta khả năng tạo, thao tác
và xóa các tệp thơng báo từ xa mà được gọi là hòm thư.
- IMAP cho người sử dụng khả năng tìm kiếm các thư điện tử.
- IMAP cho phép truy cập hiện tại tới nhiều hòm thư trên nhiều Server
thư điện tử.
Bảng 2.3. Ưu điểm, nhược điểm của IMAP
Ưu điểm
Nhược điểm
- Mail được lưu trên server, tức có thể - Khơng như POP3, IMAP u cầu
truy cập từ nhiều địa điểm khác nhau. truy cập liên tục trong suốt quá trình
- Cần kết nối Internet để truy cập làm việc với các e-mail.
mail.

- Vì IMAP lưu các email trên một
- Xem nhanh hơn khi chỉ có các tiêu remote mail server, nên dung lượng
đề mail được tải về đến khi nội dung hòm thư của chúng ta sẽ bị giới hạn
bởi các nhà cung cấp dịch vụ mail.
được yêu cầu rõ ràng.
- Mail được dự phịng tự động trên - Nếu chúng ta có một lượng lớn
email cần lưu trữ, bạn sẽ gặp nhiều
server.
vấn đề khi gửi nhận mail khi hịm thư
- Tiết kiệm khơng gian lưu trữ cục bộ. bị đầy.
- Vẫn cho phép lưu mail cục bộ.
- Để giải quyết vấn đề này bằng cách
tạo một bản sao copy của các email
đó thơng qua mail client, sau đó xóa
bỏ email gốc trên


13


Chương 3
CẤU HÌNH DỊCH VỤ MAIL SERVER
3.1. Giới thiệu về Postfix và Dovecot
Postfix là một MTA (Mail Transport Agent), được viết bởi Wietse
Venema khi ông đang làm việc ở trung tâm nghiên cứu T. J. Watson của IBM.
Đặc điểm của Postfix: dễ quản lý, nhanh, an tồn. Chỉ cần một server với
hardware thơng thường, Postfix có thể chuyển giao hàng triệu email một ngày.
Ngày nay postfix là một trong nhưng MTA khá phổ biến trên các mail server.
Dovecot là một ứng dụng IMAP và POP3 mã nguồn mở, được thiết kế
dành riêng cho hệ điều hành Linux/Unix. Dovecot lấy Email từ postfix và
mang về các hộp thư liên quan. Bạn có thể nhận thư từ Dovecot thơng qua
giao thức POP3 và IMAP.
3.2. Câu hình dịch vụ Mail Server
Yêu cầu: Một máy cài hệ điều hành CentOS, đã cài đặt DNS, có địa chỉ
IP và hostname.
Ví dụ:
+ Cài mailserver cho CentOS 5.10
+ Máy có địa chỉ IP :192.168.249.134
+ Hostname :mail.d3a
3.2.1. Cài đặt Postfix
- Cài đặt postfix bằng câu lệnh: #yum install –y postfix

Hình 3.1. quá trình cài đặt postfix

14



- Sau khi cài đặt xong, stop dịch vụ sendmail và start dịch vụ postfix
+ [root@localhost named]# service sendmail stop

+ [root@localhost named]# service postfix start

- Tiếp theo, tạo file /etc/postfix/main.cf: #gedit /etc/postfix/main.cf

Hình 3.2. File main.cf
- Tiến hành chỉnh sử một số thông số:
+ #myhostname=virtual.domain.tld
+ #mydomain=domain.tld
+ #myorigin=$mydomain
+ #inet_interfaces=all
+ mydestination= $nyhostname, localhost.$mydomain, localhost
+ #mydestination= $nyhostname, localhost.mydomain, localhost, $mydomain
+ #mynetworks=168.100.189.0/28 , 127.0.0.0/8
3.2.2. Cài đặt dovecot
- Cài đặt postfix bằng câu lệnh: #yum install –y dovecot

15


Hình 3.3. Quá trình cài đặt Dovecot
- Tiếp theo, tạo file /etc/dovecot.conf

Hình 3.4. File dovecot.conf
- Tiến hành chỉnh sửa một số thông số
+ #protocol= imap imaps pop3 pop3s
- Start dịch vụ Dovecot: [root@localhost named]# service dovecot start


3.2.3. Cài webmail
- Cài đặt webmail bằng câu lệnh:
#yum install –y postfix dovecot squirrelmail

16


Hình 3.5. Quá trình cài đặt webmail
- Sửa file cấu hình squirrelmail: #gedit /etc/squirrelmail/config.php

Hình 3.6. File squirrelmail
- Tiến hành sửa một số thông số
+ $domain= ‘localhost’
- Start dịch vụ httpd: #service httpd start

- Sửa file /etc/httpd/conf/httpd.conf
# gedit /etc/httpd/conf/httpd.conf

17


Hình 3.7. File httpd.conf
- Thêm vào file httpd.conf
<VirtualHost *:80>
ServerName mail.d3a
DocumentRoot /usr/share/squirrelmail
</VirtualHost>
3.2. Thiết lập tài khoản Mail
- Dùng lệnh useradd để thêm tài khoản và hệ thống. Ví dụ: moc và meo


3.3. Kiểm tra cài đặt Mail Server
3.3.1. Tiến hành kiểm tra trên máy chủ
- Đăng nhập vào trang mail.d3a bằng tài khoản 1

18


Hình 3.7. Giao diện đăng nhập
- Gửi một mail cho tài khoản 2
- Đăng nhập tài khoản 2 để check mail

Hình 3.8. Giao diện soạn mail
- Đăng nhập tài khoản 2 để check mail
Hình 3.9. Giao diện nhận mail
3.3.2. Tiến hành kiểm tra trên máy trạm
- Tiến hành tắt tường lửa ở máy chủ: #service iptables stop

19


- Kiểm tra kết nối giữ hai máy bằng lệnh ping
- Trên máy trạm
+ Đăng nhập vào trang mail.d3a bằng tài khoản 1
- Gửi một mail cho tài khoản 2

Hình 3.11. Giao diện soạn mail
- Đăng nhập tài khoản 2 để check mail

20



Hình 3.12. Giao diện nhận mail
3.5. Thiết lập Webmail trên Linux
- Để gửi và nhận tư sử dụng Webmail trên Linux ta có thể sử dụng
squidrrel mail.
- Cấu hình file /etc/squidrrelmail/config.php

21



×