Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 10 Lop 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.76 KB, 37 trang )


TUẦN 10
Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 5/11/2017
Ngày giảng : 6/11/2017
TOÁN ( TIẾT 46)

LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :
-Nhận biết góc nhọn, góc vng, góc tù, góc bẹt.
-Nhận biết đường cao của hình tam giác.
-Vẽ hình vng, hình chữ nhật có độ dài cho trước.
-Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.


2. Kĩ năng:
- Áp dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập
3. Thái độ :
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, vận dụng trong thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên : Giáo án, SGK, ê ke.
2. Học sinh : Sách vở, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức :
1


- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :
4
-Nêu các bước vẽ hình vng , hình
- HS thực hiện theo yêu cầu.
chữ nhật ?
-GV chữa bài, nhận xét .
3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
1 - HS ghi đầu bài vào vở
3.2. Hướng dẫn :
30
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả
bài tập, yêu cầu HS ghi
lớp làm bài vào VBT.
B tên các góc
A
vng, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có
a) Góc vng BAC; góc nhọn
trong mỗi hình.
ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ;
góc tù BMC ; góc bẹt AMC.
A
D
C
b) Góc vng DAB, DBC, ADC ;
M
-GV có thể hỏi thêm:

góc nhọn ABD, ADB, BDC,
+SoB với góc vng thì gócC nhọn bé
BCD ; góc tù ABC.
hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay
lớn hơn ?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vng ?
Bài 2
+Góc nhọn bé hơn góc vng,
-GV u cầu HS quan sát hình vẽ và
góc tù lớn hơn góc vng.
nêu tên đường cao của hình tam giác
ABC.
+1 góc bẹt bằng hai góc vng.
-Vì sao AB được gọi là đường cao
của hình tam giác ABC ?
-Là AB và BC.
-Hỏi tương tự với đường cao CB.
-GV kết luận: Trong hình tam giác
-Vì dường thẳng AB là đường
có một góc vng thì hai cạnh của góc
thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác
vng chính là đường cao của hình
và vng góc với cạnh BC của
tam giác.
tam giác.
-GV hỏi: Vì sao AH không phải là
-HS trả lời tương tự như trên.
đường cao của hình tam giác ABC ?



Bài 3
-GV u cầu HS tự vẽ hình vng
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1
HS nêu rõ từng bước vẽ của mình.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4(nếu có đk thì làm phần b )
-GV u cầu HS tự vẽ hình chữ nhật
ABCD
-GV yêu cầu HS nêu cách xác định
trung điểm M của cạnh AD.
A
B
M

N

D

C

-Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh
A nhưng khơng vng góc với
cạnh BC của hình tam giác ABC.
-HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng
vẽ và nêu các bước vẽ.

-1 HS lên bảng vẽ (theo kích
thước 6 dm và 4 dm), HS cả lớp
vẽ hình vào VBT.
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo

dõi và nhận xét.
Dùng thước thẳng có vạch chia
xăng-ti-mét. Đặt vạch số 0 của
thước trùng với điểm A, thước
trùng với cạnh AD, vì AD = 4 cm
nên AM = 2 cm. Tìm vạch số 2
trên thước và chấm 1 điểm. Điểm
đó chính là trung điểm M của
cạnh AD.
-HS thực hiện yêu cầu.

-GV yêu cầu HS tự xác định trung
điểm N của cạnh BC, sau đó nối M
với N.
-GV: Hãy nêu tên các hình chữ nhật
có trong hình vẽ ?
-Nêu tên các cạnh song song với AB.

-ABCD, ABNM, MNCD.
-Các cạnh song song với AB là
MN, DC.
4. Củng cố :
-Nhận xét kết tiết học .
5.Dặn dò :
-Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài “Luyện tập chung”

3
1


TẬP ĐỌC ( TIẾT 19)

ƠN TẬP GIỮA KÌ I – TIẾT 1
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :
* Kiểm tra đọc lấy điểm:
-Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.


-Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đội tối thiểu 120 chữ/
phút, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện
được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật.
-Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1 đế 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu được ý
nghĩa của bài đọc.
2. Kĩ năng:
* Viết được những điểm cần ghi nhớ về: tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân
vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3.
* Tìm đúng các đoạn thơ có giọng đọc như yêu cầu. Đọc diễn cảm được đoạn văn
đó.
3. Thái độ :
- u thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên : Giáo án, SGK.
2. Học sinh : SGK , vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh

1. Ổn định tổ chức :
1
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :
4
- Nêu các chủ điểm đã học
-HS nêu
-Nhận xét từng HS .
3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
1 - HS ghi đầu bài vào vở
3.2. Hướng dẫn :
30
* Kiểm tra:
-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài
-Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
-Đọc và trả lời câu hỏi.
nội dung bài đọc.
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả
-Theo dõi và nhận xét.
lời câu hỏi.
-Cho điểm trực tiếp từng HS .
3.3. Luyện tập :
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
-Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu
trong SGK.
hỏi.

+Những bài tập đọc như thế nào là
+Những bài tập đọc là truyện kể
truyện kể?
là những bài có một chuỗi các sự
việc liên quan đến một hay một
số nhân vật, mỗi truyện điều nói
lên một điều có ý nghĩa.
+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc
+Các truyện kể.
là chuyện kể thuộc chủ điểm Thương
*Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1
người như thể thương thân (nói rõ số
trang 4,5 , phần 2 trang 15.


trang).
- GV ghi nhanh lên bảng.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và
hồn thành phiếu, nhóm nào xong
trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu sai).
-Kết luận về lời giải đúng.

*Người ăn xin trang 30, 31.
-Hoạt động trong nhóm.
* Tên bài : Dế mèn bênh vực kẻ
yếu
Tác giả : Tơ Hồi
Nội dung chính : Dế Mèn thấy
chị Nhà Trò yếu đuối bị bọn nhện

ức hiếp đã ra tay bênh vực.
Nhân vật : Dế Mèn, Nhà Trị,
bọn nhện.
-Sửa bài (Nếu có)
* Tên bài : Người ăn xin
Tác giả : Tuốc-ghê-nhép
Nội dung chính : Sự thơng cảm
sâu sắc giữa cậu bé qua đường và
ông lão ăn xin.
Nhân vật : Tôi (chú bé), ông lão
ăm xin.

Bài 3:
-Gọi HS đọc u cầu.
-u cầu HS tìm các đọan văn có
giọng đọc như yêu cầu.
-Gọi HS phát biểu ý kiến.
-Nhận xét, kết luận đọc văn đúng.
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các
đoạn văn đó.
-Nhận xét khen thưởng những HS đọc
tốt.

-1 HS đọc thành tiếng.
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn
tìm được.
-Đọc đoạn văn mình tìm được.
-Chữa bài (nếu sai).
-Mỗi đoạn 3 HS thi đọc .
a. Đoạn văn có giọng đọc thiết

tha: Là đoạn văn cuối truyện
người ăn xin:
b.Đoạn văn có giọng đọc thảm
thiết: Là đoạn nhà Trò (truyện dế
mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) kể
nổi khổ của mình:
c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh
me, răn đe: Là đoạn Dế Mèn đe
doạ bọn nhện, bênh vự Nhà Trò
Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ
yếu phần 2):

.

4. Củng cố :
-Nhận xét kết tiết học .
5.Dặn dò :
-Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau

3
1


KHOA HỌC ( TIẾT 19)

ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

-Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe.
-Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất
của cơ thể người và mơi trường, vai trị của các chất dinh dưỡng, cách phịng tránh
một số bệnh thơng thường và tai nạn sơng nước.
-Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh
dưỡng hợp lí của Bộ Y tế.
2. Kĩ năng:
-Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày.
3. Thái độ :
-Ln có ý thức trong ăn uống và phịng tránh bệnh tật tai nạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên : Giáo án, SGK.
2. Học sinh : SGK , vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức :
1
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :
4
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về
-1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có
một bữa ăn cân đối.
nhiều loại thức ăn, chứa đủ các
nhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí là
-Nhận xét.
một bữa ăn cân đối.

3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
1 - HS ghi đầu bài vào vở
3.2. Hướng dẫn :
30
* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề:
Con người và sức khỏe.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình
-Các nhóm thảo luận, sau đó đại
bày về nội dung mà nhóm mình nhận
diện các nhóm lần lượt trình bày.
được.
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
-u cầu sau mỗi nhóm trình bày,
-Nhóm 1:Cơ quan nào có vai trị
các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi
chủ đạo trong quá trình trao đổi
để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ nội dung
chất ?
trình bày.
-Hơn hẳn những sinh vật khác
con người cần gì để sống ?
-Nhóm 2 :Hầu hết thức ăn, đồ
uống có nguồn gốc từ đâu ?
-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn ?
-Nhóm 3: Tại sao chúng ta cần


-GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận

xét.
* Hoạt động 2: Trị chơi: Ơ chữ kì
diệu.
-GV phổ biến luật chơi:
-GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ
hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc. Mỗi
ô chữ hàng ngang là một nội dung
kiến thức đã học và kèm theo lời gợi
ý.
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu.
-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi.
-GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn
thức ăn hợp lý ?”
-GV cho HS tiến hành hoạt động
trong nhóm. Sử dụng những mơ hình
đã mang đến lớp để lựa chọn một
bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao
mình lại lựa chọn như vậy.
-u cầu các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm HS chọn thức ăn phù hợp.
4. Củng cố :
-Nhận xét kết tiết học .
5.Dặn dò :
-Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị “Nước có tính chất gì ?”

phải diệt ruồi ?

-Để chống mất nước cho bệnh
nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì ?
-Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị
tai nạn sơng nước?
-Trước và sau khi bơi hoặc tập
bơi cần chú ý điều gì ?
-Các nhóm được hỏi thảo luận và
đại diện nhóm trả lời.
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ
sung.
-HS lắng nghe.

-HS thực hiện.

-Tiến hành hoạt động nhóm, thảo
luận.

-Trình bày và nhận xét.
-HS lắng nghe.
3
1

ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 10)

TIẾT KIỆM THÌ GIỜ ( TIẾT 2 )
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :
-Học xong bài này, HS có khả năng hiểu được:
+Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm.



+Cách tiết kiệm thời giờ.
2. Kĩ năng :
-Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm.
3. Thái độ :
- Có ý tiết kiệm thời giờ .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Giáo án , SGK , tranh.
2. Học sinh : Sách vở, đồ dùng môn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ .
- Nhận xét .
3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
3.2. Hướng dẫn :
*Hoạt động 1:Làm việc cá nhân (bài
tập 1 –SGK)
-GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Em tán thành hay không tán thành
việc làm của từng bạn nhỏ trong mỗi
tình huống sau? Vì sao?
-GV kết luận:
+Các việc làm a, c, d là tiết kiệm
thời giờ.

+Các việc làm b, đ, e không phải là
tiết kiệm thời giờ
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
đơi (Bài tập 6- SGK/16)
-GV nêu yêu cầu bài tập 6.
+Em hãy lập thời gian biểu và trao
đổi với các bạn trong nhóm về thời
gian biểu của mình.
-GV gọi một vài HS trình bày trước
lớp.
-GV nhận xét, khen ngợi những HS
đã biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và
nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng phí
thời giờ.
*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu
các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm
(Bài tập 5- SGK/16)
-GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp.

TG
1

Hoạt động của học sinh

4
-Một số HS thực hiện yêu cầu.
-HS nhận xét .
1 - HS ghi đầu bài vào vở
30
-Cả lớp làm việc cá nhân .

-HS trình bày , trao đổi trước lớp.

-HS thảo luận theo nhóm đơi về
việc bản thân đã sử dụng thời giờ
của bản thân và dự kiến thời gian
biểu trong thời gian tới.
-HS trình bày .
-Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận
xét.

-HS trình bày, giới thiệu các


-GV khen các em chuẩn bị tốt và giới
thiệu hay.
-GV kết luận chung:
+Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải
sử dụng tiết kiệm.
+Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời
giờ vào các việc có ích một cách hợp
lí, có hiệu quả.
4. Củng cố :
-Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong
sinh hoạt hàng ngày.
5.Dặn dò :
-Chuẩn bị bài cho tiết sau.

tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu
các em sưu tầm được về chủ đề
tiết kiệm thời giờ.

-HS cả lớp trao đổi, thảo luận về
ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao,
tục ngữ, truyện, tấm gương …
vừa trình bày.
3
-HS cả lớp thực hiện.
1
-HS cả lớp thực hiện.

Ngày thứ : 2
Ngày soạn : 5/11/2017
Ngày giảng : 7/11/2017
TOÁN ( TIẾT 47)

LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số.
- Áp dụng tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện.
-Vẽ hình vng, hình chữ nhật.
-Giải bài tốn có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
2. Kĩ năng:
- Áp dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập
3. Thái độ :
- Có ý thức khi học tốn, tự giác khi làm bài tập, vận dụng trong thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên : Giáo án, SGK, ê ke.

2. Học sinh : Sách vở, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức :
1
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :
4
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới
làm 3 phần của bài tập hướng dẫn
lớp theo dõi để nhận xét bài làm
luyện tập thêm của tiết 47
của bạn.
-GV chữa bài, nhận xét .
3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
1 - HS ghi đầu bài vào vở
3.2. Hướng dẫn :
30


Bài 1(nếu có đk thì làm phần b )
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau
đó cho HS tự làm bài.

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng cả về cách đặt tính và

thự hiện phép tính.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2(nếu có đk thì làm phần b )
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức a, b
trong bài bằng cách thuận tiện chúng
ta áp dụng tính chất nào ?
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính
chất giao hốn, tính chất kết hợp của
phép cộng.
-GV u cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3(nếu có đk thì làm phần a,c )
-GV u cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK.
-GV hỏi: Hình vng ABCD và hình
vng BIHC có chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài của hình vng BIHC là
bao nhiêu ?
-GV u cầu HS vẽ tiếp hình vng
BIHC.
- GV hỏi :Cạnh DH vng góc với
những cạnh nào ?
-Tính chu vi hình chữ nhật AIHD.

-2 HS lên bảng làm,
làm bài vào VBT.
+ 386259

260837
647096
528946
+ 72529
602475
-2 HS nhận xét.

HS cả lớp
- 726485
452936
273549

435269
- 92753
342507

-Tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện.
-Tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng.
-2 HS nêu.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào VBT.
6257 + 989 + 743
= 989 + (6257 +734)
= 989 + 7000
= 7989
5798 + 322 + 4678
= 5798 +(322 + 4678 )
= 5798 + 5000

= 10798
-HS đọc thầm.
-HS quan sát hình.
-Có chung cạnh BC.
-Là 3 cm.
-HS vẽ hình, sau đó nêu các bước
vẽ.
-Cạnh DH vng góc với AD,
BC, IH.
-HS làm vào VBT.
c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD
là:


3 x 2 = 6 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật AIHD

(6 + 3) x 2 = 18 (cm)
Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.
-Muốn tính được diện tích của hình
chữ nhật chúng ta phải biết được gì ?
-Bài tốn cho biết gì ?

-HS đọc.
-Biết được số đo chiều rộng và
chiều dài của hình chữ nhật.
-Cho biết nửa chu vi là 16 cm, và
chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm.
-Biết được tổng của số đo chiều

dài và chiều rộng.
-Dựa vào bài tốn tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó ta
tính được chiều dài và chiều rộng
của hình chữ nhật.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào VBT.
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số: 60 cm2

-Biết được nửa chu vi của hình chữ
nhật tức là biết được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều
rộng khơng ? Dựa vào bài tốn nào để
tính ?
-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố :
-Nhận xét kết tiết học .
5.Dặn dò :
-Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài “Kiểm tra”


3
1

CHÍNH TẢ ( TIẾT 10)

ƠN TẬP GIỮA KÌ I - TIẾT 2
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :
- Nghe- viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp bài Lời hứa.
- Hiểu đọc nội dung bài.
- Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng , đẹp và đảm bảo tốc độ
3. Thái độ :
- Có ý thức rèn chữ , giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


1. Giáo viên : Giáo án, SGK
2. Học sinh : SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức :
1
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :
4

- KT sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
1 - HS ghi đầu bài vào vở
3.2. Hướng dẫn :
30
*Viết chính tả:
-GV đọc bài Lời hứa. Sau đó 1 HS
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
đọc lại.
-Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
-Đọc phần Chú giải trong SGK.
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi
-Các từ: Ngẩng đầu, trận giả,
viết chính tả và luyện viết.
trung sĩ.
-Hỏi HS về cách trính bày khi viết:
dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu
dòng, mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép.
-Đọc chính tả cho HS viết.
-Sốt lỗi, thu bài, chấm chính tả.
3.3. Luyện tập :
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
biểu ý kiến. GV nhận xét và kết luận
thảo luận.
câu trả lời đúng.

a/. Em bé được giao nhiệmvụ gì trong
- Em được giao nhiệm vụ gác
trò chơi đánh trận giả?
kho đạn.
b/.Vì sao trời đã tối, em khơng về?
- Em khơng về vì đã hứa khơng
bỏ vị trí gác khi chưa có người
đến thay.
c/. các dấu ngoặc kép trong bài dùng
- Các dấu ngoặc kép trong bài
để làm gì?
dùng để báo trước bộ phận sau nó
là lời nói của bạn em bé hay của
em bé.
d/. Có thể đưa những bộ phận đặt
-Khơng được, trong mẫu truyện
trong dấu ngoặc kép xuống dịng, đặt
trên có 2 cuộc đối thoại- cuộc đối
sau dấu gạch ngang đầu dịng khơng?
thoại giữa em bé với người khách
Vì sao?
trong công viên và cuộc đối thoại
giữa em bé với các bạn cùng chơi
trận giả là do em bé thuật lại với
người khách, do đó phải đặt trong
dấu ngoặc kép để phân biệt với


những lời đối thoại của em bé với
người khách vốn đã được đặt sau

dấu gạch ngang đầu dòng.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Phát phiếu cho nhóm 4 HS . Nhóm
nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng. Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
-Kết luận lời giải đúng.

4. Củng cố :
-Nhận xét kết tiết học .
5.Dặn dò :
-Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị sau.

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
trong SGK.
-Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành
phiếu.
1. Tên riêng, tên địa lí Việt Nam :
Viết hoa chữ cái đầu vủa mỗi
tiếng tạo thành tên đó.
Ví dụ : Hồ Chí Minh. Điện Biên
Phủ.
2. Tên riêng, tên địa lí nước
ngồi: -Viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
Nếu bộ phận tạo thành tên gồm
nhiều tiếng thì giữa các tiếng có
gạch nối

Ví dụ : Lu-I a-xtơ. Ln Đơn.
3
1

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 19)

ƠN TẬP GIỮA KÌ I - TIẾT 3
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :
- Kiểm tra đọc (lấy điểm) (yêu cầu như tiết 1)
2. Kĩ năng:
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của
các bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
3. Thái độ :
- u thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên : Giáo án, SGK
2. Học sinh : SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :

TG
1
4


Hoạt động của học sinh


- KT sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
3.2. Hướng dẫn :
*Kiểm tra đọc :
-Tiến hành tương tự như tiết 1.
3.3. Luyện tập :
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện
kể ở tuần 4,5,6 đọc cả số trang.GV
ghi nhanh lên bảng.
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để
hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
-Kết luận lời giải đúng.
-Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh.
-Tổ chứ cho HS thi đọc từng đoạn
hoặc cả bài theo giọng đọc các em tìm
được.
-Nhận xét tuyên dương những em đọc
tốt.

1 - HS ghi đầu bài vào vở
30


1 HS đọc thành tiếng.
-Các bài tập đọc:
+Một người chính trực trang 36.
+Những hạt thóc giống trang 46.
+Nỗi vằn vặt của An-đrây-ca.
trang 55.
+Chị em tôi trang 59.
-HS hoạt động trong nhóm 4 HS .

-Chữa bài (nếu sai).
-4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS
đọc một truyện)
-1 bài 3 HS thi đọc.
* Tên bài : Một người chính trực
+ Nội dung chính : Ca ngợi lịng
ngay thẳng, chính trực, đặt việc
nước lên trên tình riêng của Tô
Hiến Thà
+ Nhân vật : -Tô Hiến Thành ,
Đỗ thái hậu
+ Giọng đọc: Thong thả, rõ ràng.
Nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tính cách kiên định, khảng
khái của Tơ Hiến Thành.
* Tên bài : Những hạt thóc giống
+ Nội dung chính : Nhờ dũng
cảm, trung thực, cậu bé Chơm
được vua tin yêu, truyền cho ngôi
báu.
+ Nhân vật : Cậu bé Chôm , Nhà

vua
+ Giọng đọc: Khoan thai, chậm
rãi, cảm hứng ca ngợi. Lời Chôm
ngây thơ, lo lắng. Lời nhà vua
khi ôn tồn, khi dõng dạc.


* Tên bài : Nỗi nằn vặt của Anđrây-ca
+ Nội dung chính : Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca Thể hiện yêu
thương ý thức trách nhiệm với
người thân, lòng trung thực, sự
nghiêm khắc với bản thân.
+ Nhân vật : An-đrây-ca , Mẹ
An-đrây-ca
+ Giọng đọc: Trầm buồn, xúc
động
* Tên bài : Chị em tơi.
+ Nội dung chính : Một cơ bé
hay nói dối ba để đi chơi đã được
em gái làm cho tĩnh ngộ
+ Nhân vật : Cô chị , Cô em ,
Người cha
+ Giọng đọc: Nhẹ nhàng, hóm
hỉnh, thể hiện đúng tính cách,
cảm xúc của từng nhân vật. Lời
người cha lúc ôn tồn, lúc trầm
buồn. Lời cô chị khi lễ phép, khi
tức bực. Lời cô em lúc hồn nhiên,
lúc giả bộ ngây thơ.

4. Củng cố :
-Nhận xét kết tiết học .
5.Dặn dò :
-Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị sau.

3
1

--------------------------------------------------------------------------------

KỂ CHUYỆN( TIẾT 10)

ƠN TẬP GIỮA KÌ I - TIẾT 4
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :
- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9.
- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, từ ngữ, thành nhữ đã học.
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
2. Kĩ năng:
- Áp dụng các kiến thức vào làm bài.
3. Thái độ :
- u thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên : Giáo án, SGK
2. Học sinh : SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :



Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :
- KT sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
3.2. Hướng dẫn :
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS nhắc lại các
bàiMRVT .GV ghi nhanh lên bảng.

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và
làm bài.
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và
đọc các từ nhóm mình vừa tìm được.
-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau.
-Nhật xét tun dương nhóm tìm được
nhiều nhất và những nhóm tìm được
các từ khơng có trong sách giáo khoa.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành
ngữ.
-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành
ngữ.
-Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc
tìm tình huống sử dụng.


TG
1

Hoạt động của học sinh

4
1 - HS ghi đầu bài vào vở
30
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-Các bài MRVT:
+Nhân hậu đòn kết trang 17 và
33.
+Trung thực và tự trọng trang
48 và 62.
+Ước mơ trang 87.
-HS hoạt động trong nhóm, 2 HS
tìm từ của 1 chủ điểm, sau đó
tổng kết trong nhóm ghi vào
phiếuGV phát.
-Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại
diện cho nhóm trình bày.
-Chấm bài của nhóm bạn .

-1 HS đọc thành tiếng,
-HS tự do đọc , phát biểu.
-HS tự do phát biểu
* Thương người như thể
thương thân Ở hiền gặp lành,
Một cây làm chẳng nên non …

hòn núi cao, Hiền như bụt, Lành
như đất , Thương nhau như chị
em ruột, Môi hở răng lạnh,
-Máu chảy ruột mềm , Nhường
cơm sẻ áo, Lá lành dùm lá rách,
Trâu buột ghét trâu ăn, Dữ như
cọp.
* Măng mọc thẳng :
+ Trung thực : Thẳng như ruột
ngựa ,
thuốc đắng dã tật.


+ Tự trọng:Giấy rách phải giữ
lấy lề ,
Đói cho sạch, rách cho thơm.
* Trên đôi cánh ước mơ : Cầu
được ước thấy , Ước sao được
vậy , Ước của trái mùa , Đứng
núi này trông núi nọ.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác
dụng của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
và lấy ví dụ về tác dụng của chúng.

-1 HS đọc thành tiếng.
-Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra
vở nháp.
a/. Dấu hai chấm : Báo hiệu bộ

phận câu đứng sau nó là lời nói
của một nhân vật. Lúc đó, dấu
hai chấm được dùng phối hợp với
dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu
dòng.
b/. dấu ngoặc kép : dẫn lời nói
trực tiếp của nhân vật hay của
người được câu văn nhắc đến.
- Nếu lời nói trực tiếp là một câu
trọn vẹn hay một đoạn văn thì
trước dấu ngoặc kép cần thêm hai
dấu chấm.
-Đánh dấu với những từ được
dùng với nghĩa đặc biệt.

-Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc
kép và dấu hai chấm.

4. Củng cố :
-Nhận xét kết tiết học .
5.Dặn dò :
-Dặn dò HS về nhà học bài

3
1

Ngày thứ : 3
Ngày soạn : 5/11/2017
Ngày giảng : 8/11/2017
TỐN ( TIẾT 48)


KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :
* Kiểm tra kết quả học tập của HS về các nội dung đã học trong chương I:
-Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số, xác
định số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong một nhóm các số.
-Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian.
-Thu thập và xử lí một số thơng tin trên biểu đồ.
-Giải bài tốn về tìm số trung bình cộng của nhiều số.
2. Kĩ năng:


- Áp dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập
3. Thái độ :
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, vận dụng trong thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên : Giáo án, SGK, ê ke.
2. Học sinh : Sách vở, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức :
1
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :
4

- KT sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới :
3.1. Giới thiệu bài :
1 - HS ghi đầu bài vào vở
3.2. Hướng dẫn :
30
a. GV chép đề
- HS làm bài
Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các
câu trả lời A, B, C, D. Hãy khoanh
vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1.Số gồm bốn mươi triệu, bốn mươi
nghìn và bốn mươi viết là:
A. 404040
B. 40040040
C. 4004040
D. 4040040
2.Giá trị của chữ số 9 trong số 679842
là:
A. 9
B. 900
C. 9000
D. 90000
3.Số bé nhất trong các số 684 725;
684 752; 684 257; 684 275.
A. 684725
B. 684752
C. 684257
D. 684275
4. 3 tấn 72 kg = … kg

Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 372
B. 3720
C. 3027
D. 3072
5. 2 phút 20 giây = … giây
Số thích hợp đ63 viết vào chỗ chấm
là:
A. 40
B. 220
C. 80
D. 140
Phần 2: Làm các bài tập sau:
1.Biểu đồ dươi đây chỉ số quyển sách
mà thư viện nhà trường đã cho mượn
trong bốn tháng của học kì I: (trong
SGK của GV)


Dựa vào biểu đồ để viết số thích hợp
vào chỗ chấm:
a) Tháng 10 thư viện đã cho mượn
… quyển sách.
b) Tháng 12 thư viện đã cho mượn
… quyển sách.
c) Tháng … thư viện đã cho mượn
nhiều sách nhất.
d) Tháng … thư viện đã cho mượn
ít sách nhất.
e) Trung bình mỗi tháng thư viện

đã cho mượn … quyển sách.
2.Một kho hàng, ngày đầu nhận được
60 tấn hàng, ngày thứ hai nhận được
bằng

1
3

số tấn hàng của ngày đầu,

ngày thứ ba nhận được ít hơn ngày
đầu 5 tấn hàng. Hỏi trung bình mổi
ngày kho đó nhận được bao nhiêu tấn
hàng ?
b. Đáp án :
Phần 1. ( 3,5 điểm)
-Mỗi lần khoanh vào chỗ đặt trước
câu trả lời đúng của các bài 1, 2, 3
được 0,5 điểm.
-Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng của các bài 4, 5 được
1 điểm.
1. Khoanh vào B; 2. Khoanh vào C;
3. Khoanh vào C;
4. Khoanh vào D; 5. Khoanh vào D.
Phần 2. (6,5 điểm)
Bài 1 (3 điểm)
-Mỗi lần viết đúng số thích hợp vào
chỗ chấm của các câu a), b), c), d)
được 0,5 điểm.

-Tìm đúng số trung bình cộng (có thể
tính ở giấy nháp) rồi viết vào chỗ
chấm của câu e) được 1 điểm.
Bài 2 (3,5 điểm)
-Nêu đúng câu lời giải và phép tính
tìm số tấn hàng nhập kho ngày thứ hai
được 1 điểm.
-Nêu đúng câu lời giải và phép tính
tìm số tấn hàng nhập kho ngày thứ ba



×