Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện hữu nghị việt tiệp thành phố hải phòng năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 89 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ

Người hướng dẫn

: CK 60720412


: PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà

Thời gian thực hiện : Từ 28/07/2020 - 28/11/2020

HÀ NỘI 2020


LỜI CẢM ƠN
Lời mở đầu, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới q thầy cơ, Ban
Giám hiệu, Phịng Sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược và các
thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dành tâm huyết truyền đạt
những kiến thức quý báu và tận tình hướng dẫn để em có thể hồn thành
chương trình học này.
Em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
đã dành rất nhiều thời gian, kiến thức và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn
nghiên cứu, giúp đỡ để giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn đồng nghiệp và
Ban lãnh đạo khoa Dược Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp thành phố Hải
Phịng đã hết sức tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình
khảo sát, thống kê dữ liệu để em có số liệu hồn thành đề tài luận văn tốt
nghiệp này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn các bạn lớp Chuyên khoa I, các anh chị và
các bạn đồng nghiệp và gia đình, những người đã ln bên cạnh tôi, cổ vũ
và tham gia ý kiến, động viên tơi để hồn thành bản luận văn này.
Hải Phịng, ngày…….tháng…..năm 2020
Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Hải Yến



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................... 3
1.1. Tổng quan về tồn trữ thuốc ..................................................................... 3
1.1.1. Bảo quản thuốc ........................................................................................ 3
1.1.2. Dự trữ thuốc ............................................................................................ 9
1.2. Một vài nét về thực trạng tồn trữ thuốc của một số bệnh viện tại Việt
Nam ................................................................................................................. 12
1.2.1. Về thực trạng bảo quản thuốc ............................................................... 13
1.2.2. Về thực trạng dự trữ thuốc .................................................................... 14
1.3. Một vài nét về Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp và khoa Dược ............ 15
1.3.1. Vài nét về Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp ............................................ 15
1.3.2. Vài nét về khoa Dược Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.......................... 16
1.3.3. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 20
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................... 20
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu: ............................................................................ 20
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: ........................................................................... 20
2.2. Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................... 20
2.2.1. Các biến số nghiên cứu ......................................................................... 20
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 22
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 24



2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................ 25
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 27
3.1. Mô tả thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
năm 2019 ........................................................................................................ 27
3.1.1. Tổ chức nhân sự .................................................................................... 27
3.1.2. Nhà kho ................................................................................................. 28
3.1.3. Trang thiết bị ......................................................................................... 31
3.1.4. Cơng tác kiểm sốt nhiệt độ, độ ẩm ...................................................... 36
3.2. Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
năm 2019 ........................................................................................................ 40
3.2.1. Danh mục hàng dự trữ trong kho .......................................................... 40
3.2.2. Giá trị tiền thuốc xuất nhập tồn ............................................................. 42
3.2.3. Giá trị xuất nhập tồn của một số nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều
nhất tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2019 .......................................... 43
3.2.4. Cơ cấu thuốc hết năm 2019 ................................................................... 47
3.2.5. Số mặt hàng thuốc có thời gian tồn kho dài .......................................... 48
3.2.6. Sự tuân thủ nguyên tắc nhập xuất ......................................................... 49
3.2.7. Khớp số lượng giữa sổ sách và thực tế ................................................. 50
3.2.8. Hàng quá hạn, thiếu, hỏng, vỡ .............................................................. 51
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................. 53
4.1. Về thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo công
tác bảo quản ................................................................................................... 53
4.1.1. Về tổ chức nhân sự ................................................................................ 53
4.1.2. Nhà kho ................................................................................................. 54
4.1.3. Trang thiết bị ......................................................................................... 55
4.1.4. Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm....................................................................... 56
4.2. Về thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp ......... 57
4.2.1. Danh mục hàng dự trữ trong kho .......................................................... 57



4.2.2. Giá trị tiền thuốc xuất nhập tồn ............................................................. 57
4.2.3. Giá trị xuất nhập tồn của một số nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều
nhất .................................................................................................................. 58
4.2.4. Về cơ cấu thuốc hết ............................................................................... 58
4.2.5. Về số mặt hàng thuốc có thời gian tồn kho dài..................................... 59
4.2.6. Về sự tuân thủ nguyên tắc nhập xuất .................................................... 59
4.2.7. Về khớp số lượng giữa sổ sách, thực tế ................................................ 60
4.2.8. Về hàng quá hạn, thiếu, hỏng vỡ........................................................... 60
4.3. Một số hạn chế của đề tài ...................................................................... 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ

Tiếng Việt

Tiếng Anh

viết tắt
BHNT

Bảo hiểm ngoại trú

BHYT

Bảo hiểm y tế


BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BYT

Bộ Y tế

GSP

Thực hành tốt bảo quản thuốc

Good Storage Practice

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

World
Organization

Health


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Biến số trong nghiên cứu ................................................................ 20
Bảng 3.2. Cơ cấu trình độ chun mơn của kho năm 2019 ............................ 27
Bảng 3.3. Đánh giá việc đáp ứng về nhân sự tại các kho thuốc ..................... 28
theo Thông tư 36/TT-BYT .............................................................................. 28

Bảng 3.4. Diện tích các kho thuốc .................................................................. 29
Bảng 3.6 . Đánh giá việc đáp ứng về nhà kho, trang thiết bị tại các kho thuốc
theo Thông tư 36/TT-BYT .............................................................................. 34
Bảng 3.7. Kết quả ghi chép theo dõi trong sổ nhiệt độ, độ ẩm của các kho
thuốc năm 2019 (365 ngày)............................................................................. 36
Bảng 3.8. Số ngày theo dõi nhiệt độ, độ ẩm đạt/không đạt trong các kho thuốc
năm 2019 (250 ngày làm việc) ........................................................................ 37
Bảng 3.9. Kết quả số ngày theo dõi ghi chép đúng theo quy định vào sổ theo
dõi nhiệt độ độ ẩm trong 30 ngày ................................................................... 38
Bảng 3.10. Số ngày theo dõi nhiệt độ, độ ẩm đạt/không đạt trong các kho
thuốc (22 ngày làm việc) ................................................................................. 39
Bảng 3.11. Danh mục số mặt hàng thuốc năm 2019 ...................................... 40
Bảng 3.12. Giá trị xuất, nhập, dự trữ thuốc trong kho năm 2019 ................... 41
theo nhóm tác dụng dược lý ............................................................................ 41
Bảng 3.13. Giá trị tiền thuốc xuất nhập tồn năm 2019 ................................... 42
Bảng 3.14. Giá trị xuất nhập tồn của nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, ....... 44
chống nhiễm khuẩn năm 2019 ........................................................................ 44
Bảng 3.15. Giá trị xuất nhập tồn của nhóm thuốc ung thư ............................. 45
và điều hòa miễn dịch năm 2019 .................................................................... 45
Bảng 3.16. Giá trị xuất nhập tồn của nhóm tim mạch năm 2019 ................... 46
Bảng 3.17. Số ngày hết thuốc của một số thuốc trong năm 2019................... 47
Bảng 3.18. Danh mục các thuốc có thời gian tồn kho .................................... 48


trên 06 tháng trong năm 2019 ......................................................................... 48
Bảng 3.19. Số lần xuất kho tuân theo nguyên tắc FEFO của ......................... 49
10 khoản thuốc trong năm 2019 ...................................................................... 49
Bảng 3.20. Số khoản đúng, đủ số lượng tại kho thuốc Chính ........................ 50
Bảng 3.21. Số khoản đúng, đủ số lượng tại kho thuốc Nội trú ....................... 50
Bảng 3.22. Số khoản đúng, đủ số lượng tại kho Trực dược ........................... 51

Bảng 3.23. Số khoản đúng, đủ số lượng tại kho thuốc Bảo hiểm ngoại trú ... 51
Bảng 3.24. Danh mục hàng quá hạn, thiếu, hỏng, vỡ năm 2019 .................... 52


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Minh họa ngun tắc FIFO ............................................................. 10
Hình 1.2. Minh họa nguyên tắc FEFO ............................................................ 11
Hình 1.3. Mơ hình cơ cấu tổ chức khoa Dược ................................................ 17
Hình 2.4. Tóm tắt nội dung nghiên cứu của đề tài .......................................... 23
Hình 3.4. Sơ đồ bố trí các kho thuốc của khoa Dược ..................................... 30
Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp ........................................................................ 30
Hình 3.6. Sơ đồ bố trí kho thuốc chính ........................................................... 33
Hình 3.7. Sơ đồ bố trí kho thuốc cấp phát 2, cấp phát 3 ................................. 33


ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người
nhằm mục đích phịng, chẩn đoán, điều trị bệnh và điều chỉnh chức năng
sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền, vắc xin và sinh phẩm. Vì vậy, việc duy trì các điều kiện bảo quản
thích hợp cho thuốc là rất quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng thuốc để
phục vụ tốt hơn cơng tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị
là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của khoa dược Bệnh viện.
Trong đó, quản lý tồn trữ thuốc là một yếu tố quan trọng trong công tác quản
lý cung ứng thuốc. Việc tồn trữ nhiều loại thuốc với số lượng lớn có thể làm
tăng chi phí bảo quản, tồn trữ thuốc. Để giảm chi phí tồn trữ, bệnh viện phải
duy trì mức tồn trữ thấp, tuy nhiên khi đó khả năng thiếu thuốc cho bệnh
nhân có thể xảy ra và trong một số trường hợp có thể gây ra những vấn đề
nghiêm trọng nếu khơng có thuốc kịp thời. Quản lý tồn trữ thuốc hiệu quả,

hợp lý phù hợp với điều kiện cho phép và đáp ứng kịp thời với nhu cầu điều
trị, đây ln là bài tốn khó làm đau đầu các nhà quản lý.
Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phịng là bệnh viện tuyến cuối cùng
trong cơng tác chăm sóc sức khoẻ của người dân thành phố Hải Phịng, là
bệnh viện đa khoa hạng I với quy mô 1000 giường bệnh. Trong những năm
gần đây, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp đã và đang phát triển vượt bậc. Cơ
sở vật chất và thiết bị chẩn đoán, điều trị hiện đại, đội ngũ cán bộ viên chức
tăng cả về số lượng và chất lượng. Để đáp ứng được với nhu cầu điều trị,
vấn đề tồn trữ thuốc là một bài tốn quan trọng, đóng vai trị lớn trong q
trình hình thành và phát triển Bệnh viện. Tuy nhiên, từ khi Bệnh viện được
thành lập đến nay chưa có đề tài nào về khảo sát thực trạng tồn trữ thuốc tại
Bệnh viện.

1


Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu, nhận
thức rõ thực trạng tồn trữ thuốc của Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, góp phần
nâng cao chất lượng hoạt động của Bệnh viện, chúng tơi thực hiện đề tài
“Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
thành phố Hải Phịng năm 2019” nhằm mục tiêu:
1. Phân tích thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện Hữu nghị Việt
Tiệp năm 2019.
2. Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
năm 2019.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao việc tồn trữ thuốc hợp lý
tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.

2



CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về tồn trữ thuốc
1.1.1. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc là việc cất giữ bảo đảm an toàn, chất lượng của thuốc bao
gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ hệ thống hồ sơ tài liệu phục vụ
bảo quản, xuất, nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nơi bảo quản [9].
Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, bảo quản thuốc khơng những ảnh
hưởng đến lợi ích, chi phí của đơn vị kinh doanh cung ứng thuốc mà cịn ảnh
hưởng đến tính mạng và sức khỏe của con người. Sau khi có kết quả đấu thầu,
khoa Dược sẽ tiến hành mua thuốc để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc trong
bệnh viện. Các công ty cung ứng thuốc giao thuốc đến tận kho thuốc của khoa
dược bệnh viện. Khi giao thuốc phải có đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lơ, tên
thuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số đăng ký, hạn
dùng. Thuốc được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật kể cả
trong lúc vận chuyển, và phải có biên bản kiểm nhập theo đúng quy định. Đặc
biệt trong quá trình tồn trữ và bảo quản yêu cầu cần có những điều kiện về cơ
sở vật chất, kho tàng, các phương tiện đầy đủ để bảo quản và thực hiện theo
những quy trình nghiêm ngặt.
Theo Thông tư 36/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế
quy định về “Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc”, chậm
nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2021, cơ sở đầu mối bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc của chương trình y tế quốc gia, của các lực lượng vũ trang
nhân dân, cơ sở khám chữa bệnh phải tuân thủ đầy đủ GSP đối với hoạt động
bảo quản thuốc quy định tại Thông tư này. Do đó, Bệnh viện Hữu nghị Việt
Tiệp cũng phải đáp ứng được các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang
thiết bị cũng như các tài liệu về thực hiện GSP tại bệnh viện nhằm mục tiêu
cung ứng đủ thuốc, hiệu quả, an toàn và kinh tế đáp ứng nhu cầu điều trị.

3



1.1.1.1. Nhân sự
Kho thuốc phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các
hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh,
bảo trì và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc. Mọi nhân viên
phải thường xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quản thuốc” và phải
được quy định rõ trách nhiệm, công việc của từng người bằng văn bản.
Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở
bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế [9].
Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc khơng phải kiểm sốt đặc biệt,
thủ kho phải là người có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ
bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý số sách, theo dõi xuất nhập, chất
lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc…) và phải đáp ứng được đúng các quy
định của pháp luật có liên quan [8].
1.1.1.2. Nhà kho và trang thiết bị
* Nhà kho
- Địa điểm:
+ Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống
cống rãnh thốt nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước
ngầm, mưa lớn và lũ lụt.
+ Kho phải có một địa chỉ xác định, có hệ thống đường giao thông
công cộng hoặc giao thông nội bộ đủ rộng, đảm bảo thuận tiện cho việc vận
chuyển, xuất nhập, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy [9].
- Thiết kế, xây dựng:
+ Diện tích: Diện tích để sử dụng cho cơng tác xuất nhập hàng hóa,
diện tích hữu ích (cịn gọi là diện tích bảo quản) là tồn bộ diện tích khu vực
xếp hàng sau khi nhập kho và hàng lưu kho. Diện tích hữu ích thường chiếm
1/3-2/3 diện tích tồn khu vực kho:


4


∙ Tính diện tích chiếm đất của tồn bộ khu vực kho dược:
S= S1/α
Trong đó:

S: Diện tích của tồn bộ khu vực kho (m2)
S1: Diện tích hữu ích của kho (m2)
α: Hệ số chiếm đất.

Nếu kho được xây dựng ở nơi bằng phẳng khơng có hồ, ao thì α
nằm trong khoảng 0,38÷0,42.
Nếu khu vực xây kho là đồi núi, ao thì α được tính từ 0,32÷0,35 [2].
*Trang thiết bị
- Kho phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các
điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thơng gió, điều hịa khơng khí nhiệt kế, xe
chở hàng, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị
đông băng điện tử (Freeze Tag)..). Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì,
bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác. Các thiết bị đo
phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định,
hiệu chuẩn thiết bị đo.
- Có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn
và/hoặc tin nhắn) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản, đặc
biệt đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ,
độ ẩm).
- Kho phải được chiếu đủ sáng để cho phép tiến hành một cách chính
xác và an tồn tất cả các hoạt động trong khu vực kho.
- Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng. Khoảng cách giữa các giá kệ,
giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối

chiếu và xếp, dỡ hàng hóa .
- Phải có máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bằng phần mềm vi tính. Có cơ chế kết nối
thơng tin từ hoạt động nhập, xuất, phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc
5


cho khách hàng; thông tin về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc từ nhà
sản xuất và khách hàng, cũng như việc chuyển giao thông tin cho cơ quan
quản lý liên quan khi được yêu cầu.
- Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần
thiết cho cơng tác phịng chống cháy nổ như: hệ thống phịng chữa cháy tự
động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vịi nước
chữa cháy.
- Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp
phịng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép [9].
1.1.1.3. Vệ sinh
Các khu vực bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ và khơng có rác, sâu bọ
tích tụ; phải tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh
sáng mạnh.
Phải có quy trình vệ sinh bằng văn bản xác định rõ tần suất và phương
pháp được sử dụng để làm sạch kho.
Các khu vực bảo quản phải được thiết kế hoặc điều chỉnh để bảo đảm
các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và dễ vệ sinh, làm sạch.
Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo
cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa.
Nơi rửa tay, phịng vệ sinh phải được thơng gió tốt và bố trí phù hợp
(cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc).
Các nhân viên làm tại kho phải được đào tạo và tuân thủ quy định giữ
vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân và mặc trang phục bảo hộ lao động thích

hợp [9].
1.1.1.4. Điều kiện bảo quản
* Yêu cầu chung
- Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được bảo quản trong điều kiện
đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật. Các lô
6


thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được phân phối, cấp phát theo nguyên tắc
“Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc
“Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out). Trong một số trường hợp
cần thiết có thể khơng đảm bảo ngun tắc trên nhưng phải đảm bảo tránh
đưa ra phân phối các sản phẩm đã hết hạn sử dụng [2],[9].
- Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel
và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà. Các bao, thùng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo khơng có
nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao, thùng thuốc bên dưới.
- Khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm sốt đặc biệt
phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc
biệt tương ứng.
- Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có mùi cần được bảo quản trong
bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc, nguyên
liệu làm thuốc khác.
- Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì
kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phịng tối.
- Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong
kho. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải
có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được
giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này. Có thể sử dụng các
phương pháp quản lý bằng điện tử để thay thế cho việc cách ly vật lý nhưng

phương pháp này phải được được thẩm định, kiểm soát truy cập để đảm bảo
tránh nhầm lẫn, thất thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc đang biệt trữ.
- Phải chuyển các thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho
bảo quản và để tách riêng.
* Điều kiện bảo quản

7


- Các điều kiện bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải tuân thủ
theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy
định. Trừ khi có các u cầu đặc biệt khác (ví dụ: duy trì liên tục việc bảo
quản lạnh), chỉ chấp nhận việc bảo quản nằm ngoài quy định trên trong các
quãng thời gian ngắn, ví dụ khi vận chuyển cục bộ trong kho.
- Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C.
Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt
độ có thể trên 30°C nhưng khơng vượt q 32°C và độ ẩm khơng vượt q
80%. Phải thống khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm
và ánh sáng mạnh.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều
kiện thường.
- Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo
quản khác với bảo quản ở điều kiện thường.
- Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C
“Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C
“Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C
“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C

“Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C
“Bảo quản lạnh” từ +2 °C đến +8 °C
“Bảo quản mát” từ +8 °C đến +15 °C
“Khô”, “Tránh ẩm” không quá 75% độ ẩm tương đối trong điều kiện
bảo quản thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì chống thấm đến
tận tay người bệnh.

8


“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến tận tay
người bệnh.
- Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm xác định
(tối thiểu 2 lần/trong ngày). Các thời điểm này được xác định trên cơ sở theo
dõi liên tục điều kiện bảo quản trong kho và theo mùa. Kết quả kiểm tra phải
được ghi chép và lưu hồ sơ. Hồ sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo
quản phải có sẵn để tra cứu.
- Mỗi kho hoặc khu vực kho (trường hợp các khu vực kho có sự phân
tách vật lý kín và có hệ thống điều hịa khơng khí riêng) phải được bố trí ít
nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ
đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (tối thiểu 30 phút/lần). Thiết bị ghi tự
động phải được đặt ở vị trí có nguy cơ cao nhất dựa trên kết quả đánh giá độ
đồng đều nhiệt độ [9].
1.1.2. Dự trữ thuốc
1.1.2.1. Khái niệm dự trữ thuốc
- Dự trữ: là sự cất giữ tất cả các nguyên liệu, vật tư, bao bì dùng trong
sản xuất, mọi bán thành phẩm trong sản xuất và thành phẩm trong kho.
- Dự trữ khơng chỉ là việc cất giữ hàng hóa ở trong kho mà cịn là cả
một q trình xuất nhập hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các
biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa từ khâu nguyên liệu đến các thành

phẩm hoàn chỉnh trong kho. Công tác dự trữ là một trong các mắt xích quan
trọng của việc cung cấp thuốc cho người tiêu dùng với số lượng đầy đủ nhất,
giảm đến mức tối đa tỷ lệ hư hỏng trong quá trình sản xuất và phân phối
[11], [19].
1.1.2.2. Sự cần thiết của việc dự trữ thuốc trong kho
Chúng ta cần phải dự trữ thuốc vì những lý do sau:
- Đảm bảo tính sẵn có: tồn kho là lượng dự trữ cho dao động của cung
và cầu, giảm nguy cơ hết hàng.
9


- Duy trì niềm tin trong hệ thống: nếu tình trạng hết hàng xảy ra thường
xuyên, bệnh nhân sẽ mất lòng tin vào khả năng phòng và chữa bệnh của hệ
thống cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Tránh tình trạng thiếu kinh phí: nếu khơng có dự trữ kho hoặc dự trữ
kho khơng đủ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hàng, lúc đó đặt hàng khẩn cấp sẽ
gặp sự tăng giá của các nhà cung cấp hoặc mức giá sẽ cao hơn mức giá khi
đặt hàng thường xuyên, dẫn đến thiếu hụt vốn.
- Đáp ứng sự thay đổi nhu cầu thị trường: Những thay đổi trong nhu
cầu về loại thuốc chun khoa khơng thể dự đốn trước được. Do đó, lượng
tồn kho thích hợp sẽ giúp hệ thống đối phó với sự thay đổi đó.
1.1.2.3. Nội dung chủ yếu về dự trữ thuốc
* Yêu cầu chung
- Để đảm bảo chất lượng thuốc trong quy trình dự trữ địi hỏi kho phải
có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu bảo quản thuốc có quy trình thực hành bảo
quản thuốc tốt trong kho.
- Thuốc cần được luân chuyển để hàng nhập trước hoặc hạn dùng trước
cấp phát trước.
- Tuân thủ 2 nguyên tắc: FIFO, FEFO, ưu tiên FEFO.
+ FIFO (First in First Out): Thuốc nhập trước thì xuất trước.

Nhập:

Xuất:

A

C B

C

AB

B

A
A

C

B
C

A: Nhập kho trước B

A
B

C B A
C B


A

B

C

B: Nhập kho trước C

Hình 1.1. Minh họa nguyên tắc FIFO

10

C

A


Giải thích: Thuốc A được nhập trước thuốc B, tiếp theo nhập thuốc
B, thuốc C được nhập sau cùng. Khi xuất thuốc ra theo thứ tự sẽ xuất thuốc
A trước, trong kho sẽ còn thuốc B và C, thuốc được xuất tiếp theo sẽ là
thuốc B, sau cùng là xuất thuốc C.
+ FEFO (First Expired First Out): Thuốc hết hạn dùng trước thì xuất
trước.
Nhập:

A

Xuất:

C B A

C B

B

A

A

C

C

B: Hết hạn trước A

A
B
A

C B A
C B

A

B

C

A

C


A: Hết hạn trước C

Hình 1.2. Minh họa ngun tắc FEFO
Giải thích: Thuốc A cịn hạn sử dụng ngắn nhất, tiếp đó là thuốc B,
hạn sử dụng còn dài nhất là thuốc C. Khi xuất sẽ xuất thuốc A trước, trong
kho sẽ còn thuốc B và C, tiếp tục sẽ xuất thuốc B trước, sau cùng là xuất
thuốc C.
- Thuốc chờ loại bỏ cần phải có dấu hiệu nhận dạng và kiểm soát biệt
trữ cách ly nhằm ngăn ngừa việc sử dụng chúng và sản xuất, lưu thơng, sử
dụng.
- Phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn đảm bảo cho
cơng tác kiểm sốt, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng thuốc [2].
* Nhãn và bao bì
- Các thuốc phải được bảo quản trong bao bì thích hợp, khơng ảnh
hưởng xấu đến chất lượng của thuốc, đồng thời có khả năng bảo vệ thuốc khỏi
các ảnh hưởng khác của môi trường.
- Trên tất cả các bao bì thuốc phải có nhãn rõ ràng, dễ đọc, có đủ các
nội dung, hình thức đáp ứng các quy định của pháp luật về nhãn và nhãn hiệu
11


hàng hóa của thuốc. Khơng được sử dụng tên thuốc viết tắt, tên hoặc mã số
không được phép [2].
* Tiếp nhận thuốc
- Phải có khu vực tiếp nhận thuốc riêng, đảm bảo được các điều kiện
bảo quản để bảo vệ thuốc tránh khỏi các ảnh hưởng xấu của thời tiết trong
suốt thời gian chờ bốc dỡ, kiểm tra thuốc.
- Thuốc trước khi nhập kho phải được kiểm tra, đối chiếu với các tài
liệu chứng từ kiên quan về chủng loại, số lượng chất lượng và các thông tin

khác ghi trên nhãn như tên hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lơ, hạn
dùng…
- Kiểm tra bao bì đóng gói: độ nhiễm bẩn và mức độ hư hại, và nếu cần
thiết, cần được làm sạch hoặc để riêng những bao bì nhiễm bẩn, bị hư hại để
xem xét tìm nguyên nhân.
- Các thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt (các thuốc gây nghiện,
thuốc độc, các thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh…) phải nhanh chóng được
kiểm tra, phân loại và bảo quản theo các chỉ dẫn ghi trên nhãn và theo các quy
định của pháp luật.
- Phải có và lưu hồ sơ ghi chép cho từng lần nhập hàng, với từng lô
hàng. Các hồ sơ này phải thể hiện được tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ, hàm
lượng, chất lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, thời gian nhận hàng và
mã số (nếu có). Cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ.
- Chế độ biệt trữ phải được thực hiện bằng việc sử dụng khu bảo quản
riêng biệt [2].
1.2. Một vài nét về thực trạng tồn trữ thuốc của một số bệnh viện tại Việt
Nam
Việt Nam hiện nay có nhiều khó khăn trong việc xây dựng cơ sở vật
chất, trang thiết bị tốt cho công tác bảo quản tồn trữ thuốc. Trình độ chun
mơn về lĩnh vực này của các cán bộ Dược cịn hạn chế. Do đó, cơng tác bảo
12


quản tồn trữ thuốc lại càng quan trọng và cần được quan tâm nhiều hơn mới
khắc phục được những khó khăn trên.
Hiện nay nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại Thế giới (WTO),
việc nâng cao năng lực quản lý tồn trữ và đảm bảo chất lượng thuốc đang là
vấn đề sống cịn đối với ngành dược nói chung và các bệnh viện trong nước
nói riêng. Bởi lẽ, tổ chức thương mại Thế giới (WTO) là một tổ chức thương
mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu

trong lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân
dân các nước thành viên, đảm bảo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và
thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới [17]. Do đó,
việc nghiên cứu bảo quản, tồn trữ thuốc sao cho phù hợp với điều kiện kinh
tế, khí hậu và quy mô của từng bệnh viện cũng cần được quan tâm để đảm
bảo được chất lượng thuốc khi sử dụng. Ngày 22 tháng 11 năm 2018 Bộ
trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 36/TT-BYT quy định về “Thực hành
tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc”, đây là văn bản hướng dẫn áp
dụng các nguyên tắc bảo quản thuốc tốt. Theo thống kê của ngành dược đến
cuối năm 2016, cả nước hiện có 191 cơ sở đạt GSP (Thực hành tốt bảo quản
thuốc) [7].
1.2.1. Về thực trạng bảo quản thuốc
* Nhân lực dược:
Nhân lực là nhân tố quan trọng quyết định việc hoàn thành nhiệm vụ
chung của khoa dược, trong đó cơng tác tồn trữ, trước hết cần có đủ số lượng
và có trình độ chun môn phù hợp để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chun
mơn. Tuy nhiên ngồi u cầu trên cịn có một số yếu tố khác như trình độ
năng lực của nhân viên, điều kiện cơ sở vật chất và tính chất công việc của
mỗi đơn vị. Trong thực tế, các bệnh viện, trung tâm y tế có tỷ lệ nhân lực
dược trong tổng số các nhân viên trong đơn vị không đồng đều như: Bệnh
viện đa khoa huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang năm 2015 là 28/284 (tỷ lệ
13


9,8%) [20], Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La là 10/183 (tỷ
lệ 5,5%) [13]. Với khối lượng công việc ngày càng nhiều, yêu cầu công việc
ngày càng cao, khối lượng thuốc nhập và cấp phát của kho Dược ngày càng
lớn thì các tỷ lệ nhân sự trên là còn thấp.
* Cơ sở hạ tầng kho Dược:
Qua khảo sát một số bệnh viện cho thấy hầu hết các kho trong khoa

dược đều được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản theo
yêu cầu riêng của từng đơn vị. Tuy nhiên, các trang thiết bị này chưa được
kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ nên không đảm bảo độ ổn định của điều kiện bảo
quản [19].
Kho Dược của các bệnh viện, trung tâm y tế hầu như đều được xây
dựng kiên cố, thoáng mát và khô ráo, đảm bảo đủ rộng để bảo quản thuốc và
thuận tiện cho việc kiểm tra, xuất nhập theo định kỳ. Tuy nhiên, theo kết quả
của một số nghiên cứu nhà kho phần lớn chưa đủ diện tích và trang thiết bị để
đảm bảo phục vụ tồn trữ và bảo quản thuốc theo quy định của GSP. Tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa diện tích và thể tích kho của khoa Dược có kết
quả như sau: Kho thuốc ống có diện tích: 48,51 m2, thể tích: 203,74 m3; Kho
thuốc viên có diện tích: 26,46 m2, thể tích: 111,13 m3; Kho dịch truyền có
diện tích: 38,53 m2, thể tích: 161,83 m3; Kho ngoại trú có diện tích: 29,48 m2,
thể tích: 106,13 m3; Kho đơng y có diện tích: 21,66 m2, thể tích: 77,98 m3
[12]. Các kho chưa có khu vực bảo quản riêng, khu vực kiểm tra, kiểm soát
riêng, khu vực xuất nhập riêng. Các khu vực hành chính, sinh hoạt hầu như
vẫn chưa tách rời được khỏi kho. Khi nhập thuốc với số lượng lớn, các thuốc
trong kho nhiều khi còn phải xếp chồng hàng lên rất cao và một phần phải đặt
xuống nền, sàn nhà [19].
1.2.2. Về thực trạng dự trữ thuốc
Để đảm bảo sẵn sàng cơ số thuốc phục vụ công tác cấp cứu và điều
trị, chăm sóc sứ khỏe nhân dân, mỗi cơ sở y tế cần xây dựng cơ số tồn kho
14


hợp lý vừa đảm bảo cơ số thuốc đầy đủ vừa không để tồn trữ với cơ số quá
lớn. Nhưng trên thực tế gần như chưa có bệnh viện nào thực hiện được. Theo
một số nghiên cứu gần đây như lượng thuốc dự trữ tại: Bệnh viện đa khoa
huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang năm 2015 có giá trị tồn kho trung bình là
1,4 tháng [20]; Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La năm 2018 có

giá trị tồn kho trung bình là 1,6 tháng sử dụng [11]; Bệnh viện đa khoa huyện
Thuận Châu tỉnh Sơn La năm 2018 có giá trị tồn kho trung bình là 2,8 tháng
sử dụng [13]. Các bệnh viện có số lượng tồn kho khác nhau tùy thuộc vào quy
mô về cơ sở vật chất và mơ hình bệnh tật của từng đơn vị nhằm đảm bảo sẵn
sàng cơ số thuốc đầy đủ vừa không để tồn trữ thuốc với cơ số quá lớn. Nhưng
thực tế chưa có bệnh viện nào thực hiện được do điều kiện môi trường bảo
quản ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thuốc và các thuốc khi được nhập vào
kho cần phải tuân thủ theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất. Nhìn chung,
thực trạng dự trữ thuốc tại các bệnh viện tại một số bệnh viện tại Việt Nam
hiện nay đa số đều dựa trên kinh nghiệm và thường khơng áp dụng các cơng
thức chung. Vì vậy vẫn cịn tình trạng để thiếu thuốc trong điều trị hoặc tồn
kho bất hợp lý gây lãng phí nguồn kinh phí của bệnh viện.
1.3. Một vài nét về Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp và khoa Dược
1.3.1. Vài nét về Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp là một trong những cơ sở y tế có lịch sử
lâu đời bậc nhất Hải Phịng. Được thành lập vào tháng 10/1905, 115 năm hình
thành và phát triển, trải qua từng giai đoạn phát triển với bao thăng trầm đi
cùng những biến cố của lịch sử. Từ đó đến nay, Bệnh viện Hữu nghị VIệt
Tiệp trải qua nhiều thời kỳ khác nhau với các tên gọi như Nhà Thương bản
xứ, Bệnh viện thành phố, Bệnh viện Tiệp Khắc và nay là Bệnh viện Hữu nghị
Việt Tiệp [21].
Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp thành phố Hải Phịng có địa chỉ tại số 01
đường Nhà Thương, phường Cát Dài, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
15


×